Bài 1 · Mở đầu★★★Trang 59— So sánh khoảng cách từ các điểm thẳng hàng tới một điểm ngoài đường thẳng bằng quan hệ góc-cạnh
Mở đầu (trang 59). Trong trận bóng đá, trái bóng đang ở vị trí D, ba cầu thủ đứng thẳng hàng tại vị trí A, B, C trên sân với số áo lần lượt là 4, 2, 3 như Hình 9.1. Theo em, cầu thủ nào gần trái bóng nhất, cầu thủ nào xa trái bóng nhất? Tại sao? (Biết rằng góc ACD là góc tù).
Kiến thức cần nhớ
Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
Nhận xét: trong tam giác vuông, cạnh huyền (đối diện góc vuông) là cạnh lớn nhất; trong tam giác tù, cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất.
Góc ngoài của một tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó (đã học ở Bài 12).
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm A, B, C thẳng hàng nên nối tới D ta được ba tam giác lồng nhau cùng chung cạnh CD — dấu hiệu của dạng so cạnh qua từng tam giác con thay vì đo trực tiếp. Vì B nằm giữa A và C nên tia CB trùng tia CA, do đó BCD=ACD cũng là góc tù — đây là chìa khoá để so CD với BD trước, rồi mới so BD với AD. Bẫy hay gặp là chỉ so AD với CD mà quên xét luôn tam giác BCD, bỏ sót vị trí cầu thủ áo số 2.
1Cách 1. Xét lần lượt từng tam giác tù bằng Nhận xét
Định hướng.B nằm giữa A,C nên tia CB trùng tia CA, góc BCD cũng là góc tù như ACD; xét lần lượt hai tam giác BCD, ACD rồi tới ABD.
Trong tam giác BCD: BCD=ACD là góc tù (vì tia CB≡ tia CA). Theo Nhận xét, cạnh đối diện góc tù lớn nhất nên BD>CD. Trong tam giác ACD: ACD là góc tù (giả thiết) nên AD>CD. Vì BCD>90∘ nên trong tam giác BCD: DBC+BDC<90∘, suy ra DBC<90∘. ABD và DBC kề bù nên ABD=180∘−DBC>90∘: góc ABD tù. Trong tam giác ABD, ABD tù nên theo Nhận xét, AD>BD.
VậyCD<BD<AD.
2Cách 2. Dùng tính chất góc ngoài của tam giác
Định hướng. Góc ABD chính là góc ngoài tại đỉnh B của tam giác BCD, nên lớn hơn góc trong không kề BCD — so sánh nhanh hơn Cách 1.
B nằm giữa A,C nên ABD là góc ngoài tại B của tam giác BCD. Theo tính chất góc ngoài, ABD>BCD. Mà BCD=ACD>90∘ (giả thiết, vì tia CB≡ tia CA) nên ABD>90∘: góc ABD tù. Trong tam giác ABD, ABD tù nên AD>BD (Nhận xét). Trong tam giác BCD, BCD tù nên BD>CD (Nhận xét).
VậyCD<BD<AD.
3Cách 3. Hạ đường vuông góc từ D rồi so hai cạnh góc vuông
Định hướng. Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ D xuống đường thẳng ABC; điểm nào cách H xa hơn theo phương ngang thì cách D xa hơn — quy về so sánh ba đoạn thẳng trên một đường thẳng.
Vì ACD tù nên chân đường vuông góc H từ D nằm ngoài đoạn AC, về phía C: thứ tự trên đường thẳng là A,B,C,H. Ba tam giác DHA, DHB, DHC đều vuông tại H, chung cạnh góc vuông DH. Vì CH<BH<AH (theo thứ tự các điểm) nên theo định lí Pythagore, DC<DB<DA.
VậyCD<BD<AD.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ một lần áp dụng tính chất góc ngoài là ra ngay ABD tù, ngắn hơn hẳn việc tính DBC rồi suy góc kề bù như Cách 1.
Đáp số.Cầu thủ áo số 3 (C) gần trái bóng nhất; cầu thủ áo số 4 (A) xa trái bóng nhất (thứ tự CD<BD<AD).
Sai lầm thường gặp.Chỉ so AD với CD mà quên xét tam giác BCD nên bỏ sót vị trí cầu thủ áo số 2; hoặc nhầm góc BCD khác góc ACD trong khi B nằm giữa A,C nên đó là cùng một góc.
🚀 Mở rộng.Nếu D ở vị trí khác khiến góc ACD không còn tù thì không thể kết luận nhanh bằng Nhận xét — phải quay lại so sánh từng cặp góc bằng Định lí 1/Định lí 2.
Bài 2 · HĐ1★Trang 60— Quan sát hình mẫu để phát hiện quan hệ giữa thứ tự cạnh và thứ tự góc đối diện
HĐ1 (trang 60). Quan sát ê-ke có góc 60∘. Kí hiệu đỉnh góc vuông là A, đỉnh góc 60∘ là B và đỉnh góc 30∘ là C. Xét tam giác ABC (H.9.2a). Sắp xếp độ dài các cạnh theo thứ tự từ bé đến lớn. Sắp xếp độ lớn các góc theo thứ tự từ bé đến lớn. Góc lớn nhất đối diện với cạnh nào? Góc bé nhất đối diện với cạnh nào?
Kiến thức cần nhớ
Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘ (đã học ở Bài 12).
Tam giác vuông có một góc 30∘ thì cạnh đối diện góc đó bằng nửa cạnh huyền.
Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Ê-ke có ba góc đặc biệt 90∘,60∘,30∘ nên chỉ cần nhớ công thức cạnh của tam giác nửa đều (30-60-90) là suy ra ngay tỉ lệ ba cạnh mà không cần đo. Đây là hoạt động quan sát để chuẩn bị cho Định lí 1, nên câu trả lời phải chỉ rõ cạnh nào đối diện góc nào.
1Cách 1. Dùng tỉ lệ cạnh của tam giác nửa đều (30–60–90)
Định hướng. Trong tam giác vuông có góc 30∘, cạnh đối diện góc 30∘ bằng nửa cạnh huyền — từ đó suy ra ngay thứ tự ba cạnh.
Đặt AB=2 (đối diện C=30∘). Cạnh huyền BC=2⋅AB=4 (đối diện A=90∘). AC=BC2−AB2=16−4=12=23≈3,46 (đối diện B=60∘). So sánh: AB=2<AC≈3,46<BC=4. So sánh góc: C=30∘<B=60∘<A=90∘.
Vậy cạnh tăng dần AB<AC<BC, góc tăng dần C<B<A; góc lớn nhất A đối diện cạnh lớn nhất BC, góc bé nhất C đối diện cạnh bé nhất AB.
2Cách 2. Đo trực tiếp trên ê-ke rồi đối chiếu
Định hướng. Dùng thước đo ba cạnh của ê-ke thật rồi ghi số đo, không cần tính toán.
Đo được (theo tỉ lệ ê-ke chuẩn): AB≈2 đơn vị, AC≈3,46 đơn vị, BC≈4 đơn vị. Xếp theo chiều tăng: AB<AC<BC. Đọc số đo góc ghi trên ê-ke: C=30∘<B=60∘<A=90∘.
Vậy kết quả đo trùng khớp với Cách 1: góc lớn nhất A đối diện cạnh lớn nhất BC.
3Cách 3. Suy luận ngược từ Định lí 1 (kiểm chứng)
Định hướng. Không cần tính số: chỉ dùng thứ tự góc đã biết trên ê-ke rồi áp Định lí 1 (giới thiệu ngay sau hoạt động này) để suy ra thứ tự cạnh.
Thứ tự góc đã biết trước: C=30∘<B=60∘<A=90∘. Theo Định lí 1, góc lớn hơn thì cạnh đối diện lớn hơn nên cạnh đối diện C (là AB) bé nhất, cạnh đối diện A (là BC) lớn nhất.
VậyAB<AC<BC, khớp với hai cách đo/tính trực tiếp ở trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một công thức cạnh nửa cạnh huyền là ra đủ ba số, không cần thước đo nên không sai số.
Đáp số.Cạnh: AB<AC<BC. Góc: C<B<A. Góc lớn nhất A đối diện cạnh lớn nhất BC; góc bé nhất C đối diện cạnh bé nhất AB.
Sai lầm thường gặp.Nhầm cạnh đối diện: cho rằng góc A đối diện cạnh AB hoặc AC (chứa chữ A) — thực ra góc A đối diện cạnh không chứa chữ A, tức là BC.
🚀 Mở rộng.Với tam giác vuông có góc nhọn α bất kì (không nhất thiết 30∘), cạnh đối diện góc vuông luôn là cạnh lớn nhất vì góc vuông luôn lớn nhất trong tam giác vuông.
Bài 3 · HĐ2★Trang 60— Dự đoán quan hệ giữa hai góc dựa vào độ dài hai cạnh đối diện
HĐ2 (trang 60). Em hãy vẽ một tam giác ABC có AB=3 cm, AC=5 cm. Quan sát hình vừa vẽ và dự đoán xem trong hai góc B và C, góc nào lớn hơn.
Kiến thức cần nhớ
Mỗi cạnh của tam giác đối diện với đúng một góc (không chứa đỉnh mang tên cạnh đó).
Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho hai cạnh AB=3, AC=5 mà không cố định góc A, nên dự đoán phải dựa vào việc \textit{cạnh nào dài hơn} chứ không phụ thuộc hình vẽ cụ thể. Cạnh AC dài hơn AB nên góc đối diện với AC (là B) được dự đoán lớn hơn góc đối diện với AB (là C).
1Cách 1. Dựng hình cụ thể rồi đo góc
Định hướng. Dựng một tam giác thoả AB=3, AC=5 (chọn thêm A=90∘ cho dễ vẽ bằng ê-ke), rồi đo hai góc còn lại.
Chọn A=90∘, dựng AB=3 cm, AC=5 cm vuông góc nhau. Đo được B≈59∘, C≈31∘. So sánh: B≈59∘>C≈31∘.
Vậy góc B lớn hơn góc C.
2Cách 2. Tính bằng lượng giác trên tam giác vuông đã chọn
Định hướng. Với hình đã chọn A=90∘, dùng tan để tính chính xác hai góc thay vì đo bằng thước đo góc.
tanB=ABAC=35≈1,67⇒B≈59,04∘. tanC=ACAB=53=0,6⇒C≈30,96∘. Kiểm tra: B+C≈59,04∘+30,96∘=90∘ (đúng vì A=90∘).
VậyB≈59,04∘>C≈30,96∘.
3Cách 3. Dự đoán trực tiếp không cần dựng hình (dùng ngay Định lí 1)
Định hướng. Không cần vẽ số liệu cụ thể: chỉ so sánh hai cạnh đã cho rồi suy luận theo đúng nội dung Định lí 1 sẽ học ngay sau hoạt động này.
AC=5 cm >AB=3 cm. Góc đối diện AC là B; góc đối diện AB là C. Theo Định lí 1 (góc đối diện cạnh lớn hơn thì lớn hơn), B>C.
Vậy dự đoán B>C, đúng với mọi tam giác thoả AB=3, AC=5 cm chứ không riêng hình đã dựng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: một dòng so cạnh là xong, không phụ thuộc vào việc dựng hình cụ thể như thế nào.
Đáp số.Góc B lớn hơn góc C (vì AC>AB).
Sai lầm thường gặp.Dự đoán theo cảm tính nhìn hình vẽ tay (không chuẩn) rồi kết luận sai; hoặc nhầm góc đối diện: tưởng B đối diện AB (sai — B đối diện AC).
🚀 Mở rộng.Kết quả dự đoán này chính là nội dung của Định lí 1 học ngay sau đây: góc đối diện cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
Bài 4 · Ví dụ 1★★Trang 60— So sánh và sắp xếp các góc của tam giác khi biết độ dài ba cạnh
Ví dụ 1 (trang 60). Cho tam giác ABC có AB=2 cm, BC=4 cm, AC=5 cm (H.9.3). a) Hãy so sánh góc A và góc C của tam giác ABC. b) Trong tam giác ABC, góc nào lớn nhất, góc nào nhỏ nhất?
Kiến thức cần nhớ
Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đủ ba cạnh nên dấu hiệu là dùng trực tiếp Định lí 1: so cạnh trước, so góc sau, không cần dựng hình đo đạc. Bẫy hay gặp là xác định nhầm góc đối diện — góc mang tên đỉnh nào thì đối diện với cạnh KHÔNG chứa đỉnh đó.
1Cách 1. So sánh cạnh rồi suy ra góc bằng Định lí 1 (như sách)
Định hướng. Xác định cạnh đối diện của từng góc rồi so sánh độ dài, áp Định lí 1 để suy ra thứ tự góc.
a) A đối diện BC, C đối diện AB. BC=4 cm >AB=2 cm nên theo Định lí 1, A>C. b) Sắp xếp ba cạnh: AB=2<BC=4<AC=5. Theo Định lí 1, góc đối diện tăng dần theo cạnh: góc đối diện AC (là B) lớn nhất, góc đối diện AB (là C) nhỏ nhất.
VậyA>C; trong tam giác ABC, góc B lớn nhất, góc C nhỏ nhất.
2Cách 2. Tính số đo ba góc bằng định lí côsin rồi so sánh trực tiếp
Định hướng. Tính chính xác số đo từng góc bằng công thức côsin để kiểm chứng lại thứ tự suy ra ở Cách 1.
cosA=2⋅AB⋅ACAB2+AC2−BC2=204+25−16=2013=0,65⇒A≈49,46∘. cosB=2⋅AB⋅BCAB2+BC2−AC2=164+16−25=−165⇒B≈108,21∘. cosC=2⋅BC⋅ACBC2+AC2−AB2=4016+25−4=4037=0,925⇒C≈22,33∘. Kiểm tra tổng: 49,46∘+108,21∘+22,33∘≈180∘ (đúng). So sánh: C≈22,33∘<A≈49,46∘<B≈108,21∘.
VậyA>C; góc lớn nhất là B, góc nhỏ nhất là C — khớp với Cách 1.
3Cách 3. Suy luận bắc cầu từ hai cặp cạnh liên tiếp
Định hướng. So sánh từng cặp cạnh kề nhau theo thứ tự tăng dần rồi ghép các bất đẳng thức góc lại bằng tính chất bắc cầu, không cần xét cả ba cạnh cùng lúc.
So AB với BC: AB=2<BC=4 nên góc đối diện AB (là C) nhỏ hơn góc đối diện BC (là A): C<A. So BC với AC: BC=4<AC=5 nên góc đối diện BC (là A) nhỏ hơn góc đối diện AC (là B): A<B. Bắc cầu: C<A<B.
VậyA>C; góc lớn nhất B, góc nhỏ nhất C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: sắp cạnh một lần rồi đọc luôn thứ tự góc, không cần tính số đo góc cụ thể như Cách 2.
Đáp số.a) A>C. b) Góc B lớn nhất, góc C nhỏ nhất.
Sai lầm thường gặp.Nhầm cạnh đối diện: tưởng A đối diện AB hoặc AC (có chứa chữ A) — thực ra A đối diện cạnh không chứa chữ A, tức là BC.
🚀 Mở rộng.Với tam giác có ba cạnh khác nhau đôi một, luôn xếp được đúng một thứ tự chặt cho cả ba góc — đây là cơ sở để giải bài toán ngược: cho thứ tự góc, tìm thứ tự cạnh (Ví dụ 2).
Bài 5 · Luyện tập 1★★Trang 60— Xác định góc đối diện và sắp xếp các góc theo thứ tự cạnh
Luyện tập 1 (trang 60). Cho tam giác MNP có độ dài các cạnh: MN=3 cm, NP=5 cm, MP=7 cm. Hãy xác định góc đối diện với từng cạnh rồi sắp xếp các góc của tam giác MNP theo thứ tự từ bé đến lớn.
Kiến thức cần nhớ
Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đủ ba cạnh khác nhau đôi một nên chỉ cần một lần áp Định lí 1: cạnh càng dài thì góc đối diện càng lớn. Bẫy hay gặp là gọi tên góc đối diện sai (nhầm sang góc chứa cùng chữ cái với cạnh).
1Cách 1. Sắp cạnh trước, suy góc sau (Định lí 1)
Định hướng. Xác định đúng cạnh đối diện của từng góc rồi so sánh ba cạnh, từ đó suy ra thứ tự ba góc.
Góc M đối diện NP; góc N đối diện MP; góc P đối diện MN. So sánh cạnh: MN=3<NP=5<MP=7. Theo Định lí 1, góc đối diện tăng dần theo cạnh: P<M<N.
Vậy góc đối diện MN,NP,MP lần lượt là P,M,N; thứ tự tăng dần là P<M<N.
2Cách 2. Tính số đo góc bằng định lí côsin
Định hướng. Dùng công thức côsin tính chính xác ba góc để kiểm chứng thứ tự đã suy luận ở Cách 1.
cosM=2⋅MN⋅MPMN2+MP2−NP2=429+49−25=4233≈0,786⇒M≈38,21∘. cosN=2⋅MN⋅NPMN2+NP2−MP2=309+25−49=−0,5⇒N=120∘. cosP=2⋅NP⋅MPNP2+MP2−MN2=7025+49−9=7065≈0,929⇒P≈21,79∘. Kiểm tra tổng: 38,21∘+120∘+21,79∘=180∘ (đúng).
VậyP≈21,79∘<M≈38,21∘<N=120∘, khớp Cách 1.
3Cách 3. So sánh bắc cầu từng cặp cạnh liên tiếp
Định hướng. Ghép hai bất đẳng thức từ hai cặp cạnh liền kề thay vì so cả ba cạnh cùng lúc.
MN=3<NP=5 nên góc đối diện MN (là P) nhỏ hơn góc đối diện NP (là M): P<M. NP=5<MP=7 nên góc đối diện NP (là M) nhỏ hơn góc đối diện MP (là N): M<N. Bắc cầu: P<M<N.
Vậy thứ tự tăng dần là P<M<N.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng so cạnh, không cần tính góc cụ thể như Cách 2.
Đáp số.Góc đối diện MN là P, đối diện NP là M, đối diện MP là N; thứ tự tăng dần: P<M<N.
Sai lầm thường gặp.Nhầm góc đối diện của cạnh MP là M hoặc P (có cùng chữ cái) — thực ra góc đối diện MP là N, đỉnh không nằm trên cạnh đó.
🚀 Mở rộng.Nếu ba cạnh chỉ chênh nhau rất ít, thứ tự góc vẫn được xác định đúng bằng Định lí 1 mà không cần đo — đây là ưu điểm so với đo góc trực tiếp (dễ sai số khi các góc gần bằng nhau).
Bài 6 · HĐ3★Trang 61— Dự đoán quan hệ giữa hai cạnh dựa vào độ lớn hai góc đối diện
HĐ3 (trang 61). Em hãy dự đoán xem giữa hai cạnh đối diện với hai góc B và C (tức là cạnh AC và AB) của tam giác ABC trong Hình 9.4a thì cạnh nào lớn hơn.
Kiến thức cần nhớ
Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
Mỗi góc của tam giác đối diện với đúng một cạnh (không chứa đỉnh mang tên góc đó).
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn hai góc B=80∘, C=45∘ nên chỉ cần xác định đúng cạnh đối diện của mỗi góc rồi dự đoán theo chiều ngược lại của Định lí 1 (góc lớn hơn ứng với cạnh đối diện lớn hơn). Bẫy hay gặp là xác định nhầm cạnh đối diện của góc, dẫn tới dự đoán sai chiều.
1Cách 1. So sánh hai góc rồi dự đoán cạnh đối diện
Định hướng. Từ hai góc đã cho, dự đoán cạnh đối diện góc lớn hơn cũng lớn hơn — đây chính là chiều ngược của Định lí 1.
B=80∘ đối diện cạnh AC; C=45∘ đối diện cạnh AB. So sánh góc: B=80∘>C=45∘.
Vậy dự đoán cạnh AC (đối diện B) lớn hơn cạnh AB (đối diện C).
2Cách 2. Đo trực tiếp hai cạnh trên hình vẽ
Định hướng. Dùng thước đo hai đoạn AC, AB trên Hình 9.4a rồi so sánh số đo thực tế.
Đo được: AC dài hơn AB trên hình vẽ.
VậyAC>AB, khớp với dự đoán ở Cách 1.
3Cách 3. Tính độ dài bằng định lí sin rồi so sánh số
Định hướng. Với A=180∘−80∘−45∘=55∘, dùng định lí sin để tính tỉ lệ chính xác giữa AC và AB.
Bài 7 · HĐ4★Trang 61— Đo đạc kiểm chứng một dự đoán hình học
HĐ4 (trang 61). Em hãy đo độ dài hai cạnh AC và AB để kiểm tra lại dự đoán của mình trong HĐ3.
Kiến thức cần nhớ
Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bước kiểm chứng thực nghiệm cho dự đoán ở HĐ3, nên chỉ cần đo đúng hai đoạn thẳng đã xác định (không đo nhầm sang cạnh BC) rồi đối chiếu với kết luận đã dự đoán. Bẫy hay gặp là đặt thước lệch khỏi hai đầu mút A, C khiến số đo sai.
1Cách 1. Đo trực tiếp bằng thước rồi so sánh
Định hướng. Đặt thước đo đúng hai đoạn AC và AB trên hình đã vẽ ở HĐ3, ghi lại số đo rồi so sánh.
Đo được: AC dài hơn AB (đúng như dự đoán).
Vậy kết quả đo xác nhận AC>AB.
2Cách 2. Tính lại bằng định lí sin để đối chiếu số liệu
Định hướng. Thay vì chỉ đo bằng mắt, tính tỉ lệ AC:AB bằng định lí sin để có số liệu chính xác đối chiếu với phép đo.
Định hướng. Không cần thước: dùng chính Định lí 2 (học ngay sau HĐ4) để khẳng định kết quả thay vì đo bằng dụng cụ.
Theo Định lí 2, cạnh đối diện góc lớn hơn là cạnh lớn hơn. B=80∘>C=45∘ nên cạnh đối diện B (là AC) lớn hơn cạnh đối diện C (là AB).
VậyAC>AB — khẳng định chắc chắn, không phụ thuộc sai số đo đạc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: dùng thẳng Định lí 2 vừa học, chính xác tuyệt đối và không tốn công đo vẽ.
Đáp số.Đo được AC>AB, đúng với dự đoán ở HĐ3.
Sai lầm thường gặp.Đo sai đoạn (đo nhầm sang BC) hoặc đặt thước không trùng hai đầu mút A, C khiến số đo lệch.
🚀 Mở rộng.Việc đo đạc chỉ mang tính kiểm chứng trực quan; Định lí 2 mới là công cụ chứng minh chặt chẽ áp dụng được cho mọi tam giác, không riêng hình đã vẽ.
Bài 8 · Ví dụ 2★★Trang 61— Sắp xếp các cạnh của tam giác khi biết số đo hai góc
Ví dụ 2 (trang 61). Trong tam giác ABC trên Hình 9.4a, em hãy sắp xếp ba cạnh AB, BC và CA theo thứ tự độ dài từ lớn đến bé.
Kiến thức cần nhớ
Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘ (đã học ở Bài 12).
Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho hai góc B=80∘, C=45∘ nên dấu hiệu là phải tính góc còn lại bằng tổng ba góc bằng 180∘ trước, rồi mới áp Định lí 2 cho cả ba góc cùng lúc. Bẫy hay gặp là quên tính góc còn lại mà chỉ so hai góc đã cho, bỏ sót một cạnh trong thứ tự.
1Cách 1. Tính góc còn lại rồi áp Định lí 2 (như sách)
Định hướng. Tính A từ tổng ba góc, so sánh ba góc rồi suy ra thứ tự ba cạnh đối diện.
A=180∘−(B+C)=180∘−(80∘+45∘)=55∘. So sánh ba góc: B=80∘>A=55∘>C=45∘. Theo Định lí 2, cạnh đối diện tăng dần theo góc: AC (đối B) lớn nhất, BC (đối A) ở giữa, AB (đối C) nhỏ nhất.
VậyAC>BC>AB.
2Cách 2. Tính độ dài cụ thể bằng định lí sin
Định hướng. Chọn một cạnh làm đơn vị rồi tính hai cạnh còn lại bằng định lí sin để so sánh bằng số cụ thể.
Đặt BC=1. Theo định lí sin: sinABC=sinBAC=sinCAB. AC=sinABC⋅sinB=sin55∘sin80∘≈0,8190,985≈1,20. AB=sinABC⋅sinC=sin55∘sin45∘≈0,8190,707≈0,86. So sánh: AC≈1,20>BC=1>AB≈0,86.
VậyAC>BC>AB, khớp Cách 1.
3Cách 3. So sánh bắc cầu từng cặp góc liên tiếp
Định hướng. Ghép hai bất đẳng thức cạnh từ hai cặp góc liền kề thay vì so cả ba góc cùng lúc.
A=55∘ (tính như Cách 1). C=45∘<A=55∘ nên cạnh đối diện C (là AB) nhỏ hơn cạnh đối diện A (là BC): AB<BC. A=55∘<B=80∘ nên cạnh đối diện A (là BC) nhỏ hơn cạnh đối diện B (là AC): BC<AC. Bắc cầu: AB<BC<AC.
VậyAC>BC>AB.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một phép trừ ra góc còn lại, một lần áp Định lí 2 là xong, không cần tính số đo cạnh cụ thể như Cách 2.
Đáp số.AC>BC>AB.
Sai lầm thường gặp.Quên tính A mà chỉ so hai góc đã cho B, C rồi bỏ sót vị trí của cạnh BC trong thứ tự.
🚀 Mở rộng.Cách làm này áp dụng được cho mọi tam giác biết hai góc: luôn tính được góc thứ ba rồi xếp đủ ba cạnh mà không cần đo.
Bài 9 · Luyện tập 2★★Trang 61— Sắp xếp các cạnh của tam giác khi biết số đo hai góc
Luyện tập 2 (trang 61). Cho tam giác MNP có M=47∘, N=53∘. Hãy viết các cạnh của tam giác đó theo thứ tự độ dài từ bé đến lớn.
Kiến thức cần nhớ
Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘ (đã học ở Bài 12).
Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Giống Ví dụ 2 nhưng đổi vai trò hai góc đã cho và chiều sắp xếp (từ bé đến lớn) — dấu hiệu vẫn là tính góc còn lại rồi áp Định lí 2. Bẫy hay gặp là quên tính góc còn lại hoặc nhầm chiều sắp xếp mà đề đã yêu cầu.
1Cách 1. Tính góc còn lại rồi áp Định lí 2
Định hướng. Tính P từ tổng ba góc, so sánh ba góc rồi suy ra thứ tự ba cạnh đối diện theo chiều tăng dần.
P=180∘−(M+N)=180∘−(47∘+53∘)=80∘. So sánh ba góc: M=47∘<N=53∘<P=80∘. Theo Định lí 2: cạnh đối diện M (là NP) nhỏ nhất, cạnh đối diện N (là MP) ở giữa, cạnh đối diện P (là MN) lớn nhất.
VậyNP<MP<MN.
2Cách 2. Tính độ dài cụ thể bằng định lí sin
Định hướng. Đặt một cạnh làm đơn vị rồi tính hai cạnh còn lại bằng định lí sin để so sánh bằng số.
Đặt MN=1. Theo định lí sin: sinPMN=sinMNP=sinNMP. NP=sinPMN⋅sinM=sin80∘sin47∘≈0,9850,731≈0,74. MP=sinPMN⋅sinN=sin80∘sin53∘≈0,9850,799≈0,81. So sánh: NP≈0,74<MP≈0,81<MN=1.
VậyNP<MP<MN, khớp Cách 1.
3Cách 3. So sánh bắc cầu từng cặp góc liên tiếp
Định hướng. Ghép hai bất đẳng thức cạnh từ hai cặp góc liền kề, không cần xét cả ba góc cùng lúc.
P=80∘ (tính như Cách 1). M=47∘<N=53∘ nên cạnh đối diện M (là NP) nhỏ hơn cạnh đối diện N (là MP): NP<MP. N=53∘<P=80∘ nên cạnh đối diện N (là MP) nhỏ hơn cạnh đối diện P (là MN): MP<MN. Bắc cầu: NP<MP<MN.
VậyNP<MP<MN.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một phép trừ ra góc còn lại rồi áp thẳng Định lí 2, không cần tính số đo cạnh như Cách 2.
Đáp số.NP<MP<MN.
Sai lầm thường gặp.Quên tính P rồi chỉ so hai góc đã cho, bỏ sót vị trí của cạnh MP trong thứ tự; hoặc nhầm chiều đề bài (đề yêu cầu bé đến lớn chứ không phải lớn đến bé).
🚀 Mở rộng.Nếu đổi đề thành cho ba cạnh và hỏi ngược lại số đo góc lớn nhất là góc nào thì vẫn dùng đúng Định lí 1, chỉ đổi chiều suy luận.
Bài 10 · Tranh luận★★Trang 61— Phản biện một khẳng định sai bằng Nhận xét về tam giác tù
Tranh luận (trang 61). Cho tam giác ABC có góc A là góc tù. Bạn thứ nhất nói: "Tam giác ABC có cạnh AB lớn nhất." Bạn thứ hai nói: "Không đúng, tam giác ABC có cạnh BC lớn nhất chứ!". Theo em, bạn nào nói đúng? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Nhận xét: trong tam giác vuông, cạnh huyền (đối diện góc vuông) là cạnh lớn nhất; trong tam giác tù, cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất.
Trong tam giác tù, hai góc còn lại đều là góc nhọn nên góc tù luôn là góc lớn nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là dạng \textit{nhận diện lập luận sai}, dấu hiệu là đề cho sẵn hai ý kiến trái ngược nên cần chỉ ra ai đúng kèm lí do chuẩn, không chỉ đoán. Vì góc A tù nên phải dùng đúng Nhận xét "cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất" — cạnh đối diện A là BC chứ không phải AB.
1Cách 1. Xác định cạnh đối diện góc tù rồi áp Nhận xét
Định hướng. Cạnh đối diện A là BC; vì A tù nên theo Nhận xét, BC phải là cạnh lớn nhất, không phải AB.
Trong tam giác tù, góc tù luôn là góc lớn nhất trong ba góc. Cạnh đối diện A là cạnh BC (không chứa chữ A). Theo Định lí 2 áp cho góc lớn nhất, cạnh đối diện góc lớn nhất là cạnh lớn nhất, tức BC lớn nhất.
Vậy bạn thứ hai nói đúng: cạnh BC lớn nhất.
2Cách 2. Phản chứng khẳng định của bạn thứ nhất
Định hướng. Chỉ ra trực tiếp vì sao AB không thể là cạnh lớn nhất, bằng cách xét góc đối diện AB.
Cạnh AB đối diện với góc C. Vì A tù nên B+C<90∘ (do tổng ba góc bằng 180∘), suy ra C<90∘<A. Theo Định lí 1, góc C nhỏ hơn góc A nên cạnh đối diện C (là AB) nhỏ hơn cạnh đối diện A (là BC): AB<BC.
VậyAB không thể là cạnh lớn nhất, bạn thứ nhất nói sai; bạn thứ hai nói đúng.
3Cách 3. Thử với số liệu cụ thể để kiểm chứng
Định hướng. Lấy một tam giác tù cụ thể tại A với số đo thật, tính ba cạnh rồi so sánh trực tiếp để kiểm chứng lập luận tổng quát ở Cách 1.
Chọn A=120∘, AB=AC=1; theo định lí côsin: BC2=AB2+AC2−2⋅AB⋅AC⋅cos120∘=1+1−2⋅(−0,5)=3. BC=3≈1,73>AB=AC=1.
Vậy với số liệu cụ thể, BC đúng là cạnh lớn nhất — xác nhận bạn thứ hai nói đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhớ đúng một Nhận xét đã học, không cần thử số liệu như Cách 3.
Đáp số.Bạn thứ hai nói đúng: cạnh BC (đối diện góc tù A) là cạnh lớn nhất.
Sai lầm thường gặp.Nhầm cạnh AB lớn nhất vì AB có mang chữ cái đầu tiên hoặc do nhìn hình không chuẩn; quên rằng góc tù luôn đối diện với cạnh dài nhất theo Nhận xét.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: trong bất kì tam giác nào (vuông hoặc tù), cạnh lớn nhất luôn đối diện với góc lớn nhất — góc vuông hoặc góc tù (nếu có) luôn là góc lớn nhất của tam giác đó.
Bài 11 · Vận dụng★★★Trang 62— Vận dụng Định lí 1, Định lí 2 và Nhận xét để giải quyết tình huống thực tế đã nêu ở đầu bài
Vận dụng (trang 62). Em hãy trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu.
Kiến thức cần nhớ
Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
Nhận xét: trong tam giác vuông, cạnh huyền (đối diện góc vuông) là cạnh lớn nhất; trong tam giác tù, cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bước tổng kết: dùng đúng kết quả đã chứng minh ở phần Mở đầu, trình bày lại ngắn gọn bằng ngôn ngữ của Định lí/Nhận xét vừa học (góc tù, tam giác tù) thay vì suy luận lại từ đầu. Bẫy hay gặp là quên nêu rõ lí do góc BCD bằng góc ACD khi trình bày lại.
1Cách 1. Nhắc lại kết luận bằng Nhận xét về tam giác tù
Định hướng. Áp dụng trực tiếp Nhận xét "cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất" cho hai tam giác BCD và ACD, rồi so AD với BD bằng góc ngoài.
BCD=ACD (vì B nằm giữa A,C) là góc tù nên trong tam giác BCD, BD>CD. Trong tam giác ACD, ACD tù nên AD>CD. ABD là góc ngoài tại B của tam giác BCD nên ABD>BCD>90∘: góc ABD tù. Trong tam giác ABD, ABD tù nên AD>BD.
VậyCD<BD<AD: cầu thủ áo số 3 gần bóng nhất, cầu thủ áo số 4 xa bóng nhất.
2Cách 2. Trình bày lại bằng bảng so sánh ba tam giác con
Định hướng. Liệt kê so sánh từng cặp cạnh theo từng tam giác con để trình bày mạch lạc, dễ kiểm tra chéo.
Tam giác BCD tù tại C: BD>CD. Tam giác ACD tù tại C: AD>CD. Tam giác ABD tù tại B (do góc ngoài): AD>BD. Ghép ba kết quả: CD nhỏ nhất, AD lớn nhất, BD ở giữa.
VậyCD<BD<AD, tức cầu thủ áo số 3 gần bóng nhất, cầu thủ áo số 4 xa bóng nhất, đúng như đã lập luận ở Mở đầu.
3Cách 3. Hạ đường vuông góc từ D (đối chiếu lại)
Định hướng. Dùng lại đường phụ là chân đường vuông góc từ D để đối chiếu kết quả bằng một cách nhìn khác, không phụ thuộc vào lập luận góc tù.
Gọi H là chân đường vuông góc từ D xuống đường thẳng ABC; vì ACD tù nên H nằm ngoài đoạn AC, về phía C, với thứ tự A,B,C,H. CH<BH<AH nên theo Pythagore trong các tam giác vuông tại H: DC<DB<DA.
VậyCD<BD<AD, xác nhận lại kết luận ở Mở đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gọn nhất vì chỉ cần hai lần Nhận xét và một lần tính chất góc ngoài.
Đáp số.Cầu thủ áo số 3 gần trái bóng nhất, cầu thủ áo số 4 xa trái bóng nhất.
Sai lầm thường gặp.Quên nêu rõ lí do góc BCD bằng góc ACD (do B nằm giữa A,C) khiến lập luận bị hiểu là suy đoán chứ không phải chứng minh.
🚀 Mở rộng.Tình huống này là ứng dụng thể thao của Định lí 1/2: huấn luyện viên có thể dùng quan hệ góc-cạnh để ước lượng nhanh ai gần bóng nhất mà không cần đo khoảng cách thực tế trên sân.
Bài 12 · 9.1★★Trang 62— Nhận diện loại tam giác và tìm cạnh lớn nhất từ số đo hai góc
Bài 9.1 (trang 62). Cho tam giác ABC có A=105∘, B=35∘. a) Tam giác ABC là tam giác gì? b) Tìm cạnh lớn nhất của tam giác ABC.
Kiến thức cần nhớ
Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘ (đã học ở Bài 12).
Nhận xét: trong tam giác vuông, cạnh huyền (đối diện góc vuông) là cạnh lớn nhất; trong tam giác tù, cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất.
Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cần tính góc còn lại rồi nhận diện tam giác tù dựa trên góc A=105∘>90∘; câu b) chỉ cần dùng Nhận xét thay vì so sánh cả ba cạnh bằng Định lí 2 tổng quát, nhanh hơn hẳn. Bẫy hay gặp là mất công tính đủ ba góc dù chỉ cần nhận diện góc tù là đã đủ kết luận.
1Cách 1. Nhận diện góc tù rồi dùng Nhận xét (nhanh nhất)
Định hướng.A=105∘>90∘ nên tam giác ABC là tam giác tù tại A; áp ngay Nhận xét để tìm cạnh lớn nhất mà không cần tính C.
A=105∘>90∘ nên tam giác ABC tù tại A. Cạnh đối diện A là BC. Theo Nhận xét, cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất nên BC là cạnh lớn nhất.
Vậy a) Tam giác ABC là tam giác tù (tù tại A). b) Cạnh lớn nhất là BC.
2Cách 2. Tính đủ ba góc rồi áp Định lí 2 tổng quát
Định hướng. Tính C từ tổng ba góc, so sánh cả ba góc rồi suy ra cạnh lớn nhất bằng Định lí 2 (không cần nhận diện tam giác tù trước).
C=180∘−(A+B)=180∘−(105∘+35∘)=40∘. So sánh ba góc: A=105∘>C=40∘>B=35∘. Theo Định lí 2, cạnh đối diện góc lớn nhất (A) là cạnh lớn nhất, tức BC.
Vậy a) A là góc tù nên tam giác ABC là tam giác tù. b) Cạnh lớn nhất là BC.
3Cách 3. Tính độ dài cụ thể bằng định lí sin để kiểm chứng
Định hướng. Gán một cạnh làm đơn vị rồi tính hai cạnh còn lại bằng định lí sin để kiểm chứng bằng số cụ thể.
C=40∘ (tính như Cách 2). Đặt AB=1. BC=sinCAB⋅sinA=sin40∘sin105∘≈0,6430,966≈1,50. AC=sinCAB⋅sinB=sin40∘sin35∘≈0,6430,574≈0,89. So sánh: AC≈0,89<AB=1<BC≈1,50.
VậyBC là cạnh lớn nhất, khớp Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhận ra góc tù là kết luận ngay cạnh lớn nhất, không cần tính góc thứ ba như Cách 2.
Đáp số.a) Tam giác ABC là tam giác tù (tù tại A). b) Cạnh lớn nhất là BC.
Sai lầm thường gặp.Quên xét dấu hiệu góc tù nên mất công tính đủ cả ba góc rồi mới so sánh, dễ tính sai C; hoặc nhầm cạnh lớn nhất là AB (do đối diện C nhỏ nhất nhưng lại chứa chữ giống góc lớn).
🚀 Mở rộng.Với mọi tam giác có một góc lớn hơn 90∘, không cần tính hai góc còn lại vẫn khẳng định được ngay cạnh lớn nhất — đây là điểm mạnh của Nhận xét so với Định lí 2 tổng quát.
Bài 13 · 9.2★★★Trang 62— So sánh hai góc của tam giác thông qua một đoạn thẳng phụ bằng nhau đã cho
Bài 9.2 (trang 62). Trong Hình 9.6 có hai đoạn thẳng BC và DC bằng nhau, D nằm giữa A và C. Hỏi kết luận nào trong các kết luận sau là đúng? Tại sao? a) A=B. b) A>B. c) A<B.
Kiến thức cần nhớ
Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
Nếu D nằm giữa A và C thì AC=AD+DC, do đó AC>DC.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho trực tiếp cạnh nào lớn hơn cạnh nào của tam giác ABC, nhưng có dữ kiện phụ BC=DC và D nằm giữa A,C — dấu hiệu là phải quy về so sánh cạnh AC với cạnh BC thông qua đoạn phụ DC rồi mới áp Định lí 1. Bẫy là tưởng A=B vì thấy có hai đoạn bằng nhau (BC=DC) trong hình, nhưng hai đoạn bằng nhau đó không phải là hai cạnh của tam giác cân ABC.
1Cách 1. Quy cạnh AC về so với BC qua đoạn phụ DC rồi áp Định lí 1
Định hướng.D nằm giữa A,C nên AC=AD+DC>DC=BC; từ đó so hai cạnh đối diện A và B trong tam giác ABC.
D nằm giữa A và C nên AC=AD+DC. AD>0 nên AC>DC. Mà DC=BC (giả thiết) nên AC>BC. Trong tam giác ABC: cạnh AC đối diện B, cạnh BC đối diện A. Theo Định lí 1, AC>BC nên B>A.
Vậy kết luận c) A<B là đúng.
2Cách 2. Dùng tam giác cân BDC và tính chất góc ngoài
Định hướng.BC=DC nên tam giác BDC cân tại C, hai góc đáy bằng nhau; kết hợp góc ngoài tại D của tam giác ABD để so trực tiếp A với ABC.
Tam giác BDC cân tại C (vì BC=DC) nên DBC=BDC. BDC là góc ngoài tại D của tam giác ABD nên BDC=A+ABD (tổng hai góc trong không kề). Do đó DBC=A+ABD>A (vì ABD>0). Mà ABC=ABD+DBC>DBC>A.
VậyB>A, tức kết luận c) đúng — khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử với số liệu cụ thể để kiểm chứng
Định hướng. Dựng một tam giác cụ thể thoả điều kiện đề bài rồi tính số đo hai góc để kiểm chứng kết luận tổng quát ở Cách 1.
Chọn BC=DC=3 cm, AD=2,4 cm nên AC=AD+DC=5,4 cm. Dựng tam giác với các số đo này (bằng compa và thước), tính được A≈33,7∘, B≈91,3∘. So sánh: A≈33,7∘<B≈91,3∘.
Vậy số liệu cụ thể xác nhận kết luận c) A<B là đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai bước (cộng đoạn thẳng rồi áp Định lí 1) là xong, ngắn hơn hẳn việc lập luận qua tam giác cân và góc ngoài ở Cách 2.
Đáp số.Kết luận đúng là c) A<B.
Sai lầm thường gặp.Ngộ nhận A=B vì thấy hai đoạn BC=DC bằng nhau trong hình — hai đoạn này không phải hai cạnh kề của tam giác ABC nên không suy ra tam giác cân tại đỉnh nào của ABC.
🚀 Mở rộng.Nếu thay đổi vị trí D sao cho AD càng lớn thì AC càng lớn hơn BC, khi đó chênh lệch giữa B và A cũng càng lớn — thể hiện rõ quan hệ tỉ lệ giữa độ chênh cạnh và độ chênh góc.
Bài 14 · 9.3★★Trang 62— Chứng minh Nhận xét về cạnh lớn nhất trong tam giác vuông và tam giác tù
Bài 9.3 (trang 62). Hãy giải thích tại sao trong tam giác vuông, cạnh huyền dài nhất và trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.
Kiến thức cần nhớ
Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘ (đã học ở Bài 12).
Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là yêu cầu chứng minh lại chính Nhận xét đã nêu trong bài học, nên dấu hiệu là phải dùng đúng hai công cụ vừa học: tổng ba góc bằng 180∘ để chỉ ra góc vuông/góc tù luôn là góc lớn nhất, rồi dùng Định lí 1 (hoặc 2) để suy ra cạnh đối diện lớn nhất. Bẫy hay gặp là trả lời cảm tính theo hình vẽ mà không dùng tổng ba góc và Định lí 2 để giải thích.
1Cách 1. Chứng minh chung cho cả hai trường hợp bằng tổng ba góc
Định hướng. Trong cả hai loại tam giác, góc vuông hoặc góc tù luôn lớn hơn 90∘ nên hai góc còn lại buộc phải nhỏ hơn 90∘ — từ đó nó luôn là góc lớn nhất.
Xét tam giác ABC có A≥90∘ (vuông hoặc tù tại A). Vì A+B+C=180∘ nên B+C=180∘−A≤90∘. Suy ra B<90∘≤A và C<90∘≤A: góc A là góc lớn nhất. Theo Định lí 2, cạnh đối diện góc lớn nhất là cạnh lớn nhất, mà cạnh đối diện A là BC.
VậyBC là cạnh lớn nhất: đó là cạnh huyền khi A=90∘, và là cạnh đối diện góc tù khi A>90∘.
2Cách 2. Xét riêng từng trường hợp bằng phản chứng
Định hướng. Giả sử có một cạnh khác (AB hoặc AC) lớn hơn BC, chỉ ra điều này dẫn tới góc đối diện nó lớn hơn A — mâu thuẫn với A đã là góc ≥90∘.
Giả sử AB≥BC: cạnh AB đối diện C, cạnh BC đối diện A. Theo Định lí 1, AB≥BC⇒C≥A≥90∘. Khi đó A+C≥180∘, vô lí vì tổng ba góc của tam giác bằng 180∘ và B>0. Vậy điều giả sử sai, tức AB<BC; tương tự AC<BC.
VậyBC lớn hơn cả AB và AC, tức BC là cạnh lớn nhất.
3Cách 3. Kiểm chứng bằng số đo cụ thể ở hai trường hợp
Định hướng. Lấy một tam giác vuông và một tam giác tù cụ thể, tính số đo ba cạnh để thấy rõ cạnh đối diện góc ≥90∘ luôn lớn nhất.
Tam giác vuông tại A với AB=3, AC=4: cạnh huyền BC=32+42=5, lớn hơn cả AB=3 và AC=4. Tam giác tù tại A với AB=AC=2,6, A≈126∘: tính được BC≈4,6>AB=AC=2,6.
Vậy cả hai ví dụ số đều xác nhận: cạnh đối diện góc ≥90∘ luôn là cạnh lớn nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một phép trừ góc là chỉ ra ngay góc lớn nhất, ngắn gọn và tổng quát cho cả hai trường hợp cùng lúc.
Đáp số.Vì góc vuông (hoặc góc tù) luôn ≥90∘ nên hai góc còn lại của tam giác luôn nhỏ hơn 90∘ (do tổng ba góc bằng 180∘), tức góc đó luôn là góc lớn nhất; theo Định lí 2, cạnh đối diện nó (cạnh huyền hoặc cạnh đối diện góc tù) là cạnh lớn nhất.
Sai lầm thường gặp.Chỉ nêu "vì đó là cạnh dài nhất theo hình vẽ" mà không giải thích bằng tổng ba góc và Định lí 2 — đây là câu hỏi yêu cầu giải thích, trả lời cảm tính sẽ bị trừ điểm.
🚀 Mở rộng.Đây chính là cơ sở logic của Nhận xét đã nêu trong bài học — chứng minh này cho thấy Nhận xét không phải quy tắc ghi nhớ suông mà là hệ quả trực tiếp của Định lí 1/2 và tổng ba góc trong tam giác.
Bài 15 · 9.4★★★Trang 62— So sánh khoảng cách từ các điểm thẳng hàng tới một điểm ngoài đường thẳng bằng quan hệ góc-cạnh
Bài 9.4 (trang 62). Ba bạn Mai, Việt và Hà đi đến trường tại địa điểm D lần lượt theo ba con đường AD, BD và CD (H.9.7). Biết rằng ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng, B nằm giữa A và C, ACD là góc tù. Hỏi bạn nào đi xa nhất, bạn nào đi gần nhất? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Nhận xét: trong tam giác vuông, cạnh huyền (đối diện góc vuông) là cạnh lớn nhất; trong tam giác tù, cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất.
Góc ngoài của một tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó (đã học ở Bài 12).
🧠 Phân tích tư duy
Cùng dạng với bài Mở đầu (chỉ đổi bối cảnh từ sân bóng sang đường đến trường): B nằm giữa A,C nên BCD=ACD cũng là góc tù, từ đó so sánh lần lượt CD với BD, BD với AD bằng Nhận xét và tính chất góc ngoài. Bẫy hay gặp là chỉ so AD với CD mà quên xét luôn BD, bỏ sót vị trí bạn Việt.
1Cách 1. Xét lần lượt từng tam giác tù bằng Nhận xét
Định hướng.B nằm giữa A,C nên BCD=ACD là góc tù; xét lần lượt tam giác BCD, ACD rồi ABD.
Trong tam giác BCD: BCD=ACD tù (vì tia CB≡ tia CA) nên BD>CD. Trong tam giác ACD: ACD tù (giả thiết) nên AD>CD. ABD là góc ngoài tại B của tam giác BCD nên ABD>BCD>90∘: góc ABD tù. Trong tam giác ABD, ABD tù nên AD>BD.
VậyCD<BD<AD.
2Cách 2. Dùng tính chất góc ngoài của tam giác ngay từ đầu
Định hướng. Áp trực tiếp tính chất góc ngoài cho ABD so với BCD, ngắn hơn việc tính góc kề bù như Cách 1.
ABD là góc ngoài tại B của tam giác BCD nên ABD>BCD=ACD>90∘: góc ABD tù. Trong tam giác ABD, ABD tù nên AD>BD (Nhận xét). Trong tam giác BCD, BCD tù nên BD>CD (Nhận xét).
VậyCD<BD<AD.
3Cách 3. Hạ đường vuông góc từ D rồi so cạnh góc vuông
Định hướng. Gọi H là chân đường vuông góc từ D xuống đường thẳng ABC; điểm càng xa H thì càng xa D.
Vì ACD tù nên H nằm ngoài đoạn AC, về phía C: thứ tự trên đường thẳng là A,B,C,H. CH<BH<AH nên theo định lí Pythagore trong các tam giác vuông tại H: DC<DB<DA.
VậyCD<BD<AD.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ một lần áp tính chất góc ngoài là ra ngay ABD tù, không cần tính góc kề bù trung gian như Cách 1.
Đáp số.Bạn Hà (đi theo CD) đi gần nhất; bạn Mai (đi theo AD) đi xa nhất.
Sai lầm thường gặp.Chỉ so AD với CD mà quên xét luôn BD, bỏ sót việc so sánh quãng đường của bạn Việt.
🚀 Mở rộng.Nếu ba con đường không xuất phát từ ba điểm thẳng hàng thì không thể dùng cách so sánh liên tiếp qua góc kề bù này — phải quay lại đo hoặc dùng Định lí 1/2 riêng cho từng tam giác độc lập.
Bài 16 · 9.5★★★★Trang 62— Chứng minh một khoảng cách luôn lớn hơn một giá trị cho trước bằng Nhận xét về tam giác tù
Bài 9.5 (trang 62). Ba địa điểm A, B, C là ba đỉnh của một tam giác ABC với A tù, AC=500 m. Đặt một loa truyền thanh tại một điểm nằm giữa A và B thì tại C có thể nghe tiếng loa không nếu bán kính để nghe rõ tiếng của loa là 500 m?
Kiến thức cần nhớ
Nhận xét: trong tam giác vuông, cạnh huyền (đối diện góc vuông) là cạnh lớn nhất; trong tam giác tù, cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất.
Điểm M nằm giữa A,B thì tia AM trùng tia AB, nên MAC=BAC.
🧠 Phân tích tư duy
Điểm đặt loa M chỉ được biết là \textit{nằm giữa} A và B (không cố định vị trí), nên lời giải phải đúng cho MỌI vị trí M chứ không phải một điểm cụ thể — dấu hiệu để dùng góc MAC=BAC=A (không đổi khi M di chuyển trên đoạn AB) rồi áp Nhận xét cho tam giác AMC. Bẫy là tưởng đặt loa sát A thì nghe được, trong khi MC luôn lớn hơn AC=500 m dù M ở vị trí nào.
1Cách 1. Dùng Nhận xét tam giác tù cho tam giác AMC (tổng quát cho mọi M)
Định hướng. Vì M nằm giữa A,B nên MAC=BAC=A vẫn là góc tù trong tam giác AMC; áp Nhận xét để so MC với AC.
M nằm giữa A,B nên tia AM≡ tia AB, do đó MAC=BAC=A là góc tù. Trong tam giác AMC, góc MAC tù nên theo Nhận xét, cạnh đối diện nó là MC là cạnh lớn nhất. Suy ra MC>AC=500 m, đúng với mọi vị trí của M giữa A và B.
VậyMC luôn lớn hơn 500 m nên tại C không thể nghe rõ tiếng loa, dù đặt loa ở bất kì điểm nào giữa A và B.
2Cách 2. So hai góc trong tam giác AMC rồi áp Định lí 2
Định hướng. Không cần nhớ tên gọi Nhận xét: chỉ cần chỉ ra MAC lớn hơn cả hai góc còn lại của tam giác AMC rồi áp thẳng Định lí 2.
MAC=A>90∘ (giả thiết góc A tù). Vì tổng ba góc tam giác AMC bằng 180∘ nên AMC+ACM=180∘−A<90∘, suy ra cả hai góc này đều nhỏ hơn MAC. Theo Định lí 2, cạnh đối diện góc lớn nhất MAC (là MC) lớn hơn cả AC và AM.
VậyMC>AC=500 m nên C không nghe rõ được tiếng loa.
3Cách 3. Xét giới hạn khi M tiến sát A để kiểm chứng
Định hướng. Xét trường hợp "tốt nhất" — đặt loa gần A nhất có thể — để kiểm chứng rằng ngay cả khi đó MC vẫn không nhỏ hơn 500 m.
Khi M tiến rất gần A (nhưng vẫn nằm giữa A,B, chưa trùng A) thì MC tiến gần tới AC=500 m nhưng luôn còn lớn hơn (do tam giác AMC vẫn tù tại A với mọi M=A). Khi M tiến gần B thì theo Cách 1, MC càng lớn hơn nữa. Vậy trên toàn bộ đoạn AB (trừ hai đầu mút), MC>500 m không có ngoại lệ.
Vậy dù đặt loa ở vị trí nào giữa A và B thì C vẫn nằm ngoài bán kính nghe rõ 500 m.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một lần nhận ra góc MAC không đổi và luôn tù là đủ kết luận ngay, không cần xét trường hợp giới hạn như Cách 3.
Đáp số.Không, tại C không thể nghe rõ tiếng loa dù đặt ở bất kì điểm nào giữa A và B, vì luôn có MC>AC=500 m.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng đặt loa càng gần A thì MC càng nhỏ hơn 500 m — sai, vì MC chỉ tiến gần tới 500 m chứ không bao giờ nhỏ hơn hoặc bằng 500 m khi M còn nằm giữa (khác A).
🚀 Mở rộng.Nếu góc A là góc nhọn thay vì góc tù thì kết luận sẽ ngược lại hoàn toàn trong một số vị trí của M: có thể tồn tại điểm M để MC<AC, bài toán khi đó cần xét thêm cả trường hợp M ở gần B.