Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 57— Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để nhân/chia cả tử và mẫu
Hoạt động 1 (trang 57). Số? a) 52=5×32×3=?? 74=7×24×2=?? 5413=54×313×3=?? b) 208=20:48:4=?? 1610=16:210:2=?? 6525=65:525:5=??
Kiến thức cần nhớ
Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho (tính chất cơ bản của phân số, trang 56).
Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho (trang 56).
Ví dụ ở trang 56: hai băng giấy dài bằng nhau, tô màu 32 băng giấy thứ nhất cũng bằng đúng phần tô màu 64 băng giấy thứ hai, vì 32=3×22×2=64.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn số nhân (hoặc số chia) ngay trong phép tính, nên chỉ cần áp dụng đúng tính chất cơ bản của phân số vừa học ở trang 56: nhân (hoặc chia) cả tử số và mẫu số với cùng một số. Câu a) dùng phép nhân vì đang mở rộng phân số, câu b) dùng phép chia vì đang rút gọn phân số. Bẫy của đề là chỉ nhân (chia) tử số mà quên nhân (chia) luôn mẫu số.
1Cách 1. Tính nhẩm trực tiếp theo đúng phép nhân/chia
Định hướng. Thực hiện đúng phép nhân hoặc phép chia đã cho ở đề cho cả tử số và mẫu số, rồi điền kết quả vào ô trống.
a) 2×3=6, 5×3=15, được 52=156 4×2=8, 7×2=14, được 74=148 13×3=39, 54×3=162, được 5413=16239
b) 8:4=2, 20:4=5, được 208=52 10:2=5, 16:2=8, được 1610=85 25:5=5, 65:5=13, được 6525=135
Vậy a) 52=156; 74=148; 5413=16239. b) 208=52; 1610=85; 6525=135.
2Cách 2. Đặt tính theo cột cho các số lớn rồi điền kết quả
Định hướng. Với những phép nhân, phép chia có số lớn (13×3, 54×3, 25:5, 65:5), đặt tính theo cột dọc để tính chính xác; các phép còn lại số nhỏ nên tính nhẩm theo bảng nhân, bảng chia đã học.
13×33954×3162 25:5=5 (theo bảng chia 5); 65:5=13 (theo bảng chia 5) Các phép còn lại tính nhẩm theo bảng nhân, bảng chia: 2×3=6, 5×3=15, 4×2=8, 7×2=14, 8:4=2, 20:4=5, 10:2=5, 16:2=8
Vậy đặt tính theo cột cho các số lớn cũng ra đúng kết quả như Cách 1: 156, 148, 16239, 52, 85, 135.
3Cách 3. Tính ngược để thử lại
Định hướng. Sau khi tìm được phân số mới, thực hiện phép tính ngược lại (chia cho đúng số đã nhân, hoặc nhân với đúng số đã chia) để kiểm tra có ra đúng phân số ban đầu hay không.
a) 6:3=2, 15:3=5: thử lại đúng 52 8:2=4, 14:2=7: thử lại đúng 74 39:3=13, 162:3=54: thử lại đúng 5413
b) 2×4=8, 5×4=20: thử lại đúng 208 5×2=10, 8×2=16: thử lại đúng 1610 5×5=25, 13×5=65: thử lại đúng 6525
Vậy tính ngược cũng cho đúng kết quả như hai cách trên, chắc chắn không tính sai.
Nhận xét. Ba cách đều cho cùng kết quả; Cách 3 (thử lại) rất hữu ích để tự kiểm tra bài làm của mình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính nhẩm trực tiếp theo đúng phép nhân/chia đã cho, nhanh nhất vì không phải đặt tính hay thử lại.
Đáp số.a) 6/15; 8/14; 39/162. b) 2/5; 5/8; 5/13.
Sai lầm thường gặp.Chỉ nhân (hoặc chia) tử số mà quên nhân (chia) luôn mẫu số, chẳng hạn viết 52=56 (chỉ nhân tử số với 3) thay vì 156. Phải nhớ nhân (hoặc chia) CẢ tử số và mẫu số với cùng một số.
🚀 Mở rộng.Nếu 5413 tiếp tục được nhân cả tử và mẫu với 2 thay vì 3 thì kết quả sẽ là phân số nào?
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 57— Tìm thừa số nhân/chia còn thiếu để hai phân số bằng nhau
Hoạt động 2 (trang 57). Số? a) 52=5×?2×?=2510 74=7×?4×7=?? b) 4036=40:?36:?=109 3224=32:824:?=??
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số cần nhân, lấy mẫu số (hoặc tử số) đích chia cho mẫu số (hoặc tử số) đã cho.
Muốn tìm số cần chia, lấy mẫu số (hoặc tử số) đã cho chia cho mẫu số (hoặc tử số) đích.
Số nhân (hoặc số chia) dùng cho tử số và mẫu số của một phân số phải là CÙNG một số.
🧠 Phân tích tư duy
Khác với Hoạt động 1, ở đây số nhân (hoặc số chia) không cho sẵn mà phải tự tìm bằng cách so sánh mẫu số (hoặc tử số) đã cho với mẫu số (hoặc tử số) đích. Ba câu đầu đã biết mẫu số hoặc tử số đích nên tìm thừa số trước, câu 74 chỉ biết đã nhân tử số với 7 nên phải dùng đúng số 7 đó cho mẫu số để giữ nguyên giá trị phân số.
1Cách 1. Lấy số đích chia cho số đã cho để tìm thừa số
Định hướng. So sánh mẫu số hoặc tử số đích với mẫu số/tử số đã cho, lấy số đích chia cho số đã cho để tìm ra số cần nhân (hoặc chia), rồi dùng đúng số đó cho phần còn lại.
a) 25:5=5, số cần nhân là 5: 5×52×5=2510 Tử số đã nhân với 7 nên mẫu số cũng phải nhân với 7: 7×74×7=4928
b) 36:9=4 (vì 9×4=36), số cần chia là 4: 40:436:4=109 Mẫu số đã chia cho 8 nên tử số cũng phải chia cho 8: 32:824:8=43
Vậy a) số cần điền là 5 và 7, được 2510 và 4928; b) số cần điền là 4 và 8, được 109 và 43.
2Cách 2. Thử lần lượt từng số rồi kiểm tra
Định hướng. Lần lượt thử các số 2, 3, 4, 5,... nhân hoặc chia vào phân số đã cho, mỗi lần thử xong so sánh với phân số đích — khớp thì dừng lại.
a) Thử nhân 52 với 2 được 104, chưa đúng mẫu 25; thử với 5 được 2510, đúng! Với 74, tử số 4 đã thành 28 (tức 4×7) nên thử nhân mẫu số với 7: 7×7=49, đúng!
b) Thử chia 4036 cho 2 được 2018, chưa đúng mẫu 10; thử chia cho 4 được 109, đúng! Với 3224, mẫu số 32 đã chia cho 8 nên thử chia tử số cho 8: 24:8=3, đúng!
Vậy thử-kiểm tra cũng ra đúng số cần điền như Cách 1: 5, 7 và 4, 8.
3Cách 3. Lập bảng bội số (hoặc ước số) rồi so khớp
Định hướng. Liệt kê vài bội số của mẫu số (hoặc tử số) đã cho, hoặc vài ước số của nó, rồi so khớp với số đích để đọc ra ngay thừa số cần tìm.
a) Bội của 5: 5, 10, 15, 20, 25,... — thấy 25 là bội thứ 5 của 5, vậy số cần nhân là 5 Với 74, đề đã cho tử số nhân với 7 nên mẫu số cũng phải nhân với 7
b) Ước chung của 36 và 40 mà 36:?=9: thử 4 thì 36:4=9 và 40:4=10, khớp Với 3224, đề đã cho mẫu số chia cho 8 nên tử số cũng phải chia cho 8
Vậy lập bảng bội số/ước số cũng cho cùng kết quả: 5, 7 và 4, 8.
Nhận xét. Ba cách đều quy về một điều: số nhân (hoặc số chia) dùng cho tử số và mẫu số của một phân số luôn phải là CÙNG một số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: lấy trực tiếp phép chia giữa số đích và số đã cho, không phải thử nhiều lần nên nhanh và chắc chắn nhất.
Đáp số.a) 5 và 7, được 10/25 và 28/49. b) 4 và 8, được 9/10 và 3/4.
Sai lầm thường gặp.Ở câu 74=7×?4×7=??, nhầm lẫn đi tìm một số nhân khác cho mẫu số thay vì dùng đúng số 7 đã dùng ở tử số. Thực ra vì tử số đã nhân với 7 nên mẫu số BẮT BUỘC cũng phải nhân với đúng 7, không được chọn số khác.
🚀 Mở rộng.Nếu 3224 đổi thành chia cả tử và mẫu cho 4 (thay vì 8) thì kết quả là phân số nào? Phân số đó có bằng 43 không?
Bài 3 · Hoạt động 3★★Trang 57— Trắc nghiệm áp dụng tính chất cơ bản của phân số
Hoạt động 3 (trang 57). Chọn câu trả lời đúng. Cùng giảm 3 lần tử số và mẫu số của phân số trong tấm thẻ bên (96), ta được phân số nào bằng phân số trong tấm thẻ đó? A. 92 B. 36 C. 32 D. 23
Kiến thức cần nhớ
'Giảm đi 3 lần' ở một số hạng nghĩa là chia số đó cho 3.
Muốn giảm một phân số đi 3 lần mà vẫn giữ nguyên giá trị, phải chia CẢ tử số và mẫu số cho 3.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn phân số 96 và yêu cầu 'giảm 3 lần' tử số và mẫu số — nghĩa là CHIA cả tử số và mẫu số cho 3, đúng tính chất cơ bản của phân số vừa học. Bẫy của đề là đáp án B (36): đây là kết quả của việc chỉ chia mẫu số mà giữ nguyên tử số, không phải chia cả hai.
1Cách 1. Chia trực tiếp cả tử và mẫu cho 3
Định hướng. Thực hiện đúng yêu cầu của đề: chia cả tử số và mẫu số của 96 cho 3, rồi so với bốn đáp án.
6:3=2 9:3=3 Được phân số 32
Vậy phân số nhận được là 32, ứng với đáp án C.
2Cách 2. Loại trừ từng đáp án sai
Định hướng. Kiểm tra từng đáp án xem có bằng 96 hay không bằng cách rút gọn hoặc mở rộng, đáp án nào không bằng thì loại.
92: muốn bằng 96 thì tử số phải là 6 (chỉ chia tử số cho 3, quên chia mẫu số) — loại 36: giữ nguyên tử số 6, chỉ chia mẫu số cho 3 — loại 23: tử số lớn hơn mẫu số, trong khi 96 có tử số nhỏ hơn mẫu số — loại 32: chia cả tử và mẫu cho 3, còn lại đúng một đáp án
Vậy loại được A, B, D; đáp án đúng là C, 32.
3Cách 3. Đưa về cùng mẫu số để so sánh trực tiếp
Định hướng. Đưa 96 và từng đáp án về cùng mẫu số bằng tính chất cơ bản của phân số, đáp án nào ra đúng 96 thì đó là đáp án đúng.
32=3×32×3=96: đúng bằng phân số trong tấm thẻ 92 đã có mẫu số bằng 9 nhưng tử số 2 khác tử số 6: khác 96 23 nhân cả tử và mẫu với 3 được 69: khác 96 (tử và mẫu bị đảo ngược)
Vậy đưa về cùng mẫu số cũng xác nhận đáp án đúng là C, 32.
Nhận xét. Ba cách đều xác nhận C là đáp án đúng; sai lầm hay gặp nhất là chỉ chia một trong hai số (đáp án B).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chia thẳng cả tử và mẫu cho 3, một bước là ra đáp số, nhanh hơn hẳn việc kiểm tra từng đáp án.
Đáp số.Đáp án đúng là C, 32.
Sai lầm thường gặp.Chỉ chia mẫu số cho 3 mà quên chia tử số, ra nhầm đáp án B (36). Phải nhớ 'giảm 3 lần' phân số nghĩa là chia CẢ tử và mẫu cho 3, chứ không phải chỉ một số hạng.
🚀 Mở rộng.Nếu đề đổi thành 'tăng 3 lần' tử số và mẫu số của 96 thì được phân số nào?
Bài 4 · Luyện tập 1★★Trang 57— Tìm tử số hoặc mẫu số còn thiếu để hai phân số bằng nhau
Luyện tập 1 (trang 57). Chọn số thích hợp cho thành phần còn thiếu của phân số trong mỗi tấm bìa. 32=6? 156=5? 1812=?2 97=54? Các số cho sẵn để chọn: 3, 4, 42, 2 (mỗi số dùng đúng một lần).
Kiến thức cần nhớ
So sánh mẫu số (hoặc tử số) đã biết ở hai phân số để tìm số nhân hoặc số chia.
Có thể rút gọn phân số đã cho về dạng đơn giản nhất rồi so sánh nhanh với phân số đích.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn tấm bìa đều thiếu một thành phần của phân số thứ hai (tử số hoặc mẫu số), và đề đã cho sẵn đúng bốn số để điền (3, 4, 42, 2) — mỗi số dùng cho một tấm bìa, không lặp lại. Ba tấm đầu và tấm cuối thiếu tử số, riêng tấm thứ ba (1812=?2) lại thiếu mẫu số nên phải đọc kỹ vị trí ô trống trước khi tính.
1Cách 1. Tính trực tiếp số nhân/chia rồi điền
Định hướng. Với mỗi tấm bìa, so sánh hai mẫu số (hoặc hai tử số) đã biết để tìm số nhân hoặc số chia, áp dụng đúng tính chất cơ bản của phân số.
32=6?: 6:3=2, nhân tử số 2×2=4 156=5?: 15:5=3, chia tử số 6:3=2 1812=?2: 12:2=6, chia mẫu số 18:6=3 97=54?: 54:9=6, nhân tử số 7×6=42
Vậy các số cần điền lần lượt là 4, 2, 3, 42.
2Cách 2. Thử từng số trong bốn số cho sẵn
Định hướng. Lấy lần lượt từng số trong bốn số cho sẵn (3, 4, 42, 2) đặt vào ô trống của mỗi tấm bìa rồi kiểm tra bằng phép nhân/chia xem có bằng phân số đầu hay không.
32=64? Có, vì 2×2=4 và 3×2=6 — chọn 4 156=52? Có, vì 6:3=2 và 15:3=5 — chọn 2 1812=32? Có, vì 12:6=2 và 18:6=3 — chọn 3 97=5442? Có, vì 7×6=42 và 9×6=54 — chọn 42
Vậy thử từng số cũng khớp đúng như Cách 1: 4, 2, 3, 42 — vừa hết bốn số cho sẵn, không thừa không thiếu.
3Cách 3. Rút gọn phân số đầu về tối giản trước
Định hướng. Rút gọn phân số đã cho về dạng tối giản, từ đó suy ra số cần điền nhanh hơn, đặc biệt với những phân số chưa tối giản như 156 và 1812.
156 rút gọn cho 3 được 52: khớp ngay mẫu số đích 5, tử số cần điền là 2 1812 rút gọn cho 6 được 32: khớp ngay tử số đích 2, mẫu số cần điền là 3 32 đã tối giản, nhân với 2 được 64: tử số cần điền là 4 97 đã tối giản, nhân với 6 được 5442: tử số cần điền là 42
Vậy rút gọn trước cũng cho cùng bốn số: 4, 2, 3, 42.
Nhận xét. Bốn số cho sẵn (3, 4, 42, 2) vừa khớp đúng bốn tấm bìa, mỗi số dùng đúng một lần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính trực tiếp số nhân/chia cho từng tấm bìa, không cần thử hết bốn số nên nhanh nhất.
Đáp số.Lần lượt: 4; 2; 3; 42.
Sai lầm thường gặp.Ở tấm bìa thứ ba 1812=?2, đọc nhầm ô trống nằm ở tử số nên đi tìm số nhân/chia cho tử rồi điền sai vào mẫu. Phải đọc kỹ: tấm này đã có sẵn tử số đích là 2, cần tìm MẪU số còn thiếu.
🚀 Mở rộng.Nếu tấm bìa thứ tư đổi thành 97=108? thì số cần điền vào tử số là bao nhiêu?
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 58— Vận dụng tính chất cơ bản của phân số dưới dạng phép chia
Luyện tập 2 (trang 58). a) Số? Tính giá trị của các biểu thức với a=12, b=4. a:b=12:4=? (a×3):(b×3)=(12×3):(4×3)=? (a:2):(b:2)=(12:2):(4:2)=? b) Chọn dấu >, < hoặc = thích hợp. a:b?(a×3):(b×3) a:b?(a:2):(b:2)
Kiến thức cần nhớ
Nếu nhân (hoặc chia) cả số bị chia và số chia của một phép chia với (cho) cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương không thay đổi.
Tính chất này chính là tính chất cơ bản của phân số viết dưới dạng phép chia, vì a:b=ba.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng ở câu a) cho a=12, b=4 và yêu cầu tính ba biểu thức: phép chia gốc a:b, phép chia sau khi nhân cả số bị chia và số chia với 3, và phép chia sau khi chia cả hai cho 2. Dấu hiệu để nhận ra kết quả cả ba biểu thức bằng nhau chính là tính chất vừa học ở phân số: nhân hoặc chia CẢ hai số trong một phép chia với cùng một số khác 0 thì thương không đổi — đây là cách viết khác của tính chất cơ bản của phân số, vì phép chia a:b chính là phân số ba.
1Cách 1. Tính trực tiếp từng biểu thức theo thứ tự
Định hướng. Thay a=12, b=4 vào từng biểu thức rồi tính lần lượt, tính xong hai số trong ngoặc trước rồi mới thực hiện phép chia.
Vậy cả ba biểu thức đều bằng 3; b) a:b=(a×3):(b×3) và a:b=(a:2):(b:2).
2Cách 2. Dùng tính chất cơ bản của phân số để suy luận không cần tính
Định hướng. Vì phép chia a:b chính là phân số ba, nên nhân (hoặc chia) cả số bị chia và số chia với cùng một số khác 0 không làm thay đổi giá trị — khẳng định ngay ba biểu thức bằng nhau mà không cần tính từng bước.
(a×3):(b×3) là nhân cả số bị chia và số chia của a:b với 3, theo tính chất cơ bản của phân số thì thương không đổi, vẫn bằng a:b (a:2):(b:2) là chia cả số bị chia và số chia của a:b cho 2, thương cũng không đổi, vẫn bằng a:b Mà a:b=12:4=3
Vậy cả ba biểu thức đều bằng 3 mà không cần tính riêng từng biểu thức; b) cả hai chỗ đều điền dấu bằng.
3Cách 3. Kiểm chứng bằng một cặp số khác rồi tổng quát
Định hướng. Thử tính chất trên với một cặp a,b khác (ví dụ a=8, b=2) để xác nhận tính chất luôn đúng, sau đó áp dụng chắc chắn cho a=12, b=4.
Thử a=8, b=2: 8:2=4; (8×3):(2×3)=24:6=4; (8:2):(2:2)=4:1=4 — cả ba đều bằng 4, đúng như tính chất Áp dụng chắc chắn cho a=12, b=4: a:b=12:4=3; (a×3):(b×3)=3; (a:2):(b:2)=3
Vậy kiểm chứng bằng cặp số khác cũng xác nhận tính chất đúng, kết quả cho a=12,b=4 vẫn là ba biểu thức đều bằng 3.
Nhận xét. Ba cách đều cho cùng kết quả 3; b) cả hai chỗ chấm đều điền dấu bằng vì đây chính là tính chất cơ bản của phân số áp dụng cho phép chia.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính trực tiếp từng biểu thức theo đúng thứ tự, chắc chắn không nhầm dù chưa thuộc kỹ tính chất.
Đáp số.a) Cả ba biểu thức đều bằng 3. b) Cả hai chỗ đều điền dấu bằng (=).
Sai lầm thường gặp.Tính sai thứ tự trong ngoặc, chẳng hạn tính (12×3):(4×3) thành 12×(3:4)×3. Phải tính xong hai giá trị trong hai ngoặc trước (12×3=36 và 4×3=12) rồi mới thực hiện phép chia 36:12.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi ×3 và :2 thành ×5 và :4 thì hai biểu thức mới có còn bằng a:b không? Vì sao?
Bài 6 · Luyện tập 3★★★Trang 58— Tìm số bị che trong dãy phân số bằng nhau liên tiếp
Luyện tập 3 (trang 58). a) Con bướm che mất số nào? Con ong che mất số nào? 128=3?=?4 (Con bướm che số ở tử số của phân số giữa; con ong che số ở mẫu số của phân số cuối.) b) Số? Mỗi bông hoa màu đỏ, màu vàng (cam), màu xanh che lấp một số trong phân số (như hình vẽ). 32=?6=18?=45? (Bông hoa màu cam che mẫu số của phân số thứ hai; bông hoa màu đỏ che tử số của phân số thứ ba; bông hoa màu xanh che tử số của phân số thứ tư.) Cộng các số bị che lấp bởi ba bông hoa đó được kết quả là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Trong một dãy các phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số áp dụng được cho TỪNG CẶP phân số liền kề.
Muốn tìm số bị che, so sánh phần đã biết (tử số hoặc mẫu số) của hai phân số liền kề để suy ra số nhân hoặc số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều là một DÃY phân số bằng nhau liên tiếp, nên có thể tìm số bị che theo từng cặp phân số liền kề bằng tính chất cơ bản của phân số. Câu a) chỉ có hai chỗ che nên tìm trực tiếp từng cặp; câu b) có ba chỗ che liên tiếp và còn yêu cầu cộng lại — phải tìm đủ cả ba số trước khi cộng, không được cộng nhầm những số đã cho sẵn trong đề.
1Cách 1. Áp dụng tính chất cơ bản của phân số cho từng cặp liền kề
Định hướng. Với mỗi cặp phân số liền kề trong dãy, so sánh phần đã biết để tìm số nhân/chia, từ đó suy ra số còn bị che.
a) 128=3?: 12:3=4 nên chia tử số 8:4=2, con bướm che số 2 32=?4: 4:2=2 nên nhân mẫu số 3×2=6, con ong che số 6
b) 32=?6: 6:2=3 nên nhân mẫu số 3×3=9, bông hoa cam che số 9 96=18?: 18:9=2 nên nhân tử số 6×2=12, bông hoa đỏ che số 12 32=45? (rút gọn từ 1812): 45:3=15 nên nhân tử số 2×15=30, bông hoa xanh che số 30
Vậy a) con bướm che số 2, con ong che số 6, dãy là 128=32=64; b) ba số bị che là 9, 12, 30, cộng lại 9+12+30=51.
2Cách 2. Suy luận theo dây chuyền liên tiếp trong một mạch
Định hướng. Theo dõi cả dây chuyền nhân/chia liên tiếp từ phân số đầu tiên đến phân số cuối cùng để tìm tất cả các số bị che trong một mạch suy luận, không tách riêng từng cặp.
a) Từ 128 rút gọn cho 4 được ngay phân số tối giản 32: đối chiếu với 3?, tử số bị che là 2; rồi từ 32 nhân tiếp cả tử và mẫu với 2 được 64, khớp tử số đích 4 nên mẫu số bị che là 6
b) Từ 32 nhân cả tử và mẫu với 15 được thẳng 4530, biết ngay bông hoa xanh che số 30; quay lại các mốc giữa: 45:15=3 nên 15=3×5, mà mẫu số thứ hai 9=3×3 và mẫu số thứ ba 18=9×2, từ đó tử số thứ ba 6×2=12 (bông hoa đỏ) và mẫu số thứ hai 3×3=9 (bông hoa cam)
Vậy đi theo dây chuyền từ đầu đến cuối cũng cho đúng kết quả: a) 2 và 6; b) 9, 12, 30, tổng bằng 51.
3Cách 3. Thử lại ngược bằng cách rút gọn kết quả cuối cùng
Định hướng. Sau khi tìm đủ các số bị che, rút gọn phân số cuối cùng của dãy về tối giản — nếu ra đúng phân số ban đầu thì cả dãy tính đúng.
a) 64 rút gọn cho 2 được 32, đúng bằng phân số đã rút gọn từ 128: thử lại đúng
b) 4530 rút gọn cho 15 được 32, đúng bằng phân số đầu dãy: thử lại đúng cả ba số 9, 12, 30
Vậy thử lại bằng rút gọn ngược xác nhận cả hai câu đều đúng; b) tổng ba số bị che vẫn là 9+12+30=51.
Nhận xét. Ba cách đều cho cùng kết quả; Cách 3 (thử lại) là bước nên làm sau cùng để chắc chắn không tính nhầm một mắt xích nào trong dãy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: xét từng cặp phân số liền kề, dễ kiểm soát và ít nhầm nhất khi dãy có nhiều phân số.
Đáp số.a) Con bướm che số 2, con ong che số 6. b) Ba số bị che là 9, 12, 30; tổng là 51.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), cộng nhầm cả những số đã cho sẵn trong đề (như 2, 3, 18, 45) vào tổng thay vì chỉ cộng đúng ba số bị hoa che lấp (9, 12, 30). Phải đọc kỹ đề: chỉ cộng SỐ BỊ CHE, không cộng số đã biết.
🚀 Mở rộng.Nếu dãy ở câu b) có thêm một phân số nữa 90? sau 4530, số bị che ở đó là bao nhiêu?