Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 63— Quy đồng mẫu số hai phân số khi một mẫu chia hết cho mẫu kia (theo mẫu)
Hoạt động 1 (trang 63). Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu). Mẫu: 75 và 149: 75=7×25×2=1410. a) 95 và 1811 b) 6013 và 209
Kiến thức cần nhớ
Nếu mẫu số của một phân số chia hết cho mẫu số của phân số kia thì mẫu số lớn hơn (mẫu số chia hết) được lấy làm mẫu số chung.
Chỉ cần nhân cả tử số và mẫu số của phân số có mẫu số bé hơn với thương của phép chia hai mẫu số; phân số có mẫu số lớn hơn giữ nguyên.
Hai phân số sau khi quy đồng luôn có giá trị bằng hai phân số ban đầu, chỉ khác cách viết.
🧠 Phân tích tư duy
Trước khi quy đồng, phải nhìn hai mẫu số xem mẫu nào lớn hơn có chia hết cho mẫu nhỏ hơn không, giống như mẫu 75 và 149 ở đề: 14:7=2. Nếu có, mẫu số lớn chính là mẫu số chung, chỉ cần nhân thêm cho phân số có mẫu bé, còn phân số có mẫu lớn được giữ nguyên — không phải nhân cả hai phân số như khi hai mẫu không chia hết cho nhau.
1Cách 1. Kiểm tra mẫu chia hết rồi nhân phân số có mẫu bé hơn
Định hướng. Với mỗi cặp phân số, xem mẫu số lớn có chia hết cho mẫu số bé không: nếu có thì mẫu số lớn chính là mẫu số chung; chỉ cần nhân tử số và mẫu số của phân số có mẫu bé hơn với thương của phép chia đó, phân số có mẫu lớn hơn giữ nguyên.
a) 95 và 1811: 18:9=2 nên mẫu số chung là 18: 95=9×25×2=1810, giữ nguyên 1811. b) 6013 và 209: 60:20=3 nên mẫu số chung là 60: 209=20×39×3=6027, giữ nguyên 6013.
Sơ đồ quy đồng:
Vậy a) quy đồng được 1810 và 1811; b) quy đồng được 6013 và 6027.
2Cách 2. Nhân hai mẫu số với nhau
Định hướng. Không cần xét mẫu nào chia hết cho mẫu nào: nhân tử số và mẫu số của phân số thứ nhất với mẫu số của phân số thứ hai, đồng thời nhân tử số và mẫu số của phân số thứ hai với mẫu số của phân số thứ nhất; hai phân số mới luôn có chung một mẫu số là tích hai mẫu số ban đầu.
a) 95=9×185×18=16290; 1811=18×911×9=16299. b) 6013=60×2013×20=1200260; 209=20×609×60=1200540.
Vậy cách này cũng đúng: a) 16290 và 16299 (bằng 1810 và 1811); b) 1200260 và 1200540 (bằng 6013 và 6027) — nhưng mẫu số chung lớn hơn hẳn Cách 1 nên tính toán vất vả hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (kiểm tra mẫu chia hết) vì mẫu số chung nhỏ, số tính toán gọn hơn hẳn Cách 2.
Đáp số.a) 1810 và 1811; b) 6013 và 6027.
Sai lầm thường gặp.Tính được 18:9=2 rồi nhân nhầm cả hai phân số với 2 (kể cả phân số đã có mẫu 18 rồi), làm 1811 biến thành 3622, sai đề. Chỉ phân số có mẫu số BÉ HƠN (9) mới cần nhân thêm, phân số đã có mẫu số LỚN HƠN (18) phải giữ nguyên.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi 1811 thành 187 thì mẫu số chung có còn là 18 không? Vì sao?
Bài 2 · Hoạt động 2★Trang 63— Quy đồng hai phân số về một mẫu số chung cho sẵn
Hoạt động 2 (trang 63). Tìm hai phân số lần lượt bằng 32; 43 và có mẫu số chung là 12.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm phân số bằng một phân số cho trước và có mẫu số chung đã biết, ta lấy mẫu số chung chia cho mẫu số cũ để tìm thừa số, rồi nhân cả tử số và mẫu số với thừa số đó.
Mẫu số chung 12 vừa chia hết cho 3, vừa chia hết cho 4 nên dùng được cho cả hai phân số trong bài.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn mẫu số chung là 12, nên việc cần làm là tìm xem 12 gấp mẫu số 3 mấy lần và gấp mẫu số 4 mấy lần, rồi nhân cả tử số lẫn mẫu số của từng phân số với đúng số lần đó để mẫu số mới đúng bằng 12. Khác với Hoạt động 1, ở đây không cần tự đi tìm mẫu số chung nữa vì đề đã cho sẵn, việc còn lại chỉ là tính đúng thừa số phải nhân cho mỗi phân số.
1Cách 1. Lấy mẫu số chung chia cho từng mẫu số rồi nhân
Định hướng. Lấy mẫu số chung 12 chia cho từng mẫu số đã cho để tìm thừa số phải nhân thêm, rồi nhân cả tử số và mẫu số của mỗi phân số với thừa số đó.
12:3=4 nên 32=3×42×4=128. 12:4=3 nên 43=4×33×3=129.
Sơ đồ quy đồng:
Vậy hai phân số cần tìm là 128 và 129.
2Cách 2. Dò các phân số có mẫu số 12 rồi rút gọn để kiểm tra ngược
Định hướng. Vì mẫu số chung đã biết là 12, có thể thử lần lượt các phân số dạng 12a rồi rút gọn để xem có bằng 32 hoặc 43 hay không, thay vì tính xuôi bằng thừa số.
Thử 128: rút gọn cho 4 được 32 — đúng bằng phân số thứ nhất. Thử 129: rút gọn cho 3 được 43 — đúng bằng phân số thứ hai.
Vậy kiểm tra ngược cũng cho đúng hai phân số 128 và 129.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì tính xuôi bằng phép chia và phép nhân nhanh, chắc chắn hơn việc dò từng phân số rồi rút gọn.
Đáp số.128 và 129.
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm mẫu số chung 12 chia cho tử số (chia 12 cho 2 hoặc cho 3) thay vì chia cho mẫu số, dẫn tới nhân sai thừa số và ra phân số không bằng phân số ban đầu.
🚀 Mở rộng.Có thể tìm được phân số bằng 32 và 43 với mẫu số chung là 24 không? Hãy tìm hai phân số đó.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 63— Quy đồng mẫu số hai phân số khi một mẫu chia hết cho mẫu kia
Luyện tập 1 (trang 63). Quy đồng mẫu số các phân số. a) 65 và 2411 b) 157 và 4519 c) 32 và 30077
Kiến thức cần nhớ
Khi mẫu số lớn chia hết cho mẫu số bé, mẫu số lớn chính là mẫu số chung.
Chỉ nhân cả tử và mẫu của phân số có mẫu bé hơn với thương của phép chia hai mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba câu đều có đặc điểm giống Hoạt động 1: mẫu số lớn hơn luôn chia hết cho mẫu số bé hơn (24:6=4; 45:15=3; 300:3=100), nên chỉ cần nhân phân số có mẫu bé, phân số có mẫu lớn giữ nguyên; đây là kiểu bài luyện lại đúng quy tắc vừa học ở Hoạt động 1. Câu c có số 300 khá lớn khiến nhiều bạn ngại tính, nhưng phép chia 300:3=100 vẫn rất đơn giản nếu nhìn kĩ mẫu số bé chỉ là 3.
1Cách 1. Kiểm tra mẫu chia hết rồi nhân phân số có mẫu bé hơn
Định hướng. Lấy mẫu số lớn chia cho mẫu số bé để tìm thừa số, mẫu số lớn là mẫu số chung; nhân cả tử và mẫu của phân số có mẫu bé với thừa số đó, phân số có mẫu lớn giữ nguyên.
a) 24:6=4: 65=6×45×4=2420, giữ nguyên 2411. b) 45:15=3: 157=15×37×3=4521, giữ nguyên 4519. c) 300:3=100: 32=3×1002×100=300200, giữ nguyên 30077.
Sơ đồ quy đồng:
Vậy a) 2420 và 2411; b) 4521 và 4519; c) 300200 và 30077.
2Cách 2. Nhân hai mẫu số với nhau
Định hướng. Nhân tử số và mẫu số của mỗi phân số với mẫu số của phân số kia; mẫu số chung mới luôn là tích hai mẫu số ban đầu, dùng được cho mọi cặp phân số dù mẫu có chia hết cho nhau hay không.
a) 65=6×245×24=144120; 2411=24×611×6=14466. b) 157=15×457×45=675315; 4519=45×1519×15=675285. c) 32=3×3002×300=900600; 30077=300×377×3=900231.
Vậy cả ba câu vẫn ra đúng phân số bằng Cách 1, chỉ khác mẫu số chung lớn hơn nhiều (144; 675; 900 thay vì 24; 45; 300).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì mẫu số chung nhỏ nhất, số liệu gọn, đỡ nhầm khi nhân số lớn.
Đáp số.a) 2420 và 2411; b) 4521 và 4519; c) 300200 và 30077.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c, nhiều bạn quên nhân tử số 2 với 100 mà chỉ đổi mẫu số (viết nhầm thành 3002), làm sai giá trị phân số ban đầu.
🚀 Mở rộng.Trong ba câu trên, câu nào có mẫu số chung lớn nhất? Vì sao mẫu số chung lại lớn như vậy?
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 63— Rút gọn phân số chưa tối giản rồi quy đồng mẫu số
Luyện tập 2 (trang 63). Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu). Mẫu: 155 và 184: 155=31; 184=92; quy đồng 31 và 92 được 93 và 92. a) 362 và 128 b) 2510 và 4014
Kiến thức cần nhớ
Trước khi quy đồng, nên rút gọn phân số chưa tối giản về phân số tối giản để mẫu số chung tìm được nhỏ nhất, dễ tính.
Rút gọn phân số là chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số tự nhiên khác 0 sao cho phân số mới có tử và mẫu không còn chia hết cho số nào chung nữa.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai phân số của mỗi câu đều chưa tối giản, nên phải rút gọn về phân số tối giản trước (giống bài Rút gọn phân số vừa học), rồi mới quy đồng hai phân số tối giản đó — nếu quy đồng ngay từ phân số ban đầu thì mẫu số chung sẽ rất lớn, khó tính. Đây chính là lí do đề bài đặt tên là "Rút gọn RỒI quy đồng": hai bước phải làm đúng thứ tự, không được bỏ bước rút gọn.
1Cách 1. Rút gọn tối giản rồi dùng mẫu chia hết
Định hướng. Rút gọn từng phân số về dạng tối giản, sau đó xem mẫu số nào chia hết cho mẫu số kia để lấy làm mẫu số chung.
a) 362=36:22:2=181; 128=12:48:4=32. Vì 18:3=6 nên mẫu số chung là 18: 32=3×62×6=1812, giữ nguyên 181. b) 2510=25:510:5=52; 4014=40:214:2=207. Vì 20:5=4 nên mẫu số chung là 20: 52=5×42×4=208, giữ nguyên 207.
Sơ đồ quy đồng:
Vậy a) 181 và 1812; b) 208 và 207.
2Cách 2. Rút gọn tối giản rồi nhân hai mẫu
Định hướng. Sau khi rút gọn về phân số tối giản, thay vì xét mẫu nào chia hết cho mẫu nào, cứ nhân hai mẫu số tối giản với nhau để tìm mẫu số chung.
a) 181=18×31×3=543; 32=3×182×18=5436. b) 52=5×202×20=10040; 207=20×57×5=10035.
Vậy a) 543 và 5436 (bằng 181 và 1812); b) 10040 và 10035 (bằng 208 và 207) — mẫu số chung lớn hơn Cách 1.
3Cách 3. Không rút gọn, nhân ngay hai mẫu số ban đầu
Định hướng. Có thể không rút gọn trước mà nhân ngay hai mẫu số ban đầu của đề bài; cách này vẫn cho ra hai phân số có cùng mẫu số, chỉ là mẫu số chung rất lớn và phân số chưa tối giản.
a) 362=36×122×12=43224; 128=12×368×36=432288. b) 2510=25×4010×40=1000400; 4014=40×2514×25=1000350.
Vậy a) 43224 và 432288 (rút gọn về 181 và 32); b) 1000400 và 1000350 (rút gọn về 52 và 207) — đúng nhưng mẫu số chung rất lớn, nên bài mới yêu cầu "rút gọn rồi quy đồng".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: rút gọn tối giản trước rồi mới quy đồng bằng mẫu chia hết, đúng như mẫu SGK đã hướng dẫn và cho mẫu số chung nhỏ nhất.
Đáp số.a) 181 và 1812; b) 208 và 207.
Sai lầm thường gặp.Quên rút gọn mà quy đồng ngay từ phân số ban đầu (như Cách 3), khiến mẫu số chung rất lớn (432 hoặc 1 000), dễ tính sai và không đúng ý đề bài yêu cầu rút gọn trước.
🚀 Mở rộng.Vì sao rút gọn phân số trước khi quy đồng lại giúp mẫu số chung nhỏ hơn?
Bài 5 · Luyện tập 3★★Trang 63— Quy đồng mẫu số ba phân số khi mẫu số phân số thứ ba là mẫu số chung có sẵn
Luyện tập 3 (trang 63). Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu). Mẫu: 32; 43 và 127: 32=3×42×4=128; 43=4×33×3=129. a) 53; 74 và 359 b) 65; 97 và 5419
Kiến thức cần nhớ
Khi ba phân số có một phân số đã mang mẫu số chia hết cho hai mẫu số còn lại, lấy luôn mẫu số đó làm mẫu số chung cho cả ba phân số.
Muốn quy đồng, nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số còn lại với thương của mẫu số chung chia cho mẫu số của phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều có phân số thứ ba đã mang sẵn mẫu số lớn (35 và 54), và mẫu số đó đúng bằng tích hai mẫu số còn lại (5×7=35; 6×9=54), nên chỉ cần quy đồng hai phân số đầu về mẫu số đó, phân số thứ ba giữ nguyên. Bài này giống hệt mẫu SGK đưa ra ở đầu trang: mẫu số thứ ba chính là "gợi ý" cho biết mẫu số chung cần tìm là bao nhiêu.
1Cách 1. Dùng ngay mẫu số phân số thứ ba làm mẫu số chung
Định hướng. Kiểm tra mẫu số của phân số thứ ba có chia hết cho hai mẫu số còn lại không; nếu có thì lấy luôn mẫu số đó làm mẫu số chung cho cả ba phân số, chỉ cần quy đồng hai phân số đầu.
a) 35:5=7 và 35:7=5: 53=5×73×7=3521; 74=7×54×5=3520; giữ nguyên 359. b) 54:6=9 và 54:9=6: 65=6×95×9=5445; 97=9×67×6=5442; giữ nguyên 5419.
Sơ đồ quy đồng:
Vậy a) 3521; 3520 và 359; b) 5445; 5442 và 5419.
2Cách 2. Nhân hai mẫu số đầu để tự tìm mẫu số chung
Định hướng. Không nhìn mẫu số phân số thứ ba, cứ nhân hai mẫu số của hai phân số đầu với nhau để tìm mẫu số chung, rồi so sánh xem có đúng bằng mẫu số phân số thứ ba không.
a) 5×7=35 — đúng bằng mẫu số của 359; quy đồng 53 và 74 theo mẫu 35 được 3521 và 3520. b) 6×9=54 — đúng bằng mẫu số của 5419; quy đồng 65 và 97 theo mẫu 54 được 5445 và 5442.
Vậy cách nhân hai mẫu đầu cho cùng kết quả với Cách 1, vì đề đã chọn sẵn phân số thứ ba có mẫu số đúng bằng tích hai mẫu số đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì đề đã cho sẵn mẫu số thứ ba, chỉ cần kiểm tra chia hết rồi quy đồng ngay, nhanh hơn việc tự nhân hai mẫu đầu.
Đáp số.a) 3521; 3520 và 359; b) 5445; 5442 và 5419.
Sai lầm thường gặp.Quy đồng xong lại nhân nhầm cả phân số thứ ba (vốn đã có sẵn mẫu số chung) với một số nào đó nữa, làm sai giá trị của phân số đó.
🚀 Mở rộng.Nếu phân số thứ ba ở câu a là 709 (mẫu số gấp đôi 35) thì mẫu số chung của cả ba phân số sẽ là bao nhiêu?
Bài 6 · Luyện tập 4★★Trang 63— Trắc nghiệm — nhận biết phân số bằng phân số cho trước với mẫu số cho sẵn
Luyện tập 4 (trang 63). Chọn câu trả lời đúng. Phân số nào sau đây có mẫu số là 72 và bằng 92? A. 7218 B. 184 C. 7216 D. 7214
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm phân số bằng 92 và có mẫu số 72, lấy 72:9=8 rồi nhân cả tử và mẫu của 92 với 8.
Một phân số thoả mãn đề phải đủ CẢ hai điều kiện: đúng giá trị và đúng mẫu số đã cho, thiếu một điều kiện là loại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đòi hỏi hai điều kiện cùng lúc: mẫu số phải đúng bằng 72 VÀ giá trị phải bằng 92. Phương án B tuy có giá trị bằng 92 (vì 184=92) nhưng mẫu số lại là 18, không phải 72, nên vẫn bị loại — đây chính là bẫy của bài.
1Cách 1. Quy đồng trực tiếp phân số đã cho về mẫu số 72
Định hướng. Lấy mẫu số cần tìm (72) chia cho mẫu số của 92 để tìm thừa số, rồi nhân cả tử và mẫu của 92 với thừa số đó để ra đúng phân số có mẫu số 72.
72:9=8 nên 92=9×82×8=7216.
Vậy phân số cần tìm là 7216, trùng với phương án C. Chọn C.
2Cách 2. Rút gọn từng phương án để kiểm tra ngược
Định hướng. Xét lần lượt bốn phương án: phương án nào có mẫu số đúng 72 mới xét tiếp, sau đó rút gọn tử và mẫu để xem có bằng 92 hay không.
A. 7218: mẫu số đúng 72, rút gọn cho 18 được 41, khác 92 — loại. B. 184: mẫu số là 18, không phải 72 — loại ngay dù rút gọn có bằng 92. C. 7216: mẫu số đúng 72, rút gọn cho 8 được 92 — đúng. D. 7214: mẫu số đúng 72, rút gọn cho 2 được 367, khác 92 — loại.
Vậy chỉ có phương án C thoả mãn cả hai điều kiện. Chọn C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính thẳng ra 7216 rồi đối chiếu với 4 phương án, nhanh hơn việc rút gọn lần lượt cả bốn đáp án.
Đáp số.Chọn C. 7216.
Sai lầm thường gặp.Chọn nhầm phương án B (184) vì thấy rút gọn ra đúng 92 mà quên kiểm tra điều kiện mẫu số phải là 72 — đề hỏi phân số có mẫu số 72, không phải mẫu số bất kì.
🚀 Mở rộng.Trong bốn phương án, phương án nào tuy sai vẫn có giá trị bằng 92? Vì sao phương án đó vẫn bị loại?