Chủ đề 10. Phân số

Bài 58. So sánh phân số

SGK Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Hoạt động (cùng mẫu số) · Bài 1★Trang 65— So sánh hai phân số cùng mẫu số qua hình vẽ (đếm phần đã tô màu)
Hoạt động 1 (trang 65). So sánh hai phân số (theo mẫu).
Mẫu: hai hình tròn như nhau, hình thứ nhất tô màu , hình thứ hai tô màu : .
a) Hai tổ ong, mỗi tổ gồm 7 ô hình lục giác đều bằng nhau, tô màu vàng như hình vẽ.
b) Hai hình chữ nhật, mỗi hình gồm 8 ô vuông bằng nhau (2 hàng, mỗi hàng 4 ô), tô màu xanh như hình vẽ.
c) Hai ngôi sao, mỗi ngôi sao gồm 5 phần bằng nhau, tô màu vàng như hình vẽ.
Viết phân số chỉ phần đã tô màu ở mỗi hình, rồi điền dấu , hoặc vào ô có dấu ?.
a)b)c)?????????
Kiến thức cần nhớ
  • Trong hai phân số có cùng mẫu số: phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn; phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn; nếu hai tử số bằng nhau thì hai phân số bằng nhau.
  • Mẫu số cho biết hình được chia làm mấy phần bằng nhau, tử số cho biết đã tô màu mấy phần.
🧠 Phân tích tư duy
Trong mỗi cặp, hai hình được chia thành cùng một số phần bằng nhau, nên hai phân số có cùng mẫu số. Việc còn lại là đếm xem mỗi hình tô màu mấy phần. Bẫy nhỏ: hình ngôi sao ở câu c) trông khác nhau nhưng số phần tô màu có thể bằng nhau.
1Cách 1. Đếm phần đã tô màu rồi so sánh hai tử số

Định hướng. Đếm số ô đã tô màu ở mỗi hình để viết phân số, hai phân số cùng mẫu số nên chỉ việc so sánh hai tử số.

a) Tổ ong bên trái tô 5 trong 7 ô: ; tổ ong bên phải tô 4 trong 7 ô: . Vì nên .
b) Hình bên trái tô 5 trong 8 ô: ; hình bên phải tô 7 trong 8 ô: . Vì nên .
c) Mỗi ngôi sao tô 4 trong 5 phần: và . Hai tử số bằng nhau nên .
Hình minh hoạ:
Đếm phần tô màu ở từng hình và điền dấu

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Đếm phần KHÔNG tô màu

Định hướng. Hai hình có cùng số phần, nên hình nào có ít ô trắng hơn thì tô màu nhiều hơn; hình nào có nhiều ô trắng hơn thì tô màu ít hơn.

a) Tổ ong bên trái có 2 ô trắng, tổ ong bên phải có 3 ô trắng. Bên trái ít ô trắng hơn nên tô nhiều hơn.
b) Hình bên trái có 3 ô trắng, hình bên phải có 1 ô trắng. Bên phải ít ô trắng hơn nên tô nhiều hơn.
c) Mỗi ngôi sao đều có 1 phần trắng nên hai ngôi sao tô màu như nhau.

Vậy a) ; b) ; c) .

3Cách 3. Chia đoạn thẳng từ 0 đến 1 rồi so vị trí trên tia số

Định hướng. Chia đoạn từ 0 đến 1 thành đúng số phần của mẫu số; điểm nào nằm bên phải (xa số 0 hơn) thì biểu diễn phân số lớn hơn.

a) Chia đoạn từ 0 đến 1 thành 7 phần bằng nhau. Điểm nằm ở vạch thứ 4, điểm nằm ở vạch thứ 5, xa số 0 hơn.
b) Chia thành 8 phần: điểm ở vạch thứ 5 nằm bên trái điểm ở vạch thứ 7.
c) Chia thành 5 phần: cả hai phân số đều ở vạch thứ 4, hai điểm trùng nhau.
Hình minh hoạ:
Tia số chia 7 phần, điểm 4/7 và 5/7

Vậy a) ; b) ; c) .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 nhanh nhất vì chỉ cần đếm rồi so hai tử số; Cách 2 tiện để kiểm tra lại; Cách 3 giúp thấy phân số lớn hơn nằm xa số 0 hơn.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Thấy hai ngôi sao có hình dạng phần tô khác nhau (ngôi sao bên phải trắng ở cánh trái) liền kết luận hai phân số khác nhau. Phải đếm: mỗi ngôi sao đều tô 4 trong 5 phần nên bằng nhau.
🚀 Mở rộng. Nếu tô thêm 1 ô vào tổ ong bên phải ở câu a) thì hai tổ ong tô màu như thế nào so với nhau?
Bài 2 · Hoạt động (cùng mẫu số) · Bài 2★Trang 65— So sánh một phân số với 1
Hoạt động 2 (trang 65). Điền dấu , , vào ô có dấu ?.
Nhận xét trong sách: nên ; nên ; nên .
a) ?    b) ?    c) ?    d) ?
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.
  • Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.
  • Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu so sánh phân số với số 1. Chìa khoá là nhìn tử số và mẫu số: tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1; tử số bằng mẫu số thì bằng 1; tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1. Không cần tính toán dài.
1Cách 1. So sánh tử số với mẫu số

Định hướng. Đặt tử số cạnh mẫu số: tử bé hơn mẫu thì phân số bé hơn 1, tử bằng mẫu thì bằng 1, tử lớn hơn mẫu thì lớn hơn 1.

a) nên .
b) nên .
c) nên .
d) nên .

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Viết số 1 thành phân số có cùng mẫu số rồi so sánh hai tử số

Định hướng. Số 1 luôn viết được thành phân số có tử số bằng mẫu số. Viết 1 với mẫu số của phân số đã cho, hai phân số cùng mẫu số nên so sánh hai tử số.

a) ; nên , tức là .
b) ; nên , tức là .
c) nên .
d) ; nên .

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

3Cách 3. Dùng phép chia và hình dung chiếc bánh

Định hướng. Phân số là kết quả của phép chia tử số cho mẫu số. Chia chiếc bánh thành số phần bằng mẫu số, lấy số phần bằng tử số: lấy chưa đủ cả bánh thì bé hơn 1, đúng cả bánh thì bằng 1, lấy hơn cả bánh thì lớn hơn 1.

a) Chia bánh thành 15 phần, lấy 12 phần thì chưa đủ cả bánh nên bé hơn 1 cái bánh.
b) Chia bánh thành 7 phần, lấy 9 phần: lấy đủ 7 phần là cả cái bánh, còn lấy thêm 2 phần nữa nên nhiều hơn 1 cái bánh.
c) : lấy đủ 3 phần trong 3 phần là đúng 1 cái bánh.
d) Chia bánh thành 100 phần, lấy 99 phần thì còn thiếu 1 phần nữa mới đủ cả bánh nên bé hơn 1.

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 nhanh nhất, chỉ cần nhìn tử số và mẫu số; Cách 2 giúp hiểu vì sao quy tắc đúng.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Thấy tử số 99 rất lớn nên nghĩ lớn hơn 1. Phải so tử số với mẫu số của CHÍNH phân số đó: 99 bé hơn 100 nên phân số bé hơn 1.
🚀 Mở rộng. Hãy viết ba phân số khác nhau, đều có mẫu số 9, một phân số bé hơn 1, một phân số bằng 1, một phân số lớn hơn 1.
Bài 3 · Hoạt động (cùng mẫu số) · Bài 3★Trang 65— Sắp xếp các phân số cùng mẫu số
Hoạt động 3 (trang 65). Sắp xếp các phân số ; ; ; :
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé.
Kiến thức cần nhớ
  • Các phân số có cùng mẫu số: tử số càng lớn thì phân số càng lớn.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn phân số đều có mẫu số 19, nên chỉ cần sắp xếp bốn tử số. Chú ý đọc kĩ hai câu hỏi: câu a) từ bé đến lớn, câu b) từ lớn đến bé — thứ tự ngược nhau.
1Cách 1. Sắp xếp bốn tử số

Định hướng. Các phân số cùng mẫu số 19 nên xếp theo thứ tự của các tử số 15, 7, 17, 5.

Sắp xếp tử số từ bé đến lớn: .
a) Từ bé đến lớn: ; ; ; .
b) Từ lớn đến bé: ; ; ; .

Vậy a) ; ; ; . b) ; ; ; .

2Cách 2. Đánh dấu các điểm trên tia số từ 0 đến 1

Định hướng. Chia đoạn từ 0 đến 1 thành 19 phần bằng nhau rồi đánh dấu từng phân số; đọc các điểm từ trái sang phải là thứ tự từ bé đến lớn.

Các điểm nằm ở vạch thứ 5, 7, 15, 17. Đọc từ trái sang phải: ; ; ; (từ bé đến lớn). Đọc từ phải sang trái được thứ tự từ lớn đến bé.
Hình minh hoạ:
Tia số chia 19 phần với bốn điểm

Vậy a) ; ; ; . b) ; ; ; .

3Cách 3. So sánh phần còn thiếu để đủ 1

Định hướng. Mỗi phân số còn thiếu một phần nữa mới đủ 1 (cả đoạn). Phần thiếu càng bé thì phân số càng lớn.

thiếu (vì ); thiếu ; thiếu ; thiếu .
Phần thiếu từ bé đến lớn: ; ; ; , ứng với các phân số ; ; ; theo thứ tự từ lớn đến bé.

Vậy a) ; ; ; . b) ; ; ; .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 gọn nhất; Cách 2 giúp nhìn thấy thứ tự; Cách 3 hay khi các phân số gần bằng 1.
Đáp số. a) ; ; ; . b) ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Xếp nhầm chiều: câu a) hỏi từ bé đến lớn nhưng viết luôn thứ tự từ lớn đến bé, hoặc chép lại đúng thứ tự trong đề mà không sắp xếp.
🚀 Mở rộng. Thêm phân số vào dãy trên rồi sắp xếp lại từ bé đến lớn: đứng ở vị trí nào?
Bài 4 · Hoạt động (khác mẫu số) · Bài 1★★Trang 67— So sánh hai phân số khác mẫu số (mẫu số lớn chia hết cho mẫu số bé)
Hoạt động 1 (trang 67). So sánh hai phân số (theo mẫu).
a) và    b) và    c) và
Mẫu (câu a): , .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Ở mỗi câu, mẫu số lớn chia hết cho mẫu số bé (10 : 5, 8 : 4, 14 : 7 đều bằng 2). Vì vậy chỉ cần đổi phân số có mẫu số bé về mẫu số lớn rồi so sánh hai tử số. Câu b) sẽ cho hai phân số bằng nhau — đừng vội điền dấu lớn hay bé.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai tử số

Định hướng. Lấy mẫu số lớn làm mẫu số chung: nhân cả tử số và mẫu số của phân số có mẫu số bé với thương của hai mẫu số, rồi so sánh hai tử số.

a) . Vì nên .
b) . Hai tử số bằng nhau nên .
c) . Vì nên .

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Vẽ hai thanh có độ dài bằng nhau rồi so sánh phần tô màu

Định hướng. Vẽ hai thanh dài bằng nhau, thanh trên chia theo mẫu số thứ nhất, thanh dưới chia theo mẫu số thứ hai; thanh nào tô màu dài hơn thì phân số đó lớn hơn.

a) Thanh chia 5 phần tô 4 phần dài hơn thanh chia 10 phần tô 7 phần.
b) Hai phần tô màu dài bằng nhau.
c) Thanh chia 7 phần tô 4 phần ngắn hơn thanh chia 14 phần tô 9 phần.
Hình minh hoạ:
Sáu thanh phân số so sánh theo từng cặp

Vậy a) ; b) ; c) .

3Cách 3. So sánh phần còn thiếu để đủ 1

Định hướng. Cả hai phân số đều bé hơn 1. Tìm phần còn thiếu của mỗi phân số để đủ 1 (đưa về cùng mẫu số); phần thiếu bé hơn thì phân số lớn hơn.

a) thiếu ; thiếu . Vì nên thiếu ít hơn, do đó .
b) thiếu ; thiếu . Hai phần thiếu bằng nhau nên .
c) thiếu ; thiếu . Vì nên thiếu nhiều hơn, do đó .

Vậy a) ; b) ; c) .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 (quy đồng mẫu số) là cách SGK dạy, làm được cho mọi cặp phân số; Cách 3 hay khi hai phân số đều gần 1.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. So sánh trực tiếp hai mẫu số (thấy 10 lớn hơn 5 nên nghĩ lớn hơn) hoặc so hai tử số (thấy 7 lớn hơn 4). Hai phân số khác mẫu số thì tử số và mẫu số riêng lẻ chưa cho biết phân số nào lớn: phải quy đồng trước.
🚀 Mở rộng. So sánh và bằng cách quy đồng mẫu số.
Bài 5 · Hoạt động (khác mẫu số) · Bài 2★★Trang 67— Tìm phân số lớn nhất trong ba phân số khác mẫu số (bài toán có lời văn)
Hoạt động 2 (trang 67). Để tới được cây hoa, ốc sên nâu bò đoạn đường dài m, ốc sên vàng bò đoạn đường dài m, ốc sên đen bò đoạn đường dài m. Hỏi ốc sên nào bò đoạn đường dài nhất?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn so sánh nhiều phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số tất cả các phân số rồi so sánh các tử số.
🧠 Phân tích tư duy
Bài hỏi đoạn đường dài nhất nên phải so sánh cả ba phân số , , (m). Ba mẫu số 5, 2, 10 đều là ước của 10 nên lấy 10 làm mẫu số chung là gọn nhất.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số ba phân số (mẫu số chung là 10)

Định hướng. Nhận thấy 10 chia hết cho cả 5 và 2, nên đổi cả ba phân số về mẫu số 10 rồi so sánh ba tử số.

nên .
nên .
Giữ nguyên . Vì nên , tức là .

Vậy ốc sên đen bò đoạn đường dài nhất ( m).

2Cách 2. Đổi ra xăng-ti-mét

Định hướng. Biết 1 m bằng 100 cm, tìm số xăng-ti-mét ứng với mỗi phân số của 1 m rồi so sánh ba số tự nhiên.

m: , nên m cm.
m: nên m cm.
m: , nên m cm.
Vì nên m m m.

Vậy ốc sên đen bò xa nhất (70 cm, tức m).

3Cách 3. Chia đoạn thẳng từ 0 đến 1 mét thành 10 phần rồi so vị trí

Định hướng. Chia đoạn từ 0 đến 1 m thành 10 phần bằng nhau, đánh dấu ba điểm; điểm nào xa gốc nhất thì đường bò dài nhất.

nằm ở vạch thứ 5; nằm ở vạch thứ 6; nằm ở vạch thứ 7. Vạch thứ 7 xa gốc nhất.
Hình minh hoạ:
Đoạn thẳng chia 10 phần với ba điểm

Vậy ốc sên đen bò đoạn đường dài nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 (quy đồng mẫu số) là cách SGK dạy nên dùng khi đi thi; Cách 2 dễ hiểu vì làm việc với số tự nhiên.
Đáp số. Ốc sên đen bò đoạn đường dài nhất ( m).
Sai lầm thường gặp. Chọn ốc sên vàng vì thấy mẫu số 2 bé nhất, hoặc chọn ốc sên nâu vì có mẫu số bé hơn . Mẫu số bé không có nghĩa phân số lớn: phải quy đồng rồi mới so sánh.
🚀 Mở rộng. Nếu ốc sên trắng bò m thì ốc sên nào bò dài nhất trong bốn con?
Bài 6 · Luyện tập · Bài 1★★Trang 67— So sánh hai phân số (cùng mẫu số, khác mẫu số, với 1)
Luyện tập, Bài 1 (trang 67). Điền dấu , , vào ô có dấu ?.
a) ?    ?    ?
b) ?    ?    ?
Kiến thức cần nhớ
  • Cùng mẫu số thì so sánh tử số.
  • Khác mẫu số thì quy đồng mẫu số rồi so sánh.
  • Tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.
🧠 Phân tích tư duy
Sáu ô có ba loại: cùng mẫu số (hai ô đầu), khác mẫu số ( với ; với ; với ) và so với 1 ( với 1). Mỗi loại có cách nhanh riêng. Ô và dễ nhầm vì trông rất khác nhau nhưng thực ra bằng nhau.
1Cách 1. Cùng mẫu số so tử số, khác mẫu số quy đồng, so với 1 thì so tử với mẫu

Định hướng. Nhìn từng ô để chọn cách: cùng mẫu thì so tử số; khác mẫu thì đưa về cùng mẫu số; so với 1 thì so tử số với mẫu số.

a) nên .
nên .
nên , do đó .
b) nên ; nên .
nên ; nên .
nên .

Vậy a) ; ; . b) ; ; .

2Cách 2. So sánh phần còn thiếu (hoặc phần thừa) so với 1

Định hướng. Đưa cả hai phân số về cùng mẫu số, rồi xem mỗi phân số còn thiếu bao nhiêu để đủ 1: thiếu ít hơn thì lớn hơn. Với phân số lớn hơn 1 thì xem phần thừa.

a) thiếu , thiếu : nên .
thiếu , thiếu : nên .
thiếu ; thiếu : hai phần thiếu bằng nhau nên bằng nhau.
b) thiếu , thiếu : nên .
thiếu , thiếu : nên .
gồm 1 và thừa nên lớn hơn 1.

Vậy a) ; ; . b) ; ; .

3Cách 3. Rút gọn hoặc đưa về cùng tử số

Định hướng. Với hai phân số khác mẫu số, có thể rút gọn phân số cho gọn, hoặc nhân để hai tử số bằng nhau: hai phân số cùng tử số thì phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn.

a) Rút gọn (chia cả tử và mẫu cho 15) được , nên .
b) Đưa và về cùng tử số 88: ; . Mẫu số 99 bé hơn 144 nên .
Đưa và về cùng tử số 26: ; . Mẫu số 36 bé hơn 39 nên .
Các ô cùng mẫu số và ô so với 1 làm như Cách 1.

Vậy a) ; ; . b) ; ; .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách chuẩn, làm được cho mọi ô; Cách 2 tiện kiểm tra kết quả; Cách 3 hay khi rút gọn được (ô và ).
Đáp số. a) ; ; . b) ; ; .
Sai lầm thường gặp. Thấy 45 và 60 lớn hơn 3 và 4 nên nghĩ lớn hơn . Hai phân số này bằng nhau vì rút gọn được thành . Ở ô với , đừng so hai tử số 8 và 11 khi chưa quy đồng mẫu số.
🚀 Mở rộng. Điền dấu: ? và ? .
Bài 7 · Luyện tập · Bài 2★★Trang 68— So sánh hai phân số có cùng tử số
Luyện tập, Bài 2 (trang 68). a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô màu tờ giấy, Mai tô màu tờ giấy. Hỏi phần tô màu của bạn nào nhiều hơn?
b) Điền dấu , , vào ô có dấu ?: ?    ?
Hai tờ giấy như nhau: phần Việt tô màu và phần Mai tô màuViệt:Mai:
Kiến thức cần nhớ
  • Hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Hai phân số trong mỗi cặp có cùng tử số nhưng khác mẫu số. Cùng lấy 3 phần (hoặc 5, 9 phần) nhưng mỗi phần có kích thước khác nhau: chia càng ít phần thì mỗi phần càng to. Đây là bẫy: mẫu số bé hơn lại cho phân số lớn hơn.
1Cách 1. Nhìn hình vẽ hai tờ giấy

Định hướng. So sánh trực tiếp phần tô màu trên hai tờ giấy bằng nhau: chia mỗi tờ giấy 4 phần bằng nhau cũng chính là chia thành 8 phần bằng nhau, mỗi phần chia đôi.

Tờ của Mai được chia làm 4 phần, mỗi phần chia đôi thành 2 phần nhỏ nên tô 3 phần cũng là tô 6 phần nhỏ: . Việt tô 3 phần trong 8 phần. Mai tô nhiều phần hơn.
b) Với và : vẽ hai thanh dài bằng nhau, thanh chia 6 phần có mỗi phần dài gấp đôi thanh chia 12 phần, nên lấy 5 phần của thanh chia 6 phần dài hơn. Tương tự và : thanh chia 10 phần có phần to hơn.
Hình minh hoạ:
Chia mỗi tờ giấy thành 8 phần bằng nhau: Mai 6 phần, Việt 3 phần

Vậy a) Phần tô màu của Mai nhiều hơn (). b) ; .

2Cách 2. Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai tử số

Định hướng. Mẫu số lớn chia hết cho mẫu số bé nên lấy mẫu số lớn làm mẫu số chung, đưa phân số có mẫu số bé về mẫu số lớn rồi so hai tử số.

a) nên . Vì nên , tức là .
b) nên ; nên .
nên ; nên .

Vậy a) Mai tô màu nhiều hơn. b) ; .

3Cách 3. Lập luận về kích thước một phần (cùng tử số)

Định hướng. Cùng lấy số phần như nhau (cùng tử số) thì tờ giấy nào chia thành ít phần hơn sẽ có mỗi phần to hơn, nên phần lấy được lớn hơn.

a) Chia thành 4 phần thì mỗi phần to hơn khi chia thành 8 phần: . Lấy 3 phần mỗi loại: .
b) Mẫu số 6 bé hơn 12 nên . Mẫu số 20 lớn hơn 10 nên .

Vậy a) Mai tô màu nhiều hơn. b) ; .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 3 (quy tắc cùng tử số) nhanh nhất, Cách 1 giúp hiểu vì sao, Cách 2 dùng chắc chắn khi quên quy tắc.
Đáp số. a) Mai tô màu nhiều hơn (). b) ; .
Sai lầm thường gặp. Thấy 8 lớn hơn 4 nên cho rằng lớn hơn . Khi cùng tử số thì mẫu số LỚN hơn cho phân số BÉ hơn, vì chia thành nhiều phần hơn thì mỗi phần nhỏ hơn.
🚀 Mở rộng. So sánh và ; hai phân số có cùng tử số 1: và , phân số nào lớn hơn?
Bài 8 · Luyện tập · Bài 3★★Trang 68— Tìm phân số bé nhất trong bốn phân số
Luyện tập, Bài 3 (trang 68). Lượng nước đang có trong các bình A, B, C, D được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ): bình A có l, bình B có l, bình C có l, bình D có l. Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất?
Bốn bình nước A, B, C, D (ghi lượng nước trong mỗi bình)34lA54lB58lC68lD
Kiến thức cần nhớ
  • Quy đồng mẫu số rồi so sánh các tử số để tìm phân số bé nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn lượng nước là ; ; ; (l). Có hai mẫu số 4 và 8, mà 8 chia hết cho 4 nên lấy 8 làm mẫu số chung. Chú ý lớn hơn 1 nên chắc chắn không phải bình ít nước nhất.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số 8

Định hướng. Đổi các phân số về mẫu số chung 8 rồi so sánh các tử số.

; ; giữ nguyên và .
Các tử số: 6, 10, 5, 6. Số bé nhất là 5, ứng với bình C.

Vậy bình C có lượng nước ít nhất ( l).

2Cách 2. Loại dần các bình bằng cách so sánh với 1 và rút gọn

Định hướng. Loại bình có nhiều hơn 1 l trước, rồi đưa về phân số quen thuộc để so sánh nhóm còn lại.

lớn hơn 1 (vì ) còn ba bình kia bé hơn 1, nên loại bình B.
Rút gọn (chia cả tử và mẫu cho 2) được , nên bình D và bình A có lượng nước bằng nhau, loại chung một nhóm.
Còn so sánh bình C và bình A: mà nên . Vậy bình C ít nước nhất.

Vậy bình C có lượng nước ít nhất.

3Cách 3. Đổi ra mi-li-lít

Định hướng. Biết 1 l bằng 1 000 ml, đổi mỗi phân số của 1 l ra mi-li-lít rồi so sánh các số tự nhiên.

Bình A: , (ml).
Bình B: (ml).
Bình C: , (ml).
Bình D: (ml).
Các số đo: 750 ml, 1 250 ml, 625 ml, 750 ml. Số bé nhất là 625 ml, ứng với bình C.

Vậy bình C có lượng nước ít nhất (625 ml).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 nhanh và chắc chắn; Cách 3 dễ hiểu vì làm với số tự nhiên nhưng phải nhớ 1 l = 1 000 ml.
Đáp số. Bình C có lượng nước ít nhất ( l).
Sai lầm thường gặp. Thấy có tử số 5 bé nhất nên chọn C mà chưa so sánh mẫu số; hoặc thấy có các số 3 và 4 bé nhất nên chọn bình A. Kết luận C đúng chỉ sau khi quy đồng: bé hơn .
🚀 Mở rộng. Bình nào có lượng nước nhiều nhất? Sắp xếp bốn bình từ ít nước đến nhiều nước.
Bài 9 · Luyện tập · Bài 4★★★Trang 68— So sánh ba phân số rồi ghép với hình cầu thăng bằng (trắc nghiệm)
Luyện tập, Bài 4 (trang 68). Chọn câu trả lời đúng.
Mỗi bạn thỏ đen, thỏ nâu, thỏ trắng có cân nặng là một trong ba số đo kg, kg, kg. Biết các bạn thỏ ngồi lên cầu thăng bằng như hình vẽ. Thỏ trắng cân nặng là:
A. kg    B. kg    C. kg
Hai cầu thăng bằng: thỏ nâu với thỏ trắng, thỏ đen với thỏ trắngNâuTrắngĐenTrắng
Kiến thức cần nhớ
  • Bên đầu cầu thăng bằng bị nghiêng xuống là bên nặng hơn.
  • Quy đồng mẫu số rồi so sánh các tử số để sắp xếp các phân số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề có hai việc: (1) nhìn hình cầu thăng bằng để biết thứ tự cân nặng của ba bạn thỏ; (2) so sánh ba phân số để biết số nào bé nhất, giữa, lớn nhất. Hình cho biết thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng và thỏ trắng nặng hơn thỏ đen, nên thỏ trắng ở GIỮA.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số 6 rồi ghép với hình

Định hướng. Nhìn hình để biết thứ tự cân nặng, quy đồng ba phân số về mẫu số 6 để biết thứ tự các số, rồi ghép hai thứ tự với nhau.

Cầu thứ nhất nghiêng về phía thỏ nâu nên thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng. Cầu thứ hai nghiêng về phía thỏ trắng nên thỏ trắng nặng hơn thỏ đen. Vậy: thỏ đen bé hơn thỏ trắng bé hơn thỏ nâu.
nên .
Ba số đo: ; ; . Vì nên .
Thỏ trắng ở giữa nên nặng kg.
Hình minh hoạ:
Thứ tự cân nặng: thỏ đen, thỏ trắng, thỏ nâu

Vậy thỏ trắng nặng kg. Chọn C.

2Cách 2. Chia lấy phần nguyên kg và phần dư

Định hướng. Chia mỗi số đo cho mẫu số để biết mỗi bạn nặng bao nhiêu kg tròn và còn dư bao nhiêu, rồi so sánh.

(dư 1): thỏ nặng 6 kg và thêm kg.
(dư 3): nặng 3 kg và thêm kg.
(dư 1): nặng 6 kg và thêm kg.
Số chỉ hơn 3 kg nên bé nhất. Hai số còn lại cùng hơn 6 kg, phần thêm bé hơn (vì ) nên . Thứ tự nhẹ đến nặng: ; ; . Thỏ trắng ở giữa.

Vậy thỏ trắng nặng kg. Chọn C.

3Cách 3. Thử từng phương án rồi loại trừ

Định hướng. Từ hình biết thỏ trắng không phải nặng nhất cũng không phải nhẹ nhất. Thử từng đáp án xem có hợp lí không.

Phương án A: nếu thỏ trắng nặng kg là số lớn nhất thì thỏ trắng nặng nhất, mâu thuẫn với hình (thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng). Loại A.
Phương án B: là số bé nhất (vì ) nên thỏ trắng nhẹ nhất, mâu thuẫn với hình (thỏ đen nhẹ hơn thỏ trắng). Loại B.
Phương án C: nằm giữa và , hợp với hình.

Vậy thỏ trắng nặng kg. Chọn C.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 rõ ràng nhất; Cách 3 nhanh khi làm trắc nghiệm vì chỉ cần biết thỏ trắng ở giữa và tìm số ở giữa.
Đáp số. Chọn C. kg.
Sai lầm thường gặp. Đọc nhầm hình cầu thăng bằng: cho rằng đầu nào cao hơn là nặng hơn, hoặc chọn số lớn nhất vì mẫu số 2 bé nhất. Nhớ: bên nghiêng xuống là bên nặng hơn; mới là số lớn nhất.
🚀 Mở rộng. Nếu thỏ xám nặng hơn thỏ đen nhưng nhẹ hơn thỏ trắng thì cân nặng thỏ xám có thể là bao nhiêu (thử chọn một phân số có mẫu số 6)?

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chủ đề 10. Phân số