Chương IX. Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác

Bài 31. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

Sách bài tập Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 2 · 4 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 9.1★★★Trang 48— Chứng minh một góc không nhỏ hơn một giá trị cho trước bằng quan hệ cạnh-góc và tổng ba góc
Bài 9.1 (trang 48). Tam giác có cạnh dài nhất. Chứng minh số đo góc lớn hơn hoặc bằng .
ABC
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng .
  • Nếu và thì .
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho \textit{BC là cạnh dài nhất} (không cho số đo cụ thể), nên dấu hiệu là dùng Định lí 1 mở rộng (cạnh không nhỏ hơn thì góc không nhỏ hơn) để suy ra là góc lớn nhất, rồi khai thác tổng ba góc bằng để chặn dưới cho . Bẫy là chỉ chứng minh lớn nhất mà quên bước cộng bất đẳng thức để ra chặn số .
1Cách 1. Cộng trực tiếp ba bất đẳng thức góc

Định hướng. dài nhất nên (đối diện ) là góc lớn nhất; cộng ba lần so với tổng ba góc sẽ ra chặn dưới .

nên theo Định lí 1, (góc đối diện không nhỏ hơn góc đối diện ).
nên .
Cộng hai bất đẳng thức và cộng thêm : .
Suy ra .

Vậy (đpcm).

2Cách 2. Chứng minh bằng phản chứng

Định hướng. Giả sử điều cần chứng minh sai (), chỉ ra mâu thuẫn với việc là góc lớn nhất.

Giả sử .
Vì dài nhất nên là góc lớn nhất (theo Định lí 1 như Cách 1), do đó và .
Suy ra .
Điều này mâu thuẫn với tổng ba góc của tam giác luôn bằng .

Vậy điều giả sử sai, tức (đpcm).

3Cách 3. Kiểm chứng bằng trường hợp biên (tam giác đều)

Định hướng. Xét trường hợp đẳng thức xảy ra khi nào để thấy chặn là chặt, rồi thử thêm một tam giác không đều để kiểm tra .

Nếu (tam giác đều) thì : dấu bằng xảy ra, chặn là chặt.
Thử , , (thoả dài nhất): tính được .

Vậy cả hai ví dụ đều xác nhận , với dấu bằng chỉ khi tam giác đều.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: cộng thẳng ba bất đẳng thức là ra kết quả ngay, không cần lập luận phản chứng dài dòng như Cách 2.
Đáp số. , dấu bằng xảy ra khi tam giác đều.
Sai lầm thường gặp. Chỉ chứng minh là góc lớn nhất rồi dừng lại, quên bước cộng bất đẳng thức với tổng ba góc để ra được chặn số cụ thể .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hơn: nếu một cạnh của tam giác không nhỏ hơn trung bình cộng hai cạnh kia thì góc đối diện luôn không nhỏ hơn — đây là dạng mở rộng thường gặp trong các bài toán bất đẳng thức hình học.
Bài 2 · 9.2★★★★Trang 48— So sánh khoảng cách từ đỉnh cân tới các điểm trên đường thẳng chứa cạnh đáy
Bài 9.2 (trang 48). Cho tam giác cân tại , hai điểm , nằm trên đường thẳng , nằm giữa và , nằm giữa và . Chứng minh .
ABDCE
Kiến thức cần nhớ
  • Góc ngoài của một tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó.
  • Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
  • Nhận xét: trong tam giác vuông, cạnh huyền (đối diện góc vuông) là cạnh lớn nhất; trong tam giác tù, cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất.
  • Trong tam giác cân, hai góc đáy bằng nhau và đều nhỏ hơn .
🧠 Phân tích tư duy
Vì nằm giữa và nằm giữa nên bốn điểm xếp theo thứ tự trên một đường thẳng — dấu hiệu để dùng tính chất góc ngoài tại (so với tam giác ) cho vế , và nhận ra góc luôn tù (kề bù với góc đáy ) cho vế . Bẫy là tưởng cần xét hai trường hợp đường vuông góc như một lời giải máy móc, trong khi có một lập luận duy nhất áp dụng cho mọi vị trí của .
1Cách 1. Góc ngoài cho AD

Định hướng. Xét lần lượt hai tam giác và , mỗi tam giác dùng đúng một công cụ đã học.

Trong tam giác : là góc ngoài tại nên .
Vì nằm giữa nên ; tam giác cân tại nên .
Suy ra ; theo Định lí 2 trong tam giác , .
Vì nằm giữa nên ; do (góc đáy tam giác cân) nên : góc tù.
Theo Nhận xét, trong tam giác , cạnh đối diện góc tù là cạnh lớn nhất nên .

Vậy (đpcm).

2Cách 2. So sánh bằng diện tích hai tam giác chung đường cao

Định hướng. Gọi là chân đường cao từ ; vì cân tại nên là trung điểm . So khoảng cách từ , tới để suy ra khoảng cách tới theo Pythagore.

Gọi là chân đường vuông góc từ xuống ; vì tam giác cân tại nên là trung điểm , tức .
Vì nằm giữa nên (do ở gần hoặc gần hơn đều cho khoảng cách tới nhỏ hơn nửa ).
Vì nằm giữa nên ở ngoài đoạn , phía , do đó .
Ba tam giác , , vuông tại , chung cạnh góc vuông ; vì nên theo Pythagore, .

Vậy , khớp Cách 1.

3Cách 3. Thử với số liệu cụ thể để kiểm chứng

Định hướng. Dựng một tam giác cân cụ thể với , theo đúng thứ tự đề bài rồi tính số đo ba đoạn để kiểm chứng bất đẳng thức kép.

Chọn cm, cm (cân tại ), cách một đoạn cm (nằm giữa ), cách một đoạn cm về phía ngoài (thoả nằm giữa ).
Tính theo toạ độ (đặt là chân đường cao từ , cm, cm): cm, cm, cm.

Vậy , xác nhận đúng bất đẳng thức kép .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mỗi vế chỉ cần đúng một công cụ (góc ngoài, rồi Nhận xét tam giác tù), không phải dựng thêm đường cao như Cách 2.
Đáp số. với mọi vị trí nằm giữa và sao cho nằm giữa .
Sai lầm thường gặp. Cho rằng chỉ cần xét một trường hợp ở giữa đúng trung điểm là đủ tổng quát — thực ra lập luận bằng góc ngoài và Nhận xét ở Cách 1 áp dụng cho MỌI vị trí trong đoạn , không riêng trung điểm.
🚀 Mở rộng. Nếu tam giác không cân thì kết luận chưa chắc còn đúng với mọi — tính cân tại (để có ) là điều kiện cốt lõi của bài toán.
Bài 3 · 9.3★★Trang 48— Chứng minh Nhận xét về cạnh lớn nhất trong tam giác vuông và tam giác tù
Bài 9.3 (trang 48). Hãy giải thích tại sao trong tam giác vuông, cạnh huyền dài nhất và trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.
ABCABC
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng .
  • Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Cùng dạng với bài 9.3 phần SGK: cần chỉ ra góc vuông hoặc góc tù luôn là góc lớn nhất của tam giác (nhờ tổng ba góc bằng ), rồi dùng Định lí 2 để suy ra cạnh đối diện nó là cạnh lớn nhất. Bẫy hay gặp là trả lời cảm tính theo hình vẽ mà không giải thích bằng tổng ba góc và Định lí 2.
1Cách 1. Chứng minh chung cho cả hai trường hợp bằng tổng ba góc

Định hướng. Nếu thì hai góc còn lại buộc phải nhỏ hơn do tổng ba góc bằng , nên luôn là góc lớn nhất.

Xét tam giác có (vuông hoặc tù tại ).
nên và : là góc lớn nhất.
Theo Định lí 2, cạnh đối diện góc lớn nhất (là ) là cạnh lớn nhất.

Vậy là cạnh lớn nhất: là cạnh huyền khi , là cạnh đối diện góc tù khi .

2Cách 2. Phản chứng cho từng cạnh còn lại

Định hướng. Giả sử một trong hai cạnh kề góc lớn hơn hoặc bằng , chỉ ra điều này buộc tổng hai góc , vô lí.

Giả sử : cạnh đối diện , cạnh đối diện .
Theo Định lí 1, .
Khi đó , vô lí vì còn phải cộng thêm mới bằng .
Vậy điều giả sử sai, tức ; chứng minh tương tự .

Vậy lớn hơn cả và , tức là cạnh lớn nhất.

3Cách 3. Kiểm chứng bằng số đo cụ thể ở hai trường hợp

Định hướng. Lấy một tam giác vuông và một tam giác tù cụ thể để tính số đo ba cạnh, kiểm chứng lập luận tổng quát ở Cách 1.

Tam giác vuông tại với , : cạnh huyền , lớn hơn cả và .
Tam giác tù tại với , : theo định lí côsin, .

Vậy cả hai ví dụ số đều xác nhận cạnh đối diện góc luôn là cạnh lớn nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một phép trừ góc chỉ ra ngay góc lớn nhất, gọn hơn lập luận phản chứng hai lần ở Cách 2.
Đáp số. Vì góc vuông (hoặc góc tù) luôn nên hai góc còn lại luôn nhỏ hơn (tổng ba góc bằng ), tức nó là góc lớn nhất; theo Định lí 2, cạnh đối diện nó là cạnh lớn nhất.
Sai lầm thường gặp. Trả lời chung chung "vì nhìn hình thấy nó dài hơn" mà không dùng tổng ba góc và Định lí 2 để giải thích — đề yêu cầu giải thích chứ không chỉ nêu kết quả.
🚀 Mở rộng. Đây là chứng minh chi tiết cho Nhận xét đã nêu trong bài học chính, cho thấy Nhận xét là hệ quả tất yếu của Định lí 1/2 chứ không phải quy tắc ghi nhớ máy móc.
Bài 4 · 9.4★★★★Trang 48— So sánh hai góc tạo bởi đường trung tuyến bằng cách dựng điểm phụ đối xứng qua trung điểm
Bài 9.4 (trang 48). Cho tam giác với . Gọi là trung điểm của cạnh .
a) Hãy so sánh hai góc và . (HD. Lấy điểm sao cho là trung điểm của rồi chứng minh hai tam giác và bằng nhau).
b) Tia phân giác của góc cắt tại . Hỏi thuộc đoạn thẳng hay đoạn thẳng ? Vì sao?
ABCMD
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
  • Nếu là trung điểm và cũng là trung điểm thì tứ giác là hình bình hành (hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường).
  • Trong hình bình hành, các cặp cạnh đối song song và bằng nhau, các góc so le trong bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đường trung tuyến không chia đôi góc (chỉ tia phân giác mới làm điều đó), nên không thể so với trực tiếp bằng cạnh của tam giác . Gợi ý lấy đối xứng qua là dấu hiệu chuẩn của dạng \textit{nhân đôi trung tuyến}: nó biến góc thành một góc của tam giác mà ta so sánh được bằng Định lí 1. Bẫy ở câu b) là nhầm tưởng trùng hoặc thuộc trong khi luôn nằm giữa và .
1Cách 1. Dựng điểm phụ P đối xứng A qua M (theo đúng gợi ý sách)

Định hướng. Lấy sao cho là trung điểm ; vì cũng là trung điểm nên hai tam giác và bằng nhau (c.g.c), từ đó "chuyển hoá" thành góc trong tam giác .

Xét tam giác và tam giác : (giả thiết), (M trung điểm BC), (đối đỉnh).
Suy ra (c.g.c), do đó và .
Xét tam giác : (giả thiết và kết quả vừa chứng minh).
Theo Định lí 1, cạnh lớn hơn cạnh nên góc đối diện (là ) lớn hơn góc đối diện (là ): .
Mà (chứng minh trên) nên .

Vậy a) .

Định hướng câu b). Tia phân giác chia thành hai phần bằng nhau, nên chính là trung bình cộng của và — so trung bình cộng đó với sẽ xác định vị trí của .

là tia phân giác nên (vì tia nằm trong góc nên ).
Vì (câu a) nên , tức .
Các tia xếp theo thứ tự góc tăng dần kể từ nên trên đoạn , các điểm tương ứng cũng xếp theo đúng thứ tự .

Vậy b) nằm giữa và , tức thuộc đoạn thẳng .

2Cách 2. Dùng diện tích hai tam giác ABM và ACM

Định hướng. Hai tam giác , có đáy và chung đường cao từ nên diện tích bằng nhau; so sánh diện tích theo công thức cạnh cạnh (góc xen giữa) để suy ra quan hệ hai góc.

; .
Vì và hai tam giác chung đường cao hạ từ xuống nên .
Suy ra .
Vì nên để tích bằng nhau, ; với hai góc đều nhọn (mỗi góc là một phần của ), điều này cho .

Vậy a) ; suy luận như phần Định hướng câu b) của Cách 1 (dùng là trung bình cộng), ta được b) thuộc đoạn thẳng .

3Cách 3. Thử với số liệu cụ thể để kiểm chứng

Định hướng. Dựng một tam giác cụ thể thoả rồi tính toạ độ để đo trực tiếp hai góc, kiểm chứng kết luận tổng quát.

Chọn , , (thoả ); dựng toạ độ và tính được là trung điểm .
Tính số đo: , ; tia phân giác cho .
So sánh vị trí trên : điểm ứng với góc nằm giữa điểm (ứng ) và điểm (ứng góc ).

Vậy a) ; b) thuộc đoạn thẳng — xác nhận đúng kết luận ở Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng theo gợi ý chuẩn của sách, dựng một điểm phụ duy nhất rồi dùng hai kiến thức quen thuộc (hai tam giác bằng nhau, Định lí 1), không cần tính tới diện tích như Cách 2.
Đáp số. a) . b) thuộc đoạn thẳng .
Sai lầm thường gặp. Nhầm tưởng là tia phân giác của nên vội kết luận — thực ra chỉ khi tam giác cân tại () thì trung tuyến mới đồng thời là phân giác.
🚀 Mở rộng. Kết quả câu a) cho thấy khi thì trung tuyến luôn "nghiêng" về phía cạnh nhiều hơn (góc nhỏ hơn); đây là cơ sở để giải câu b) mà không cần dựng lại điểm phụ .

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chương IX. Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác