Chương IX. Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác

Bài 31. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 2 · 16 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★★★Trang 59— So sánh khoảng cách từ các điểm thẳng hàng tới một điểm ngoài đường thẳng bằng quan hệ góc-cạnh
Mở đầu (trang 59). Trong trận bóng đá, trái bóng đang ở vị trí , ba cầu thủ đứng thẳng hàng tại vị trí , , trên sân với số áo lần lượt là 4, 2, 3 như Hình 9.1. Theo em, cầu thủ nào gần trái bóng nhất, cầu thủ nào xa trái bóng nhất? Tại sao? (Biết rằng góc là góc tù).
ABCD423
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
  • Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
  • Nhận xét: trong tam giác vuông, cạnh huyền (đối diện góc vuông) là cạnh lớn nhất; trong tam giác tù, cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất.
  • Góc ngoài của một tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó (đã học ở Bài 12).
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm , , thẳng hàng nên nối tới ta được ba tam giác lồng nhau cùng chung cạnh — dấu hiệu của dạng so cạnh qua từng tam giác con thay vì đo trực tiếp. Vì nằm giữa và nên tia trùng tia , do đó cũng là góc tù — đây là chìa khoá để so với trước, rồi mới so với . Bẫy hay gặp là chỉ so với mà quên xét luôn tam giác , bỏ sót vị trí cầu thủ áo số 2.
1Cách 1. Xét lần lượt từng tam giác tù bằng Nhận xét

Định hướng. nằm giữa nên tia trùng tia , góc cũng là góc tù như ; xét lần lượt hai tam giác , rồi tới .

Trong tam giác : là góc tù (vì tia tia ).
Theo Nhận xét, cạnh đối diện góc tù lớn nhất nên .
Trong tam giác : là góc tù (giả thiết) nên .
Vì nên trong tam giác : , suy ra .
và kề bù nên : góc tù.
Trong tam giác , tù nên theo Nhận xét, .

Vậy .

2Cách 2. Dùng tính chất góc ngoài của tam giác

Định hướng. Góc chính là góc ngoài tại đỉnh của tam giác , nên lớn hơn góc trong không kề — so sánh nhanh hơn Cách 1.

nằm giữa nên là góc ngoài tại của tam giác .
Theo tính chất góc ngoài, .
Mà (giả thiết, vì tia tia ) nên : góc tù.
Trong tam giác , tù nên (Nhận xét).
Trong tam giác , tù nên (Nhận xét).

Vậy .

3Cách 3. Hạ đường vuông góc từ D rồi so hai cạnh góc vuông

Định hướng. Gọi là chân đường vuông góc hạ từ xuống đường thẳng ; điểm nào cách xa hơn theo phương ngang thì cách xa hơn — quy về so sánh ba đoạn thẳng trên một đường thẳng.

Vì tù nên chân đường vuông góc từ nằm ngoài đoạn , về phía : thứ tự trên đường thẳng là .
Ba tam giác , , đều vuông tại , chung cạnh góc vuông .
Vì (theo thứ tự các điểm) nên theo định lí Pythagore, .

Vậy .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ một lần áp dụng tính chất góc ngoài là ra ngay tù, ngắn hơn hẳn việc tính rồi suy góc kề bù như Cách 1.
Đáp số. Cầu thủ áo số 3 () gần trái bóng nhất; cầu thủ áo số 4 () xa trái bóng nhất (thứ tự ).
Sai lầm thường gặp. Chỉ so với mà quên xét tam giác nên bỏ sót vị trí cầu thủ áo số 2; hoặc nhầm góc khác góc trong khi nằm giữa nên đó là cùng một góc.
🚀 Mở rộng. Nếu ở vị trí khác khiến góc không còn tù thì không thể kết luận nhanh bằng Nhận xét — phải quay lại so sánh từng cặp góc bằng Định lí 1/Định lí 2.
Bài 2 · HĐ1★Trang 60— Quan sát hình mẫu để phát hiện quan hệ giữa thứ tự cạnh và thứ tự góc đối diện
HĐ1 (trang 60). Quan sát ê-ke có góc . Kí hiệu đỉnh góc vuông là , đỉnh góc là và đỉnh góc là . Xét tam giác (H.9.2a). Sắp xếp độ dài các cạnh theo thứ tự từ bé đến lớn. Sắp xếp độ lớn các góc theo thứ tự từ bé đến lớn. Góc lớn nhất đối diện với cạnh nào? Góc bé nhất đối diện với cạnh nào?
ABC60°30°
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng (đã học ở Bài 12).
  • Tam giác vuông có một góc thì cạnh đối diện góc đó bằng nửa cạnh huyền.
  • Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Ê-ke có ba góc đặc biệt nên chỉ cần nhớ công thức cạnh của tam giác nửa đều (30-60-90) là suy ra ngay tỉ lệ ba cạnh mà không cần đo. Đây là hoạt động quan sát để chuẩn bị cho Định lí 1, nên câu trả lời phải chỉ rõ cạnh nào đối diện góc nào.
1Cách 1. Dùng tỉ lệ cạnh của tam giác nửa đều (30–60–90)

Định hướng. Trong tam giác vuông có góc , cạnh đối diện góc bằng nửa cạnh huyền — từ đó suy ra ngay thứ tự ba cạnh.

Đặt (đối diện ).
Cạnh huyền (đối diện ).
(đối diện ).
So sánh: .
So sánh góc: .

Vậy cạnh tăng dần , góc tăng dần ; góc lớn nhất đối diện cạnh lớn nhất , góc bé nhất đối diện cạnh bé nhất .

2Cách 2. Đo trực tiếp trên ê-ke rồi đối chiếu

Định hướng. Dùng thước đo ba cạnh của ê-ke thật rồi ghi số đo, không cần tính toán.

Đo được (theo tỉ lệ ê-ke chuẩn): đơn vị, đơn vị, đơn vị.
Xếp theo chiều tăng: .
Đọc số đo góc ghi trên ê-ke: .

Vậy kết quả đo trùng khớp với Cách 1: góc lớn nhất đối diện cạnh lớn nhất .

3Cách 3. Suy luận ngược từ Định lí 1 (kiểm chứng)

Định hướng. Không cần tính số: chỉ dùng thứ tự góc đã biết trên ê-ke rồi áp Định lí 1 (giới thiệu ngay sau hoạt động này) để suy ra thứ tự cạnh.

Thứ tự góc đã biết trước: .
Theo Định lí 1, góc lớn hơn thì cạnh đối diện lớn hơn nên cạnh đối diện (là ) bé nhất, cạnh đối diện (là ) lớn nhất.

Vậy , khớp với hai cách đo/tính trực tiếp ở trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một công thức cạnh nửa cạnh huyền là ra đủ ba số, không cần thước đo nên không sai số.
Đáp số. Cạnh: . Góc: . Góc lớn nhất đối diện cạnh lớn nhất ; góc bé nhất đối diện cạnh bé nhất .
Sai lầm thường gặp. Nhầm cạnh đối diện: cho rằng góc đối diện cạnh hoặc (chứa chữ ) — thực ra góc đối diện cạnh không chứa chữ , tức là .
🚀 Mở rộng. Với tam giác vuông có góc nhọn bất kì (không nhất thiết ), cạnh đối diện góc vuông luôn là cạnh lớn nhất vì góc vuông luôn lớn nhất trong tam giác vuông.
Bài 3 · HĐ2★Trang 60— Dự đoán quan hệ giữa hai góc dựa vào độ dài hai cạnh đối diện
HĐ2 (trang 60). Em hãy vẽ một tam giác có cm, cm. Quan sát hình vừa vẽ và dự đoán xem trong hai góc và , góc nào lớn hơn.
ABC3 cm5 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi cạnh của tam giác đối diện với đúng một góc (không chứa đỉnh mang tên cạnh đó).
  • Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho hai cạnh , mà không cố định góc , nên dự đoán phải dựa vào việc \textit{cạnh nào dài hơn} chứ không phụ thuộc hình vẽ cụ thể. Cạnh dài hơn nên góc đối diện với (là ) được dự đoán lớn hơn góc đối diện với (là ).
1Cách 1. Dựng hình cụ thể rồi đo góc

Định hướng. Dựng một tam giác thoả , (chọn thêm cho dễ vẽ bằng ê-ke), rồi đo hai góc còn lại.

Chọn , dựng cm, cm vuông góc nhau.
Đo được , .
So sánh: .

Vậy góc lớn hơn góc .

2Cách 2. Tính bằng lượng giác trên tam giác vuông đã chọn

Định hướng. Với hình đã chọn , dùng để tính chính xác hai góc thay vì đo bằng thước đo góc.

.
.
Kiểm tra: (đúng vì ).

Vậy .

3Cách 3. Dự đoán trực tiếp không cần dựng hình (dùng ngay Định lí 1)

Định hướng. Không cần vẽ số liệu cụ thể: chỉ so sánh hai cạnh đã cho rồi suy luận theo đúng nội dung Định lí 1 sẽ học ngay sau hoạt động này.

cm cm.
Góc đối diện là ; góc đối diện là .
Theo Định lí 1 (góc đối diện cạnh lớn hơn thì lớn hơn), .

Vậy dự đoán , đúng với mọi tam giác thoả , cm chứ không riêng hình đã dựng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: một dòng so cạnh là xong, không phụ thuộc vào việc dựng hình cụ thể như thế nào.
Đáp số. Góc lớn hơn góc (vì ).
Sai lầm thường gặp. Dự đoán theo cảm tính nhìn hình vẽ tay (không chuẩn) rồi kết luận sai; hoặc nhầm góc đối diện: tưởng đối diện (sai — đối diện ).
🚀 Mở rộng. Kết quả dự đoán này chính là nội dung của Định lí 1 học ngay sau đây: góc đối diện cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
Bài 4 · Ví dụ 1★★Trang 60— So sánh và sắp xếp các góc của tam giác khi biết độ dài ba cạnh
Ví dụ 1 (trang 60). Cho tam giác có cm, cm, cm (H.9.3). a) Hãy so sánh góc và góc của tam giác . b) Trong tam giác , góc nào lớn nhất, góc nào nhỏ nhất?
ABC245
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đủ ba cạnh nên dấu hiệu là dùng trực tiếp Định lí 1: so cạnh trước, so góc sau, không cần dựng hình đo đạc. Bẫy hay gặp là xác định nhầm góc đối diện — góc mang tên đỉnh nào thì đối diện với cạnh KHÔNG chứa đỉnh đó.
1Cách 1. So sánh cạnh rồi suy ra góc bằng Định lí 1 (như sách)

Định hướng. Xác định cạnh đối diện của từng góc rồi so sánh độ dài, áp Định lí 1 để suy ra thứ tự góc.

a) đối diện , đối diện .
cm cm nên theo Định lí 1, .
b) Sắp xếp ba cạnh: .
Theo Định lí 1, góc đối diện tăng dần theo cạnh: góc đối diện (là ) lớn nhất, góc đối diện (là ) nhỏ nhất.

Vậy ; trong tam giác , góc lớn nhất, góc nhỏ nhất.

2Cách 2. Tính số đo ba góc bằng định lí côsin rồi so sánh trực tiếp

Định hướng. Tính chính xác số đo từng góc bằng công thức côsin để kiểm chứng lại thứ tự suy ra ở Cách 1.

.
.
.
Kiểm tra tổng: (đúng).
So sánh: .

Vậy ; góc lớn nhất là , góc nhỏ nhất là — khớp với Cách 1.

3Cách 3. Suy luận bắc cầu từ hai cặp cạnh liên tiếp

Định hướng. So sánh từng cặp cạnh kề nhau theo thứ tự tăng dần rồi ghép các bất đẳng thức góc lại bằng tính chất bắc cầu, không cần xét cả ba cạnh cùng lúc.

So với : nên góc đối diện (là ) nhỏ hơn góc đối diện (là ): .
So với : nên góc đối diện (là ) nhỏ hơn góc đối diện (là ): .
Bắc cầu: .

Vậy ; góc lớn nhất , góc nhỏ nhất .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: sắp cạnh một lần rồi đọc luôn thứ tự góc, không cần tính số đo góc cụ thể như Cách 2.
Đáp số. a) . b) Góc lớn nhất, góc nhỏ nhất.
Sai lầm thường gặp. Nhầm cạnh đối diện: tưởng đối diện hoặc (có chứa chữ ) — thực ra đối diện cạnh không chứa chữ , tức là .
🚀 Mở rộng. Với tam giác có ba cạnh khác nhau đôi một, luôn xếp được đúng một thứ tự chặt cho cả ba góc — đây là cơ sở để giải bài toán ngược: cho thứ tự góc, tìm thứ tự cạnh (Ví dụ 2).
Bài 5 · Luyện tập 1★★Trang 60— Xác định góc đối diện và sắp xếp các góc theo thứ tự cạnh
Luyện tập 1 (trang 60). Cho tam giác có độ dài các cạnh: cm, cm, cm. Hãy xác định góc đối diện với từng cạnh rồi sắp xếp các góc của tam giác theo thứ tự từ bé đến lớn.
MNP357
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đủ ba cạnh khác nhau đôi một nên chỉ cần một lần áp Định lí 1: cạnh càng dài thì góc đối diện càng lớn. Bẫy hay gặp là gọi tên góc đối diện sai (nhầm sang góc chứa cùng chữ cái với cạnh).
1Cách 1. Sắp cạnh trước, suy góc sau (Định lí 1)

Định hướng. Xác định đúng cạnh đối diện của từng góc rồi so sánh ba cạnh, từ đó suy ra thứ tự ba góc.

Góc đối diện ; góc đối diện ; góc đối diện .
So sánh cạnh: .
Theo Định lí 1, góc đối diện tăng dần theo cạnh: .

Vậy góc đối diện lần lượt là ; thứ tự tăng dần là .

2Cách 2. Tính số đo góc bằng định lí côsin

Định hướng. Dùng công thức côsin tính chính xác ba góc để kiểm chứng thứ tự đã suy luận ở Cách 1.

.
.
.
Kiểm tra tổng: (đúng).

Vậy , khớp Cách 1.

3Cách 3. So sánh bắc cầu từng cặp cạnh liên tiếp

Định hướng. Ghép hai bất đẳng thức từ hai cặp cạnh liền kề thay vì so cả ba cạnh cùng lúc.

nên góc đối diện (là ) nhỏ hơn góc đối diện (là ): .
nên góc đối diện (là ) nhỏ hơn góc đối diện (là ): .
Bắc cầu: .

Vậy thứ tự tăng dần là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng so cạnh, không cần tính góc cụ thể như Cách 2.
Đáp số. Góc đối diện là , đối diện là , đối diện là ; thứ tự tăng dần: .
Sai lầm thường gặp. Nhầm góc đối diện của cạnh là hoặc (có cùng chữ cái) — thực ra góc đối diện là , đỉnh không nằm trên cạnh đó.
🚀 Mở rộng. Nếu ba cạnh chỉ chênh nhau rất ít, thứ tự góc vẫn được xác định đúng bằng Định lí 1 mà không cần đo — đây là ưu điểm so với đo góc trực tiếp (dễ sai số khi các góc gần bằng nhau).
Bài 6 · HĐ3★Trang 61— Dự đoán quan hệ giữa hai cạnh dựa vào độ lớn hai góc đối diện
HĐ3 (trang 61). Em hãy dự đoán xem giữa hai cạnh đối diện với hai góc và (tức là cạnh và ) của tam giác trong Hình 9.4a thì cạnh nào lớn hơn.
ABC80°45°
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
  • Mỗi góc của tam giác đối diện với đúng một cạnh (không chứa đỉnh mang tên góc đó).
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn hai góc , nên chỉ cần xác định đúng cạnh đối diện của mỗi góc rồi dự đoán theo chiều ngược lại của Định lí 1 (góc lớn hơn ứng với cạnh đối diện lớn hơn). Bẫy hay gặp là xác định nhầm cạnh đối diện của góc, dẫn tới dự đoán sai chiều.
1Cách 1. So sánh hai góc rồi dự đoán cạnh đối diện

Định hướng. Từ hai góc đã cho, dự đoán cạnh đối diện góc lớn hơn cũng lớn hơn — đây chính là chiều ngược của Định lí 1.

đối diện cạnh ; đối diện cạnh .
So sánh góc: .

Vậy dự đoán cạnh (đối diện ) lớn hơn cạnh (đối diện ).

2Cách 2. Đo trực tiếp hai cạnh trên hình vẽ

Định hướng. Dùng thước đo hai đoạn , trên Hình 9.4a rồi so sánh số đo thực tế.

Đo được: dài hơn trên hình vẽ.

Vậy , khớp với dự đoán ở Cách 1.

3Cách 3. Tính độ dài bằng định lí sin rồi so sánh số

Định hướng. Với , dùng định lí sin để tính tỉ lệ chính xác giữa và .

Vậy , tức , khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: so hai góc đã cho rồi suy ngay cạnh đối diện, nhanh và không cần đo hay tính số.
Đáp số. Cạnh lớn hơn cạnh .
Sai lầm thường gặp. Nhầm cạnh đối diện góc là (chứa chữ ) — thực ra góc đối diện cạnh (không chứa chữ ).
🚀 Mở rộng. Dự đoán này sẽ được chứng minh chặt chẽ bằng Định lí 2 ngay sau hoạt động, không chỉ dừng ở quan sát bằng mắt.
Bài 7 · HĐ4★Trang 61— Đo đạc kiểm chứng một dự đoán hình học
HĐ4 (trang 61). Em hãy đo độ dài hai cạnh và để kiểm tra lại dự đoán của mình trong HĐ3.
ABC80°45°
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bước kiểm chứng thực nghiệm cho dự đoán ở HĐ3, nên chỉ cần đo đúng hai đoạn thẳng đã xác định (không đo nhầm sang cạnh ) rồi đối chiếu với kết luận đã dự đoán. Bẫy hay gặp là đặt thước lệch khỏi hai đầu mút , khiến số đo sai.
1Cách 1. Đo trực tiếp bằng thước rồi so sánh

Định hướng. Đặt thước đo đúng hai đoạn và trên hình đã vẽ ở HĐ3, ghi lại số đo rồi so sánh.

Đo được: dài hơn (đúng như dự đoán).

Vậy kết quả đo xác nhận .

2Cách 2. Tính lại bằng định lí sin để đối chiếu số liệu

Định hướng. Thay vì chỉ đo bằng mắt, tính tỉ lệ bằng định lí sin để có số liệu chính xác đối chiếu với phép đo.

.
.

Vậy số liệu tính toán khớp với phép đo: .

3Cách 3. Đối chiếu bằng Định lí 2 (không cần đo)

Định hướng. Không cần thước: dùng chính Định lí 2 (học ngay sau HĐ4) để khẳng định kết quả thay vì đo bằng dụng cụ.

Theo Định lí 2, cạnh đối diện góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
nên cạnh đối diện (là ) lớn hơn cạnh đối diện (là ).

Vậy — khẳng định chắc chắn, không phụ thuộc sai số đo đạc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: dùng thẳng Định lí 2 vừa học, chính xác tuyệt đối và không tốn công đo vẽ.
Đáp số. Đo được , đúng với dự đoán ở HĐ3.
Sai lầm thường gặp. Đo sai đoạn (đo nhầm sang ) hoặc đặt thước không trùng hai đầu mút , khiến số đo lệch.
🚀 Mở rộng. Việc đo đạc chỉ mang tính kiểm chứng trực quan; Định lí 2 mới là công cụ chứng minh chặt chẽ áp dụng được cho mọi tam giác, không riêng hình đã vẽ.
Bài 8 · Ví dụ 2★★Trang 61— Sắp xếp các cạnh của tam giác khi biết số đo hai góc
Ví dụ 2 (trang 61). Trong tam giác trên Hình 9.4a, em hãy sắp xếp ba cạnh , và theo thứ tự độ dài từ lớn đến bé.
ABC80°45°
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng (đã học ở Bài 12).
  • Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho hai góc , nên dấu hiệu là phải tính góc còn lại bằng tổng ba góc bằng trước, rồi mới áp Định lí 2 cho cả ba góc cùng lúc. Bẫy hay gặp là quên tính góc còn lại mà chỉ so hai góc đã cho, bỏ sót một cạnh trong thứ tự.
1Cách 1. Tính góc còn lại rồi áp Định lí 2 (như sách)

Định hướng. Tính từ tổng ba góc, so sánh ba góc rồi suy ra thứ tự ba cạnh đối diện.

.
So sánh ba góc: .
Theo Định lí 2, cạnh đối diện tăng dần theo góc: (đối ) lớn nhất, (đối ) ở giữa, (đối ) nhỏ nhất.

Vậy .

2Cách 2. Tính độ dài cụ thể bằng định lí sin

Định hướng. Chọn một cạnh làm đơn vị rồi tính hai cạnh còn lại bằng định lí sin để so sánh bằng số cụ thể.

Đặt . Theo định lí sin: .


So sánh: .

Vậy , khớp Cách 1.

3Cách 3. So sánh bắc cầu từng cặp góc liên tiếp

Định hướng. Ghép hai bất đẳng thức cạnh từ hai cặp góc liền kề thay vì so cả ba góc cùng lúc.

(tính như Cách 1).
nên cạnh đối diện (là ) nhỏ hơn cạnh đối diện (là ): .
nên cạnh đối diện (là ) nhỏ hơn cạnh đối diện (là ): .
Bắc cầu: .

Vậy .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một phép trừ ra góc còn lại, một lần áp Định lí 2 là xong, không cần tính số đo cạnh cụ thể như Cách 2.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Quên tính mà chỉ so hai góc đã cho , rồi bỏ sót vị trí của cạnh trong thứ tự.
🚀 Mở rộng. Cách làm này áp dụng được cho mọi tam giác biết hai góc: luôn tính được góc thứ ba rồi xếp đủ ba cạnh mà không cần đo.
Bài 9 · Luyện tập 2★★Trang 61— Sắp xếp các cạnh của tam giác khi biết số đo hai góc
Luyện tập 2 (trang 61). Cho tam giác có , . Hãy viết các cạnh của tam giác đó theo thứ tự độ dài từ bé đến lớn.
MNP47°53°
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng (đã học ở Bài 12).
  • Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Giống Ví dụ 2 nhưng đổi vai trò hai góc đã cho và chiều sắp xếp (từ bé đến lớn) — dấu hiệu vẫn là tính góc còn lại rồi áp Định lí 2. Bẫy hay gặp là quên tính góc còn lại hoặc nhầm chiều sắp xếp mà đề đã yêu cầu.
1Cách 1. Tính góc còn lại rồi áp Định lí 2

Định hướng. Tính từ tổng ba góc, so sánh ba góc rồi suy ra thứ tự ba cạnh đối diện theo chiều tăng dần.

.
So sánh ba góc: .
Theo Định lí 2: cạnh đối diện (là ) nhỏ nhất, cạnh đối diện (là ) ở giữa, cạnh đối diện (là ) lớn nhất.

Vậy .

2Cách 2. Tính độ dài cụ thể bằng định lí sin

Định hướng. Đặt một cạnh làm đơn vị rồi tính hai cạnh còn lại bằng định lí sin để so sánh bằng số.

Đặt . Theo định lí sin: .


So sánh: .

Vậy , khớp Cách 1.

3Cách 3. So sánh bắc cầu từng cặp góc liên tiếp

Định hướng. Ghép hai bất đẳng thức cạnh từ hai cặp góc liền kề, không cần xét cả ba góc cùng lúc.

(tính như Cách 1).
nên cạnh đối diện (là ) nhỏ hơn cạnh đối diện (là ): .
nên cạnh đối diện (là ) nhỏ hơn cạnh đối diện (là ): .
Bắc cầu: .

Vậy .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một phép trừ ra góc còn lại rồi áp thẳng Định lí 2, không cần tính số đo cạnh như Cách 2.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Quên tính rồi chỉ so hai góc đã cho, bỏ sót vị trí của cạnh trong thứ tự; hoặc nhầm chiều đề bài (đề yêu cầu bé đến lớn chứ không phải lớn đến bé).
🚀 Mở rộng. Nếu đổi đề thành cho ba cạnh và hỏi ngược lại số đo góc lớn nhất là góc nào thì vẫn dùng đúng Định lí 1, chỉ đổi chiều suy luận.
Bài 10 · Tranh luận★★Trang 61— Phản biện một khẳng định sai bằng Nhận xét về tam giác tù
Tranh luận (trang 61). Cho tam giác có góc là góc tù. Bạn thứ nhất nói: "Tam giác có cạnh lớn nhất." Bạn thứ hai nói: "Không đúng, tam giác có cạnh lớn nhất chứ!". Theo em, bạn nào nói đúng? Vì sao?
ABC
Kiến thức cần nhớ
  • Nhận xét: trong tam giác vuông, cạnh huyền (đối diện góc vuông) là cạnh lớn nhất; trong tam giác tù, cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất.
  • Trong tam giác tù, hai góc còn lại đều là góc nhọn nên góc tù luôn là góc lớn nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là dạng \textit{nhận diện lập luận sai}, dấu hiệu là đề cho sẵn hai ý kiến trái ngược nên cần chỉ ra ai đúng kèm lí do chuẩn, không chỉ đoán. Vì góc tù nên phải dùng đúng Nhận xét "cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất" — cạnh đối diện là chứ không phải .
1Cách 1. Xác định cạnh đối diện góc tù rồi áp Nhận xét

Định hướng. Cạnh đối diện là ; vì tù nên theo Nhận xét, phải là cạnh lớn nhất, không phải .

Trong tam giác tù, góc tù luôn là góc lớn nhất trong ba góc.
Cạnh đối diện là cạnh (không chứa chữ ).
Theo Định lí 2 áp cho góc lớn nhất, cạnh đối diện góc lớn nhất là cạnh lớn nhất, tức lớn nhất.

Vậy bạn thứ hai nói đúng: cạnh lớn nhất.

2Cách 2. Phản chứng khẳng định của bạn thứ nhất

Định hướng. Chỉ ra trực tiếp vì sao không thể là cạnh lớn nhất, bằng cách xét góc đối diện .

Cạnh đối diện với góc .
Vì tù nên (do tổng ba góc bằng ), suy ra .
Theo Định lí 1, góc nhỏ hơn góc nên cạnh đối diện (là ) nhỏ hơn cạnh đối diện (là ): .

Vậy không thể là cạnh lớn nhất, bạn thứ nhất nói sai; bạn thứ hai nói đúng.

3Cách 3. Thử với số liệu cụ thể để kiểm chứng

Định hướng. Lấy một tam giác tù cụ thể tại với số đo thật, tính ba cạnh rồi so sánh trực tiếp để kiểm chứng lập luận tổng quát ở Cách 1.

Chọn , ; theo định lí côsin: .
.

Vậy với số liệu cụ thể, đúng là cạnh lớn nhất — xác nhận bạn thứ hai nói đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhớ đúng một Nhận xét đã học, không cần thử số liệu như Cách 3.
Đáp số. Bạn thứ hai nói đúng: cạnh (đối diện góc tù ) là cạnh lớn nhất.
Sai lầm thường gặp. Nhầm cạnh lớn nhất vì AB có mang chữ cái đầu tiên hoặc do nhìn hình không chuẩn; quên rằng góc tù luôn đối diện với cạnh dài nhất theo Nhận xét.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: trong bất kì tam giác nào (vuông hoặc tù), cạnh lớn nhất luôn đối diện với góc lớn nhất — góc vuông hoặc góc tù (nếu có) luôn là góc lớn nhất của tam giác đó.
Bài 11 · Vận dụng★★★Trang 62— Vận dụng Định lí 1, Định lí 2 và Nhận xét để giải quyết tình huống thực tế đã nêu ở đầu bài
Vận dụng (trang 62). Em hãy trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu.
ABCD423
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
  • Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
  • Nhận xét: trong tam giác vuông, cạnh huyền (đối diện góc vuông) là cạnh lớn nhất; trong tam giác tù, cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bước tổng kết: dùng đúng kết quả đã chứng minh ở phần Mở đầu, trình bày lại ngắn gọn bằng ngôn ngữ của Định lí/Nhận xét vừa học (góc tù, tam giác tù) thay vì suy luận lại từ đầu. Bẫy hay gặp là quên nêu rõ lí do góc bằng góc khi trình bày lại.
1Cách 1. Nhắc lại kết luận bằng Nhận xét về tam giác tù

Định hướng. Áp dụng trực tiếp Nhận xét "cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất" cho hai tam giác và , rồi so với bằng góc ngoài.

(vì nằm giữa ) là góc tù nên trong tam giác , .
Trong tam giác , tù nên .
là góc ngoài tại của tam giác nên : góc tù.
Trong tam giác , tù nên .

Vậy : cầu thủ áo số 3 gần bóng nhất, cầu thủ áo số 4 xa bóng nhất.

2Cách 2. Trình bày lại bằng bảng so sánh ba tam giác con

Định hướng. Liệt kê so sánh từng cặp cạnh theo từng tam giác con để trình bày mạch lạc, dễ kiểm tra chéo.

Tam giác tù tại : .
Tam giác tù tại : .
Tam giác tù tại (do góc ngoài): .
Ghép ba kết quả: nhỏ nhất, lớn nhất, ở giữa.

Vậy , tức cầu thủ áo số 3 gần bóng nhất, cầu thủ áo số 4 xa bóng nhất, đúng như đã lập luận ở Mở đầu.

3Cách 3. Hạ đường vuông góc từ D (đối chiếu lại)

Định hướng. Dùng lại đường phụ là chân đường vuông góc từ để đối chiếu kết quả bằng một cách nhìn khác, không phụ thuộc vào lập luận góc tù.

Gọi là chân đường vuông góc từ xuống đường thẳng ; vì tù nên nằm ngoài đoạn , về phía , với thứ tự .
nên theo Pythagore trong các tam giác vuông tại : .

Vậy , xác nhận lại kết luận ở Mở đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: gọn nhất vì chỉ cần hai lần Nhận xét và một lần tính chất góc ngoài.
Đáp số. Cầu thủ áo số 3 gần trái bóng nhất, cầu thủ áo số 4 xa trái bóng nhất.
Sai lầm thường gặp. Quên nêu rõ lí do góc bằng góc (do nằm giữa ) khiến lập luận bị hiểu là suy đoán chứ không phải chứng minh.
🚀 Mở rộng. Tình huống này là ứng dụng thể thao của Định lí 1/2: huấn luyện viên có thể dùng quan hệ góc-cạnh để ước lượng nhanh ai gần bóng nhất mà không cần đo khoảng cách thực tế trên sân.
Bài 12 · 9.1★★Trang 62— Nhận diện loại tam giác và tìm cạnh lớn nhất từ số đo hai góc
Bài 9.1 (trang 62). Cho tam giác có , . a) Tam giác là tam giác gì? b) Tìm cạnh lớn nhất của tam giác .
ABC105°35°
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng (đã học ở Bài 12).
  • Nhận xét: trong tam giác vuông, cạnh huyền (đối diện góc vuông) là cạnh lớn nhất; trong tam giác tù, cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất.
  • Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cần tính góc còn lại rồi nhận diện tam giác tù dựa trên góc ; câu b) chỉ cần dùng Nhận xét thay vì so sánh cả ba cạnh bằng Định lí 2 tổng quát, nhanh hơn hẳn. Bẫy hay gặp là mất công tính đủ ba góc dù chỉ cần nhận diện góc tù là đã đủ kết luận.
1Cách 1. Nhận diện góc tù rồi dùng Nhận xét (nhanh nhất)

Định hướng. nên tam giác là tam giác tù tại ; áp ngay Nhận xét để tìm cạnh lớn nhất mà không cần tính .

nên tam giác tù tại .
Cạnh đối diện là .
Theo Nhận xét, cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất nên là cạnh lớn nhất.

Vậy a) Tam giác là tam giác tù (tù tại ). b) Cạnh lớn nhất là .

2Cách 2. Tính đủ ba góc rồi áp Định lí 2 tổng quát

Định hướng. Tính từ tổng ba góc, so sánh cả ba góc rồi suy ra cạnh lớn nhất bằng Định lí 2 (không cần nhận diện tam giác tù trước).

.
So sánh ba góc: .
Theo Định lí 2, cạnh đối diện góc lớn nhất () là cạnh lớn nhất, tức .

Vậy a) là góc tù nên tam giác là tam giác tù. b) Cạnh lớn nhất là .

3Cách 3. Tính độ dài cụ thể bằng định lí sin để kiểm chứng

Định hướng. Gán một cạnh làm đơn vị rồi tính hai cạnh còn lại bằng định lí sin để kiểm chứng bằng số cụ thể.

(tính như Cách 2). Đặt .


So sánh: .

Vậy là cạnh lớn nhất, khớp Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhận ra góc tù là kết luận ngay cạnh lớn nhất, không cần tính góc thứ ba như Cách 2.
Đáp số. a) Tam giác là tam giác tù (tù tại ). b) Cạnh lớn nhất là .
Sai lầm thường gặp. Quên xét dấu hiệu góc tù nên mất công tính đủ cả ba góc rồi mới so sánh, dễ tính sai ; hoặc nhầm cạnh lớn nhất là (do đối diện nhỏ nhất nhưng lại chứa chữ giống góc lớn).
🚀 Mở rộng. Với mọi tam giác có một góc lớn hơn , không cần tính hai góc còn lại vẫn khẳng định được ngay cạnh lớn nhất — đây là điểm mạnh của Nhận xét so với Định lí 2 tổng quát.
Bài 13 · 9.2★★★Trang 62— So sánh hai góc của tam giác thông qua một đoạn thẳng phụ bằng nhau đã cho
Bài 9.2 (trang 62). Trong Hình 9.6 có hai đoạn thẳng và bằng nhau, nằm giữa và . Hỏi kết luận nào trong các kết luận sau là đúng? Tại sao? a) . b) . c) .
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
  • Nếu nằm giữa và thì , do đó .
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho trực tiếp cạnh nào lớn hơn cạnh nào của tam giác , nhưng có dữ kiện phụ và nằm giữa — dấu hiệu là phải quy về so sánh cạnh với cạnh thông qua đoạn phụ rồi mới áp Định lí 1. Bẫy là tưởng vì thấy có hai đoạn bằng nhau () trong hình, nhưng hai đoạn bằng nhau đó không phải là hai cạnh của tam giác cân .
1Cách 1. Quy cạnh AC về so với BC qua đoạn phụ DC rồi áp Định lí 1

Định hướng. nằm giữa nên ; từ đó so hai cạnh đối diện và trong tam giác .

nằm giữa và nên .
nên .
Mà (giả thiết) nên .
Trong tam giác : cạnh đối diện , cạnh đối diện .
Theo Định lí 1, nên .

Vậy kết luận c) là đúng.

2Cách 2. Dùng tam giác cân BDC và tính chất góc ngoài

Định hướng. nên tam giác cân tại , hai góc đáy bằng nhau; kết hợp góc ngoài tại của tam giác để so trực tiếp với .

Tam giác cân tại (vì ) nên .
là góc ngoài tại của tam giác nên (tổng hai góc trong không kề).
Do đó (vì ).
Mà .

Vậy , tức kết luận c) đúng — khớp Cách 1.

3Cách 3. Thử với số liệu cụ thể để kiểm chứng

Định hướng. Dựng một tam giác cụ thể thoả điều kiện đề bài rồi tính số đo hai góc để kiểm chứng kết luận tổng quát ở Cách 1.

Chọn cm, cm nên cm.
Dựng tam giác với các số đo này (bằng compa và thước), tính được , .
So sánh: .

Vậy số liệu cụ thể xác nhận kết luận c) là đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai bước (cộng đoạn thẳng rồi áp Định lí 1) là xong, ngắn hơn hẳn việc lập luận qua tam giác cân và góc ngoài ở Cách 2.
Đáp số. Kết luận đúng là c) .
Sai lầm thường gặp. Ngộ nhận vì thấy hai đoạn bằng nhau trong hình — hai đoạn này không phải hai cạnh kề của tam giác nên không suy ra tam giác cân tại đỉnh nào của .
🚀 Mở rộng. Nếu thay đổi vị trí sao cho càng lớn thì càng lớn hơn , khi đó chênh lệch giữa và cũng càng lớn — thể hiện rõ quan hệ tỉ lệ giữa độ chênh cạnh và độ chênh góc.
Bài 14 · 9.3★★Trang 62— Chứng minh Nhận xét về cạnh lớn nhất trong tam giác vuông và tam giác tù
Bài 9.3 (trang 62). Hãy giải thích tại sao trong tam giác vuông, cạnh huyền dài nhất và trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.
ABCABC
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng (đã học ở Bài 12).
  • Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là yêu cầu chứng minh lại chính Nhận xét đã nêu trong bài học, nên dấu hiệu là phải dùng đúng hai công cụ vừa học: tổng ba góc bằng để chỉ ra góc vuông/góc tù luôn là góc lớn nhất, rồi dùng Định lí 1 (hoặc 2) để suy ra cạnh đối diện lớn nhất. Bẫy hay gặp là trả lời cảm tính theo hình vẽ mà không dùng tổng ba góc và Định lí 2 để giải thích.
1Cách 1. Chứng minh chung cho cả hai trường hợp bằng tổng ba góc

Định hướng. Trong cả hai loại tam giác, góc vuông hoặc góc tù luôn lớn hơn nên hai góc còn lại buộc phải nhỏ hơn — từ đó nó luôn là góc lớn nhất.

Xét tam giác có (vuông hoặc tù tại ).
Vì nên .
Suy ra và : góc là góc lớn nhất.
Theo Định lí 2, cạnh đối diện góc lớn nhất là cạnh lớn nhất, mà cạnh đối diện là .

Vậy là cạnh lớn nhất: đó là cạnh huyền khi , và là cạnh đối diện góc tù khi .

2Cách 2. Xét riêng từng trường hợp bằng phản chứng

Định hướng. Giả sử có một cạnh khác ( hoặc ) lớn hơn , chỉ ra điều này dẫn tới góc đối diện nó lớn hơn — mâu thuẫn với đã là góc .

Giả sử : cạnh đối diện , cạnh đối diện .
Theo Định lí 1, .
Khi đó , vô lí vì tổng ba góc của tam giác bằng và .
Vậy điều giả sử sai, tức ; tương tự .

Vậy lớn hơn cả và , tức là cạnh lớn nhất.

3Cách 3. Kiểm chứng bằng số đo cụ thể ở hai trường hợp

Định hướng. Lấy một tam giác vuông và một tam giác tù cụ thể, tính số đo ba cạnh để thấy rõ cạnh đối diện góc luôn lớn nhất.

Tam giác vuông tại với , : cạnh huyền , lớn hơn cả và .
Tam giác tù tại với , : tính được .

Vậy cả hai ví dụ số đều xác nhận: cạnh đối diện góc luôn là cạnh lớn nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một phép trừ góc là chỉ ra ngay góc lớn nhất, ngắn gọn và tổng quát cho cả hai trường hợp cùng lúc.
Đáp số. Vì góc vuông (hoặc góc tù) luôn nên hai góc còn lại của tam giác luôn nhỏ hơn (do tổng ba góc bằng ), tức góc đó luôn là góc lớn nhất; theo Định lí 2, cạnh đối diện nó (cạnh huyền hoặc cạnh đối diện góc tù) là cạnh lớn nhất.
Sai lầm thường gặp. Chỉ nêu "vì đó là cạnh dài nhất theo hình vẽ" mà không giải thích bằng tổng ba góc và Định lí 2 — đây là câu hỏi yêu cầu giải thích, trả lời cảm tính sẽ bị trừ điểm.
🚀 Mở rộng. Đây chính là cơ sở logic của Nhận xét đã nêu trong bài học — chứng minh này cho thấy Nhận xét không phải quy tắc ghi nhớ suông mà là hệ quả trực tiếp của Định lí 1/2 và tổng ba góc trong tam giác.
Bài 15 · 9.4★★★Trang 62— So sánh khoảng cách từ các điểm thẳng hàng tới một điểm ngoài đường thẳng bằng quan hệ góc-cạnh
Bài 9.4 (trang 62). Ba bạn Mai, Việt và Hà đi đến trường tại địa điểm lần lượt theo ba con đường , và (H.9.7). Biết rằng ba điểm , , cùng nằm trên một đường thẳng, nằm giữa và , là góc tù. Hỏi bạn nào đi xa nhất, bạn nào đi gần nhất? Vì sao?
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Nhận xét: trong tam giác vuông, cạnh huyền (đối diện góc vuông) là cạnh lớn nhất; trong tam giác tù, cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất.
  • Góc ngoài của một tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó (đã học ở Bài 12).
🧠 Phân tích tư duy
Cùng dạng với bài Mở đầu (chỉ đổi bối cảnh từ sân bóng sang đường đến trường): nằm giữa nên cũng là góc tù, từ đó so sánh lần lượt với , với bằng Nhận xét và tính chất góc ngoài. Bẫy hay gặp là chỉ so với mà quên xét luôn , bỏ sót vị trí bạn Việt.
1Cách 1. Xét lần lượt từng tam giác tù bằng Nhận xét

Định hướng. nằm giữa nên là góc tù; xét lần lượt tam giác , rồi .

Trong tam giác : tù (vì tia tia ) nên .
Trong tam giác : tù (giả thiết) nên .
là góc ngoài tại của tam giác nên : góc tù.
Trong tam giác , tù nên .

Vậy .

2Cách 2. Dùng tính chất góc ngoài của tam giác ngay từ đầu

Định hướng. Áp trực tiếp tính chất góc ngoài cho so với , ngắn hơn việc tính góc kề bù như Cách 1.

là góc ngoài tại của tam giác nên : góc tù.
Trong tam giác , tù nên (Nhận xét).
Trong tam giác , tù nên (Nhận xét).

Vậy .

3Cách 3. Hạ đường vuông góc từ D rồi so cạnh góc vuông

Định hướng. Gọi là chân đường vuông góc từ xuống đường thẳng ; điểm càng xa thì càng xa .

Vì tù nên nằm ngoài đoạn , về phía : thứ tự trên đường thẳng là .
nên theo định lí Pythagore trong các tam giác vuông tại : .

Vậy .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ một lần áp tính chất góc ngoài là ra ngay tù, không cần tính góc kề bù trung gian như Cách 1.
Đáp số. Bạn Hà (đi theo ) đi gần nhất; bạn Mai (đi theo ) đi xa nhất.
Sai lầm thường gặp. Chỉ so với mà quên xét luôn , bỏ sót việc so sánh quãng đường của bạn Việt.
🚀 Mở rộng. Nếu ba con đường không xuất phát từ ba điểm thẳng hàng thì không thể dùng cách so sánh liên tiếp qua góc kề bù này — phải quay lại đo hoặc dùng Định lí 1/2 riêng cho từng tam giác độc lập.
Bài 16 · 9.5★★★★Trang 62— Chứng minh một khoảng cách luôn lớn hơn một giá trị cho trước bằng Nhận xét về tam giác tù
Bài 9.5 (trang 62). Ba địa điểm , , là ba đỉnh của một tam giác với tù, m. Đặt một loa truyền thanh tại một điểm nằm giữa và thì tại có thể nghe tiếng loa không nếu bán kính để nghe rõ tiếng của loa là 500 m?
ABCM500 m
Kiến thức cần nhớ
  • Nhận xét: trong tam giác vuông, cạnh huyền (đối diện góc vuông) là cạnh lớn nhất; trong tam giác tù, cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất.
  • Điểm nằm giữa thì tia trùng tia , nên .
🧠 Phân tích tư duy
Điểm đặt loa chỉ được biết là \textit{nằm giữa} và (không cố định vị trí), nên lời giải phải đúng cho MỌI vị trí chứ không phải một điểm cụ thể — dấu hiệu để dùng góc (không đổi khi di chuyển trên đoạn ) rồi áp Nhận xét cho tam giác . Bẫy là tưởng đặt loa sát thì nghe được, trong khi luôn lớn hơn m dù ở vị trí nào.
1Cách 1. Dùng Nhận xét tam giác tù cho tam giác AMC (tổng quát cho mọi M)

Định hướng. Vì nằm giữa nên vẫn là góc tù trong tam giác ; áp Nhận xét để so với .

nằm giữa nên tia tia , do đó là góc tù.
Trong tam giác , góc tù nên theo Nhận xét, cạnh đối diện nó là là cạnh lớn nhất.
Suy ra m, đúng với mọi vị trí của giữa và .

Vậy luôn lớn hơn 500 m nên tại không thể nghe rõ tiếng loa, dù đặt loa ở bất kì điểm nào giữa và .

2Cách 2. So hai góc trong tam giác AMC rồi áp Định lí 2

Định hướng. Không cần nhớ tên gọi Nhận xét: chỉ cần chỉ ra lớn hơn cả hai góc còn lại của tam giác rồi áp thẳng Định lí 2.

(giả thiết góc tù).
Vì tổng ba góc tam giác bằng nên , suy ra cả hai góc này đều nhỏ hơn .
Theo Định lí 2, cạnh đối diện góc lớn nhất (là ) lớn hơn cả và .

Vậy m nên không nghe rõ được tiếng loa.

3Cách 3. Xét giới hạn khi M tiến sát A để kiểm chứng

Định hướng. Xét trường hợp "tốt nhất" — đặt loa gần nhất có thể — để kiểm chứng rằng ngay cả khi đó vẫn không nhỏ hơn 500 m.

Khi tiến rất gần (nhưng vẫn nằm giữa , chưa trùng ) thì tiến gần tới m nhưng luôn còn lớn hơn (do tam giác vẫn tù tại với mọi ).
Khi tiến gần thì theo Cách 1, càng lớn hơn nữa.
Vậy trên toàn bộ đoạn (trừ hai đầu mút), m không có ngoại lệ.

Vậy dù đặt loa ở vị trí nào giữa và thì vẫn nằm ngoài bán kính nghe rõ 500 m.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một lần nhận ra góc không đổi và luôn tù là đủ kết luận ngay, không cần xét trường hợp giới hạn như Cách 3.
Đáp số. Không, tại không thể nghe rõ tiếng loa dù đặt ở bất kì điểm nào giữa và , vì luôn có m.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng đặt loa càng gần thì càng nhỏ hơn 500 m — sai, vì chỉ tiến gần tới 500 m chứ không bao giờ nhỏ hơn hoặc bằng 500 m khi còn nằm giữa (khác ).
🚀 Mở rộng. Nếu góc là góc nhọn thay vì góc tù thì kết luận sẽ ngược lại hoàn toàn trong một số vị trí của : có thể tồn tại điểm để , bài toán khi đó cần xét thêm cả trường hợp ở gần .

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chương IX. Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác