Chương IX. Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác

Bài 32. Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên

SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 2 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★Trang 63— Chọn đường ngắn nhất trong các đường vuông góc và đường xiên kẻ từ một điểm đến một đường thẳng
Mở đầu (trang 63). Bạn Nam tập bơi ở một bể bơi hình chữ nhật, trong đó có ba đường bơi , và . Biết rằng vuông góc với cạnh của bể bơi (H.9.8). Nếu xuất phát từ điểm và bơi cùng tốc độ, để bơi sang bờ bên kia nhanh nhất thì bạn Nam nên chọn đường bơi nào?
OABCBờ bên kiaBờ xuất phát
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
  • Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho vuông góc với cạnh bể bơi (đường thẳng chứa bờ bên kia), còn , nối với hai điểm khác trên bờ đó — đây đúng dấu hiệu của bộ ba \textit{một đường vuông góc và các đường xiên} cùng kẻ từ điểm . Vì bơi cùng tốc độ nên đường ngắn nhất chính là đường bơi nhanh nhất, nên chỉ cần so sánh độ dài ba đoạn , , bằng định lí vừa học thay vì đo đạc. Bẫy là dễ nhầm “gần bờ” với “bơi nhanh”: đường bơi nhanh nhất không phụ thuộc vị trí , , trên bờ mà phụ thuộc đoạn nào là đường vuông góc.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp định lí đường vuông góc ngắn nhất

Định hướng. Nhận ra ngay là đường vuông góc, còn , là các đường xiên cùng kẻ từ đến bờ bên kia.

bờ bên kia nên là đường vuông góc kẻ từ đến bờ bên kia.
, không phải chân đường vuông góc hạ từ nên , là các đường xiên kẻ từ đến bờ bên kia.
Theo định lí, đường vuông góc là đường ngắn nhất trong các đường vuông góc và đường xiên cùng kẻ từ một điểm nên và .

Vậy bơi cùng tốc độ, đường ngắn nhất nên mất ít thời gian nhất — bạn Nam nên chọn đường bơi .

2Cách 2. Dùng định lí Pythagore trong hai tam giác vuông

Định hướng. Vì bờ nên tam giác và đều vuông tại , dùng Pythagore để tính trực tiếp.

vuông tại : (vì ) nên .
vuông tại : (vì ) nên .

Vậy và , đường bơi là ngắn nhất và nhanh nhất.

3Cách 3. Dùng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác OAB, OAC

Định hướng. Trong tam giác , góc vuông nên là góc lớn nhất, cạnh đối diện với nó phải là cạnh lớn nhất.

có là góc lớn nhất nên cạnh đối diện là cạnh lớn nhất nên .
Tương tự có lớn nhất nên .

Vậy nhỏ hơn cả và nên bạn Nam nên bơi theo đường .

Nhận xét. Cả ba cách đều quy về cùng một sự thật: cạnh huyền của tam giác vuông luôn lớn hơn cạnh góc vuông.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: gọi thẳng tên đường vuông góc – đường xiên rồi áp dụng định lí có sẵn, không cần tính toán gì thêm nên nhanh và chắc chắn nhất.
Đáp số. Bạn Nam nên chọn đường bơi (đường vuông góc với bờ bên kia).
Sai lầm thường gặp. Nhầm rằng đường bơi \textit{OA} chỉ ngắn nhất khi \textit{A} nằm chính giữa bờ; thực ra ngắn nhất vì nó vuông góc với bờ, không liên quan tới vị trí của trên bờ.
🚀 Mở rộng. Nếu bể bơi có thêm đường bơi với ở giữa và trên bờ thì vì hình chiếu của (là chính , tính từ ) gần hơn .
Bài 2 · Hoạt động★Trang 64— So sánh đường vuông góc với một đường xiên bằng tam giác vuông
Hoạt động (trang 64). Cho điểm không nằm trên đường thẳng .
a) Hãy vẽ đường vuông góc và một đường xiên từ đến .
b) Em hãy giải thích vì sao .
AHMd
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
  • Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn vuông góc với tại và là một đường xiên bất kì ( trên ) — dấu hiệu ngay là tam giác vuông tại , nên chỉ cần so sánh cạnh huyền với cạnh góc vuông. Hướng làm an toàn nhất là dùng chính gợi ý của sách: quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác , vì góc vuông tại chắc chắn là góc lớn nhất của tam giác này. Bẫy là quên khẳng định (nếu thì , không còn là đường xiên nữa).
1Cách 1. Dùng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác AHM

Định hướng. Tam giác vuông tại nên góc là góc lớn nhất của tam giác, cạnh đối diện với nó lớn nhất.

tại , , nên vuông tại .
là góc lớn nhất trong (vì nên hai góc còn lại đều nhọn) nên cạnh đối diện là cạnh lớn nhất.

Vậy , tức .

2Cách 2. Dùng định lí Pythagore

Định hướng. Tam giác vuông tại nên áp dụng trực tiếp Pythagore rồi so sánh bằng đại số.

vuông tại : .
nên nên .

Vậy (vì cả hai đều dương), tức .

3Cách 3. Dùng tính chất cạnh huyền là cạnh lớn nhất trong tam giác vuông

Định hướng. Nhận ra ngay đóng vai trò cạnh huyền của tam giác vuông .

vuông tại nên là cạnh huyền, , là hai cạnh góc vuông.
Trong tam giác vuông, cạnh huyền luôn lớn hơn mỗi cạnh góc vuông nên .

Vậy .

Nhận xét. Đây chính là nội dung của Định lí (đường vuông góc là đường ngắn nhất) áp dụng cho một đường xiên bất kì.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 hoặc Cách 3: chỉ một dòng lập luận, không cần bình phương như Cách 2 nên khó sai dấu hơn.
Đáp số. vì là cạnh huyền, là cạnh góc vuông của tam giác vuông (vuông tại ).
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện khác : nếu vẽ nhầm thì , lúc đó không còn là \textit{đường xiên} theo đúng định nghĩa.
🚀 Mở rộng. Nếu lấy thêm điểm trên với thì cùng lí luận trên tam giác vuông suy ra — đây chính là ý của Thử thách nhỏ phía sau.
Bài 3 · Luyện tập★★Trang 64— Nhận diện đường vuông góc, đường xiên và tính khoảng cách trong hình vuông
Luyện tập (trang 64). Cho hình vuông có độ dài cạnh bằng cm, là một điểm trên cạnh như Hình 9.10.
a) Hãy chỉ ra các đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm đến đường thẳng .
b) So sánh hai đoạn thẳng và .
c) Tìm khoảng cách từ điểm đến đường thẳng .
ADBCM2 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
  • Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Hình vuông có bốn góc vuông nên mỗi cạnh vừa là một đường thẳng, vừa sẵn vuông góc với hai cạnh kề — dấu hiệu để đọc thẳng ra đường vuông góc mà không cần vẽ thêm. Với ý a), b): vì nên tại , do đó chính là đường vuông góc, còn (, ) là đường xiên — quay lại đúng Hoạt động vừa học. Bẫy ở ý c) là dễ đi tìm một đoạn vuông góc mới; thực ra đã vuông góc sẵn với tại (vì ) nên khoảng cách cần tìm chính là độ dài cạnh hình vuông.
1Cách 1. Đọc trực tiếp từ tính chất hình vuông

Định hướng. Dùng ngay các góc vuông có sẵn của hình vuông , không cần dựng thêm hình.

là hình vuông nên nên tại .
a) là đường vuông góc kẻ từ đến ; (, ) là một đường xiên kẻ từ đến .
b) là đường vuông góc, là đường xiên cùng kẻ từ đến nên (theo định lí).
c) nên tại nên khoảng cách từ đến đường thẳng là độ dài cm.

Vậy đường vuông góc là , đường xiên là ; ; khoảng cách từ đến bằng cm.

2Cách 2. Dùng định lí Pythagore để kiểm tra lại AB < AM

Định hướng. Tính trực tiếp bằng số với cạnh hình vuông bằng cm để thấy rõ vì sao .

a), c) như Cách 1: vuông góc, là xiên; khoảng cách từ đến là cm.
b) vuông tại (vì ): .
nên nên nên .

Vậy , khớp với Cách 1; khoảng cách từ đến vẫn là cm.

3Cách 3. Dùng hai tam giác vuông bằng nhau để tính khoảng cách ở ý c)

Định hướng. Với ý c), thay vì đọc trực tiếp góc vuông tại , dựng đường vuông góc từ xuống rồi nhận diện nó trùng với .

a), b) như Cách 1.
c) Kẻ tại (). Vì nên tia đã vuông góc với tại , mà qua một điểm chỉ kẻ được đúng một đường vuông góc đến nên .
Do đó khoảng cách từ đến chính là cm.

Vậy khoảng cách cần tìm bằng cm, đúng bằng độ dài cạnh hình vuông.

Nhận xét. Trong hình vuông, khoảng cách giữa hai cạnh kề chính là độ dài cạnh hình vuông vì hai cạnh đó đã vuông góc sẵn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đọc thẳng góc vuông có sẵn của hình vuông, không cần tính bình phương như Cách 2 nên nhanh nhất cho cả ba ý.
Đáp số. a) Đường vuông góc: ; đường xiên: . b) . c) Khoảng cách từ đến bằng cm.
Sai lầm thường gặp. Nhầm ý c) phải dựng thêm một đoạn vuông góc mới rồi tính bằng Pythagore; thực ra đã vuông góc sẵn với nên khoảng cách chính là cạnh hình vuông, không cần tính gì thêm.
🚀 Mở rộng. Nếu hình vuông có cạnh bất kì (thay cho cm) thì kết quả tổng quát là với mọi , , và khoảng cách từ đến luôn bằng .
Bài 4 · Vận dụng★Trang 64— Vận dụng định lí đường vuông góc ngắn nhất để trả lời tình huống thực tế
Vận dụng (trang 64). Em hãy trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu.
OABCBờ bên kiaBờ xuất phát
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
  • Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi lặp lại đúng tình huống Mở đầu, nhưng lúc này đã có Định lí và Chú ý về khoảng cách để trình bày lời giải chặt chẽ thay vì suy luận trực giác. Dấu hiệu vẫn là bộ ba vuông góc, , là đường xiên, nên hướng làm là gọi tên đúng vai trò từng đoạn rồi áp dụng định lí. Bẫy là trình bày lại y hệt lời giải Mở đầu mà không chỉ rõ đang dùng \textit{Định lí} vừa học ở chính bài này.
1Cách 1. Nhắc lại bằng Định lí vừa học

Định hướng. Gọi tên vai trò của , , rồi áp dụng thẳng Định lí của Bài 32.

bờ bên kia nên là đường vuông góc kẻ từ đến bờ bên kia.
, là các đường xiên kẻ từ đến bờ bên kia (vì , không phải chân đường vuông góc).
Theo Định lí: đường vuông góc là đường ngắn nhất trong các đường vuông góc và đường xiên cùng kẻ từ một điểm nên , .

Vậy bơi cùng tốc độ thì đường tốn ít thời gian nhất — bạn Nam nên chọn đường bơi .

2Cách 2. Dùng khái niệm khoảng cách từ điểm đến đường thẳng

Định hướng. Nhận ra chính là khoảng cách từ đến bờ bên kia theo đúng định nghĩa vừa học.

là đường vuông góc kẻ từ đến bờ bên kia nên = khoảng cách từ đến bờ bên kia.
Theo Chú ý, khoảng cách này là độ dài đoạn ngắn nhất trong mọi đoạn nối với bờ bên kia nên , , dấu bằng không xảy ra vì .

Vậy là đường bơi ngắn nhất nên bạn Nam nên chọn đường bơi .

3Cách 3. Đối chiếu lại bằng Pythagore trong hai tam giác vuông

Định hướng. Kiểm chứng lại bằng số để chắc chắn không có trường hợp ngoại lệ.

vuông tại : nên .
vuông tại : nên .

Vậy nhỏ hơn cả lẫn , khớp với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Kết quả không phụ thuộc vị trí cụ thể của , trên bờ, miễn là chân đường vuông góc hạ từ .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: gọi tên đường vuông góc — đường xiên rồi trích thẳng Định lí, đúng chuẩn trình bày một câu vận dụng lí thuyết.
Đáp số. Bạn Nam nên chọn đường bơi vì đây là đường vuông góc, ngắn nhất trong ba đường bơi.
Sai lầm thường gặp. Chỉ trả lời \enquote{chọn OA} mà không nêu lí do vuông góc với bờ — thiếu căn cứ áp dụng định lí, không được điểm tối đa.
🚀 Mở rộng. Nếu bể bơi hình chữ nhật có đường bơi xuất phát từ một điểm không có đường nào vuông góc với bờ thì đường ngắn nhất là đường có hình chiếu (chân đường vuông góc) gần nhất.
Bài 5 · Thử thách nhỏ a★★★Trang 64— Chứng minh hình chiếu càng xa chân đường vuông góc thì đường xiên càng lớn
Thử thách nhỏ a) (trang 64). Quan sát Hình 9.11, ta thấy khi thay đổi trên , càng xa thì độ dài càng lớn, tức là nếu thì . Hãy chứng minh khẳng định này nhờ quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác .
AHMNd
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
  • Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng .
  • Hệ quả (rút ra từ Thử thách nhỏ): nếu (M, N cùng phía trên , là chân đường vuông góc từ ) thì — hình chiếu càng xa chân đường vuông góc thì đường xiên càng lớn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn thứ tự , , trên với và yêu cầu dùng đúng quan hệ góc — cạnh đối diện trong tam giác — dấu hiệu là phải tìm cho được góc lớn nhất của tam giác này. Hướng an toàn là dùng góc ngoài của tam giác vuông tại đỉnh : góc đó tù nên chính là góc lớn nhất của . Bẫy là quên chứng minh tù mà mặc định luôn đúng — phải chỉ rõ nó bằng cộng thêm một góc dương.
1Cách 1. Dùng góc ngoài của tam giác AHM rồi so cạnh đối diện trong tam giác AMN

Định hướng. Chỉ ra là góc tù để nó là góc lớn nhất của tam giác .

là góc ngoài tại đỉnh của (vì , , thẳng hàng) nên .
nên tù, là góc lớn nhất trong (tổng hai góc còn lại nhỏ hơn ) nên cạnh đối diện là cạnh lớn nhất của .

Vậy , đúng như dự đoán: thì .

2Cách 2. Dùng hai lần định lí Pythagore

Định hướng. Tính trực tiếp , theo rồi so sánh bằng đại số.

vuông tại : .
vuông tại : .
nên nên nên .

Vậy (vì cả hai đều dương).

Nhận xét. Cách này cho thêm công thức , dùng lại được ở nhiều bài khác của chương.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đúng chuẩn đề bài yêu cầu (\enquote{quan hệ giữa góc và cạnh đối diện}), Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra lại.
Đáp số. thì — đã chứng minh bằng cả quan hệ góc–cạnh và Pythagore.
Sai lầm thường gặp. Mặc định tù mà không chứng minh — phải chỉ rõ nó là góc ngoài của tam giác vuông nên lớn hơn .
🚀 Mở rộng. Kết quả này chính là chìa khoá để giải ý b) của Thử thách nhỏ và Bài 9.8: muốn so sánh hai đường xiên chỉ cần so sánh hai hình chiếu tương ứng.
Bài 6 · Thử thách nhỏ b★★★★Trang 64— Tìm điểm xa nhất trên biên hình vuông so với một đỉnh cho trước, dùng kết quả ý a)
Thử thách nhỏ b) (trang 64). Xét hình vuông và một điểm tuỳ ý nằm trên các cạnh của hình vuông. Hỏi với vị trí nào của thì lớn nhất? Vì sao?
ABCDM
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
  • Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng .
  • Hệ quả (rút ra từ Thử thách nhỏ): nếu (M, N cùng phía trên , là chân đường vuông góc từ ) thì — hình chiếu càng xa chân đường vuông góc thì đường xiên càng lớn.
🧠 Phân tích tư duy
chạy trên cả bốn cạnh của hình vuông, không cố định trên một đường thẳng — dấu hiệu phải xét lần lượt từng cạnh rồi so sánh chéo giữa các cạnh, không thể áp dụng ý a) một lần cho toàn bộ. Hướng làm là với mỗi cạnh không chứa , tìm chân đường vuông góc hạ từ xuống cạnh đó rồi dùng ý a): càng xa chân đường vuông góc đó thì càng lớn, tức lớn nhất khi ở đầu mút xa nhất của cạnh. Bẫy là quên xét cạnh , (hai cạnh đi qua ) — trên hai cạnh này đạt lớn nhất ngay tại đỉnh cuối cạnh, cũng cần so sánh với kết quả các cạnh kia.
1Cách 1. Xét từng cạnh bằng kết quả ý a) rồi so sánh chéo

Định hướng. Dựng hình vuông theo thứ tự các đỉnh, xét trên từng cạnh không chứa .

Trên cạnh : là một đầu mút, hình chiếu của trên đường thẳng chính là nên tăng dần từ (tại ) đến (tại ) nên lớn nhất tại , giá trị .
Trên cạnh : tương tự, lớn nhất tại , giá trị .
Trên cạnh : chân đường vuông góc hạ từ xuống đường thẳng là (vì ); theo ý a), càng xa thì càng lớn nên lớn nhất tại , giá trị .
Trên cạnh : chân đường vuông góc hạ từ xuống đường thẳng là ; càng xa thì càng lớn nên lớn nhất tại , giá trị .
So sánh bốn giá trị lớn nhất: (vì là cạnh huyền của tam giác vuông , ).

Vậy lớn nhất khi , tức khi trùng đỉnh đối diện với ; giá trị lớn nhất là đường chéo .

2Cách 2. Dùng Pythagore để so trực tiếp AM với AC trên từng cạnh

Định hướng. Đặt cạnh hình vuông là , tính theo Pythagore trên từng cạnh rồi so với .

trên , (): vuông tại nên , dấu bằng khi tức .
trên , (): vuông tại nên , dấu bằng khi tức .
trên hoặc : .

Vậy trên mọi cạnh, , dấu bằng chỉ xảy ra khi nên lớn nhất khi .

Nhận xét. Kết quả khẳng định lại bằng số: đường chéo là đoạn dài nhất nối một đỉnh với một điểm trên biên hình vuông.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần lí luận hình chiếu xa — gần theo ý a), không phải đặt ẩn tính toán như Cách 2 nên nhanh và ít khả năng sai dấu hơn.
Đáp số. lớn nhất khi (đỉnh đối diện với ), giá trị lớn nhất bằng đường chéo .
Sai lầm thường gặp. Chỉ xét cạnh (đối diện gần nhất) rồi kết luận ngay lớn nhất tại mà không so sánh với cạnh — may mắn ra đúng đáp số nhưng thiếu chứng minh đầy đủ vì cũng cho giá trị lớn nhất bằng .
🚀 Mở rộng. Nếu thay hình vuông bằng hình chữ nhật cạnh () thì lập luận tương tự vẫn cho lớn nhất tại đỉnh đối diện , với .
Bài 7 · 9.6★Trang 65— Đối chiếu định nghĩa đường cao tam giác với định nghĩa khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
Bài 9.6 (trang 65). Chiều cao của tam giác ứng với một cạnh của nó có phải là khoảng cách từ đỉnh đối diện đến đường thẳng chứa cạnh đó không?
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
  • Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi không cho số liệu, chỉ hỏi về bản chất hai khái niệm — dấu hiệu là phải quay lại đúng định nghĩa của \textit{đường cao} (đã học ở lớp dưới) và định nghĩa \textit{khoảng cách} (Chú ý của bài này) rồi đối chiếu từng chữ. Hướng an toàn nhất là viết lại hai định nghĩa cạnh nhau để thấy chúng trùng khớp, tránh trả lời cảm tính \enquote{có} mà không giải thích. Bẫy là nhầm chiều cao với trung tuyến hay phân giác — chỉ đường cao (đoạn vuông góc) mới là khoảng cách, hai đường kia thì không.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp hai định nghĩa

Định hướng. Viết lại định nghĩa đường cao và định nghĩa khoảng cách để so từng chữ một.

Đường cao của tam giác ứng với một cạnh là đoạn vuông góc kẻ từ đỉnh đối diện đến đường thẳng chứa cạnh đó.
Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng là độ dài đoạn vuông góc kẻ từ điểm đó đến đường thẳng.
Hai định nghĩa hoàn toàn trùng nhau: \enquote{đỉnh đối diện} chính là \enquote{điểm}, \enquote{đường thẳng chứa cạnh} chính là \enquote{đường thẳng}.

Vậy chiều cao ứng với một cạnh đúng là khoảng cách từ đỉnh đối diện đến đường thẳng chứa cạnh đó.

2Cách 2. Minh hoạ bằng một tam giác cụ thể

Định hướng. Lấy một tam giác vuông đơn giản để kiểm chứng bằng số.

Xét vuông tại , đường cao ứng với cạnh ().
tại nên theo định nghĩa, độ dài là khoảng cách từ đến đường thẳng .

Vậy với tam giác cụ thể này, chiều cao đúng là khoảng cách từ đến , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Phản chứng dựa trên định lí đường vuông góc ngắn nhất

Định hướng. Giả sử chiều cao không phải là khoảng cách rồi chỉ ra mâu thuẫn với định lí đã học.

Giả sử tồn tại đoạn ( trên đường thẳng chứa cạnh đối diện, ) ngắn hơn đường cao .
Nhưng đường thẳng đó còn là đường xiên (vì ), nên theo Định lí của bài này — mâu thuẫn với giả sử .

Vậy không tồn tại đoạn nào ngắn hơn đường cao, chứng tỏ đường cao chính là khoảng cách (đoạn ngắn nhất) từ đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện.

Nhận xét. Đây thực chất là một cách phát biểu khác của Định lí vừa học ở đầu bài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần đối chiếu định nghĩa, không cần vẽ hình hay chứng minh gì thêm nên nhanh nhất cho câu hỏi lí thuyết thuần túy.
Đáp số. Có. Chiều cao của tam giác ứng với một cạnh chính là khoảng cách từ đỉnh đối diện đến đường thẳng chứa cạnh đó.
Sai lầm thường gặp. Nhầm chiều cao với trung tuyến hoặc phân giác kẻ từ đỉnh đó — chỉ có chiều cao (đoạn vuông góc) mới là khoảng cách, trung tuyến và phân giác nói chung không vuông góc với cạnh đối diện.
🚀 Mở rộng. Từ đây suy ra: trong tam giác, đường cao ứng với một cạnh luôn là đoạn ngắn nhất trong mọi đoạn nối đỉnh đối diện với một điểm bất kì trên đường thẳng chứa cạnh đó.
Bài 8 · 9.7★★Trang 65— Xác định đỉnh cách đều hai điểm và đỉnh cách đều hai đường thẳng trong hình vuông
Bài 9.7 (trang 65). Cho hình vuông . Hỏi trong bốn đỉnh của hình vuông
a) Đỉnh nào cách đều hai điểm và ?
b) Đỉnh nào cách đều hai đường thẳng và ?
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
  • Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng .
  • Trong hình vuông, hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) hỏi cách đều \textit{hai điểm} , — dấu hiệu dùng tính chất đường chéo hình vuông vuông góc và cắt nhau tại trung điểm (đường trung trực). Ý b) hỏi cách đều \textit{hai đường thẳng} , — khác hẳn bản chất ý a), phải dùng khoảng cách (đường vuông góc) đến từng đường thẳng, không phải khoảng cách đến điểm. Bẫy lớn nhất là gộp chung hai ý làm một, hoặc quên rằng chính đỉnh cũng \enquote{cách đều} hai đường thẳng , một cách hiển nhiên (bằng ) vì nó là giao điểm của chúng.
1Cách 1. Dùng tính chất đường chéo hình vuông (ý a) và tính đối xứng qua đường chéo (ý b)

Định hướng. Với ý a), nhớ lại đường chéo là trung trực của ; với ý b), dùng tính đối xứng của hình vuông qua đường chéo .

a) là hình vuông nên hai đường chéo , vuông góc và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là đường trung trực của nên mọi điểm trên cách đều , , đặc biệt và .
nên Hai đỉnh và cách đều hai điểm , .
b) Đường chéo là trục đối xứng của hình vuông (qua ), biến cạnh thành cạnh nên mọi điểm trên cách đều hai đường thẳng , , đặc biệt là đỉnh .
nên Đỉnh cách đều hai đường thẳng , (đỉnh cũng cách đều một cách hiển nhiên vì là giao điểm của và , khoảng cách bằng ).

Vậy a) và cách đều , . b) (và hiển nhiên ) cách đều hai đường thẳng , .

2Cách 2. Dùng định lí Pythagore và tam giác vuông bằng nhau

Định hướng. Đặt cạnh hình vuông là rồi tính trực tiếp các khoảng cách bằng Pythagore để kiểm chứng.

a) là hình vuông cạnh nên nên cách đều hai điểm , ; tương tự nên cách đều hai điểm , .
b) Khoảng cách từ đến đường thẳng là (vì tại ); khoảng cách từ đến đường thẳng là (vì tại ) nên hai khoảng cách này bằng nhau ().

Vậy kết quả khớp với Cách 1: , cách đều , ; cách đều hai đường thẳng , .

Nhận xét. Ý b) không cần dựng thêm đường vuông góc vì , đã vuông góc sẵn với , .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: dựa vào tính chất đường chéo và trục đối xứng có sẵn của hình vuông, không cần đặt cạnh và tính bình phương như Cách 2.
Đáp số. a) và cách đều hai điểm , . b) Đỉnh cách đều hai đường thẳng , .
Sai lầm thường gặp. Ở ý b), nhầm \enquote{cách đều hai đường thẳng} với \enquote{cách đều hai điểm , } — phải đo khoảng cách vuông góc đến cả đường thẳng và đường thẳng , không phải đến các đỉnh , .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, trong một hình vuông, mọi điểm trên đường chéo xuất phát từ đỉnh đều cách đều hai cạnh , — đây chính là tính chất \enquote{đường chéo hình vuông là phân giác góc ở đỉnh}.
Bài 9 · 9.8★★★Trang 65— Tìm vị trí đường xiên ngắn nhất và chứng minh đường xiên luôn nhỏ hơn cạnh bên trong tam giác cân
Bài 9.8 (trang 65). Cho tam giác cân , . Lấy điểm tuỳ ý nằm giữa và (H.9.12).
a) Khi thay đổi thì độ dài thay đổi. Xác định vị trí của điểm để độ dài nhỏ nhất.
b) Chứng minh rằng với mọi điểm thì .
ABCHM
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
  • Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng .
  • Hệ quả (rút ra từ Thử thách nhỏ): nếu (M, N cùng phía trên , là chân đường vuông góc từ ) thì — hình chiếu càng xa chân đường vuông góc thì đường xiên càng lớn.
  • Trong tam giác cân, đường cao kẻ từ đỉnh cân đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tam giác cân và chạy trên đáy — dấu hiệu ngay là xét đường cao hạ từ đỉnh (vừa là đường cao, vừa là trung tuyến do tính cân) làm chân đường vuông góc chung cho mọi đường xiên . Ý a) hỏi nhỏ nhất nên quay lại đúng Định lí đầu bài: đường vuông góc luôn ngắn nhất, mà chính là đường vuông góc đó. Ý b) hỏi với \textit{mọi} nằm giữa , — bẫy là quên tận dụng \enquote{ nằm giữa} để so hình chiếu với bằng hệ quả đã chứng minh ở Thử thách nhỏ a).
1Cách 1. Dùng đường cao AH làm đường vuông góc ngắn nhất (ý a) rồi so hình chiếu (ý b)

Định hướng. Kẻ tại ; mọi () đều là đường xiên so với .

a) Kẻ tại ( vì cân tại nên chân đường cao rơi vào giữa đáy). Với mọi , thì là đường xiên còn là đường vuông góc kẻ từ đến nên theo Định lí, .
nên nhỏ nhất khi , tức khi là chân đường cao hạ từ (cũng là trung điểm của vì tam giác cân).
b) nằm giữa và nên , và là trung điểm nên (vì không vượt quá trên đoạn ).
Theo hệ quả (Thử thách nhỏ a), nên .

Vậy a) nhỏ nhất khi là trung điểm (chân đường cao từ ). b) với mọi nằm giữa , .

2Cách 2. Dùng định lí Pythagore

Định hướng. Tính theo , rồi so sánh bằng đại số.

a) vuông tại : , dấu bằng khi tức nên nhỏ nhất khi (trung điểm ).
b) vuông tại : . Vì nằm giữa , và là trung điểm nên nên nên .

Vậy với mọi nằm giữa và , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Hai cách cho cùng kết luận vì cùng dựa trên một bổ đề Pythagore ở gốc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: gọi thẳng tên đường vuông góc — đường xiên và dùng lại hệ quả đã học, không cần đặt bình phương như Cách 2.
Đáp số. a) nhỏ nhất khi là trung điểm của (chân đường cao hạ từ ). b) với mọi điểm nằm giữa và .
Sai lầm thường gặp. Quên chứng minh (chân đường cao) nằm giữa , trước khi dùng — với tam giác cân điều này luôn đúng, nhưng phải nêu lí do (do tính cân, đường cao trùng trung tuyến) chứ không mặc định.
🚀 Mở rộng. Nếu thay tam giác cân bằng tam giác bất kì (không cân) thì nhỏ nhất vẫn tại chân đường cao , nhưng có thể không phải trung điểm — kết luận ý a) vẫn đúng, còn ý b) cần thay bởi cạnh xa hơn giữa , .
Bài 10 · 9.9★★★★Trang 65— So sánh hai đường xiên liên tiếp bằng cách so hình chiếu, áp dụng hai lần
Bài 9.9 (trang 65). Cho tam giác vuông tại . Hai điểm , theo thứ tự nằm trên các cạnh , (, không phải là đỉnh của tam giác) (H.9.13). Chứng minh rằng . (Gợi ý. So sánh với , với .)
ABCMN
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
  • Độ dài đường vuông góc kẻ từ một điểm đến một đường thẳng gọi là khoảng cách từ điểm đó đến đường thẳng đó; điểm nằm trên đường thẳng thì khoảng cách bằng .
  • Hệ quả (rút ra từ Thử thách nhỏ): nếu (M, N cùng phía trên , là chân đường vuông góc từ ) thì — hình chiếu càng xa chân đường vuông góc thì đường xiên càng lớn.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác vuông tại cho ngay hai đường thẳng tại — dấu hiệu để coi là một đường thẳng và là đường thẳng kia, mỗi đường có sẵn một điểm làm chân đường vuông góc từ đỉnh còn lại (chính là ). Gợi ý \enquote{so với rồi với } chỉ ra hướng làm hai bước liên tiếp, mỗi bước dùng đúng hệ quả \enquote{hình chiếu xa hơn thì xiên dài hơn} đã học ở Thử thách nhỏ. Bẫy là so sánh trực tiếp với mà không qua bước trung gian — hai đoạn , không cùng gốc nên không thể so trực tiếp bằng một bổ đề duy nhất.
1Cách 1. So hai lần liên tiếp qua điểm trung gian NB (theo đúng gợi ý)

Định hướng. Vì nên và ; dùng hệ quả hình chiếu xa hơn thì xiên dài hơn, áp dụng hai lần.

nên tại () nên là chân đường vuông góc hạ từ xuống đường thẳng ; , là hai điểm trên .
nằm giữa và ( không phải đỉnh) nên nên (hệ quả) .
Tương tự, tại nên là chân đường vuông góc hạ từ xuống đường thẳng ; nằm giữa và nên nên (hệ quả) .
Kết hợp hai bất đẳng thức: .

Vậy .

2Cách 2. Đại số hoá bằng định lí Pythagore

Định hướng. Dùng hai tam giác vuông tại : và , so sánh trực tiếp bình phương độ dài.

vuông tại (vì , , ): .
vuông tại : .
, không phải đỉnh và nằm trên , nên , nên , .
nên .

Vậy , do đó (vì cả hai đều dương), khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 gộp hai bước so sánh của Cách 1 thành một bất đẳng thức duy nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì bám sát đúng gợi ý của đề (\enquote{so MN với NB, NB với BC}), trình bày tự nhiên và không cần bình phương.
Đáp số. — chứng minh được qua hai bước và (hoặc trực tiếp bằng Pythagore).
Sai lầm thường gặp. Cố so sánh trực tiếp với mà bỏ qua bước trung gian — hai đoạn này không chung gốc nên không áp dụng thẳng được hệ quả hình chiếu, dễ lập luận sai hoặc bế tắc.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: nếu , với , () thì (tam giác đồng dạng theo tỉ số ), cho thấy rõ hơn vì sao luôn nhỏ hơn .

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chương IX. Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác