Chủ đề 10. Phân số

Bài 53. Khái niệm phân số

SGK Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Hoạt động · Bài 1★Trang 50— Nhận biết phân số qua hình vẽ chia phần bằng nhau
Hoạt động · Bài 1 (trang 50). Viết phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình sau (hình vẽ bên).
a) Hình vuông được chia thành 4 phần tam giác bằng nhau (bởi hai đường chéo), có 3 phần tô màu xanh lá.
b) Hình ngũ giác đều được chia thành 5 phần tam giác bằng nhau (các tam giác có chung đỉnh tại tâm hình), có 1 phần tô màu vàng cam.
c) Năm hình ngũ giác đều bằng nhau ghép thành một bông hoa, có 3 hình tô màu xanh dương.
d) Tám hình thoi bằng nhau ghép thành một dải hoa văn, có 3 hình tô màu cam đỏ.
Bốn hình chia phần bằng nhau, phần đã tô màua)b)c)d)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn viết phân số chỉ phần tô màu của một hình: đếm tổng số phần bằng nhau của cả hình để làm mẫu số, đếm số phần đã tô màu để làm tử số.
  • Tử số viết trên dấu gạch ngang, mẫu số viết dưới dấu gạch ngang.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi hình đã được chia sẵn thành các phần BẰNG NHAU — chỉ cần đếm tổng số phần bằng nhau của cả hình để làm mẫu số, rồi đếm số phần đã tô màu để làm tử số. Bẫy ở câu c) và d): một "phần bằng nhau" ở đây là CẢ MỘT hình nhỏ (cả một ngũ giác, cả một hình thoi), không phải đếm theo cạnh hay theo góc của hình nhỏ đó.
1Cách 1. Đếm trực tiếp số phần tô màu và tổng số phần bằng nhau

Định hướng. Với mỗi hình, đếm tổng số phần bằng nhau của cả hình (làm mẫu số) và đếm số phần đã tô màu (làm tử số), rồi viết tử số trên, mẫu số dưới.

a) Hình vuông chia 4 phần tam giác bằng nhau, tô màu 3 phần: viết
b) Hình ngũ giác chia 5 phần tam giác bằng nhau, tô màu 1 phần: viết
c) Bông hoa gồm 5 hình ngũ giác bằng nhau, tô màu 3 hình: viết
d) Dải hoa văn gồm 8 hình thoi bằng nhau, tô màu 3 hình: viết

Vậy phân số chỉ phần tô màu của bốn hình lần lượt là ; ; ; .

2Cách 2. Đếm phần CHƯA tô màu rồi lấy tổng số phần trừ đi

Định hướng. Ở mỗi hình, đếm số phần còn để trắng (chưa tô màu), lấy tổng số phần bằng nhau trừ đi số phần trắng sẽ ra số phần đã tô màu — dùng để kiểm tra lại Cách 1.

a) Hình vuông có 4 phần, phần trắng là 1: số phần tô màu là (phần), viết
b) Hình ngũ giác có 5 phần, phần trắng là 4: số phần tô màu là (phần), viết
c) Bông hoa có 5 phần, phần trắng là 2: số phần tô màu là (phần), viết
d) Dải hoa văn có 8 phần, phần trắng là 5: số phần tô màu là (phần), viết

Vậy đếm theo phần chưa tô màu cũng cho đúng bốn phân số như Cách 1: ; ; ; , khớp nhau.

3Cách 3. Ghép thử phần tô màu với phần trắng để kiểm tra vừa khít cả hình

Định hướng. Lấy đúng tử số phần đã tô ghép với phần trắng còn lại, xem có vừa khít trở lại thành cả hình ban đầu hay không — nếu vừa khít thì phân số vừa viết là đúng.

a) phần xanh lá ghép với phần trắng vừa đủ phần của hình vuông — khớp
b) phần vàng cam ghép với phần trắng vừa đủ phần của ngũ giác — khớp
c) hình xanh dương ghép với hình trắng vừa đủ hình của bông hoa — khớp
d) hình cam đỏ ghép với hình trắng vừa đủ hình của dải hoa văn — khớp

Vậy cả bốn phép ghép đều vừa khít cả hình, xác nhận bốn phân số ; ; ; đều đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đếm thẳng tổng số phần và số phần tô màu, nhanh và ít nhầm nhất; Cách 2 và Cách 3 dùng để tự kiểm tra lại khi không chắc chắn.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu d), thấy hình có nhiều nét chia nhỏ nên đếm nhầm theo số CẠNH của hình thoi (mỗi hình thoi 4 cạnh) thay vì đếm theo số HÌNH THOI — dẫn tới viết sai mẫu số. Phải xác định rõ "một phần bằng nhau" là cả một hình thoi, không phải một cạnh.
🚀 Mở rộng. Nếu dải hoa văn ở câu d) có thêm 2 hình thoi nữa cũng tô màu (tổng cộng 10 hình, tô màu 5 hình) thì phân số chỉ phần tô màu lúc đó viết là bao nhiêu?
Bài 2 · Hoạt động · Bài 2★Trang 50— Xác định tử số, mẫu số của phân số và viết phân số từ tử số, mẫu số
Hoạt động · Bài 2 (trang 50). Số?
Bảng 1 (dòng đầu là mẫu):
Phân sốTử sốMẫu số
47
??
Bảng 2:
Phân sốTử sốMẫu số
38
912
Kiến thức cần nhớ
  • Ở phân số, số viết trên dấu gạch ngang là tử số, số viết dưới dấu gạch ngang là mẫu số.
  • Viết phân số từ tử số và mẫu số đã cho: viết tử số trước (ở trên), viết mẫu số sau (ở dưới), giữa hai số có dấu gạch ngang.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng 1 cho sẵn phân số, phải tìm tử số và mẫu số — chỉ cần nhìn đúng vị trí (số trên gạch ngang, số dưới gạch ngang). Bảng 2 làm ngược lại: cho sẵn tử số và mẫu số, phải viết đúng phân số — tử số bao giờ cũng viết TRÊN, mẫu số viết DƯỚI, không được viết ngược.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp định nghĩa tử số — mẫu số

Định hướng. Với phân số đã cho, đọc số trên gạch ngang là tử số, số dưới gạch ngang là mẫu số; với tử số và mẫu số đã cho, viết luôn số ở vị trí tử số lên trên, số ở vị trí mẫu số xuống dưới.

Bảng 1, dòng 2: phân số có tử số là , mẫu số là
Bảng 2, dòng 1: tử số , mẫu số , viết phân số
Bảng 2, dòng 2: tử số , mẫu số , viết phân số

Vậy dòng 2 bảng 1 có tử số , mẫu số ; bảng 2 có hai phân số là và .

2Cách 2. Đối chiếu với dòng mẫu đã có sẵn trong bảng

Định hướng. Bảng 1 đã cho dòng mẫu với tử số , mẫu số — số ở trên gạch ngang trùng với cột "Tử số", số ở dưới gạch ngang trùng với cột "Mẫu số"; áp dụng đúng quy luật đó cho dòng còn thiếu.

Theo dòng mẫu: số trên là (cột Tử số), số dưới là (cột Mẫu số)
Áp dụng cho : số trên là nên tử số ; số dưới là nên mẫu số
Áp dụng ngược cho bảng 2: tử số đặt lên trên, mẫu số đặt xuống dưới, được ; tử số đặt lên trên, mẫu số đặt xuống dưới, được

Vậy làm theo đúng quy luật của dòng mẫu cũng ra kết quả như Cách 1: tử số , mẫu số ; phân số và .

3Cách 3. Viết xong rồi đọc lại để kiểm tra hai chiều

Định hướng. Sau khi điền số, đọc lại phân số vừa viết thành lời rồi so với tử số, mẫu số đã cho ở đề bài — nếu khớp cả hai chiều (từ phân số ra tử/mẫu và từ tử/mẫu ra phân số) thì kết quả chắc chắn đúng.

đọc là "sáu phần mười" — tử số , mẫu số , khớp với dòng vừa điền
đọc là "ba phần tám" — tử số , mẫu số , khớp với đề bài
đọc là "chín phần mười hai" — tử số , mẫu số , khớp với đề bài

Vậy đọc lại cả ba phân số đều khớp đúng tử số, mẫu số đã cho, xác nhận kết quả của Cách 1 và Cách 2 là đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đọc thẳng vị trí trên — dưới của tử số, mẫu số, không cần đối chiếu dòng mẫu vẫn làm đúng và nhanh.
Đáp số. Bảng 1: phân số có tử số , mẫu số . Bảng 2: tử số , mẫu số viết phân số ; tử số , mẫu số viết phân số .
Sai lầm thường gặp. Ở bảng 2, thấy cột "Tử số" đứng trước cột "Mẫu số" trong bảng nên viết luôn phân số theo thứ tự đọc bảng từ trái sang phải mà quên tử số phải nằm TRÊN gạch ngang, mẫu số nằm DƯỚI — có bạn viết nhầm thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu một phân số có mẫu số gấp đôi tử số và tử số bằng 5 thì phân số đó viết như thế nào?
Bài 3 · Hoạt động · Bài 3★Trang 50— Đọc phân số bằng lời và ghép với phân số viết bằng ký hiệu
Hoạt động · Bài 3 (trang 50). Chọn phân số phù hợp với cách đọc của phân số đó.
Bốn con nhím ghi sẵn cách đọc: nhím A ghi "Hai phần sáu", nhím B ghi "Năm phần tám", nhím C ghi "Hai phần ba", nhím D ghi "Ba phần năm".
Bốn thẻ quả dưa hấu vẽ phân số bằng hình tròn chia phần: thẻ (hình tròn chia 3 phần bằng nhau, tô 2 phần), thẻ (hình tròn chia 5 phần bằng nhau, tô 3 phần), thẻ (hình tròn chia 6 phần bằng nhau, tô 2 phần), thẻ (hình tròn chia 8 phần bằng nhau, tô 5 phần).
Hãy chọn đúng thẻ phân số ghi cách đọc của mỗi con nhím.
Bốn thẻ phân số ứng với bốn cách đọc
Kiến thức cần nhớ
  • Đọc phân số: đọc tử số trước, đọc "phần", rồi đọc mẫu số sau.
  • Hai phân số chỉ đọc giống nhau khi cả tử số và mẫu số đều giống nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi thẻ phân số đọc thành lời theo đúng thứ tự: tử số trước, chữ "phần", rồi mẫu số sau. Bẫy của bài là hai cặp thẻ có mẫu số gần giống nhau ( với , với ) và có tử số bằng nhau ( ở cả hai thẻ và ) nên rất dễ ghép nhầm nếu không đọc kỹ cả tử số lẫn mẫu số.
1Cách 1. Đọc từng thẻ phân số thành lời rồi so khớp với nhãn của từng con nhím

Định hướng. Đọc lần lượt bốn thẻ phân số thành lời theo đúng thứ tự tử số — "phần" — mẫu số, rồi tìm con nhím nào ghi đúng câu đọc đó.

Thẻ đọc là "hai phần ba" — khớp nhãn của nhím C
Thẻ đọc là "ba phần năm" — khớp nhãn của nhím D
Thẻ đọc là "hai phần sáu" — khớp nhãn của nhím A
Thẻ đọc là "năm phần tám" — khớp nhãn của nhím B

Vậy nhím A ghép thẻ , nhím B ghép thẻ , nhím C ghép thẻ , nhím D ghép thẻ .

2Cách 2. Viết phân số từ nhãn chữ của mỗi con nhím rồi tìm thẻ trùng khớp

Định hướng. Làm ngược lại Cách 1: từ câu chữ ghi trên mỗi con nhím, viết ra phân số tương ứng (số đầu là tử số, số sau "phần" là mẫu số), rồi tìm đúng thẻ có phân số đó.

Nhím A ghi "Hai phần sáu" — viết phân số , đúng là thẻ hình tròn chia 6 phần tô 2 phần
Nhím B ghi "Năm phần tám" — viết phân số , đúng là thẻ hình tròn chia 8 phần tô 5 phần
Nhím C ghi "Hai phần ba" — viết phân số , đúng là thẻ hình tròn chia 3 phần tô 2 phần
Nhím D ghi "Ba phần năm" — viết phân số , đúng là thẻ hình tròn chia 5 phần tô 3 phần

Vậy đọc ngược từ nhãn ra phân số cũng cho đúng bốn cặp ghép như Cách 1, không cặp nào sai lệch.

3Cách 3. Loại trừ dần theo mẫu số của từng thẻ

Định hướng. Chia bốn thẻ thành hai nhóm theo mẫu số gần giống nhau ( và là một nhóm, và là một nhóm), ghép nhóm với đúng cặp nhãn có số "phần ba"/"phần năm" hoặc "phần sáu"/"phần tám", sau đó trong từng nhóm chỉ còn đúng một cách ghép hợp lý.

Nhóm mẫu số và ứng với nhãn của nhím C ("phần ba") và nhím D ("phần năm"): còn lại đúng một cách ghép là với C, với D
Nhóm mẫu số và ứng với nhãn của nhím A ("phần sáu") và nhím B ("phần tám"): còn lại đúng một cách ghép là với A, với B

Vậy loại trừ theo mẫu số cũng dẫn tới đúng bốn cặp ghép: A—, B—, C—, D—, khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đọc thẳng từng thẻ rồi so nhãn, không cần chia nhóm, ít bước và ít nhầm mẫu số nhất.
Đáp số. Nhím A ghép thẻ ; nhím B ghép thẻ ; nhím C ghép thẻ ; nhím D ghép thẻ .
Sai lầm thường gặp. Thấy nhím A ghi "Hai phần sáu" và thẻ cũng có tử số nên ghép vội theo tử số giống nhau, quên kiểm tra mẫu số — ghép nhầm A với thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu có thêm một con nhím ghi "Sáu phần tám" thì phải vẽ thêm thẻ hình tròn chia mấy phần, tô màu mấy phần?
Bài 4 · Luyện tập · Bài 1★Trang 51— Viết và đọc phân số chỉ phần đã tô màu của hình
Luyện tập · Bài 1 (trang 51). Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình sau (theo mẫu).
a) Mẫu: hình chữ thập gồm 5 ô vuông bằng nhau, tô màu tím 1 ô — viết , đọc "một phần năm".
b) Hình tháp gồm 9 ô vuông bằng nhau xếp 3 tầng (tầng trên 1 ô, tầng giữa 3 ô, tầng dưới 5 ô), tô màu vàng cam cả 5 ô tầng dưới.
c) Hình tam giác lớn được chia thành 9 tam giác nhỏ bằng nhau (cạnh chia làm 3 phần), tô màu cam đỏ 6 tam giác ở giữa (xếp thành hình lục giác).
d) Bảy hình lục giác đều bằng nhau ghép thành một bông hoa (1 hình ở giữa, 6 hình xung quanh), tô màu hồng 4 hình.
e) Hình vuông được chia thành 8 tam giác bằng nhau theo kiểu chong chóng, tô màu xanh lá 4 tam giác.
Năm hình chia phần bằng nhau (a là mẫu)a) mẫub)c)d)e)
Kiến thức cần nhớ
  • Viết phân số chỉ phần tô màu: mẫu số là tổng số phần bằng nhau, tử số là số phần đã tô màu.
  • Đọc phân số: đọc tử số trước, đọc "phần", rồi đọc mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Bài làm theo mẫu ở câu a) (hình chia 5 phần, tô 1 phần, viết ). Với các hình còn lại, vẫn đếm tổng số phần bằng nhau làm mẫu số và số phần tô màu làm tử số, rồi đọc phân số vừa viết thành lời. Bẫy ở câu c): tam giác lớn phải đếm theo TAM GIÁC NHỎ (9 tam giác), không phải đếm theo cạnh chia của tam giác lớn (chỉ có 3 phần trên mỗi cạnh).
1Cách 1. Đếm trực tiếp số phần tô màu và tổng số phần bằng nhau

Định hướng. Theo đúng mẫu câu a), với mỗi hình còn lại đếm tổng số phần bằng nhau (mẫu số) và số phần tô màu (tử số) rồi viết và đọc phân số.

b) Hình tháp có (ô), tô màu ô tầng dưới: viết , đọc "năm phần chín"
c) Tam giác lớn có tam giác nhỏ, tô màu tam giác: viết , đọc "sáu phần chín"
d) Bông hoa có hình lục giác, tô màu hình: viết , đọc "bốn phần bảy"
e) Hình vuông có tam giác, tô màu tam giác: viết , đọc "bốn phần tám"

Vậy phân số chỉ phần tô màu của bốn hình b, c, d, e lần lượt là ; ; ; .

2Cách 2. Đếm phần CHƯA tô màu rồi lấy tổng số phần trừ đi

Định hướng. Đếm số phần còn để trắng của mỗi hình, lấy tổng số phần bằng nhau trừ đi số phần trắng để ra số phần đã tô màu, dùng kiểm tra lại Cách 1.

b) Tầng trên và tầng giữa còn trắng: (ô); số ô tô màu là (ô): viết
c) Ba tam giác góc còn trắng: tam giác; số tam giác tô màu là (tam giác): viết
d) Ba hình lục giác còn trắng: hình; số hình tô màu là (hình): viết
e) Bốn tam giác còn trắng: tam giác; số tam giác tô màu là (tam giác): viết

Vậy đếm theo phần chưa tô màu cũng ra đúng bốn phân số như Cách 1, không lệch kết quả nào.

3Cách 3. Ghép thử phần tô màu với phần trắng để kiểm tra vừa khít cả hình

Định hướng. Lấy đúng số phần đã tô ghép với số phần trắng còn lại, kiểm tra tổng hai số đó có bằng đúng tổng số phần của cả hình hay không.

b) ô vàng cam ghép với ô trắng: (ô), đúng bằng tổng số ô của hình tháp — khớp
c) tam giác cam đỏ ghép với tam giác trắng: (tam giác), đúng bằng tổng số tam giác nhỏ — khớp
d) hình hồng ghép với hình trắng: (hình), đúng bằng tổng số hình lục giác — khớp
e) tam giác xanh lá ghép với tam giác trắng: (tam giác), đúng bằng tổng số tam giác của hình vuông — khớp

Vậy cả bốn phép ghép đều vừa khít cả hình, xác nhận bốn phân số ; ; ; đều đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đếm thẳng tổng số phần và số phần tô màu theo đúng mẫu câu a), nhanh và ít nhầm nhất.
Đáp số. a) , đọc "một phần năm" (mẫu). b) , đọc "năm phần chín". c) , đọc "sáu phần chín". d) , đọc "bốn phần bảy". e) , đọc "bốn phần tám".
Sai lầm thường gặp. Ở câu c), đếm số phần chia trên MỘT CẠNH của tam giác lớn (chỉ thấy cạnh chia làm 3 đoạn) rồi vội viết mẫu số là — quên rằng cả tam giác lớn được chia thành tam giác nhỏ, phải đếm đúng số tam giác chứ không phải số đoạn chia trên cạnh.
🚀 Mở rộng. Ở câu e), nếu tô màu thêm 1 tam giác nữa (tổng cộng 5 trong 8 tam giác) thì phân số chỉ phần tô màu viết và đọc như thế nào?
Bài 5 · Luyện tập · Bài 2★Trang 51— Viết phân số từ cách đọc bằng lời
Luyện tập · Bài 2 (trang 51). Viết phân số.
a) Bảy phần mười chín.
b) Chín phần mười.
c) Mười bảy phần hai mươi ba.
d) Hai mươi lăm phần năm mươi tám.
Kiến thức cần nhớ
  • Khi đọc phân số, số đọc trước chữ "phần" là tử số, số đọc sau chữ "phần" là mẫu số.
  • Viết phân số: tử số ở trên dấu gạch ngang, mẫu số ở dưới dấu gạch ngang.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi câu đọc theo đúng khuôn "[số]... phần [số]..." — số đứng trước chữ "phần" là tử số, số đứng sau chữ "phần" là mẫu số. Bẫy ở câu b) và c): "chín phần mười" và "mười bảy phần hai mươi ba" có các số đọc gần giống các số khác trong bài (mười, hai mươi ba) nên dễ nghe nhầm cụm từ.
1Cách 1. Viết trực tiếp theo đúng khuôn "tử số — phần — mẫu số"

Định hướng. Ở mỗi câu, xác định cụm số đứng trước chữ "phần" (tử số) và cụm số đứng sau chữ "phần" (mẫu số), rồi viết tử số lên trên, mẫu số xuống dưới.

a) "Bảy phần mười chín": tử số , mẫu số , viết
b) "Chín phần mười": tử số , mẫu số , viết
c) "Mười bảy phần hai mươi ba": tử số , mẫu số , viết
d) "Hai mươi lăm phần năm mươi tám": tử số , mẫu số , viết

Vậy bốn phân số cần viết là ; ; ; .

2Cách 2. Đổi từng cụm từ chỉ số thành chữ số trước, rồi mới ghép vào đúng vị trí

Định hướng. Tách riêng cụm từ chỉ tử số và cụm từ chỉ mẫu số, đổi mỗi cụm sang chữ số một cách độc lập, sau đó mới ghép hai chữ số đó vào đúng vị trí trên — dưới của phân số.

a) Cụm "bảy" ; cụm "mười chín" ; ghép lại:
b) Cụm "chín" ; cụm "mười" ; ghép lại:
c) Cụm "mười bảy" ; cụm "hai mươi ba" ; ghép lại:
d) Cụm "hai mươi lăm" ; cụm "năm mươi tám" ; ghép lại:

Vậy đổi riêng từng cụm rồi ghép lại cũng cho đúng bốn phân số như Cách 1, không lệch số nào.

3Cách 3. Đọc to lại phân số vừa viết để kiểm tra khớp với đề bài

Định hướng. Sau khi viết xong mỗi phân số, đọc to lại thành lời rồi so từng tiếng với câu đọc trong đề bài — khớp hoàn toàn thì phân số viết đúng.

đọc lại là "bảy phần mười chín" — khớp câu a)
đọc lại là "chín phần mười" — khớp câu b)
đọc lại là "mười bảy phần hai mươi ba" — khớp câu c)
đọc lại là "hai mươi lăm phần năm mươi tám" — khớp câu d)

Vậy đọc lại cả bốn phân số đều khớp đúng đề bài, xác nhận kết quả của Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: viết thẳng theo khuôn "tử số — phần — mẫu số", nhanh nhất và không cần tách cụm từ riêng.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu c), nghe cụm "mười bảy" và "hai mươi ba" gần giống nhau (đều có tiếng "mươi") nên viết nhầm lẫn thứ tự, ghi thành thay vì — phải nhớ số đọc TRƯỚC chữ "phần" luôn là tử số.
🚀 Mở rộng. Số "một trăm phần một nghìn" viết thành phân số như thế nào? Phân số đó có tử số và mẫu số là bao nhiêu?
Bài 6 · Luyện tập · Bài 3★★Trang 51— So sánh phần đã tô màu của một nhóm đồ vật với một phân số cho trước
Luyện tập · Bài 3 (trang 51). Đã tô màu số bông hoa của những hình nào dưới đây?
Nhóm A: 4 bông hoa vàng, trong đó có 3 bông đã tô màu (có nhuỵ đỏ), 1 bông còn để trắng.
Nhóm B: 8 bông hoa hồng, trong đó có 2 bông đã tô màu đỏ, 6 bông còn để trắng.
Nhóm C: 8 bông hoa xanh dương, trong đó có 6 bông đã tô màu, 2 bông còn để trắng.
Ba nhóm bông hoaNhóm ANhóm BNhóm C
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số chỉ phần tô màu của một nhóm bằng số đồ vật đã tô màu (tử số) trên tổng số đồ vật của nhóm (mẫu số).
  • Hai phân số cùng chỉ một tỉ lệ khi tử số và mẫu số của phân số này gấp tử số và mẫu số của phân số kia đúng cùng một số lần, ví dụ và (gấp 2 lần).
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi nhóm nào có số bông hoa tô màu bằng ĐÚNG tổng số hoa của nhóm đó — phải đếm riêng từng nhóm (không so nhóm này với nhóm kia) rồi viết phân số chỉ phần tô màu của mỗi nhóm và so với . Bẫy ở nhóm B: tuy có tới 8 bông hoa (nhiều hơn nhóm A) nhưng số bông tô màu chỉ là 2, phân số tương ứng nhỏ hơn nhiều so với .
1Cách 1. Viết phân số chỉ phần tô màu của từng nhóm rồi so với ba phần tư

Định hướng. Với mỗi nhóm, đếm số hoa đã tô màu (tử số) và tổng số hoa (mẫu số) để viết phân số, rồi so sánh phân số đó với bằng cách đưa về cùng mẫu số hoặc nhân chéo.

Nhóm A: tô màu trong bông, phân số là — đúng bằng
Nhóm B: tô màu trong bông, phân số là — so với thì khác , không đạt
Nhóm C: tô màu trong bông, phân số là — so với thì bằng nhau, đúng bằng

Vậy chỉ nhóm A và nhóm C có số bông hoa tô màu đúng bằng tổng số hoa của nhóm.

2Cách 2. Gộp mỗi 2 bông hoa của nhóm 8 bông thành 1 phần lớn rồi so trực tiếp với nhóm 4 bông

Định hướng. Nhóm B và nhóm C có 8 bông, gấp đôi nhóm A có 4 bông; gộp mỗi 2 bông liền nhau của nhóm 8 bông thành 1 "phần lớn" sẽ đưa về đúng 4 phần lớn như nhóm A, rồi đếm xem có 3 phần lớn nào được tô màu ĐỦ CẢ HAI bông hay không.

Nhóm B: gộp 8 bông thành 4 phần lớn, mỗi phần lớn 2 bông — chỉ có phần lớn có bông tô màu (mà cũng chưa tô đủ cả 2 bông), còn xa mới được phần lớn như yêu cầu
Nhóm C: gộp 8 bông thành 4 phần lớn, mỗi phần lớn 2 bông — có đúng phần lớn được tô màu đủ cả 2 bông (còn phần lớn để trắng cả 2 bông), khớp

Vậy gộp phần để so trực quan cũng cho kết quả như Cách 1: nhóm C đạt còn nhóm B thì không, cùng với nhóm A đã đạt sẵn theo đề.

3Cách 3. Đếm phần CHƯA tô màu — phải đúng bằng một phần tư tổng số hoa

Định hướng. Vì tô màu nghĩa là phần còn lại chưa tô đúng bằng tổng số hoa, chỉ cần đếm số hoa chưa tô của mỗi nhóm rồi so với tổng số hoa của nhóm đó.

Nhóm A: của bông là bông; số hoa chưa tô thực tế là bông — khớp
Nhóm B: của bông là bông; số hoa chưa tô thực tế là bông — không khớp, quá nhiều hoa chưa tô
Nhóm C: của bông là bông; số hoa chưa tô thực tế là bông — khớp

Vậy đếm theo phần chưa tô màu cũng xác nhận chỉ nhóm A và nhóm C đạt đúng số bông hoa đã tô màu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: viết phân số rồi quy đồng mẫu số để so sánh, làm được với mọi nhóm số lượng khác nhau chứ không riêng gì nhóm gấp đôi nhóm A.
Đáp số. Đã tô màu số bông hoa ở hình A và hình C. Hình B không đạt (chỉ tô màu số bông hoa).
Sai lầm thường gặp. Thấy nhóm B có nhiều bông hoa được tô màu đỏ đậm nổi bật hơn nên nghĩ nhóm B "tô nhiều" và chọn luôn — quên rằng phải so PHÂN SỐ (tỉ lệ so với tổng số hoa của nhóm), không phải so số lượng bông hoa tô màu một cách áng chừng bằng mắt.
🚀 Mở rộng. Nếu nhóm B tô màu thêm 4 bông nữa (tổng cộng 6 trong 8 bông) thì nhóm B có đạt số bông hoa hay không?
Bài 7 · Luyện tập · Bài 4★★Trang 51— Trắc nghiệm: viết phân số chỉ phần đã sơn và chưa sơn của một bức tường
Luyện tập · Bài 4 (trang 51). Chọn câu trả lời đúng.
Bạn Mai sơn màu một bức tường được chia thành 10 ô vuông bằng nhau (2 hàng, mỗi hàng 5 ô): hàng trên đã sơn 3 ô, còn 2 ô chưa sơn; hàng dưới đã sơn 4 ô, còn 1 ô chưa sơn.
a) Phân số chỉ phần bức tường Mai CHƯA sơn màu là:
A.   B.   C.   D.
b) Phân số chỉ phần bức tường Mai ĐÃ sơn màu là:
A.   B.   C.   D.
Bức tường Mai sơn màu (10 ô bằng nhau)
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số chỉ một phần của cả bức tường có mẫu số là tổng số ô bằng nhau, tử số là số ô đang xét (đã sơn hoặc chưa sơn).
  • Phần luôn nhỏ hơn cả hình nên tử số bao giờ cũng bé hơn mẫu số; phân số có tử số lớn hơn mẫu số (như , , ) không thể là phân số chỉ một phần của hình.
🧠 Phân tích tư duy
Bức tường chia thành ô bằng nhau là mẫu số chung cho cả hai câu. Câu a) hỏi phần CHƯA sơn nên tử số là số ô còn trắng; câu b) hỏi phần ĐÃ sơn nên tử số là số ô đã tô màu vàng cam. Bẫy của cả bốn phương án nhiễu C, D ở mỗi câu: chúng viết tử số và mẫu số bị ĐẢO NGƯỢC so với đáp án đúng.
1Cách 1. Đếm trực tiếp số ô đã sơn và số ô chưa sơn trên tổng 10 ô

Định hướng. Đếm số ô còn trắng (chưa sơn) và số ô đã tô màu vàng cam trên cả bức tường 10 ô, rồi viết phân số tương ứng cho từng câu hỏi.

Hàng trên chưa sơn ô, hàng dưới chưa sơn ô: tổng số ô chưa sơn là (ô), viết
Hàng trên đã sơn ô, hàng dưới đã sơn ô: tổng số ô đã sơn là (ô), viết

Vậy phân số chỉ phần chưa sơn là (phương án B), phân số chỉ phần đã sơn là (phương án C).

2Cách 2. Tìm phân số phần đã sơn từ phần chưa sơn (lấy mẫu số trừ tử số)

Định hướng. Vì đã sơn và chưa sơn cộng lại vừa đúng cả bức tường, chỉ cần tìm một phân số rồi suy ra phân số còn lại bằng cách lấy tổng số ô trừ đi số ô đã biết.

Biết phần chưa sơn có tử số (trên mẫu số ): số ô đã sơn là (ô), viết
Ngược lại nếu biết phần đã sơn có tử số : số ô chưa sơn là (ô), viết

Vậy suy luận từ câu này ra câu kia cũng cho đúng hai phân số và như Cách 1, không lệch kết quả.

3Cách 3. Loại trừ các phương án sai vì tử số lớn hơn mẫu số

Định hướng. Phần đang xét luôn nhỏ hơn cả bức tường nên tử số phải bé hơn mẫu số; loại ngay các phương án có tử số lớn hơn mẫu số, rồi trong các phương án còn lại chọn đúng theo số ô đã đếm được.

Câu a): loại C () và D () vì tử số lớn hơn mẫu số; còn lại A () và B () — đếm được mẫu số phải là (tổng số ô), chọn B
Câu b): loại A () và D () vì tử số lớn hơn mẫu số; còn lại B () và C () — đếm được mẫu số phải là , chọn C

Vậy loại trừ theo tử số — mẫu số cũng dẫn tới đúng hai phương án B (câu a) và C (câu b), khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: loại ngay các phương án có tử số lớn hơn mẫu số (vô lý vì phần luôn bé hơn cả hình), giúp thu hẹp lựa chọn rất nhanh trước khi đếm ô.
Đáp số. a) Chọn B: . b) Chọn C: .
Sai lầm thường gặp. Nhớ nhầm thứ tự viết phân số, lấy tổng số ô () làm tử số và số ô đã sơn () làm mẫu số — chọn nhầm phương án D () ở câu b) thay vì phương án C ().
🚀 Mở rộng. Nếu Mai sơn thêm 1 ô nữa ở hàng trên (tổng cộng 8 trong 10 ô đã sơn) thì phân số chỉ phần chưa sơn lúc đó là bao nhiêu?

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chủ đề 10. Phân số