Bài 1 · Mở đầu★Trang 63— Chọn đường ngắn nhất trong các đường vuông góc và đường xiên kẻ từ một điểm đến một đường thẳng
Mở đầu (trang 63). Bạn Nam tập bơi ở một bể bơi hình chữ nhật, trong đó có ba đường bơi OA, OB và OC. Biết rằng OA vuông góc với cạnh của bể bơi (H.9.8). Nếu xuất phát từ điểm O và bơi cùng tốc độ, để bơi sang bờ bên kia nhanh nhất thì bạn Nam nên chọn đường bơi nào?
Kiến thức cần nhớ
Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng 0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho OA vuông góc với cạnh bể bơi (đường thẳng chứa bờ bên kia), còn OB, OC nối O với hai điểm khác trên bờ đó — đây đúng dấu hiệu của bộ ba \textit{một đường vuông góc và các đường xiên} cùng kẻ từ điểm O. Vì bơi cùng tốc độ nên đường ngắn nhất chính là đường bơi nhanh nhất, nên chỉ cần so sánh độ dài ba đoạn OA, OB, OC bằng định lí vừa học thay vì đo đạc. Bẫy là dễ nhầm “gần bờ” với “bơi nhanh”: đường bơi nhanh nhất không phụ thuộc vị trí A, B, C trên bờ mà phụ thuộc đoạn nào là đường vuông góc.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp định lí đường vuông góc ngắn nhất
Định hướng. Nhận ra ngay OA là đường vuông góc, còn OB, OC là các đường xiên cùng kẻ từ O đến bờ bên kia.
OA⊥ bờ bên kia nên OA là đường vuông góc kẻ từ O đến bờ bên kia. B, C không phải chân đường vuông góc hạ từ O nên OB, OC là các đường xiên kẻ từ O đến bờ bên kia. Theo định lí, đường vuông góc là đường ngắn nhất trong các đường vuông góc và đường xiên cùng kẻ từ một điểm nên OA<OB và OA<OC.
Vậy bơi cùng tốc độ, đường OA ngắn nhất nên mất ít thời gian nhất — bạn Nam nên chọn đường bơi OA.
2Cách 2. Dùng định lí Pythagore trong hai tam giác vuông
Định hướng. Vì OA⊥ bờ nên tam giác OAB và OAC đều vuông tại A, dùng Pythagore để tính trực tiếp.
△OAB vuông tại A: OB2=OA2+AB2>OA2 (vì AB>0) nên OB>OA. △OAC vuông tại A: OC2=OA2+AC2>OA2 (vì AC>0) nên OC>OA.
VậyOA<OB và OA<OC, đường bơi OA là ngắn nhất và nhanh nhất.
3Cách 3. Dùng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác OAB, OAC
Định hướng. Trong tam giác OAB, góc A vuông nên là góc lớn nhất, cạnh đối diện với nó phải là cạnh lớn nhất.
△OAB có OAB=90∘ là góc lớn nhất nên cạnh đối diện OB là cạnh lớn nhất nên OB>OA. Tương tự △OAC có OAC=90∘ lớn nhất nên OC>OA.
VậyOA nhỏ hơn cả OB và OC nên bạn Nam nên bơi theo đường OA.
Nhận xét. Cả ba cách đều quy về cùng một sự thật: cạnh huyền của tam giác vuông luôn lớn hơn cạnh góc vuông.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gọi thẳng tên đường vuông góc – đường xiên rồi áp dụng định lí có sẵn, không cần tính toán gì thêm nên nhanh và chắc chắn nhất.
Đáp số.Bạn Nam nên chọn đường bơi OA (đường vuông góc với bờ bên kia).
Sai lầm thường gặp.Nhầm rằng đường bơi \textit{OA} chỉ ngắn nhất khi \textit{A} nằm chính giữa bờ; thực ra OA ngắn nhất vì nó vuông góc với bờ, không liên quan tới vị trí của A trên bờ.
🚀 Mở rộng.Nếu bể bơi có thêm đường bơi OD với D ở giữa A và B trên bờ thì OA<OD<OB vì hình chiếu của D (là chính D, tính từ A) gần A hơn B.
Bài 2 · Hoạt động★Trang 64— So sánh đường vuông góc với một đường xiên bằng tam giác vuông
Hoạt động (trang 64). Cho điểm A không nằm trên đường thẳng d. a) Hãy vẽ đường vuông góc AH và một đường xiên AM từ A đến d. b) Em hãy giải thích vì sao AH<AM.
Kiến thức cần nhớ
Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng 0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn AH vuông góc với d tại H và AM là một đường xiên bất kì (M=H trên d) — dấu hiệu ngay là tam giác AHM vuông tại H, nên chỉ cần so sánh cạnh huyền với cạnh góc vuông. Hướng làm an toàn nhất là dùng chính gợi ý của sách: quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác AHM, vì góc vuông tại H chắc chắn là góc lớn nhất của tam giác này. Bẫy là quên khẳng định M=H (nếu M≡H thì AM=AH, không còn là đường xiên nữa).
1Cách 1. Dùng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác AHM
Định hướng. Tam giác AHM vuông tại H nên góc H là góc lớn nhất của tam giác, cạnh đối diện với nó lớn nhất.
AH⊥d tại H, M∈d, M=H nên △AHM vuông tại H. AHM=90∘ là góc lớn nhất trong △AHM (vì HAM+AMH=90∘<90∘ nên hai góc còn lại đều nhọn) nên cạnh đối diện AM là cạnh lớn nhất.
VậyAM>AH, tức AH<AM.
2Cách 2. Dùng định lí Pythagore
Định hướng. Tam giác AHM vuông tại H nên áp dụng trực tiếp Pythagore rồi so sánh bằng đại số.
△AHM vuông tại H: AM2=AH2+HM2. M=H nên HM>0 nên AM2=AH2+HM2>AH2.
VậyAM>AH (vì cả hai đều dương), tức AH<AM.
3Cách 3. Dùng tính chất cạnh huyền là cạnh lớn nhất trong tam giác vuông
Định hướng. Nhận ra ngay AM đóng vai trò cạnh huyền của tam giác vuông AHM.
△AHM vuông tại H nên AM là cạnh huyền, AH, HM là hai cạnh góc vuông. Trong tam giác vuông, cạnh huyền luôn lớn hơn mỗi cạnh góc vuông nên AM>AH.
VậyAH<AM.
Nhận xét. Đây chính là nội dung của Định lí (đường vuông góc là đường ngắn nhất) áp dụng cho một đường xiên bất kì.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 hoặc Cách 3: chỉ một dòng lập luận, không cần bình phương như Cách 2 nên khó sai dấu hơn.
Đáp số.AH<AM vì AM là cạnh huyền, AH là cạnh góc vuông của tam giác vuông AHM (vuông tại H).
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện M khác H: nếu vẽ nhầm M≡H thì AM=AH, lúc đó AM không còn là \textit{đường xiên} theo đúng định nghĩa.
🚀 Mở rộng.Nếu lấy thêm điểm N trên d với HN>HM thì cùng lí luận trên tam giác vuông AHN suy ra AN>AM>AH — đây chính là ý của Thử thách nhỏ phía sau.
Bài 3 · Luyện tập★★Trang 64— Nhận diện đường vuông góc, đường xiên và tính khoảng cách trong hình vuông
Luyện tập (trang 64). Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 2 cm, M là một điểm trên cạnh BC như Hình 9.10. a) Hãy chỉ ra các đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng BC. b) So sánh hai đoạn thẳng AB và AM. c) Tìm khoảng cách từ điểm C đến đường thẳng AB.
Kiến thức cần nhớ
Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng 0.
🧠 Phân tích tư duy
Hình vuông có bốn góc vuông nên mỗi cạnh vừa là một đường thẳng, vừa sẵn vuông góc với hai cạnh kề — dấu hiệu để đọc thẳng ra đường vuông góc mà không cần vẽ thêm. Với ý a), b): vì ABC=90∘ nên AB⊥BC tại B, do đó AB chính là đường vuông góc, còn AM (M∈BC, M=B) là đường xiên — quay lại đúng Hoạt động vừa học. Bẫy ở ý c) là dễ đi tìm một đoạn vuông góc mới; thực ra CB đã vuông góc sẵn với AB tại B (vì ABC=90∘) nên khoảng cách cần tìm chính là độ dài cạnh hình vuông.
1Cách 1. Đọc trực tiếp từ tính chất hình vuông
Định hướng. Dùng ngay các góc vuông có sẵn của hình vuông ABCD, không cần dựng thêm hình.
ABCD là hình vuông nên ABC=90∘ nên AB⊥BC tại B. a) AB là đường vuông góc kẻ từ A đến BC; AM (M∈BC, M=B) là một đường xiên kẻ từ A đến BC. b) AB là đường vuông góc, AM là đường xiên cùng kẻ từ A đến BC nên AB<AM (theo định lí). c) ABC=90∘ nên CB⊥AB tại B nên khoảng cách từ C đến đường thẳng AB là độ dài CB=2 cm.
Vậy đường vuông góc là AB, đường xiên là AM; AB<AM; khoảng cách từ C đến AB bằng 2 cm.
2Cách 2. Dùng định lí Pythagore để kiểm tra lại AB < AM
Định hướng. Tính trực tiếp bằng số với cạnh hình vuông bằng 2 cm để thấy rõ vì sao AB<AM.
a), c) như Cách 1: AB vuông góc, AM là xiên; khoảng cách từ C đến AB là CB=2 cm. b) △ABM vuông tại B (vì AB⊥BC): AM2=AB2+BM2=22+BM2=4+BM2. M=B nên BM>0 nên AM2>4=AB2 nên AM>AB.
VậyAB<AM, khớp với Cách 1; khoảng cách từ C đến AB vẫn là 2 cm.
3Cách 3. Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để tính khoảng cách ở ý c)
Định hướng. Với ý c), thay vì đọc trực tiếp góc vuông tại B, dựng đường vuông góc từ C xuống AB rồi nhận diện nó trùng với CB.
a), b) như Cách 1. c) Kẻ CK⊥AB tại K (K∈AB). Vì ABC=90∘ nên tia BC đã vuông góc với AB tại B, mà qua một điểm C chỉ kẻ được đúng một đường vuông góc đến AB nên K≡B. Do đó khoảng cách từ C đến AB chính là CB=2 cm.
Vậy khoảng cách cần tìm bằng 2 cm, đúng bằng độ dài cạnh hình vuông.
Nhận xét. Trong hình vuông, khoảng cách giữa hai cạnh kề chính là độ dài cạnh hình vuông vì hai cạnh đó đã vuông góc sẵn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc thẳng góc vuông có sẵn của hình vuông, không cần tính bình phương như Cách 2 nên nhanh nhất cho cả ba ý.
Đáp số.a) Đường vuông góc: AB; đường xiên: AM. b) AB<AM. c) Khoảng cách từ C đến AB bằng 2 cm.
Sai lầm thường gặp.Nhầm ý c) phải dựng thêm một đoạn vuông góc mới rồi tính bằng Pythagore; thực ra CB đã vuông góc sẵn với AB nên khoảng cách chính là cạnh hình vuông, không cần tính gì thêm.
🚀 Mở rộng.Nếu hình vuông có cạnh a bất kì (thay cho 2 cm) thì kết quả tổng quát là AB<AM với mọi M∈BC, M=B, và khoảng cách từ C đến AB luôn bằng a.
Bài 4 · Vận dụng★Trang 64— Vận dụng định lí đường vuông góc ngắn nhất để trả lời tình huống thực tế
Vận dụng (trang 64). Em hãy trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu.
Kiến thức cần nhớ
Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng 0.
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi lặp lại đúng tình huống Mở đầu, nhưng lúc này đã có Định lí và Chú ý về khoảng cách để trình bày lời giải chặt chẽ thay vì suy luận trực giác. Dấu hiệu vẫn là bộ ba OA vuông góc, OB, OC là đường xiên, nên hướng làm là gọi tên đúng vai trò từng đoạn rồi áp dụng định lí. Bẫy là trình bày lại y hệt lời giải Mở đầu mà không chỉ rõ đang dùng \textit{Định lí} vừa học ở chính bài này.
1Cách 1. Nhắc lại bằng Định lí vừa học
Định hướng. Gọi tên vai trò của OA, OB, OC rồi áp dụng thẳng Định lí của Bài 32.
OA⊥ bờ bên kia nên OA là đường vuông góc kẻ từ O đến bờ bên kia. OB, OC là các đường xiên kẻ từ O đến bờ bên kia (vì B, C không phải chân đường vuông góc). Theo Định lí: đường vuông góc là đường ngắn nhất trong các đường vuông góc và đường xiên cùng kẻ từ một điểm nên OA<OB, OA<OC.
Vậy bơi cùng tốc độ thì đường OA tốn ít thời gian nhất — bạn Nam nên chọn đường bơi OA.
2Cách 2. Dùng khái niệm khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
Định hướng. Nhận ra OA chính là khoảng cách từ O đến bờ bên kia theo đúng định nghĩa vừa học.
OA là đường vuông góc kẻ từ O đến bờ bên kia nên OA = khoảng cách từ O đến bờ bên kia. Theo Chú ý, khoảng cách này là độ dài đoạn ngắn nhất trong mọi đoạn nối O với bờ bên kia nên OA≤OB, OA≤OC, dấu bằng không xảy ra vì B,C=A.
VậyOA là đường bơi ngắn nhất nên bạn Nam nên chọn đường bơi OA.
3Cách 3. Đối chiếu lại bằng Pythagore trong hai tam giác vuông
Định hướng. Kiểm chứng lại bằng số để chắc chắn không có trường hợp ngoại lệ.
△OAB vuông tại A: OB2=OA2+AB2>OA2 nên OB>OA. △OAC vuông tại A: OC2=OA2+AC2>OA2 nên OC>OA.
VậyOA nhỏ hơn cả OB lẫn OC, khớp với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Kết quả không phụ thuộc vị trí cụ thể của B, C trên bờ, miễn A là chân đường vuông góc hạ từ O.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gọi tên đường vuông góc — đường xiên rồi trích thẳng Định lí, đúng chuẩn trình bày một câu vận dụng lí thuyết.
Đáp số.Bạn Nam nên chọn đường bơi OA vì đây là đường vuông góc, ngắn nhất trong ba đường bơi.
Sai lầm thường gặp.Chỉ trả lời \enquote{chọn OA} mà không nêu lí do OA vuông góc với bờ — thiếu căn cứ áp dụng định lí, không được điểm tối đa.
🚀 Mở rộng.Nếu bể bơi hình chữ nhật có đường bơi xuất phát từ một điểm O′ không có đường nào vuông góc với bờ thì đường ngắn nhất là đường có hình chiếu (chân đường vuông góc) gần O′ nhất.
Bài 5 · Thử thách nhỏ a★★★Trang 64— Chứng minh hình chiếu càng xa chân đường vuông góc thì đường xiên càng lớn
Thử thách nhỏ a) (trang 64). Quan sát Hình 9.11, ta thấy khi M thay đổi trên d, M càng xa H thì độ dài AM càng lớn, tức là nếu HM<HN thì AM<AN. Hãy chứng minh khẳng định này nhờ quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác AMN.
Kiến thức cần nhớ
Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng 0.
Hệ quả (rút ra từ Thử thách nhỏ): nếu HM<HN (M, N cùng phía trên d, H là chân đường vuông góc từ A) thì AM<AN — hình chiếu càng xa chân đường vuông góc thì đường xiên càng lớn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn thứ tự H, M, N trên d với HM<HN và yêu cầu dùng đúng quan hệ góc — cạnh đối diện trong tam giác AMN — dấu hiệu là phải tìm cho được góc lớn nhất của tam giác này. Hướng an toàn là dùng góc ngoài của tam giác vuông AHM tại đỉnh M: góc đó tù nên chính là góc lớn nhất của △AMN. Bẫy là quên chứng minh AMN tù mà mặc định luôn đúng — phải chỉ rõ nó bằng 90∘ cộng thêm một góc dương.
1Cách 1. Dùng góc ngoài của tam giác AHM rồi so cạnh đối diện trong tam giác AMN
Định hướng. Chỉ ra AMN là góc tù để nó là góc lớn nhất của tam giác AMN.
AMN là góc ngoài tại đỉnh M của △AHM (vì H, M, N thẳng hàng) nên AMN=AHM+HAM=90∘+HAM>90∘. nên AMN tù, là góc lớn nhất trong △AMN (tổng hai góc còn lại nhỏ hơn 90∘) nên cạnh đối diện AN là cạnh lớn nhất của △AMN.
VậyAN>AM, đúng như dự đoán: HM<HN thì AM<AN.
2Cách 2. Dùng hai lần định lí Pythagore
Định hướng. Tính trực tiếp AM2, AN2 theo AH rồi so sánh bằng đại số.
△AHM vuông tại H: AM2=AH2+HM2. △AHN vuông tại H: AN2=AH2+HN2. HM<HN nên HM2<HN2 nên AH2+HM2<AH2+HN2 nên AM2<AN2.
VậyAM<AN (vì cả hai đều dương).
Nhận xét. Cách này cho thêm công thức AM2=AH2+HM2, dùng lại được ở nhiều bài khác của chương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đúng chuẩn đề bài yêu cầu (\enquote{quan hệ giữa góc và cạnh đối diện}), Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra lại.
Đáp số.HM<HN thì AM<AN — đã chứng minh bằng cả quan hệ góc–cạnh và Pythagore.
Sai lầm thường gặp.Mặc định AMN tù mà không chứng minh — phải chỉ rõ nó là góc ngoài của tam giác vuông AHM nên lớn hơn 90∘.
🚀 Mở rộng.Kết quả này chính là chìa khoá để giải ý b) của Thử thách nhỏ và Bài 9.8: muốn so sánh hai đường xiên chỉ cần so sánh hai hình chiếu tương ứng.
Bài 6 · Thử thách nhỏ b★★★★Trang 64— Tìm điểm xa nhất trên biên hình vuông so với một đỉnh cho trước, dùng kết quả ý a)
Thử thách nhỏ b) (trang 64). Xét hình vuông ABCD và một điểm M tuỳ ý nằm trên các cạnh của hình vuông. Hỏi với vị trí nào của M thì AM lớn nhất? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng 0.
Hệ quả (rút ra từ Thử thách nhỏ): nếu HM<HN (M, N cùng phía trên d, H là chân đường vuông góc từ A) thì AM<AN — hình chiếu càng xa chân đường vuông góc thì đường xiên càng lớn.
🧠 Phân tích tư duy
M chạy trên cả bốn cạnh của hình vuông, không cố định trên một đường thẳng — dấu hiệu phải xét lần lượt từng cạnh rồi so sánh chéo giữa các cạnh, không thể áp dụng ý a) một lần cho toàn bộ. Hướng làm là với mỗi cạnh không chứa A, tìm chân đường vuông góc hạ từ A xuống cạnh đó rồi dùng ý a): M càng xa chân đường vuông góc đó thì AM càng lớn, tức AM lớn nhất khi M ở đầu mút xa nhất của cạnh. Bẫy là quên xét cạnh AB, AD (hai cạnh đi qua A) — trên hai cạnh này AM đạt lớn nhất ngay tại đỉnh cuối cạnh, cũng cần so sánh với kết quả các cạnh kia.
1Cách 1. Xét từng cạnh bằng kết quả ý a) rồi so sánh chéo
Định hướng. Dựng hình vuông ABCD theo thứ tự các đỉnh, xét AM trên từng cạnh không chứa A.
Trên cạnh AB: A là một đầu mút, hình chiếu của M trên đường thẳng AB chính là M nên AM tăng dần từ 0 (tại A) đến AB (tại B) nên lớn nhất tại M≡B, giá trị AM=AB. Trên cạnh AD: tương tự, AM lớn nhất tại M≡D, giá trị AM=AD=AB. Trên cạnh BC: chân đường vuông góc hạ từ A xuống đường thẳng BC là B (vì ABC=90∘); theo ý a), M càng xa B thì AM càng lớn nên AM lớn nhất tại M≡C, giá trị AM=AC. Trên cạnh CD: chân đường vuông góc hạ từ A xuống đường thẳng CD là D; M càng xa D thì AM càng lớn nên lớn nhất tại M≡C, giá trị AM=AC. So sánh bốn giá trị lớn nhất: AB=AD<AC (vì AC là cạnh huyền của tam giác vuông ABC, AC2=AB2+BC2>AB2).
VậyAM lớn nhất khi M≡C, tức khi M trùng đỉnh đối diện với A; giá trị lớn nhất là đường chéo AC.
2Cách 2. Dùng Pythagore để so trực tiếp AM với AC trên từng cạnh
Định hướng. Đặt cạnh hình vuông là a, tính AM theo Pythagore trên từng cạnh rồi so với AC=a2.
M trên BC, BM=x (0≤x≤a): △ABM vuông tại B nên AM2=a2+x2≤a2+a2=2a2=AC2, dấu bằng khi x=a tức M≡C. M trên CD, DM=y (0≤y≤a): △ADM vuông tại D nên AM2=a2+y2≤2a2=AC2, dấu bằng khi y=a tức M≡C. M trên AB hoặc AD: AM≤a<a2=AC.
Vậy trên mọi cạnh, AM≤AC, dấu bằng chỉ xảy ra khi M≡C nên AM lớn nhất khi M≡C.
Nhận xét. Kết quả khẳng định lại bằng số: đường chéo là đoạn dài nhất nối một đỉnh với một điểm trên biên hình vuông.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần lí luận hình chiếu xa — gần theo ý a), không phải đặt ẩn tính toán như Cách 2 nên nhanh và ít khả năng sai dấu hơn.
Đáp số.AM lớn nhất khi M≡C (đỉnh đối diện với A), giá trị lớn nhất bằng đường chéo AC=AB2.
Sai lầm thường gặp.Chỉ xét cạnh BC (đối diện gần A nhất) rồi kết luận ngay AM lớn nhất tại C mà không so sánh với cạnh CD — may mắn ra đúng đáp số nhưng thiếu chứng minh đầy đủ vì CD cũng cho giá trị lớn nhất bằng AC.
🚀 Mở rộng.Nếu thay hình vuông bằng hình chữ nhật cạnh a,b (a=b) thì lập luận tương tự vẫn cho AM lớn nhất tại đỉnh đối diện C, với AMmax=AC=a2+b2.
Bài 7 · 9.6★Trang 65— Đối chiếu định nghĩa đường cao tam giác với định nghĩa khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
Bài 9.6 (trang 65). Chiều cao của tam giác ứng với một cạnh của nó có phải là khoảng cách từ đỉnh đối diện đến đường thẳng chứa cạnh đó không?
Kiến thức cần nhớ
Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng 0.
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi không cho số liệu, chỉ hỏi về bản chất hai khái niệm — dấu hiệu là phải quay lại đúng định nghĩa của \textit{đường cao} (đã học ở lớp dưới) và định nghĩa \textit{khoảng cách} (Chú ý của bài này) rồi đối chiếu từng chữ. Hướng an toàn nhất là viết lại hai định nghĩa cạnh nhau để thấy chúng trùng khớp, tránh trả lời cảm tính \enquote{có} mà không giải thích. Bẫy là nhầm chiều cao với trung tuyến hay phân giác — chỉ đường cao (đoạn vuông góc) mới là khoảng cách, hai đường kia thì không.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp hai định nghĩa
Định hướng. Viết lại định nghĩa đường cao và định nghĩa khoảng cách để so từng chữ một.
Đường cao của tam giác ứng với một cạnh là đoạn vuông góc kẻ từ đỉnh đối diện đến đường thẳng chứa cạnh đó. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng là độ dài đoạn vuông góc kẻ từ điểm đó đến đường thẳng. Hai định nghĩa hoàn toàn trùng nhau: \enquote{đỉnh đối diện} chính là \enquote{điểm}, \enquote{đường thẳng chứa cạnh} chính là \enquote{đường thẳng}.
Vậy chiều cao ứng với một cạnh đúng là khoảng cách từ đỉnh đối diện đến đường thẳng chứa cạnh đó.
2Cách 2. Minh hoạ bằng một tam giác cụ thể
Định hướng. Lấy một tam giác vuông đơn giản để kiểm chứng bằng số.
Xét △ABC vuông tại A, đường cao AH ứng với cạnh BC (H∈BC). AH⊥BC tại H nên theo định nghĩa, độ dài AH là khoảng cách từ A đến đường thẳng BC.
Vậy với tam giác cụ thể này, chiều cao AH đúng là khoảng cách từ A đến BC, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Phản chứng dựa trên định lí đường vuông góc ngắn nhất
Định hướng. Giả sử chiều cao không phải là khoảng cách rồi chỉ ra mâu thuẫn với định lí đã học.
Giả sử tồn tại đoạn AK (K trên đường thẳng chứa cạnh đối diện, K=H) ngắn hơn đường cao AH. Nhưng AH⊥ đường thẳng đó còn AK là đường xiên (vì K=H), nên theo Định lí của bài này AH<AK — mâu thuẫn với giả sử AK<AH.
Vậy không tồn tại đoạn nào ngắn hơn đường cao, chứng tỏ đường cao chính là khoảng cách (đoạn ngắn nhất) từ đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện.
Nhận xét. Đây thực chất là một cách phát biểu khác của Định lí vừa học ở đầu bài.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần đối chiếu định nghĩa, không cần vẽ hình hay chứng minh gì thêm nên nhanh nhất cho câu hỏi lí thuyết thuần túy.
Đáp số.Có. Chiều cao của tam giác ứng với một cạnh chính là khoảng cách từ đỉnh đối diện đến đường thẳng chứa cạnh đó.
Sai lầm thường gặp.Nhầm chiều cao với trung tuyến hoặc phân giác kẻ từ đỉnh đó — chỉ có chiều cao (đoạn vuông góc) mới là khoảng cách, trung tuyến và phân giác nói chung không vuông góc với cạnh đối diện.
🚀 Mở rộng.Từ đây suy ra: trong tam giác, đường cao ứng với một cạnh luôn là đoạn ngắn nhất trong mọi đoạn nối đỉnh đối diện với một điểm bất kì trên đường thẳng chứa cạnh đó.
Bài 8 · 9.7★★Trang 65— Xác định đỉnh cách đều hai điểm và đỉnh cách đều hai đường thẳng trong hình vuông
Bài 9.7 (trang 65). Cho hình vuông ABCD. Hỏi trong bốn đỉnh của hình vuông a) Đỉnh nào cách đều hai điểm A và C? b) Đỉnh nào cách đều hai đường thẳng AB và AD?
Kiến thức cần nhớ
Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng 0.
Trong hình vuông, hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) hỏi cách đều \textit{hai điểm} A, C — dấu hiệu dùng tính chất đường chéo hình vuông vuông góc và cắt nhau tại trung điểm (đường trung trực). Ý b) hỏi cách đều \textit{hai đường thẳng} AB, AD — khác hẳn bản chất ý a), phải dùng khoảng cách (đường vuông góc) đến từng đường thẳng, không phải khoảng cách đến điểm. Bẫy lớn nhất là gộp chung hai ý làm một, hoặc quên rằng chính đỉnh A cũng \enquote{cách đều} hai đường thẳng AB, AD một cách hiển nhiên (bằng 0) vì nó là giao điểm của chúng.
1Cách 1. Dùng tính chất đường chéo hình vuông (ý a) và tính đối xứng qua đường chéo (ý b)
Định hướng. Với ý a), nhớ lại đường chéo BD là trung trực của AC; với ý b), dùng tính đối xứng của hình vuông qua đường chéo AC.
a) ABCD là hình vuông nên hai đường chéo AC, BD vuông góc và cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đường nên BD là đường trung trực của AC nên mọi điểm trên BD cách đều A, C, đặc biệt BA=BC và DA=DC. nên Hai đỉnh B và D cách đều hai điểm A, C. b) Đường chéo AC là trục đối xứng của hình vuông (qua A), biến cạnh AB thành cạnh AD nên mọi điểm trên AC cách đều hai đường thẳng AB, AD, đặc biệt là đỉnh C. nên Đỉnh C cách đều hai đường thẳng AB, AD (đỉnh A cũng cách đều một cách hiển nhiên vì A là giao điểm của AB và AD, khoảng cách bằng 0).
Vậy a) B và D cách đều A, C. b) C (và hiển nhiên A) cách đều hai đường thẳng AB, AD.
2Cách 2. Dùng định lí Pythagore và tam giác vuông bằng nhau
Định hướng. Đặt cạnh hình vuông là a rồi tính trực tiếp các khoảng cách bằng Pythagore để kiểm chứng.
a) ABCD là hình vuông cạnh a nên BA=BC=a nên B cách đều hai điểm A, C; tương tự DA=DC=a nên D cách đều hai điểm A, C. b) Khoảng cách từ C đến đường thẳng AB là CB=a (vì CB⊥AB tại B); khoảng cách từ C đến đường thẳng AD là CD=a (vì CD⊥AD tại D) nên hai khoảng cách này bằng nhau (=a).
Vậy kết quả khớp với Cách 1: B, D cách đều A, C; C cách đều hai đường thẳng AB, AD.
Nhận xét. Ý b) không cần dựng thêm đường vuông góc vì CB, CD đã vuông góc sẵn với AB, AD.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: dựa vào tính chất đường chéo và trục đối xứng có sẵn của hình vuông, không cần đặt cạnh a và tính bình phương như Cách 2.
Đáp số.a) B và D cách đều hai điểm A, C. b) Đỉnh C cách đều hai đường thẳng AB, AD.
Sai lầm thường gặp.Ở ý b), nhầm \enquote{cách đều hai đường thẳng} với \enquote{cách đều hai điểm A, B} — phải đo khoảng cách vuông góc đến cả đường thẳng AB và đường thẳng AD, không phải đến các đỉnh B, D.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, trong một hình vuông, mọi điểm trên đường chéo xuất phát từ đỉnh A đều cách đều hai cạnh AB, AD — đây chính là tính chất \enquote{đường chéo hình vuông là phân giác góc ở đỉnh}.
Bài 9 · 9.8★★★Trang 65— Tìm vị trí đường xiên ngắn nhất và chứng minh đường xiên luôn nhỏ hơn cạnh bên trong tam giác cân
Bài 9.8 (trang 65). Cho tam giác cân ABC, AB=AC. Lấy điểm M tuỳ ý nằm giữa B và C (H.9.12). a) Khi M thay đổi thì độ dài AM thay đổi. Xác định vị trí của điểm M để độ dài AM nhỏ nhất. b) Chứng minh rằng với mọi điểm M thì AM<AB.
Kiến thức cần nhớ
Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng 0.
Hệ quả (rút ra từ Thử thách nhỏ): nếu HM<HN (M, N cùng phía trên d, H là chân đường vuông góc từ A) thì AM<AN — hình chiếu càng xa chân đường vuông góc thì đường xiên càng lớn.
Trong tam giác cân, đường cao kẻ từ đỉnh cân đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tam giác cân AB=AC và M chạy trên đáy BC — dấu hiệu ngay là xét đường cao AH hạ từ đỉnh A (vừa là đường cao, vừa là trung tuyến do tính cân) làm chân đường vuông góc chung cho mọi đường xiên AM. Ý a) hỏi AM nhỏ nhất nên quay lại đúng Định lí đầu bài: đường vuông góc luôn ngắn nhất, mà AH chính là đường vuông góc đó. Ý b) hỏi AM<AB với \textit{mọi} M nằm giữa B, C — bẫy là quên tận dụng \enquote{M nằm giữa} để so hình chiếu HM với HB bằng hệ quả đã chứng minh ở Thử thách nhỏ a).
1Cách 1. Dùng đường cao AH làm đường vuông góc ngắn nhất (ý a) rồi so hình chiếu (ý b)
Định hướng. Kẻ AH⊥BC tại H; mọi AM (M=H) đều là đường xiên so với AH.
a) Kẻ AH⊥BC tại H (H∈BC vì △ABC cân tại A nên chân đường cao rơi vào giữa đáy). Với mọi M∈BC, M=H thì AM là đường xiên còn AH là đường vuông góc kẻ từ A đến BC nên theo Định lí, AH<AM. nên AM nhỏ nhất khi M≡H, tức khi M là chân đường cao hạ từ A (cũng là trung điểm của BC vì tam giác cân). b) M nằm giữa B và C nên M=B, và H là trung điểm BC nên HM<HB (vì M không vượt quá B trên đoạn BC). Theo hệ quả (Thử thách nhỏ a), HM<HB nên AM<AB.
Vậy a) AM nhỏ nhất khi M là trung điểm BC (chân đường cao từ A). b) AM<AB với mọi M nằm giữa B, C.
2Cách 2. Dùng định lí Pythagore
Định hướng. Tính AM2 theo AH, HM rồi so sánh bằng đại số.
a) △AHM vuông tại H: AM2=AH2+HM2≥AH2, dấu bằng khi HM=0 tức M≡H nên AM nhỏ nhất khi M≡H (trung điểm BC). b) △AHB vuông tại H: AB2=AH2+HB2. Vì M nằm giữa B, C và H là trung điểm BC nên HM<HB nên HM2<HB2 nên AM2=AH2+HM2<AH2+HB2=AB2.
VậyAM<AB với mọi M nằm giữa B và C, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Hai cách cho cùng kết luận vì cùng dựa trên một bổ đề Pythagore ở gốc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gọi thẳng tên đường vuông góc — đường xiên và dùng lại hệ quả đã học, không cần đặt bình phương như Cách 2.
Đáp số.a) AM nhỏ nhất khi M là trung điểm của BC (chân đường cao hạ từ A). b) AM<AB với mọi điểm M nằm giữa B và C.
Sai lầm thường gặp.Quên chứng minh H (chân đường cao) nằm giữa B, C trước khi dùng — với tam giác cân điều này luôn đúng, nhưng phải nêu lí do (do tính cân, đường cao trùng trung tuyến) chứ không mặc định.
🚀 Mở rộng.Nếu thay tam giác cân bằng tam giác bất kì (không cân) thì AM nhỏ nhất vẫn tại chân đường cao H, nhưng H có thể không phải trung điểm BC — kết luận ý a) vẫn đúng, còn ý b) cần thay AB bởi cạnh xa H hơn giữa AB, AC.
Bài 10 · 9.9★★★★Trang 65— So sánh hai đường xiên liên tiếp bằng cách so hình chiếu, áp dụng hai lần
Bài 9.9 (trang 65). Cho tam giác ABC vuông tại A. Hai điểm M, N theo thứ tự nằm trên các cạnh AB, AC (M, N không phải là đỉnh của tam giác) (H.9.13). Chứng minh rằng MN<BC. (Gợi ý. So sánh MN với NB, NB với BC.)
Kiến thức cần nhớ
Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng 0.
Hệ quả (rút ra từ Thử thách nhỏ): nếu HM<HN (M, N cùng phía trên d, H là chân đường vuông góc từ A) thì AM<AN — hình chiếu càng xa chân đường vuông góc thì đường xiên càng lớn.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác vuông tại A cho ngay hai đường thẳng AB⊥AC tại A — dấu hiệu để coi AB là một đường thẳng và AC là đường thẳng kia, mỗi đường có sẵn một điểm làm chân đường vuông góc từ đỉnh còn lại (chính là A). Gợi ý \enquote{so MN với NB rồi NB với BC} chỉ ra hướng làm hai bước liên tiếp, mỗi bước dùng đúng hệ quả \enquote{hình chiếu xa hơn thì xiên dài hơn} đã học ở Thử thách nhỏ. Bẫy là so sánh trực tiếp MN với BC mà không qua bước trung gian NB — hai đoạn MN, BC không cùng gốc nên không thể so trực tiếp bằng một bổ đề duy nhất.
1Cách 1. So hai lần liên tiếp qua điểm trung gian NB (theo đúng gợi ý)
Định hướng. Vì A=90∘ nên NA⊥AB và BA⊥AC; dùng hệ quả hình chiếu xa hơn thì xiên dài hơn, áp dụng hai lần.
BAC=90∘ nên NA⊥AB tại A (N∈AC) nên A là chân đường vuông góc hạ từ N xuống đường thẳng AB; M, B là hai điểm trên AB. M nằm giữa A và B (M không phải đỉnh) nên AM<AB nên (hệ quả) NM<NB. Tương tự, BA⊥AC tại A nên A là chân đường vuông góc hạ từ B xuống đường thẳng AC; N nằm giữa A và C nên AN<AC nên (hệ quả) BN<BC. Kết hợp hai bất đẳng thức: MN<NB<BC.
VậyMN<BC.
2Cách 2. Đại số hoá bằng định lí Pythagore
Định hướng. Dùng hai tam giác vuông tại A: △AMN và △ABC, so sánh trực tiếp bình phương độ dài.
△AMN vuông tại A (vì M∈AB, N∈AC, A=90∘): MN2=AM2+AN2. △ABC vuông tại A: BC2=AB2+AC2. M, N không phải đỉnh và nằm trên AB, AC nên AM<AB, AN<AC nên AM2<AB2, AN2<AC2. nên MN2=AM2+AN2<AB2+AC2=BC2.
VậyMN2<BC2, do đó MN<BC (vì cả hai đều dương), khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 gộp hai bước so sánh của Cách 1 thành một bất đẳng thức duy nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì bám sát đúng gợi ý của đề (\enquote{so MN với NB, NB với BC}), trình bày tự nhiên và không cần bình phương.
Đáp số.MN<BC — chứng minh được qua hai bước MN<NB và NB<BC (hoặc trực tiếp bằng Pythagore).
Sai lầm thường gặp.Cố so sánh trực tiếp MN với BC mà bỏ qua bước trung gian NB — hai đoạn này không chung gốc nên không áp dụng thẳng được hệ quả hình chiếu, dễ lập luận sai hoặc bế tắc.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: nếu M∈AB, N∈AC với AM=k⋅AB, AN=k⋅AC (0<k<1) thì MN=k⋅BC (tam giác AMN đồng dạng ABC theo tỉ số k), cho thấy rõ hơn vì sao MN luôn nhỏ hơn BC.