Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 53— Viết thương của phép chia hai số tự nhiên dưới dạng phân số
Hoạt động 1 (trang 53). a) Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số (theo mẫu). Mẫu: 5:9=95. 13:17, 21:11, 40:51, 72:25. b) Viết (theo mẫu). Mẫu: 18:9=918=2. 34:17, 20:5, 42:42, 0:6.
Kiến thức cần nhớ
Thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
Nếu tử số chia hết cho mẫu số thì phân số đó bằng một số tự nhiên, chính là kết quả phép chia.
Số 0 chia cho một số tự nhiên khác 0 thì phân số viết ra có tử số bằng 0, giá trị bằng 0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn các phép chia và yêu cầu viết lại dưới dạng phân số, đúng như mẫu vừa học ở trang 52: thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) viết được thành phân số có tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. Câu a) các phép chia không chia hết nên phân số viết ra không rút gọn được về số tự nhiên; câu b) các phép chia đều chia hết (hoặc số bị chia bằng 0) nên phân số viết ra còn rút gọn được thành một số tự nhiên, như mẫu 18:9=918=2. Bẫy dễ gặp là viết ngược tử số và mẫu số.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc số bị chia - số chia
Định hướng. Với mỗi phép chia, viết ngay số bị chia lên tử số và số chia xuống mẫu số theo đúng quy tắc vừa học.
a) 13:17=1713 21:11=1121 40:51=5140 72:25=2572
b) 34:17=1734=2 20:5=520=4 42:42=4242=1 0:6=60=0
Vậy a) 1713, 1121, 5140, 2572; b) 1734=2, 520=4, 4242=1, 60=0.
2Cách 2. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Sau khi viết phân số, lấy mẫu số nhân với thương (nếu là số tự nhiên) hoặc nhân mẫu số với chính phân số đó phải ra đúng tử số ban đầu — dùng phép nhân để kiểm tra ngược lại phép chia.
a) 1713 đúng vì 17×1713=13; tương tự 1121, 5140, 2572 đều thử lại đúng
b) 2×17=34 nên 34:17=2 đúng 4×5=20 nên 20:5=4 đúng 1×42=42 nên 42:42=1 đúng 0×6=0 nên 0:6=0 đúng
Vậy thử lại bằng phép nhân ngược cho cùng kết quả như Cách 1, chắc chắn không viết nhầm tử số với mẫu số.
3Cách 3. Đặt tính chia trước rồi đối chiếu với cách viết phân số
Định hướng. Với những phép chia hết ở câu b), thực hiện phép chia theo cột như đã học trước, được thương là số tự nhiên; sau đó so sánh với cách viết trực tiếp phân số rồi rút gọn — hai đường đều gặp nhau ở một kết quả.
Đặt tính: 34:17 được thương 2, không dư Đặt tính: 20:5 được thương 4, không dư Đặt tính: 42:42 được thương 1, không dư Đặt tính: 0:6 được thương 0, không dư Đối chiếu: viết trực tiếp 1734, 520, 4242, 60 rồi rút gọn cũng ra đúng 2, 4, 1, 0
Vậy đặt tính chia trước hay viết phân số trước đều cho cùng thương: 2, 4, 1, 0 — khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Câu a) không chia hết nên chỉ có một cách viết là phân số 1713,...; câu b) chia hết nên phân số viết ra rút gọn được về đúng số tự nhiên là thương của phép chia.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: viết thẳng tử số là số bị chia, mẫu số là số chia, không cần đặt tính hay thử lại nên nhanh nhất.
Sai lầm thường gặp.Viết ngược tử số và mẫu số, chẳng hạn 13:17 lại viết thành 1317. Phải nhớ số đứng trước dấu hai chấm (số bị chia) luôn ở tử số, số đứng sau dấu hai chấm (số chia) luôn ở mẫu số.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi 0:6 thành 6:0 thì có viết được thành phân số không? Vì sao (gợi ý: mẫu số của phân số không được bằng 0).
Bài 2 · Hoạt động 2★Trang 53— Viết một số tự nhiên thành phân số có mẫu số bằng 1
Hoạt động 2 (trang 53). Số? Mẫu: 17=117. 20=1?47=1?0=1?85=1?
Kiến thức cần nhớ
Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.
Phân số có mẫu số bằng 1 thì giá trị của nó chính bằng tử số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một số tự nhiên và một phân số có mẫu số cố định bằng 1, yêu cầu điền tử số còn thiếu. Vì mẫu số bằng 1 đã cố định sẵn, dấu hiệu nhận ra ngay: mọi số tự nhiên đều viết được thành phân số có tử số là chính số đó và mẫu số là 1 (đúng như phần Nhận xét vừa học). Bẫy duy nhất là để trống ô tử số hoặc điền nhầm sang mẫu số.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp nhận xét vừa học
Định hướng. Theo nhận xét vừa học, số tự nhiên nào cũng viết được thành phân số có tử số là chính nó, mẫu số là 1; chỉ cần chép lại đúng số đó lên tử số.
20=120 47=147 0=10 85=185
Vậy các số cần điền lần lượt là 20, 47, 0, 85.
2Cách 2. Coi số tự nhiên là một phép chia cho 1
Định hướng. Mọi số tự nhiên chia cho 1 đều bằng chính nó; viết phép chia đó dưới dạng phân số theo đúng quy tắc số bị chia - số chia đã học ở Hoạt động 1.
20:1=20 nên 20=120 47:1=47 nên 47=147 0:1=0 nên 0=10 85:1=85 nên 85=185
Vậy đi từ phép chia cho 1 cũng ra đúng bốn số cần điền: 20, 47, 0, 85, khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân
Định hướng. Lấy mẫu số 1 nhân với tử số vừa điền, kết quả phải đúng bằng số tự nhiên ban đầu thì phép điền mới chính xác.
Vậy cả bốn phân số 120, 147, 10, 185 đều đã thử lại đúng, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Dù đi theo hướng nào, tử số điền vào luôn chính là số tự nhiên đã cho, vì mẫu số 1 không làm thay đổi giá trị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chép thẳng số đã cho lên tử số, không cần tính toán gì thêm nên nhanh và không thể sai.
Đáp số.20 = 20/1; 47 = 47/1; 0 = 0/1; 85 = 85/1.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn viết số vào mẫu số thay vì tử số, chẳng hạn viết 20=201. Phải nhớ mẫu số của bài này đã cố định bằng 1, chỉ còn tử số cần điền đúng bằng số tự nhiên đã cho.
🚀 Mở rộng.Số 0 viết thành phân số 10 có giá trị bằng 0; vậy số 0 có viết được thành phân số với mẫu số khác 1, chẳng hạn 50, hay không? Giá trị của nó có đổi không?
Bài 3 · Hoạt động 3★★Trang 53— Bài toán lời văn: viết thương dưới dạng phân số để so sánh lượng chia đều
Hoạt động 3 (trang 53). Chọn câu trả lời đúng. Có 2 thùng như nhau đựng đầy nước. Người ta đã lấy hết lượng nước của 2 thùng đó chia đều vào 5 can. Hỏi lượng nước ở mỗi can bằng mấy phần lượng nước của một thùng? A. 75 thùng B. 25 thùng C. 52 thùng
Kiến thức cần nhớ
Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) viết được thành phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
Chia đều một đại lượng cho nhiều phần bằng nhau thì mỗi phần bằng đại lượng đó chia cho số phần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số thùng nước (2 thùng) đem chia đều cho 5 can, hỏi mỗi can bằng mấy phần một thùng — dấu hiệu của phép chia 2:5 rồi viết dưới dạng phân số như vừa học. Bẫy của đề là dễ lấy nhầm số can chia cho số thùng (5:2) thành đáp án B, vì đề hỏi 'phần của một thùng' nên số bị chia phải là 2 (thùng), số chia là 5 (can).
1Cách 1. Viết trực tiếp phép chia thành phân số
Định hướng. Lượng nước của 2 thùng được chia đều vào 5 can, nghĩa là lấy 2 (thùng) chia cho 5 (can); viết thương đó thành phân số theo đúng quy tắc.
Lượng nước ở mỗi can là: 2:5=52 (thùng)
Vậy lượng nước ở mỗi can bằng 52 thùng — chọn đáp án C.
2Cách 2. Thử với số thùng nhỏ hơn để tìm quy luật
Định hướng. Thử trước với trường hợp đơn giản chỉ có 1 thùng chia đều cho 5 can, mỗi can được 51 thùng; rồi suy ra khi có 2 thùng thì mỗi can được gấp đôi lượng đó.
1 thùng chia đều cho 5 can thì mỗi can được 51 thùng 2 thùng thì lượng nước gấp đôi, mỗi can được 51×2=52 (thùng)
Vậy suy luận từ 1 thùng ra 2 thùng cũng cho 52 thùng, khớp Cách 1 — chọn đáp án C.
3Cách 3. Loại trừ hai đáp án sai
Định hướng. Xét ý nghĩa từng đáp án để loại trừ: đáp án nào có mẫu số không phải 5 (số can) hoặc tử số không phải 2 (số thùng) đều không đúng dạng phân số 2:5 theo quy tắc đã học.
Đáp án A có mẫu số 7: không khớp số can (5 can), loại Đáp án B là 25: đây là kết quả của phép chia ngược 5:2 (lấy số can chia cho số thùng), không đúng câu hỏi, loại Đáp án C là 52: đúng bằng 2:5 theo quy tắc số bị chia - số chia, giữ lại
Vậy loại A và B, chỉ còn đáp án C đúng — khớp hai cách trên.
Nhận xét. Đáp án B là bẫy của đề vì lấy ngược số can chia cho số thùng; phải luôn xác định đúng đại lượng nào là số bị chia (2 thùng), đại lượng nào là số chia (5 can).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: viết thẳng phép chia 2:5 thành phân số 52, không mất công thử hay loại trừ nên nhanh nhất.
Đáp số.Đáp án C. 2/5 thùng.
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm 5:2=25 (chọn đáp án B) vì nhớ nhầm thứ tự — phải xác định đúng 2 thùng là lượng đem chia (số bị chia), 5 can là số phần chia (số chia), nên phép tính đúng là 2:5.
🚀 Mở rộng.Nếu có 3 thùng nước như nhau chia đều cho 5 can thì mỗi can bằng mấy phần một thùng? Thử tìm quy luật khi số thùng thay đổi.
Bài 4 · Luyện tập 1★Trang 53— Viết thương của phép chia hai số tự nhiên dưới dạng phân số
Luyện tập 1 (trang 53). Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số. a) 21:2530:4361:6917:100 b) 9:451:760:39200:163
Kiến thức cần nhớ
Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) viết được thành phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì giá trị phân số đó lớn hơn 1; tử số bé hơn mẫu số thì giá trị bé hơn 1.
🧠 Phân tích tư duy
Bài luyện tập lặp lại đúng dạng của Hoạt động 1: viết thương của mỗi phép chia thành phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. Khác với Hoạt động 1, không có phép chia nào ở đây chia hết nên không phân số nào rút gọn được về số tự nhiên; riêng câu b) có những phân số mà tử số lớn hơn mẫu số (9:4, 51:7, 60:39, 200:163), nghĩa là phân số đó lớn hơn 1, khác với câu a) toàn phân số bé hơn 1.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc số bị chia - số chia
Định hướng. Viết ngay số bị chia lên tử số, số chia xuống mẫu số cho từng phép chia đã cho.
a) 21:25=2521 30:43=4330 61:69=6961 17:100=10017
b) 9:4=49 51:7=751 60:39=3960 200:163=163200
Vậy a) 2521, 4330, 6961, 10017; b) 49, 751, 3960, 163200.
2Cách 2. So sánh tử số với mẫu số trước khi viết để kiểm tra hợp lý
Định hướng. Trước khi viết phân số, so sánh số bị chia với số chia để đoán phân số lớn hơn hay bé hơn 1, sau đó viết phân số và đối chiếu lại với dự đoán.
a) 21<25 nên 2521<1, đúng như dự đoán; tương tự 4330, 6961, 10017 đều bé hơn 1
b) 9>4 nên 49>1, đúng như dự đoán; tương tự 751, 3960, 163200 đều lớn hơn 1
Vậy mọi phân số viết ra đều khớp với dự đoán so sánh tử số - mẫu số, xác nhận lại kết quả của Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Lấy mẫu số nhân với phân số vừa viết (tức là kiểm tra ba×b=a) để chắc chắn không viết nhầm tử số và mẫu số.
a) 25×2521=21, đúng; 43×4330=30, đúng; 69×6961=61, đúng; 100×10017=17, đúng
b) 4×49=9, đúng; 7×751=51, đúng; 39×3960=60, đúng; 163×163200=200, đúng
Vậy mọi phân số đều thử lại đúng, khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Riêng 3960 ở câu b) còn rút gọn được thành 1320 (chia cả tử và mẫu cho 3), nhưng đề chỉ yêu cầu viết thương thành phân số nên giữ nguyên 3960 là đủ đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: viết thẳng tử số - mẫu số theo đúng quy tắc, không cần so sánh hay thử lại nên nhanh nhất.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), thấy 60:39 có thể rút gọn liền tay xuống 1320 rồi ghi luôn đáp số là 1320 mà quên mất đề chỉ yêu cầu 'viết thương dưới dạng phân số' — phân số 3960 (chưa rút gọn) vẫn là đáp số đúng theo đúng số bị chia và số chia đã cho.
🚀 Mở rộng.Trong bốn phân số của câu b), phân số nào lớn nhất? Hãy so sánh mà không cần quy đồng, chỉ dựa vào việc phân số hơn 1 bao nhiêu phần.
Bài 5 · Luyện tập 2★Trang 54— Nối phép chia với phân số bằng đúng thương của nó
Luyện tập 2 (trang 54). Chọn phân số thích hợp là thương của mỗi phép chia. 7:924:4311:211:5 Các phân số cho sẵn để chọn: 211, 97, 511, 4324.
Kiến thức cần nhớ
Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) viết được thành phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
Hai phân số bằng nhau khi có cùng tử số và cùng mẫu số (ở dạng chưa rút gọn của bài này).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn phép chia và bốn phân số xáo trộn thứ tự, yêu cầu ghép đúng cặp. Chỉ cần áp dụng quy tắc số bị chia - số chia cho từng phép chia rồi tìm phân số trùng khớp trong danh sách cho sẵn. Bẫy của đề là các số 7, 9, 11, 2, 5, 24, 43 xuất hiện lặp ở nhiều chỗ, dễ ghép nhầm phân số của phép chia này sang phép chia khác nếu không viết ra từng bước.
1Cách 1. Viết trực tiếp từng phép chia thành phân số rồi tìm trong danh sách
Định hướng. Viết lần lượt bốn phép chia thành phân số theo đúng quy tắc, sau đó đối chiếu với bốn phân số cho sẵn để ghép cặp.
7:9=97 24:43=4324 11:2=211 11:5=511
Vậy7:9 nối với 97; 24:43 nối với 4324; 11:2 nối với 211; 11:5 nối với 511.
2Cách 2. Đối chiếu ngược từ mỗi phân số cho sẵn
Định hướng. Thay vì đi từ phép chia, đi ngược từ mỗi phân số cho sẵn: đọc tử số là số bị chia, mẫu số là số chia, viết ra phép chia tương ứng rồi so với bốn phép chia của đề.
211 ứng với phép chia 11:2 97 ứng với phép chia 7:9 511 ứng với phép chia 11:5 4324 ứng với phép chia 24:43
Vậy đi từ phân số ngược lại cũng ra đúng bốn cặp như Cách 1, không có cặp nào lệch.
3Cách 3. Phân loại theo phân số lớn hơn hay bé hơn 1 rồi mới ghép
Định hướng. Chia bốn phép chia thành hai nhóm: nhóm có số bị chia bé hơn số chia (phân số bé hơn 1) và nhóm có số bị chia lớn hơn số chia (phân số lớn hơn 1); việc ghép cặp trong từng nhóm nhỏ sẽ ít nhầm lẫn hơn.
Nhóm phân số bé hơn 1 (số bị chia bé hơn số chia): 7:9 và 24:43, ghép với 97 và 4324 Trong nhóm này, 7:9 có mẫu số 9 nên ghép 97; còn lại 24:43 ghép 4324 Nhóm phân số lớn hơn 1 (số bị chia lớn hơn số chia): 11:2 và 11:5, ghép với 211 và 511 Trong nhóm này, 11:2 có mẫu số 2 nên ghép 211; còn lại 11:5 ghép 511
Vậy chia nhóm trước rồi ghép cũng ra đúng bốn cặp như hai cách trên.
Nhận xét. Ba cách đều gặp nhau ở cùng bốn cặp; điểm mấu chốt luôn là mẫu số của phân số phải trùng đúng số chia của phép chia tương ứng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: viết thẳng từng phép chia thành phân số rồi dò trong danh sách, không cần chia nhóm nên nhanh và ít nhầm nhất.
Sai lầm thường gặp.Thấy hai phép chia 11:2 và 11:5 có cùng số bị chia 11 rồi ghép đại một phân số bất kỳ có tử số 11, ví dụ ghép nhầm 11:2 với 511. Phải luôn đối chiếu đúng số chia với mẫu số: 11:2 phải có mẫu số là 2, 11:5 phải có mẫu số là 5.
🚀 Mở rộng.Trong bốn phân số đã ghép, phân số nào có giá trị lớn nhất? Không cần quy đồng, chỉ so sánh phân số nào hơn 1 nhiều nhất là tìm ra ngay.
Bài 6 · Luyện tập 3★★Trang 54— Bài toán lời văn: viết cân nặng (thể tích) chia đều dưới dạng phân số
Luyện tập 3 (trang 54). Số? Mẫu: Cân 4 hộp kẹo như nhau. Một hộp kẹo cân nặng 41 kg. a) Cân 2 túi gạo như nhau (tổng cân nặng bằng 2 kg và 5 kg đặt ở đĩa cân bên kia). Một túi gạo cân nặng ?? kg. b) Rót hết 8 l nước được đầy 5 ca như nhau. Mỗi ca có ?? l nước.
Kiến thức cần nhớ
Khi hai đĩa cân thăng bằng, tổng cân nặng ở đĩa bên này bằng tổng cân nặng ở đĩa bên kia.
Chia đều một đại lượng cho nhiều phần bằng nhau thì mỗi phần bằng đại lượng đó chia cho số phần, và thương này viết được thành phân số.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều có dấu hiệu 'chia đều một đại lượng cho nhiều phần bằng nhau' như mẫu (4 hộp kẹo nặng chia đều, mỗi hộp 41 kg). Câu a) trước tiên phải tính tổng cân nặng của 2 túi gạo bằng cách cộng hai quả cân ở đĩa cân đối diện (2+5 kg) rồi mới chia cho 2 túi — bẫy nằm ở bước cộng trước khi chia. Câu b) chia thẳng 8 l cho 5 ca, không cần bước cộng.
1Cách 1. Tính tổng rồi viết phép chia thành phân số
Định hướng. Tìm tổng cân nặng (hoặc tổng thể tích) trước, sau đó chia cho số phần bằng nhau và viết thương thành phân số theo đúng quy tắc.
a) Cân thăng bằng nên 2 túi gạo cân nặng bằng: 2+5=7 (kg) Một túi gạo cân nặng là: 7:2=27 (kg)
b) Mỗi ca có số lít nước là: 8:5=58 (l)
Vậy a) một túi gạo cân nặng 27 kg; b) mỗi ca có 58 l nước.
2Cách 2. So sánh với bài mẫu để suy ra cách làm
Định hướng. Đối chiếu với bài mẫu (4 hộp kẹo nặng bằng 1 kg, mỗi hộp 41 kg — tức lấy tổng cân nặng chia cho số hộp) để suy ra công thức chung: cân nặng một phần = tổng cân nặng chia số phần.
Theo mẫu: cân nặng 1 phần = tổng cân nặng : số phần a) Tổng cân nặng 2 túi gạo là 2+5=7 (kg), số phần là 2 túi, nên một túi cân nặng 27 kg b) Tổng thể tích là 8 l, số phần là 5 ca, nên mỗi ca có 58 l
Vậy áp dụng đúng công thức của mẫu cũng ra 27 kg và 58 l, khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Lấy cân nặng (hoặc thể tích) một phần nhân với số phần, kết quả phải đúng bằng tổng ban đầu thì phép chia mới chính xác.
a) 27×2=7 (kg), đúng bằng tổng cân nặng 2 túi gạo b) 58×5=8 (l), đúng bằng tổng thể tích nước
Vậy thử lại bằng phép nhân ngược xác nhận đúng kết quả của Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Câu a) có bước cộng 2+5 trước khi chia — nếu quên bước này và chia thẳng 5:2 hoặc 2:2 thì sẽ ra kết quả sai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tìm tổng trước rồi chia luôn thành phân số, rõ từng bước nên khó bỏ sót phép cộng ở câu a).
Đáp số.a) 7/2 kg. b) 8/5 l.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a), quên cộng 2+5 mà lấy ngay một quả cân (chẳng hạn chỉ lấy 5 kg) chia cho 2 túi gạo, ra kết quả sai 25 kg. Phải cộng đủ cả hai quả cân ở đĩa đối diện thì mới đúng tổng cân nặng của 2 túi gạo.
🚀 Mở rộng.Nếu cân 3 túi gạo như nhau và đĩa cân bên kia đặt các quả cân 2 kg, 3 kg, 4 kg thì một túi gạo cân nặng mấy phần ki-lô-gam?
Bài 7 · Luyện tập 4★Trang 55— Đọc phân số kèm đơn vị đo và ghép với số đo tương ứng
Luyện tập 4 (trang 55). Chọn số đo thích hợp với cách đọc số đo đó. Các số đo cho sẵn: 109 l (một hũ mật ong); 45 tấn (một xe tải); 52 m2 (một hình chữ nhật); 43 kg (một quả bưởi). Các cách đọc cho sẵn: "Ba phần tư ki-lô-gam"; "Hai phần năm mét vuông"; "Chín phần mười lít"; "Năm phần tư tấn".
Kiến thức cần nhớ
Đọc một phân số: đọc tử số, đọc "phần", rồi đọc mẫu số.
Khi phân số đi kèm đơn vị đo, đọc thêm tên đơn vị đo ngay sau khi đọc xong phân số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn số đo viết bằng phân số kèm đơn vị và bốn cách đọc bằng lời, yêu cầu ghép đúng cặp. Cách đọc một phân số là đọc tử số trước rồi đến 'phần' rồi đến mẫu số, sau đó thêm tên đơn vị đo — chỉ cần đọc lần lượt từng số đo hoặc dịch ngược từng câu đọc là ghép được ngay. Bẫy của đề là các đơn vị đo (kg, m2, l, tấn) dễ nhầm nếu không đọc kỹ hết cả câu.
Định hướng. Đọc lần lượt bốn số đo theo đúng quy tắc đọc phân số kèm đơn vị, rồi tìm trong bốn câu cho sẵn câu nào trùng khớp.
109 l đọc là "chín phần mười lít" 45 tấn đọc là "năm phần tư tấn" 52 m2 đọc là "hai phần năm mét vuông" 43 kg đọc là "ba phần tư ki-lô-gam"
Vậy109 l nối với "chín phần mười lít"; 45 tấn nối với "năm phần tư tấn"; 52 m2 nối với "hai phần năm mét vuông"; 43 kg nối với "ba phần tư ki-lô-gam".
2Cách 2. Dịch ngược từng câu đọc thành phân số
Định hướng. Thay vì đọc số đo trước, đọc từng câu chữ rồi dịch ngược ra phân số kèm đơn vị, sau đó so với bốn số đo của đề.
"Ba phần tư ki-lô-gam" dịch thành 43 kg "Hai phần năm mét vuông" dịch thành 52 m2 "Chín phần mười lít" dịch thành 109 l "Năm phần tư tấn" dịch thành 45 tấn
Vậy dịch ngược từ câu đọc cũng ra đúng bốn cặp như Cách 1, không lệch cặp nào.
3Cách 3. Ghép theo đơn vị đo trước, phân số sau
Định hướng. Vì bốn đơn vị đo (ki-lô-gam, mét vuông, lít, tấn) không trùng nhau, có thể ghép trước theo đúng tên đơn vị xuất hiện trong câu đọc, sau đó mới kiểm tra lại phân số đi kèm.
Câu có chữ "ki-lô-gam" chỉ khớp với số đo có đơn vị kg là 43 kg Câu có chữ "mét vuông" chỉ khớp với số đo có đơn vị m2 là 52 m2 Câu có chữ "lít" chỉ khớp với số đo có đơn vị l là 109 l Câu có chữ "tấn" chỉ khớp với số đo có đơn vị tấn là 45 tấn Đọc lại phân số của từng cặp đều đúng với phần chữ số trong câu
Vậy ghép theo đơn vị đo trước cũng cho đúng bốn cặp như hai cách trên.
Nhận xét. Vì bốn đơn vị đo trong bài đều khác nhau, chỉ cần nhìn đúng tên đơn vị là loại được ngay ba lựa chọn sai, rất nhanh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3: nhìn tên đơn vị đo trước để loại nhanh các lựa chọn sai, rồi mới đọc kỹ phần số — vừa nhanh vừa khó nhầm khi đơn vị đo không trùng nhau.
Đáp số.9/10 l = chín phần mười lít; 5/4 tấn = năm phần tư tấn; 2/5 m2 = hai phần năm mét vuông; 3/4 kg = ba phần tư ki-lô-gam.
Sai lầm thường gặp.Đọc đúng phần số nhưng chọn nhầm đơn vị đo, chẳng hạn đọc 45 tấn thành "năm phần tư ki-lô-gam". Phải đọc đủ cả phân số lẫn tên đơn vị đo đi kèm, thiếu hoặc sai đơn vị là đọc sai cả số đo.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm số đo 47 giờ, em sẽ đọc số đo này bằng lời như thế nào cho đúng?
Bài 8 · Luyện tập 5★★Trang 55— Xác định phân số biểu thị độ dài một đoạn thẳng theo đoạn thẳng lớn hơn
Luyện tập 5 (trang 55). Tìm phân số thích hợp (theo mẫu). a) Chia đoạn thẳng AB thành 5 đoạn bằng nhau (như hình vẽ). Mẫu: AC=51AB. AD=?ABAE=?ABAG=?AB b) Nếu AB=1 m thì độ dài các đoạn thẳng AC, AD, AE, AG bằng mấy phần của 1 m? Mẫu: AC=51 m. AD=? m AE=? m AG=? m
Kiến thức cần nhớ
Khi chia một đoạn thẳng thành nhiều đoạn nhỏ bằng nhau, mỗi đoạn nhỏ bằng một phân số của cả đoạn thẳng, với mẫu số là tổng số đoạn nhỏ.
Một đoạn thẳng gồm nhiều đoạn nhỏ liên tiếp ghép lại thì phân số của nó có tử số bằng đúng số đoạn nhỏ hợp thành.
🧠 Phân tích tư duy
Đoạn thẳng AB được chia thành 5 đoạn nhỏ bằng nhau: AC, CD, DE, EG, GB. Dấu hiệu nhận ra dạng bài: đoạn AD gồm 2 đoạn nhỏ ghép lại, AE gồm 3 đoạn nhỏ, AG gồm 4 đoạn nhỏ — nên các đoạn này lần lượt bằng 52, 53, 54 đoạn AB, đúng như mẫu AC=51AB (AC chỉ gồm 1 đoạn nhỏ). Câu b) chỉ là đổi 'AB' thành đơn vị đo cụ thể '1 m', bản chất phép tính giữ nguyên. Bẫy của đề là đếm nhầm số đoạn nhỏ tạo nên AD, AE, AG nếu không nhìn kỹ hình.
1Cách 1. Đếm trực tiếp số đoạn nhỏ hợp thành mỗi đoạn
Định hướng. Đoạn thẳng AB chia thành 5 đoạn bằng nhau nên mẫu số của mọi phân số trong bài đều là 5; chỉ cần đếm xem đoạn cần tìm gồm mấy đoạn nhỏ để biết tử số.
a) AD gồm 2 đoạn nhỏ (AC và CD): AD=52AB AE gồm 3 đoạn nhỏ (AC, CD, DE): AE=53AB AG gồm 4 đoạn nhỏ (AC, CD, DE, EG): AG=54AB
b) Vì AB=1 m nên thay trực tiếp: AD=52 m AE=53 m AG=54 m
Vậy a) AD=52AB, AE=53AB, AG=54AB; b) AD=52 m, AE=53 m, AG=54 m.
2Cách 2. Đánh số thứ tự điểm chia rồi lấy số thứ tự làm tử số
Định hướng. Đánh số các điểm chia theo thứ tự từ A: A là 0, C là 1, D là 2, E là 3, G là 4, B là 5. Đoạn từ A đến điểm mang số thứ tự nào thì tử số của phân số chính bằng số thứ tự đó, mẫu số luôn là 5.
a) D mang số thứ tự 2 nên AD=52AB E mang số thứ tự 3 nên AE=53AB G mang số thứ tự 4 nên AG=54AB
b) Thay AB=1 m: AD=52 m, AE=53 m, AG=54 m
Vậy đánh số thứ tự điểm chia cũng cho đúng kết quả như Cách 1: 52, 53, 54.
3Cách 3. Cộng dồn từ đoạn AC đã biết theo mẫu
Định hướng. Xuất phát từ đoạn AC đã biết bằng 51AB theo mẫu, cộng dồn thêm mỗi đoạn nhỏ 51AB để ra các đoạn tiếp theo.
a) AD=AC+CD=51AB+51AB=52AB AE=AD+DE=52AB+51AB=53AB AG=AE+EG=53AB+51AB=54AB
b) Thay AB=1 m vào các kết quả trên: AD=52 m, AE=53 m, AG=54 m
Vậy cộng dồn từng đoạn nhỏ cũng ra đúng 52, 53, 54, khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một điều: mẫu số luôn là 5 (tổng số đoạn bằng nhau), còn tử số bằng đúng số đoạn nhỏ tính từ A tới điểm đang xét.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đếm trực tiếp số đoạn nhỏ hợp thành, làm nhanh nhất mà không cần đánh số hay cộng dồn từng bước.
Đáp số.a) AD = 2/5 AB; AE = 3/5 AB; AG = 4/5 AB. b) AD = 2/5 m; AE = 3/5 m; AG = 4/5 m.
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm số đoạn nhỏ hợp thành AE, chẳng hạn đếm thành 4 đoạn rồi ghi AE=54AB. Phải đếm đúng theo thứ tự các điểm trên hình: A, C, D, E — từ A đến E chỉ đi qua đúng 3 đoạn nhỏ (AC, CD, DE), nên AE=53AB mới đúng.
🚀 Mở rộng.Nếu đoạn thẳng AB được chia thành 8 đoạn bằng nhau thay vì 5 đoạn, đoạn thẳng gồm 5 đoạn nhỏ tính từ A sẽ bằng mấy phần AB?