Bài 1 · Hoạt động (cùng mẫu số) · Bài 1★Trang 65— So sánh hai phân số cùng mẫu số qua hình vẽ (đếm phần đã tô màu)
Hoạt động 1 (trang 65). So sánh hai phân số (theo mẫu). Mẫu: hai hình tròn như nhau, hình thứ nhất tô màu 63, hình thứ hai tô màu 65: 63<65. a) Hai tổ ong, mỗi tổ gồm 7 ô hình lục giác đều bằng nhau, tô màu vàng như hình vẽ. b) Hai hình chữ nhật, mỗi hình gồm 8 ô vuông bằng nhau (2 hàng, mỗi hàng 4 ô), tô màu xanh như hình vẽ. c) Hai ngôi sao, mỗi ngôi sao gồm 5 phần bằng nhau, tô màu vàng như hình vẽ. Viết phân số chỉ phần đã tô màu ở mỗi hình, rồi điền dấu >, < hoặc = vào ô có dấu ?.
Kiến thức cần nhớ
Trong hai phân số có cùng mẫu số: phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn; phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn; nếu hai tử số bằng nhau thì hai phân số bằng nhau.
Mẫu số cho biết hình được chia làm mấy phần bằng nhau, tử số cho biết đã tô màu mấy phần.
🧠 Phân tích tư duy
Trong mỗi cặp, hai hình được chia thành cùng một số phần bằng nhau, nên hai phân số có cùng mẫu số. Việc còn lại là đếm xem mỗi hình tô màu mấy phần. Bẫy nhỏ: hình ngôi sao ở câu c) trông khác nhau nhưng số phần tô màu có thể bằng nhau.
1Cách 1. Đếm phần đã tô màu rồi so sánh hai tử số
Định hướng. Đếm số ô đã tô màu ở mỗi hình để viết phân số, hai phân số cùng mẫu số nên chỉ việc so sánh hai tử số.
a) Tổ ong bên trái tô 5 trong 7 ô: 75; tổ ong bên phải tô 4 trong 7 ô: 74. Vì 5>4 nên 75>74. b) Hình bên trái tô 5 trong 8 ô: 85; hình bên phải tô 7 trong 8 ô: 87. Vì 5<7 nên 85<87. c) Mỗi ngôi sao tô 4 trong 5 phần: 54 và 54. Hai tử số bằng nhau nên 54=54.
Hình minh hoạ:
Vậy a) 75>74; b) 85<87; c) 54=54.
2Cách 2. Đếm phần KHÔNG tô màu
Định hướng. Hai hình có cùng số phần, nên hình nào có ít ô trắng hơn thì tô màu nhiều hơn; hình nào có nhiều ô trắng hơn thì tô màu ít hơn.
a) Tổ ong bên trái có 2 ô trắng, tổ ong bên phải có 3 ô trắng. Bên trái ít ô trắng hơn nên tô nhiều hơn. b) Hình bên trái có 3 ô trắng, hình bên phải có 1 ô trắng. Bên phải ít ô trắng hơn nên tô nhiều hơn. c) Mỗi ngôi sao đều có 1 phần trắng nên hai ngôi sao tô màu như nhau.
Vậy a) 75>74; b) 85<87; c) 54=54.
3Cách 3. Chia đoạn thẳng từ 0 đến 1 rồi so vị trí trên tia số
Định hướng. Chia đoạn từ 0 đến 1 thành đúng số phần của mẫu số; điểm nào nằm bên phải (xa số 0 hơn) thì biểu diễn phân số lớn hơn.
a) Chia đoạn từ 0 đến 1 thành 7 phần bằng nhau. Điểm 74 nằm ở vạch thứ 4, điểm 75 nằm ở vạch thứ 5, xa số 0 hơn. b) Chia thành 8 phần: điểm 85 ở vạch thứ 5 nằm bên trái điểm 87 ở vạch thứ 7. c) Chia thành 5 phần: cả hai phân số đều ở vạch thứ 4, hai điểm trùng nhau.
Hình minh hoạ:
Vậy a) 75>74; b) 85<87; c) 54=54.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 nhanh nhất vì chỉ cần đếm rồi so hai tử số; Cách 2 tiện để kiểm tra lại; Cách 3 giúp thấy phân số lớn hơn nằm xa số 0 hơn.
Đáp số.a) 75>74; b) 85<87; c) 54=54.
Sai lầm thường gặp.Thấy hai ngôi sao có hình dạng phần tô khác nhau (ngôi sao bên phải trắng ở cánh trái) liền kết luận hai phân số khác nhau. Phải đếm: mỗi ngôi sao đều tô 4 trong 5 phần nên bằng nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu tô thêm 1 ô vào tổ ong bên phải ở câu a) thì hai tổ ong tô màu như thế nào so với nhau?
Bài 2 · Hoạt động (cùng mẫu số) · Bài 2★Trang 65— So sánh một phân số với 1
Hoạt động 2 (trang 65). Điền dấu >, <, = vào ô có dấu ?. Nhận xét trong sách: 73<77 nên 73<1; 58>55 nên 58>1; 4:4=1 nên 44=1. a) 1512 ? 1 b) 79 ? 1 c) 33 ? 1 d) 10099 ? 1
Kiến thức cần nhớ
Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.
Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.
Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu so sánh phân số với số 1. Chìa khoá là nhìn tử số và mẫu số: tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1; tử số bằng mẫu số thì bằng 1; tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1. Không cần tính toán dài.
1Cách 1. So sánh tử số với mẫu số
Định hướng. Đặt tử số cạnh mẫu số: tử bé hơn mẫu thì phân số bé hơn 1, tử bằng mẫu thì bằng 1, tử lớn hơn mẫu thì lớn hơn 1.
a) 12<15 nên 1512<1. b) 9>7 nên 79>1. c) 3=3 nên 33=1. d) 99<100 nên 10099<1.
Vậy a) 1512<1; b) 79>1; c) 33=1; d) 10099<1.
2Cách 2. Viết số 1 thành phân số có cùng mẫu số rồi so sánh hai tử số
Định hướng. Số 1 luôn viết được thành phân số có tử số bằng mẫu số. Viết 1 với mẫu số của phân số đã cho, hai phân số cùng mẫu số nên so sánh hai tử số.
a) 1=1515; 12<15 nên 1512<1515, tức là 1512<1. b) 1=77; 9>7 nên 79>77, tức là 79>1. c) 1=33 nên 33=1. d) 1=100100; 99<100 nên 10099<1.
Vậy a) 1512<1; b) 79>1; c) 33=1; d) 10099<1.
3Cách 3. Dùng phép chia và hình dung chiếc bánh
Định hướng. Phân số là kết quả của phép chia tử số cho mẫu số. Chia chiếc bánh thành số phần bằng mẫu số, lấy số phần bằng tử số: lấy chưa đủ cả bánh thì bé hơn 1, đúng cả bánh thì bằng 1, lấy hơn cả bánh thì lớn hơn 1.
a) Chia bánh thành 15 phần, lấy 12 phần thì chưa đủ cả bánh nên bé hơn 1 cái bánh. b) Chia bánh thành 7 phần, lấy 9 phần: lấy đủ 7 phần là cả cái bánh, còn lấy thêm 2 phần nữa nên nhiều hơn 1 cái bánh. c) 3:3=1: lấy đủ 3 phần trong 3 phần là đúng 1 cái bánh. d) Chia bánh thành 100 phần, lấy 99 phần thì còn thiếu 1 phần nữa mới đủ cả bánh nên bé hơn 1.
Vậy a) 1512<1; b) 79>1; c) 33=1; d) 10099<1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 nhanh nhất, chỉ cần nhìn tử số và mẫu số; Cách 2 giúp hiểu vì sao quy tắc đúng.
Đáp số.a) 1512<1; b) 79>1; c) 33=1; d) 10099<1.
Sai lầm thường gặp.Thấy tử số 99 rất lớn nên nghĩ 10099 lớn hơn 1. Phải so tử số với mẫu số của CHÍNH phân số đó: 99 bé hơn 100 nên phân số bé hơn 1.
🚀 Mở rộng.Hãy viết ba phân số khác nhau, đều có mẫu số 9, một phân số bé hơn 1, một phân số bằng 1, một phân số lớn hơn 1.
Bài 3 · Hoạt động (cùng mẫu số) · Bài 3★Trang 65— Sắp xếp các phân số cùng mẫu số
Hoạt động 3 (trang 65). Sắp xếp các phân số 1915; 197; 1917; 195: a) Theo thứ tự từ bé đến lớn. b) Theo thứ tự từ lớn đến bé.
Kiến thức cần nhớ
Các phân số có cùng mẫu số: tử số càng lớn thì phân số càng lớn.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn phân số đều có mẫu số 19, nên chỉ cần sắp xếp bốn tử số. Chú ý đọc kĩ hai câu hỏi: câu a) từ bé đến lớn, câu b) từ lớn đến bé — thứ tự ngược nhau.
1Cách 1. Sắp xếp bốn tử số
Định hướng. Các phân số cùng mẫu số 19 nên xếp theo thứ tự của các tử số 15, 7, 17, 5.
Sắp xếp tử số từ bé đến lớn: 5<7<15<17. a) Từ bé đến lớn: 195; 197; 1915; 1917. b) Từ lớn đến bé: 1917; 1915; 197; 195.
Vậy a) 195; 197; 1915; 1917. b) 1917; 1915; 197; 195.
2Cách 2. Đánh dấu các điểm trên tia số từ 0 đến 1
Định hướng. Chia đoạn từ 0 đến 1 thành 19 phần bằng nhau rồi đánh dấu từng phân số; đọc các điểm từ trái sang phải là thứ tự từ bé đến lớn.
Các điểm nằm ở vạch thứ 5, 7, 15, 17. Đọc từ trái sang phải: 195; 197; 1915; 1917 (từ bé đến lớn). Đọc từ phải sang trái được thứ tự từ lớn đến bé.
Hình minh hoạ:
Vậy a) 195; 197; 1915; 1917. b) 1917; 1915; 197; 195.
3Cách 3. So sánh phần còn thiếu để đủ 1
Định hướng. Mỗi phân số còn thiếu một phần nữa mới đủ 1 (cả đoạn). Phần thiếu càng bé thì phân số càng lớn.
1915 thiếu 194 (vì 19−15=4); 197 thiếu 1912; 1917 thiếu 192; 195 thiếu 1914. Phần thiếu từ bé đến lớn: 192; 194; 1912; 1914, ứng với các phân số 1917; 1915; 197; 195 theo thứ tự từ lớn đến bé.
Vậy a) 195; 197; 1915; 1917. b) 1917; 1915; 197; 195.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 gọn nhất; Cách 2 giúp nhìn thấy thứ tự; Cách 3 hay khi các phân số gần bằng 1.
Bài 4 · Hoạt động (khác mẫu số) · Bài 1★★Trang 67— So sánh hai phân số khác mẫu số (mẫu số lớn chia hết cho mẫu số bé)
Hoạt động 1 (trang 67). So sánh hai phân số (theo mẫu). a) 54 và 107 b) 43 và 86 c) 74 và 149 Mẫu (câu a): 54=108, 54>107.
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Ở mỗi câu, mẫu số lớn chia hết cho mẫu số bé (10 : 5, 8 : 4, 14 : 7 đều bằng 2). Vì vậy chỉ cần đổi phân số có mẫu số bé về mẫu số lớn rồi so sánh hai tử số. Câu b) sẽ cho hai phân số bằng nhau — đừng vội điền dấu lớn hay bé.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai tử số
Định hướng. Lấy mẫu số lớn làm mẫu số chung: nhân cả tử số và mẫu số của phân số có mẫu số bé với thương của hai mẫu số, rồi so sánh hai tử số.
a) 54=5×24×2=108. Vì 8>7 nên 108>107. b) 43=4×23×2=86. Hai tử số bằng nhau nên 86=86. c) 74=7×24×2=148. Vì 8<9 nên 148<149.
Vậy a) 54>107; b) 43=86; c) 74<149.
2Cách 2. Vẽ hai thanh có độ dài bằng nhau rồi so sánh phần tô màu
Định hướng. Vẽ hai thanh dài bằng nhau, thanh trên chia theo mẫu số thứ nhất, thanh dưới chia theo mẫu số thứ hai; thanh nào tô màu dài hơn thì phân số đó lớn hơn.
a) Thanh chia 5 phần tô 4 phần dài hơn thanh chia 10 phần tô 7 phần. b) Hai phần tô màu dài bằng nhau. c) Thanh chia 7 phần tô 4 phần ngắn hơn thanh chia 14 phần tô 9 phần.
Hình minh hoạ:
Vậy a) 54>107; b) 43=86; c) 74<149.
3Cách 3. So sánh phần còn thiếu để đủ 1
Định hướng. Cả hai phân số đều bé hơn 1. Tìm phần còn thiếu của mỗi phân số để đủ 1 (đưa về cùng mẫu số); phần thiếu bé hơn thì phân số lớn hơn.
a) 54 thiếu 51=102; 107 thiếu 103. Vì 2<3 nên 54 thiếu ít hơn, do đó 54>107. b) 43 thiếu 41=82; 86 thiếu 82. Hai phần thiếu bằng nhau nên 43=86. c) 74 thiếu 73=146; 149 thiếu 145. Vì 6>5 nên 74 thiếu nhiều hơn, do đó 74<149.
Vậy a) 54>107; b) 43=86; c) 74<149.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 (quy đồng mẫu số) là cách SGK dạy, làm được cho mọi cặp phân số; Cách 3 hay khi hai phân số đều gần 1.
Đáp số.a) 54>107; b) 43=86; c) 74<149.
Sai lầm thường gặp.So sánh trực tiếp hai mẫu số (thấy 10 lớn hơn 5 nên nghĩ 107 lớn hơn) hoặc so hai tử số (thấy 7 lớn hơn 4). Hai phân số khác mẫu số thì tử số và mẫu số riêng lẻ chưa cho biết phân số nào lớn: phải quy đồng trước.
🚀 Mở rộng.So sánh 53 và 107 bằng cách quy đồng mẫu số.
Bài 5 · Hoạt động (khác mẫu số) · Bài 2★★Trang 67— Tìm phân số lớn nhất trong ba phân số khác mẫu số (bài toán có lời văn)
Hoạt động 2 (trang 67). Để tới được cây hoa, ốc sên nâu bò đoạn đường dài 53 m, ốc sên vàng bò đoạn đường dài 21 m, ốc sên đen bò đoạn đường dài 107 m. Hỏi ốc sên nào bò đoạn đường dài nhất?
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh nhiều phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số tất cả các phân số rồi so sánh các tử số.
🧠 Phân tích tư duy
Bài hỏi đoạn đường dài nhất nên phải so sánh cả ba phân số 53, 21, 107 (m). Ba mẫu số 5, 2, 10 đều là ước của 10 nên lấy 10 làm mẫu số chung là gọn nhất.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số ba phân số (mẫu số chung là 10)
Định hướng. Nhận thấy 10 chia hết cho cả 5 và 2, nên đổi cả ba phân số về mẫu số 10 rồi so sánh ba tử số.
10:5=2 nên 53=5×23×2=106. 10:2=5 nên 21=2×51×5=105. Giữ nguyên 107. Vì 5<6<7 nên 105<106<107, tức là 21<53<107.
Vậy ốc sên đen bò đoạn đường dài nhất (107 m).
2Cách 2. Đổi ra xăng-ti-mét
Định hướng. Biết 1 m bằng 100 cm, tìm số xăng-ti-mét ứng với mỗi phân số của 1 m rồi so sánh ba số tự nhiên.
53 m: 100:5=20, 20×3=60 nên 53 m =60 cm. 21 m: 100:2=50 nên 21 m =50 cm. 107 m: 100:10=10, 10×7=70 nên 107 m =70 cm. Vì 50<60<70 nên 21 m <53 m <107 m.
Vậy ốc sên đen bò xa nhất (70 cm, tức 107 m).
3Cách 3. Chia đoạn thẳng từ 0 đến 1 mét thành 10 phần rồi so vị trí
Định hướng. Chia đoạn từ 0 đến 1 m thành 10 phần bằng nhau, đánh dấu ba điểm; điểm nào xa gốc nhất thì đường bò dài nhất.
21=105 nằm ở vạch thứ 5; 53=106 nằm ở vạch thứ 6; 107 nằm ở vạch thứ 7. Vạch thứ 7 xa gốc nhất.
Hình minh hoạ:
Vậy ốc sên đen bò đoạn đường dài nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 (quy đồng mẫu số) là cách SGK dạy nên dùng khi đi thi; Cách 2 dễ hiểu vì làm việc với số tự nhiên.
Đáp số.Ốc sên đen bò đoạn đường dài nhất (107 m).
Sai lầm thường gặp.Chọn ốc sên vàng vì thấy mẫu số 2 bé nhất, hoặc chọn ốc sên nâu vì 53 có mẫu số bé hơn 107. Mẫu số bé không có nghĩa phân số lớn: phải quy đồng rồi mới so sánh.
🚀 Mở rộng.Nếu ốc sên trắng bò 54 m thì ốc sên nào bò dài nhất trong bốn con?
Bài 6 · Luyện tập · Bài 1★★Trang 67— So sánh hai phân số (cùng mẫu số, khác mẫu số, với 1)
Luyện tập, Bài 1 (trang 67). Điền dấu >, <, = vào ô có dấu ?. a) 74 ? 762315 ? 23126045 ? 43 b) 98 ? 18111813 ? 322527 ? 1
Kiến thức cần nhớ
Cùng mẫu số thì so sánh tử số.
Khác mẫu số thì quy đồng mẫu số rồi so sánh.
Tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.
🧠 Phân tích tư duy
Sáu ô có ba loại: cùng mẫu số (hai ô đầu), khác mẫu số (6045 với 43; 98 với 1811; 1813 với 32) và so với 1 (2527 với 1). Mỗi loại có cách nhanh riêng. Ô 6045 và 43 dễ nhầm vì trông rất khác nhau nhưng thực ra bằng nhau.
1Cách 1. Cùng mẫu số so tử số, khác mẫu số quy đồng, so với 1 thì so tử với mẫu
Định hướng. Nhìn từng ô để chọn cách: cùng mẫu thì so tử số; khác mẫu thì đưa về cùng mẫu số; so với 1 thì so tử số với mẫu số.
a) 4<6 nên 74<76. 15>12 nên 2315>2312. 60:4=15 nên 43=4×153×15=6045, do đó 6045=43. b) 18:9=2 nên 98=9×28×2=1816; 16>11 nên 98>1811. 18:3=6 nên 32=3×62×6=1812; 13>12 nên 1813>32. 27>25 nên 2527>1.
Vậy a) 74<76; 2315>2312; 6045=43. b) 98>1811; 1813>32; 2527>1.
2Cách 2. So sánh phần còn thiếu (hoặc phần thừa) so với 1
Định hướng. Đưa cả hai phân số về cùng mẫu số, rồi xem mỗi phân số còn thiếu bao nhiêu để đủ 1: thiếu ít hơn thì lớn hơn. Với phân số lớn hơn 1 thì xem phần thừa.
a) 74 thiếu 73, 76 thiếu 71: 3>1 nên 74<76. 2315 thiếu 238, 2312 thiếu 2311: 8<11 nên 2315>2312. 6045 thiếu 6015; 43 thiếu 41=6015: hai phần thiếu bằng nhau nên bằng nhau. b) 98 thiếu 91=182, 1811 thiếu 187: 2<7 nên 98>1811. 1813 thiếu 185, 32 thiếu 31=186: 5<6 nên 1813>32. 2527 gồm 1 và thừa 252 nên lớn hơn 1.
Vậy a) 74<76; 2315>2312; 6045=43. b) 98>1811; 1813>32; 2527>1.
3Cách 3. Rút gọn hoặc đưa về cùng tử số
Định hướng. Với hai phân số khác mẫu số, có thể rút gọn phân số cho gọn, hoặc nhân để hai tử số bằng nhau: hai phân số cùng tử số thì phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn.
a) Rút gọn 6045 (chia cả tử và mẫu cho 15) được 43, nên 6045=43. b) Đưa 98 và 1811 về cùng tử số 88: 98=9×118×11=9988; 1811=18×811×8=14488. Mẫu số 99 bé hơn 144 nên 98>1811. Đưa 1813 và 32 về cùng tử số 26: 1813=3626; 32=3926. Mẫu số 36 bé hơn 39 nên 1813>32. Các ô cùng mẫu số và ô so với 1 làm như Cách 1.
Vậy a) 74<76; 2315>2312; 6045=43. b) 98>1811; 1813>32; 2527>1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách chuẩn, làm được cho mọi ô; Cách 2 tiện kiểm tra kết quả; Cách 3 hay khi rút gọn được (ô 6045 và 43).
Đáp số.a) 74<76; 2315>2312; 6045=43. b) 98>1811; 1813>32; 2527>1.
Sai lầm thường gặp.Thấy 45 và 60 lớn hơn 3 và 4 nên nghĩ 6045 lớn hơn 43. Hai phân số này bằng nhau vì 6045 rút gọn được thành 43. Ở ô 98 với 1811, đừng so hai tử số 8 và 11 khi chưa quy đồng mẫu số.
Bài 7 · Luyện tập · Bài 2★★Trang 68— So sánh hai phân số có cùng tử số
Luyện tập, Bài 2 (trang 68). a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô màu 83 tờ giấy, Mai tô màu 43 tờ giấy. Hỏi phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? b) Điền dấu >, <, = vào ô có dấu ?: 65 ? 125209 ? 109
Kiến thức cần nhớ
Hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Hai phân số trong mỗi cặp có cùng tử số nhưng khác mẫu số. Cùng lấy 3 phần (hoặc 5, 9 phần) nhưng mỗi phần có kích thước khác nhau: chia càng ít phần thì mỗi phần càng to. Đây là bẫy: mẫu số bé hơn lại cho phân số lớn hơn.
1Cách 1. Nhìn hình vẽ hai tờ giấy
Định hướng. So sánh trực tiếp phần tô màu trên hai tờ giấy bằng nhau: chia mỗi tờ giấy 4 phần bằng nhau cũng chính là chia thành 8 phần bằng nhau, mỗi phần chia đôi.
Tờ của Mai được chia làm 4 phần, mỗi phần chia đôi thành 2 phần nhỏ nên tô 3 phần cũng là tô 6 phần nhỏ: 43=86. Việt tô 3 phần trong 8 phần. Mai tô nhiều phần hơn. b) Với 65 và 125: vẽ hai thanh dài bằng nhau, thanh chia 6 phần có mỗi phần dài gấp đôi thanh chia 12 phần, nên lấy 5 phần của thanh chia 6 phần dài hơn. Tương tự 209 và 109: thanh chia 10 phần có phần to hơn.
Hình minh hoạ:
Vậy a) Phần tô màu của Mai nhiều hơn (43>83). b) 65>125; 209<109.
2Cách 2. Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai tử số
Định hướng. Mẫu số lớn chia hết cho mẫu số bé nên lấy mẫu số lớn làm mẫu số chung, đưa phân số có mẫu số bé về mẫu số lớn rồi so hai tử số.
a) 8:4=2 nên 43=4×23×2=86. Vì 6>3 nên 86>83, tức là 43>83. b) 12:6=2 nên 65=1210; 10>5 nên 65>125. 20:10=2 nên 109=2018; 9<18 nên 209<109.
Vậy a) Mai tô màu nhiều hơn. b) 65>125; 209<109.
3Cách 3. Lập luận về kích thước một phần (cùng tử số)
Định hướng. Cùng lấy số phần như nhau (cùng tử số) thì tờ giấy nào chia thành ít phần hơn sẽ có mỗi phần to hơn, nên phần lấy được lớn hơn.
a) Chia thành 4 phần thì mỗi phần to hơn khi chia thành 8 phần: 41>81. Lấy 3 phần mỗi loại: 43>83. b) Mẫu số 6 bé hơn 12 nên 65>125. Mẫu số 20 lớn hơn 10 nên 209<109.
Vậy a) Mai tô màu nhiều hơn. b) 65>125; 209<109.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 3 (quy tắc cùng tử số) nhanh nhất, Cách 1 giúp hiểu vì sao, Cách 2 dùng chắc chắn khi quên quy tắc.
Đáp số.a) Mai tô màu nhiều hơn (43>83). b) 65>125; 209<109.
Sai lầm thường gặp.Thấy 8 lớn hơn 4 nên cho rằng 83 lớn hơn 43. Khi cùng tử số thì mẫu số LỚN hơn cho phân số BÉ hơn, vì chia thành nhiều phần hơn thì mỗi phần nhỏ hơn.
🚀 Mở rộng.So sánh 97 và 157; hai phân số có cùng tử số 1: 51 và 501, phân số nào lớn hơn?
Bài 8 · Luyện tập · Bài 3★★Trang 68— Tìm phân số bé nhất trong bốn phân số
Luyện tập, Bài 3 (trang 68). Lượng nước đang có trong các bình A, B, C, D được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ): bình A có 43 l, bình B có 45 l, bình C có 85 l, bình D có 86 l. Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất?
Kiến thức cần nhớ
Quy đồng mẫu số rồi so sánh các tử số để tìm phân số bé nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn lượng nước là 43; 45; 85; 86 (l). Có hai mẫu số 4 và 8, mà 8 chia hết cho 4 nên lấy 8 làm mẫu số chung. Chú ý 45 lớn hơn 1 nên chắc chắn không phải bình ít nước nhất.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số 8
Định hướng. Đổi các phân số về mẫu số chung 8 rồi so sánh các tử số.
43=4×23×2=86; 45=4×25×2=810; giữ nguyên 85 và 86. Các tử số: 6, 10, 5, 6. Số bé nhất là 5, ứng với bình C.
Vậy bình C có lượng nước ít nhất (85 l).
2Cách 2. Loại dần các bình bằng cách so sánh với 1 và rút gọn
Định hướng. Loại bình có nhiều hơn 1 l trước, rồi đưa 86 về phân số quen thuộc để so sánh nhóm còn lại.
45 lớn hơn 1 (vì 5>4) còn ba bình kia bé hơn 1, nên loại bình B. Rút gọn 86 (chia cả tử và mẫu cho 2) được 43, nên bình D và bình A có lượng nước bằng nhau, loại chung một nhóm. Còn so sánh bình C và bình A: 43=86 mà 5<6 nên 85<43. Vậy bình C ít nước nhất.
Vậy bình C có lượng nước ít nhất.
3Cách 3. Đổi ra mi-li-lít
Định hướng. Biết 1 l bằng 1 000 ml, đổi mỗi phân số của 1 l ra mi-li-lít rồi so sánh các số tự nhiên.
Bình A: 1000:4=250, 250×3=750 (ml). Bình B: 250×5=1250 (ml). Bình C: 1000:8=125, 125×5=625 (ml). Bình D: 125×6=750 (ml). Các số đo: 750 ml, 1 250 ml, 625 ml, 750 ml. Số bé nhất là 625 ml, ứng với bình C.
Vậy bình C có lượng nước ít nhất (625 ml).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 nhanh và chắc chắn; Cách 3 dễ hiểu vì làm với số tự nhiên nhưng phải nhớ 1 l = 1 000 ml.
Đáp số.Bình C có lượng nước ít nhất (85 l).
Sai lầm thường gặp.Thấy 85 có tử số 5 bé nhất nên chọn C mà chưa so sánh mẫu số; hoặc thấy 43 có các số 3 và 4 bé nhất nên chọn bình A. Kết luận C đúng chỉ sau khi quy đồng: 85 bé hơn 86=43.
🚀 Mở rộng.Bình nào có lượng nước nhiều nhất? Sắp xếp bốn bình từ ít nước đến nhiều nước.
Bài 9 · Luyện tập · Bài 4★★★Trang 68— So sánh ba phân số rồi ghép với hình cầu thăng bằng (trắc nghiệm)
Luyện tập, Bài 4 (trang 68). Chọn câu trả lời đúng. Mỗi bạn thỏ đen, thỏ nâu, thỏ trắng có cân nặng là một trong ba số đo 213 kg, 621 kg, 637 kg. Biết các bạn thỏ ngồi lên cầu thăng bằng như hình vẽ. Thỏ trắng cân nặng là: A. 213 kg B. 621 kg C. 637 kg
Kiến thức cần nhớ
Bên đầu cầu thăng bằng bị nghiêng xuống là bên nặng hơn.
Quy đồng mẫu số rồi so sánh các tử số để sắp xếp các phân số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề có hai việc: (1) nhìn hình cầu thăng bằng để biết thứ tự cân nặng của ba bạn thỏ; (2) so sánh ba phân số để biết số nào bé nhất, giữa, lớn nhất. Hình cho biết thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng và thỏ trắng nặng hơn thỏ đen, nên thỏ trắng ở GIỮA.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số 6 rồi ghép với hình
Định hướng. Nhìn hình để biết thứ tự cân nặng, quy đồng ba phân số về mẫu số 6 để biết thứ tự các số, rồi ghép hai thứ tự với nhau.
Cầu thứ nhất nghiêng về phía thỏ nâu nên thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng. Cầu thứ hai nghiêng về phía thỏ trắng nên thỏ trắng nặng hơn thỏ đen. Vậy: thỏ đen bé hơn thỏ trắng bé hơn thỏ nâu. 6:2=3 nên 213=2×313×3=639. Ba số đo: 621; 637; 639. Vì 21<37<39 nên 621<637<639. Thỏ trắng ở giữa nên nặng 637 kg.
Hình minh hoạ:
Vậy thỏ trắng nặng 637 kg. Chọn C.
2Cách 2. Chia lấy phần nguyên kg và phần dư
Định hướng. Chia mỗi số đo cho mẫu số để biết mỗi bạn nặng bao nhiêu kg tròn và còn dư bao nhiêu, rồi so sánh.
13:2=6 (dư 1): thỏ nặng 6 kg và thêm 21 kg. 21:6=3 (dư 3): nặng 3 kg và thêm 63 kg. 37:6=6 (dư 1): nặng 6 kg và thêm 61 kg. Số 621 chỉ hơn 3 kg nên bé nhất. Hai số còn lại cùng hơn 6 kg, phần thêm 61 bé hơn 21 (vì 21=63) nên 637<213. Thứ tự nhẹ đến nặng: 621; 637; 213. Thỏ trắng ở giữa.
Vậy thỏ trắng nặng 637 kg. Chọn C.
3Cách 3. Thử từng phương án rồi loại trừ
Định hướng. Từ hình biết thỏ trắng không phải nặng nhất cũng không phải nhẹ nhất. Thử từng đáp án xem có hợp lí không.
Phương án A: nếu thỏ trắng nặng 213=639 kg là số lớn nhất thì thỏ trắng nặng nhất, mâu thuẫn với hình (thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng). Loại A. Phương án B: 621 là số bé nhất (vì 21<37<39) nên thỏ trắng nhẹ nhất, mâu thuẫn với hình (thỏ đen nhẹ hơn thỏ trắng). Loại B. Phương án C: 637 nằm giữa 621 và 639, hợp với hình.
Vậy thỏ trắng nặng 637 kg. Chọn C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 rõ ràng nhất; Cách 3 nhanh khi làm trắc nghiệm vì chỉ cần biết thỏ trắng ở giữa và tìm số ở giữa.
Đáp số.Chọn C. 637 kg.
Sai lầm thường gặp.Đọc nhầm hình cầu thăng bằng: cho rằng đầu nào cao hơn là nặng hơn, hoặc chọn số lớn nhất 213 vì mẫu số 2 bé nhất. Nhớ: bên nghiêng xuống là bên nặng hơn; 213=639 mới là số lớn nhất.
🚀 Mở rộng.Nếu thỏ xám nặng hơn thỏ đen nhưng nhẹ hơn thỏ trắng thì cân nặng thỏ xám có thể là bao nhiêu (thử chọn một phân số có mẫu số 6)?