Bài 1 · Hoạt động 1 – Thu thập số liệu dân số 2011–2020★Trang 115— Thu thập số liệu từ Internet và lập bảng thống kê dãy số liệu theo thời gian
Hoạt động 1 (trang 115).Thu thập số liệu. Em hãy thu thập số liệu về dân số Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2020. Có thể thu thập từ sách, báo hoặc truy cập Internet và thu thập số liệu từ: website của Cục Thống kê https://www.nso.gov.vn/ (mục Số liệu thống kê → Dân số và lao động); website https://www.worldometers.info/ (mục Population → Population by Country → Vietnam). Lập bảng thống kê cho dãy số liệu thu thập được.
Kiến thức cần nhớ
Bảng thống kê gồm hàng tiêu chí (năm) và hàng số liệu (số dân), ghi rõ đơn vị (triệu người) và nguồn.
Dữ liệu theo thời gian được xếp theo thứ tự năm tăng dần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu một dãy số liệu theo thời gian (mỗi năm một số) nên bảng thống kê phải có hai hàng: năm và số dân, đơn vị ghi rõ. Số liệu chính thức là của Cục Thống kê nên lấy từ nguồn đó và ghi rõ tên nguồn. Bẫy là quên đơn vị hoặc lấy năm này từ nguồn này, năm kia từ nguồn khác.
1Cách 1. Tra từ website Cục Thống kê
Định hướng. Cục Thống kê là nguồn chính thức của Việt Nam, có bảng dân số trung bình từng năm; chỉ cần đọc dòng Tổng số của các năm cần lấy.
nso.gov.vn → Số liệu thống kê → Dân số và lao động → Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn Đọc dòng Tổng số của các năm 2011, 2012, …, 2020 (triệu người)
Năm
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
2020
Số dân (triệu người)
88,87
89,90
90,75
91,71
92,68
93,64
94,60
95,55
96,46
97,58
Vậy bảng thống kê số dân Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2020 là bảng trên; số của năm 2020 là 97,58 triệu người, khớp với hình cơ cấu dân số trong sách.
2Cách 2. Tra trong sách, báo thống kê (Niên giám thống kê)
Định hướng. Cùng số liệu của Cục Thống kê nhưng in trong Niên giám thống kê hoặc báo cáo; cách này dùng khi không có Internet.
Mở Niên giám thống kê, tìm mục Dân số trung bình Chép hàng Tổng số của các năm 2011, …, 2020 vào bảng hai hàng: năm và số dân (triệu người) Ghi rõ nguồn: Cục Thống kê
Vậy bảng thu được giống bảng ở Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra dãy số bằng mức tăng từng năm
Định hướng. Số dân thay đổi từ từ, nên sau khi chép ta tính hiệu hai năm liên tiếp; nếu có hiệu quá lớn hoặc âm thì dãy số chép sai.
Hiệu hai năm liên tiếp (triệu người): 1,03; 0,85; 0,96; 0,97; 0,96; 0,96; 0,95; 0,91; 1,12 Mọi hiệu đều dương và xấp xỉ 1 triệu người Tổng các hiệu: 97,58−88,87=8,71
Vậy dãy số hợp lí (tăng đều khoảng 1 triệu người mỗi năm), không có số nào bị chép sai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thực hành dùng Cách 1 vì bảng có sẵn từng năm, làm nhanh; Cách 2 khi không có mạng; Cách 3 luôn nên làm sau khi chép để soát số.
Đáp số.Bảng số dân Việt Nam (triệu người, nguồn Cục Thống kê): 2011: 88,87, 2012: 89,90, 2013: 90,75, 2014: 91,71, 2015: 92,68, 2016: 93,64, 2017: 94,60, 2018: 95,55, 2019: 96,46, 2020: 97,58.
Sai lầm thường gặp.Ghi số dân nhưng quên đơn vị, hoặc lấy một vài năm từ nguồn này, các năm còn lại từ nguồn khác nên dãy số bị gãy khúc giả tạo.
🚀 Mở rộng.Nếu thu thập thêm dãy số liệu từ năm 2001 đến năm 2010, ta có thể so sánh mức tăng dân số của hai thập kỉ.
Bài 2 · Hoạt động 1 – Bảng thống kê cơ cấu dân số 2020★Trang 115— Lập bảng thống kê cơ cấu dân số theo giới tính và theo nơi sinh sống
Hoạt động 1 (trang 115). Hình vẽ trong sách cho biết về cấu trúc dân số Việt Nam năm 2020: dân số 2020 là 97,58 triệu người; nữ chiếm 50,2%, nam chiếm 49,8%; thành thị chiếm 36,8%, nông thôn chiếm 63,2%. Em hãy lập các bảng thống kê biểu diễn cơ cấu dân số (đơn vị %) theo giới tính (nam, nữ) và theo nơi sinh sống (thành thị, nông thôn).
Kiến thức cần nhớ
Cơ cấu theo một tiêu chí: các tỉ lệ phần trăm cộng lại bằng 100%.
Mỗi tiêu chí phân loại lập một bảng riêng.
🧠 Phân tích tư duy
Có hai cách phân loại độc lập (giới tính; nơi sinh sống) nên phải lập hai bảng riêng, mỗi bảng có hai nhóm. Trong mỗi bảng, các tỉ lệ phải cộng lại thành 100% nên đây là chỗ để tự kiểm tra số đã đọc từ hình. Bẫy: gộp cả bốn số vào một bảng rồi cộng được 200%.
1Cách 1. Đọc trực tiếp các số ghi trên hình rồi lập bảng
Định hướng. Trên hình, mỗi nhóm có một số phần trăm ghi ngay cạnh biểu tượng; chỉ cần chép đúng số của từng nhóm vào bảng tương ứng.
Theo giới tính: nữ 50,2%, nam 49,8%
Giới tính
Nữ
Nam
Tỉ lệ (%)
50,2
49,8
Theo nơi sinh sống: thành thị 36,8%, nông thôn 63,2%
Nơi sinh sống
Thành thị
Nông thôn
Tỉ lệ (%)
36,8
63,2
Vậy hai bảng thống kê cơ cấu dân số Việt Nam năm 2020 là hai bảng trên.
2Cách 2. Đọc một nhóm rồi suy ra nhóm còn lại bằng phép trừ
Định hướng. Mỗi tiêu chí chỉ có hai nhóm nên chỉ cần đọc rõ một số, số kia bằng 100% trừ đi; cách này còn giúp phát hiện chép nhầm.
Nam: 49,8% Nữ: 100%−49,8%=50,2% Thành thị: 36,8% Nông thôn: 100%−36,8%=63,2%
Vậy hai bảng thu được giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Tính từ số người rồi quy ra phần trăm
Định hướng. Nếu đề cho số người thay vì phần trăm thì phải lấy số người của nhóm chia cho tổng dân số rồi nhân với 100%; ta kiểm chứng ngược lại bằng số liệu của hình.
Số dân thành thị (triệu người): 97,58⋅0,368=35,9094 Tỉ lệ thành thị: 97,5835,9094=0,368=36,8% Tỉ lệ nông thôn: 100%−36,8%=63,2%
Vậy quy ngược từ số người cho lại đúng số phần trăm trong bảng ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 3 đắt hơn Cách 1 nhưng cần khi nguồn chỉ cho số người.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thực hành dùng Cách 1, sau đó dùng phép trừ của Cách 2 để tự kiểm tra tổng bằng 100%.
Đáp số.Theo giới tính: nữ 50,2%, nam 49,8%. Theo nơi sinh sống: thành thị 36,8%, nông thôn 63,2%.
Sai lầm thường gặp.Đọc nhầm số của hai nhóm (nữ 49,8% và nam 50,2%) hoặc lập một bảng chung cho bốn số rồi cộng ra 200%.
🚀 Mở rộng.Từ hai bảng này có thể lập tiếp bảng chéo (nữ thành thị, nam thành thị, …) nếu có thêm số liệu chi tiết.
Bài 3 · Hoạt động 2 – Biểu đồ đoạn thẳng số dân 2011–2020★★Trang 115— Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số dân theo thời gian
Hoạt động 2 (trang 115).Vẽ biểu đồ. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số dân của Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2020 (dùng bảng số liệu ở Hoạt động 1: 2011: 88,87, 2012: 89,90, 2013: 90,75, 2014: 91,71, 2015: 92,68, 2016: 93,64, 2017: 94,60, 2018: 95,55, 2019: 96,46, 2020: 97,58 triệu người).
Kiến thức cần nhớ
Biểu đồ đoạn thẳng: mỗi cặp (năm, số dân) là một điểm, nối các điểm liên tiếp bằng đoạn thẳng.
Cần có tên biểu đồ, tên và đơn vị hai trục.
🧠 Phân tích tư duy
Số liệu theo mốc thời gian liên tiếp là dấu hiệu chọn biểu đồ đoạn thẳng để thấy xu thế. Các số đều nằm trong khoảng từ 88 đến 99 nên trục dọc có thể bắt đầu từ 86 để các điểm không dồn sát nhau, nhưng phải ghi rõ mốc bắt đầu. Bẫy: đặt các điểm cách đều nhau theo trục ngang, đừng dùng khoảng cách tuỳ ý.
1Cách 1. Vẽ tay trên giấy kẻ ô ly
Định hướng. Chọn trục ngang chia đều mười năm, trục dọc chia mỗi đơn vị ứng với hai triệu người, mốc thấp nhất là 86; đặt điểm rồi nối.
Trục ngang: 2011, 2012, …, 2020 cách đều nhau Trục dọc: 86; 88; 90; …; 100 (triệu người) Đặt 10 điểm (2011;88,87), (2012;89,90), …, (2020;97,58) Nối các điểm liên tiếp bằng đoạn thẳng
Vậy biểu đồ đoạn thẳng là đường gấp khúc đi lên như hình.
2Cách 2. Dùng Excel
Định hướng. Excel tự chia trục và nối điểm nên tránh sai chia tỉ lệ; ta chỉ nhập số và chọn đúng loại biểu đồ.
Mở Microsoft Excel, nhập hàng năm và hàng số dân Chọn vùng dữ liệu Insert → Line → 2-D Line → chọn biểu tượng đường có dấu chấm Chart Title → Above Chart, gõ tên: Số dân Việt Nam 2011–2020 Data Labels để hiện số liệu; Axis Title đặt tên hai trục
Vậy Excel cho biểu đồ giống hình ở Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra dáng đường bằng độ tăng từng năm
Định hướng. Trước khi nộp biểu đồ, tính hiệu hai năm liên tiếp; hiệu dương thì đoạn thẳng tương ứng phải đi lên, hiệu càng lớn đoạn càng dốc.
Hiệu các năm liên tiếp (triệu người): 1,03; 0,85; 0,96; 0,97; 0,96; 0,96; 0,95; 0,91; 1,12 Tất cả đều dương nên mọi đoạn đều đi lên Đoạn dốc nhất: 2019 → 2020 (tăng 1,12) Đoạn thoải nhất: 2012 → 2013 (tăng 0,85)
Vậy đường gấp khúc đi lên gần như đều (mỗi năm khoảng 1 triệu người), phù hợp với hình vẽ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 cho biểu đồ đẹp nhanh nhất; khi làm bài kiểm tra trên giấy dùng Cách 1 và soát lại bằng Cách 3.
Đáp số.Biểu đồ đoạn thẳng gồm 10 điểm ứng với 10 năm, đường gấp khúc đi lên từ 88,87 (năm 2011) đến 97,58 (năm 2020) triệu người.
Sai lầm thường gặp.Đặt các điểm không cách đều trên trục ngang, hoặc cắt trục dọc mà không ghi mốc bắt đầu nên nhìn tưởng dân số tăng gấp nhiều lần.
🚀 Mở rộng.Nếu vẽ cùng dữ liệu bằng biểu đồ cột thì các cột cao gần bằng nhau; biểu đồ đoạn thẳng hợp hơn để thấy xu thế tăng.
Bài 4 · Hoạt động 2 – Biểu đồ hình quạt tròn cơ cấu dân số 2020★★Trang 115— Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn cơ cấu phần trăm
Hoạt động 2 (trang 115). Vẽ các biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn cơ cấu dân số Việt Nam năm 2020 theo giới tính (nữ 50,2%, nam 49,8%) và theo nơi sinh sống (thành thị 36,8%, nông thôn 63,2%).
Kiến thức cần nhớ
Góc ở tâm của hình quạt biểu diễn p% bằng p⋅3,6∘.
Tổng các góc ở tâm của mọi hình quạt bằng 360∘.
🧠 Phân tích tư duy
Cơ cấu phần trăm của một tổng là dấu hiệu chọn biểu đồ hình quạt tròn. Cả hai bảng đều có hai nhóm nên mỗi biểu đồ có hai hình quạt; cần vẽ hai biểu đồ riêng. Bẫy: nhầm 1% ứng với 1∘ thay vì 3,6∘.
1Cách 1. Tính góc ở tâm rồi vẽ bằng compa và thước đo độ
Định hướng. Cả hình tròn ứng với 100% và 360∘, nên mỗi hình quạt có góc ở tâm bằng phần trăm nhân với 3,6∘.
Định hướng. Excel tự tính góc từ các số phần trăm nên chỉ cần nhập bảng và chọn loại biểu đồ Pie.
Nhập bảng giới tính (Nữ, Nam) và tỉ lệ, chọn vùng dữ liệu Insert → Pie → 2-D Pie Chart Title → Above Chart: Cơ cấu dân số Việt Nam năm 2020 theo giới tính Data Labels → Best Fit để hiện phần trăm Làm tương tự cho bảng thành thị, nông thôn
Vậy Excel cho hai biểu đồ giống hai hình của Cách 1.
3Cách 3. Dùng hình tròn chia sẵn 100 phần bằng nhau
Định hướng. Chia hình tròn thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1%; ta tô số phần đúng bằng phần trăm mà không phải tính góc từng lần.
Mỗi phần: 360∘:100=3,6∘ Nữ 50 phần nguyên và thêm 0,2 phần lẻ, nam phần còn lại Thành thị: 36 phần và 0,8 phần lẻ; nông thôn: 63 phần và 0,2 phần lẻ Nữ và nam gần bằng nửa hình tròn; thành thị hơn một phần ba, nông thôn gần hai phần ba
Vậy cách này cho hình dáng đúng gần chính xác và rất hợp để vẽ nhanh khi không có máy tính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách phải nắm để đi thi vì cần cả tính toán lẫn vẽ; Cách 2 nhanh nhất trên máy.
Đáp số.Nữ: 180,72°; nam: 179,28°; thành thị: 132,48°; nông thôn: 227,52° (mỗi cặp cộng lại bằng 360°).
Sai lầm thường gặp.Dùng 1% ứng với 1° nên tổng các góc chỉ được 100°; hoặc quên rằng góc nữ và nam phải bù nhau thành 360°.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm nhóm tuổi (dưới 15, từ 15 đến 64, từ 65 trở lên) ta vẽ biểu đồ hình quạt ba phần với cùng quy tắc góc ở tâm.
Bài 5 · Hoạt động 3 – Nhận xét xu thế số dân 2011–2020★★Trang 115— Nhận xét xu thế của dãy số liệu theo thời gian
Hoạt động 3 (trang 115).Phân tích dữ liệu. Nhận xét về xu thế số dân của Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2020 (số liệu ở Hoạt động 1).
Kiến thức cần nhớ
Nhận xét xu thế cần nêu chiều biến đổi (tăng, giảm), mức biến đổi bằng số cụ thể và có so sánh.
Mức tăng tương đối = mức tăng chia số ban đầu.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn nhận xét xu thế phải trả lời ba câu: tăng hay giảm, tăng khoảng bao nhiêu, tốc độ có đều không. Chỉ nói tăng thì chưa đủ; cần con số để chứng minh. Bẫy: nhận xét tăng nhanh dần chỉ vì đường trên biểu đồ đi lên, trong khi mức tăng mỗi năm gần như không đổi.
1Cách 1. Nhìn biểu đồ đoạn thẳng
Định hướng. Quan sát hướng đi của đường gấp khúc và độ dốc từng đoạn để nêu xu thế chung.
Đường gấp khúc đi lên liên tục từ năm 2011 đến năm 2020 Số dân tăng từ 88,87 lên 97,58 triệu người Đoạn dốc nhất là 2019 → 2020, các đoạn còn lại có độ dốc gần bằng nhau
Vậy số dân Việt Nam tăng đều đặn qua các năm, mỗi năm tăng xấp xỉ nhau.
2Cách 2. Tính mức tăng tuyệt đối từng năm
Định hướng. Lấy số dân năm sau trừ năm trước để có mức tăng mỗi năm, so các mức tăng với nhau.
2011→2012: 1,03 2012→2013: 0,85 2013→2014: 0,96 2014→2015: 0,97 2015→2016: 0,96 2016→2017: 0,96 2017→2018: 0,95 2018→2019: 0,91 2019→2020: 1,12 Tổng mức tăng: 97,58−88,87=8,71 (triệu người) Mức tăng mỗi năm khoảng 0,97 triệu người Mức tăng lớn nhất là 1,12 và nhỏ nhất là 0,85 triệu người
Vậy mọi năm dân số đều tăng, mỗi năm khoảng 0,97 triệu người, mức tăng các năm xấp xỉ nhau (từ 0,85 đến 1,12 triệu người).
3Cách 3. Tính mức tăng tương đối bằng phần trăm
Định hướng. So sánh mức tăng với số dân ban đầu để thấy mức tăng có lớn hay không.
Tỉ lệ tăng cả giai đoạn: 88,878,71⋅100%≈9,8% Tỉ lệ tăng trung bình mỗi năm: 1,1% số dân năm 2011
Vậy sau 9 năm, dân số tăng khoảng 9,8% so với năm 2011.
Nhận xét. tăng 1,1% một năm là tăng chậm, ổn định; kết quả khớp với Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Trong bài viết nhận xét nên phối hợp Cách 2 (số cụ thể) và Cách 3 (phần trăm); Cách 1 để mở đầu.
Đáp số.Dân số Việt Nam tăng liên tục từ 88,87 triệu người (2011) lên 97,58 triệu người (2020), tăng 8,71 triệu người (khoảng 9,8%), trung bình khoảng 0,97 triệu người mỗi năm, mức tăng mỗi năm xấp xỉ nhau.
Sai lầm thường gặp.Kết luận 'dân số tăng nhanh dần' vì biểu đồ đi lên, trong khi mức tăng mỗi năm thực ra xấp xỉ nhau, chỉ dao động từ 0,85 đến 1,12 triệu người.
🚀 Mở rộng.Có thể dùng mức tăng trung bình mỗi năm để dự đoán: nếu giữ khoảng 0,97 triệu người mỗi năm thì năm 2025 dân số khoảng 102,42 triệu người (chỉ là ước lượng).
Bài 6 · Hoạt động 3 – Nhận xét cơ cấu dân số 2020★★Trang 115— Nhận xét cơ cấu phần trăm của tổng thể
Hoạt động 3 (trang 115). Nhận xét về cơ cấu dân số Việt Nam năm 2020 theo giới tính và theo nơi sinh sống (nữ 50,2%, nam 49,8%; thành thị 36,8%, nông thôn 63,2%).
Kiến thức cần nhớ
So sánh hai tỉ lệ bằng hiệu (điểm phần trăm) hoặc bằng tỉ số.
Một phần ba khoảng 33,3%, một nửa là 50%, hai phần ba khoảng 66,7%.
🧠 Phân tích tư duy
Với mỗi tiêu chí có hai nhóm, nhận xét gồm nhóm nào lớn hơn, lớn hơn bao nhiêu và mức chênh đó là nhiều hay ít. Giới tính chênh rất ít còn nơi sinh sống chênh nhiều, nên hai nhận xét có kết luận khác nhau. Bẫy: nhận xét chỉ bằng chữ 'nhiều hơn' mà không có con số.
1Cách 1. So sánh bằng hiệu hai tỉ lệ
Định hướng. Lấy tỉ lệ nhóm lớn trừ tỉ lệ nhóm nhỏ để biết mức chênh lệch tính bằng điểm phần trăm.
Giới tính: 50,2%−49,8%=0,4% Nơi sinh sống: 63,2%−36,8%=26,4%
Vậy nữ nhiều hơn nam không đáng kể (0,4%), còn số người ở nông thôn nhiều hơn thành thị rõ rệt (26,4%).
2Cách 2. So sánh bằng tỉ số
Định hướng. Lấy tỉ lệ nhóm lớn chia tỉ lệ nhóm nhỏ để biết nhóm này gấp mấy lần nhóm kia.
Nữ so với nam: 49,850,2≈1,008 Nông thôn so với thành thị: 36,863,2≈1,72
Vậy nữ chỉ gấp khoảng 1,01 lần nam nên cơ cấu giới tính gần cân bằng; số dân nông thôn gấp khoảng 1,72 lần thành thị.
3Cách 3. So sánh với các mốc phân số quen thuộc
Định hướng. Đối chiếu mỗi tỉ lệ với mốc một nửa, một phần ba, hai phần ba để nhận xét nhanh bằng lời.
Nữ 50,2% và nam 49,8% đều gần 50%=21 Thành thị 36,8% lớn hơn 33,3%=31 Nông thôn 63,2% nhỏ hơn 66,7%=32
Vậy cứ khoảng 8 người thì có 3 người ở thành thị; còn giới tính hầu như chia đều hai nửa.
Nhận xét. ví dụ, 36,8%≈83=37,5%.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách nên dùng khi nhận xét vì có con số mức chênh rõ ràng; Cách 3 giúp nói lại cho người nghe dễ hình dung.
Đáp số.Giới tính: nữ nhiều hơn nam 0,4 điểm phần trăm, gần cân bằng. Nơi sinh sống: nông thôn (63,2%) nhiều hơn thành thị (36,8%) 26,4 điểm phần trăm, gấp khoảng 1,72 lần.
Sai lầm thường gặp.Nói 'nữ nhiều hơn nam nhiều' chỉ vì thấy 50,2 lớn hơn 49,8; chênh 0,4% là quá nhỏ để nói có sự khác biệt lớn.
🚀 Mở rộng.Nếu có số liệu năm 2011, ta so sánh tỉ lệ thành thị hai năm để nhận xét xu thế đô thị hoá.
Bài 7 · Hoạt động 3 – Tính số dân thành thị, nông thôn năm 2020★★Trang 115— Tính số lượng của một nhóm khi biết tổng và tỉ lệ phần trăm
Hoạt động 3 (trang 115). Tính số dân Việt Nam sống ở thành thị, nông thôn năm 2020 (biết dân số năm 2020 là 97,58 triệu người, thành thị chiếm 36,8%, nông thôn chiếm 63,2%).
Kiến thức cần nhớ
Giá trị p% của số a là a⋅100p.
Tổng số người các nhóm bằng tổng dân số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng (97,58 triệu người) và tỉ lệ phần trăm của từng nhóm, nên số người mỗi nhóm bằng tổng nhân với phần trăm của nhóm đó. Hai nhóm cộng lại phải đủ tổng nên có sẵn cách tự kiểm tra. Bẫy: chia 97,58 cho 36,8 thay vì nhân.
1Cách 1. Nhân tổng với phần trăm từng nhóm
Định hướng. Mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần trăm thì số người bằng tổng dân số nhân với phần trăm đó.
Thành thị: 97,58⋅36,8%=97,58⋅0,368=35,9094 Nông thôn: 97,58⋅63,2%=97,58⋅0,632=61,6706 Làm tròn hai chữ số: 35,91 và 61,67
Vậy năm 2020 có khoảng 35,91 triệu người ở thành thị và khoảng 61,67 triệu người ở nông thôn.
2Cách 2. Tính một nhóm rồi lấy tổng trừ đi
Định hướng. Hai nhóm chia hết dân số nên chỉ cần tính một nhóm, nhóm còn lại bằng tổng trừ đi số vừa tìm; phép trừ cũng là cách kiểm tra.
Thành thị: 97,58⋅0,368=35,9094 Nông thôn: 97,58−35,9094=61,6706
Vậy số dân nông thôn khoảng 61,67 triệu người, khớp Cách 1.
3Cách 3. Dùng tỉ lệ thức
Định hướng. Số người tỉ lệ thuận với phần trăm nên lập tỉ lệ thức: số người của nhóm chia tổng dân số bằng phần trăm chia 100.
Gọi x là số dân thành thị (triệu người) 97,58x=10036,8 x=10097,58⋅36,8=35,9094 Gọi y là số dân nông thôn: y=10097,58⋅63,2=61,6706
Vậy kết quả trùng Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 cùng bản chất với phép nhân nhưng là cách viết chuẩn của đại lượng tỉ lệ thuận.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 gọn và tự kiểm tra được tổng; khi đi thi làm Cách 1 cho cả hai nhóm rồi cộng lại xem có ra 97,58 không.
Bài 8 · Hướng dẫn thực hành với máy tính – 1. Vẽ biểu đồ hình quạt tròn bằng Excel★★Trang 116— Vẽ biểu đồ hình quạt tròn thị phần bằng phần mềm Excel
Hướng dẫn thực hành với máy tính, mục 1 (trang 116).Vẽ biểu đồ hình quạt tròn bằng Excel. Thị phần các hãng điện thoại tại Việt Nam tại thời điểm tháng 10 năm 2020 được cho trong bảng sau:
Hãng
Samsung
Oppo
Vsmart
Vivo
Apple
Realme
Khác
Thị phần (%)
31
18,6
15,2
9,6
10,6
7,2
7,8
Hãy vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng số liệu trên theo các thao tác trên Excel (nhập dữ liệu, chọn Insert → Pie → 2-D Pie, hoàn thiện tiêu đề và nhãn dữ liệu).
Kiến thức cần nhớ
Excel: Insert → Pie → 2-D Pie tạo biểu đồ hình quạt tròn từ vùng dữ liệu đã chọn.
Góc ở tâm của mỗi hình quạt bằng phần trăm nhân 3,6∘.
🧠 Phân tích tư duy
Thị phần là cơ cấu phần trăm của một tổng nên chọn hình quạt tròn. Trước khi vẽ nên cộng các phần trăm để chắc bảng đầy đủ (phải ra 100%). Bẫy: chọn nhầm vùng dữ liệu (lấy cả hàng tên hãng lẫn hàng tiêu đề Thị phần) làm biểu đồ sai.
1Cách 1. Làm theo các thao tác trên Excel
Định hướng. Excel tự tính góc; ta chỉ nhập dữ liệu, chọn đúng vùng và loại biểu đồ rồi hoàn thiện tiêu đề, nhãn.
Mở Microsoft Excel, nhập hàng tên hãng (Samsung, Oppo, Vsmart, Vivo, Apple, Realme, Khác) và hàng thị phần (31%, 18,6%, 15,2%, 9,6%, 10,6%, 7,2%, 7,8%) Chọn vùng dữ liệu; trên thanh Menu chọn Insert → Pie → 2-D Pie Chart Title → Above Chart, điền tiêu đề: Thị phần các hãng điện thoại tại Việt Nam (10-2020) Data Labels → Best Fit để hiện số liệu
Vậy ta thu được biểu đồ hình quạt tròn như hình trên (Hình T.8).
2Cách 2. Tính góc ở tâm rồi vẽ tay
Định hướng. Khi không có Excel, tính góc ở tâm từng hình quạt bằng 3,6∘ nhân phần trăm rồi dùng compa và thước đo độ.
Samsung: 31,0⋅3,6∘=111,60∘ Oppo: 18,6⋅3,6∘=66,96∘ Vsmart: 15,2⋅3,6∘=54,72∘ Vivo: 9,6⋅3,6∘=34,56∘ Apple: 10,6⋅3,6∘=38,16∘ Realme: 7,2⋅3,6∘=25,92∘ Khác: 7,8⋅3,6∘=28,08∘ Tổng các góc: 111,6∘+66,96∘+54,72∘+34,56∘+38,16∘+25,92∘+28,08∘=360∘
Vậy bảy hình quạt có các góc ở tâm như trên, cộng lại đúng 360∘.
3Cách 3. Kiểm tra tổng và phân tích biểu đồ
Định hướng. Sau khi vẽ, kiểm tra tổng phần trăm và đọc biểu đồ để xem hình vẽ có hợp lí không.
Tổng: 31+18,6+15,2+9,6+10,6+7,2+7,8=100 Samsung chiếm 31%, gần bằng một phần ba Ba hãng đầu (Samsung, Oppo, Vsmart) chiếm 31+18,6+15,2=64,8%
Vậy bảng đủ 100% nên biểu đồ là một hình tròn đầy đủ; hình quạt Samsung là lớn nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 khi có máy tính; Cách 2 để hiểu vì sao Excel vẽ đúng; Cách 3 luôn làm trước để chắc số liệu đủ 100%.
Đáp số.Biểu đồ hình quạt tròn 7 hình quạt: Samsung 31%, Oppo 18,6%, Vsmart 15,2%, Vivo 9,6%, Apple 10,6%, Realme 7,2%, Khác 7,8% (tổng 100%); góc ở tâm lần lượt 111,6°; 66,96°; 54,72°; 34,56°; 38,16°; 25,92°; 28,08°.
Sai lầm thường gặp.Chọn vùng dữ liệu có cả tiêu đề hàng, hoặc nhập thị phần dạng số 31 nhưng không chuyển sang phần trăm nên nhãn hiển thị không có ký hiệu %.
🚀 Mở rộng.Nếu ghi thêm Nokia 3% thì tổng thành 103%; ta phải giảm nhóm Khác cho đủ 100%, đây là cách kiểm tra bảng số liệu.
Bài 9 · Hướng dẫn thực hành với máy tính – 2. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng bằng Excel★★Trang 117— Vẽ biểu đồ đoạn thẳng có giá trị âm bằng phần mềm Excel
Hướng dẫn thực hành với máy tính, mục 2 (trang 117).Vẽ biểu đồ đoạn thẳng bằng Excel. Bảng sau đây cho biết chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam từ tháng 3-2020 đến tháng 3-2021:
Thời điểm
3-2020
5-2020
7-2020
9-2020
11-2020
1-2021
3-2021
Chỉ số
4,87%
2,40%
3,39%
2,98%
1,48%
-0,97%
1,16%
Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng số liệu này (nhập dữ liệu, Insert → Line → 2-D Line, xoá chú giải Series1, đặt tên biểu đồ, hiện nhãn dữ liệu và đặt tên hai trục).
Kiến thức cần nhớ
Excel: Insert → Line → 2-D Line; Chart Title, Data Labels, Axis Title để hoàn thiện biểu đồ.
Số âm nằm dưới trục hoành; biểu đồ đi xuống khi giá trị giảm.
🧠 Phân tích tư duy
Chỉ số đo theo thời gian nên chọn biểu đồ đoạn thẳng. Điểm cần chú ý là có số âm ( −0,97% ) nên trục dọc phải kéo xuống dưới 0, và biểu đồ có một dãy dữ liệu nên xoá chú giải Series1. Bẫy: các mốc thời gian cách nhau hai tháng, trục ngang phải đặt cách đều.
1Cách 1. Làm theo các thao tác trên Excel
Định hướng. Nhập dữ liệu, chọn vùng dữ liệu rồi chọn đúng loại biểu đồ; Excel tự kéo trục xuống vùng số âm.
Mở Microsoft Excel, nhập hàng thời điểm và hàng chỉ số Chọn vùng dữ liệu; Insert → Line → 2-D Line, chọn biểu tượng đường gấp khúc có điểm Xoá chú giải Series1 vì chỉ có một dãy dữ liệu Đổi Chart Title thành Chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam Data Labels để hiện số liệu; Axis Title đặt tên trục đứng (Chỉ số (%)) và trục ngang (Thời điểm)
Vậy ta thu được biểu đồ như hình trên (Hình T.11).
2Cách 2. Vẽ tay trên giấy kẻ ô
Định hướng. Trục dọc phải có cả số âm, nên đặt trục ngang tại mức 0 và chia trục dọc từ −2 đến 6, mỗi ô một đơn vị.
Trục dọc: -2; -1; 0; 1; …; 6 (%) Trục ngang: 7 mốc cách đều từ 3/2020 đến 3/2021 Các điểm: (3/2020; 4,87); (5/2020; 2,40); (7/2020; 3,39); (9/2020; 2,98); (11/2020; 1,48); (1/2021; -0,97); (3/2021; 1,16) Điểm 1/2021 nằm dưới trục ngang vì −0,97 là số âm Nối các điểm liên tiếp bằng đoạn thẳng
Vậy đường gấp khúc giảm dần xuống dưới trục hoành ở 1/2021 rồi tăng lại ở 3/2021.
3Cách 3. Đọc kiểm tra dáng đường bằng hiệu hai mốc liên tiếp
Định hướng. Mỗi đoạn thẳng đi lên hay đi xuống được quyết định bởi dấu của hiệu hai giá trị liên tiếp.
3/2020 → 5/2020: 2,40−(4,87)=−2,47 5/2020 → 7/2020: 3,39−(2,40)=0,99 7/2020 → 9/2020: 2,98−(3,39)=−0,41 9/2020 → 11/2020: 1,48−(2,98)=−1,50 11/2020 → 1/2021: −0,97−(1,48)=−2,45 1/2021 → 3/2021: 1,16−(−0,97)=2,13 Giá trị lớn nhất 4,87% (3/2020), nhỏ nhất −0,97% (1/2021)
Vậy đường gấp khúc đi xuống ở 4 trên 6 đoạn (đi lên ở đoạn 5/2020→7/2020 và 1/2021→3/2021), khớp với hình vẽ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 khi làm bằng máy; Cách 3 để soát sau khi vẽ, nhất là khi có số âm.
Đáp số.Biểu đồ đoạn thẳng 7 điểm: 4,87%; 2,40%; 3,39%; 2,98%; 1,48%; −0,97%; 1,16%. Xu thế giảm từ tháng 3-2020 đến tháng 1-2021 (cao nhất 4,87%, thấp nhất −0,97%) rồi tăng lại ở tháng 3-2021.
Sai lầm thường gặp.Nhập số âm nhưng quên dấu trừ (thành 0,97%) làm điểm tháng 1-2021 nằm trên trục hoành; hoặc để chú giải Series1 khi chỉ có một dãy số liệu.
🚀 Mở rộng.Muốn so sánh với một chỉ số khác (ví dụ lãi suất) ta vẽ hai đường trên cùng một biểu đồ và khi đó chú giải mới cần giữ.