Chương IX. Tam giác đồng dạng

Bài 33. Hai tam giác đồng dạng

SGK Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 2 · 13 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★★Trang 78— Dùng hai tam giác đồng dạng để đo gián tiếp chiều cao
Mở đầu (trang 78). Có một chiếc bóng điện được mắc trên đỉnh (điểm ) của cột đèn thẳng đứng. Để tính chiều cao của cột đèn, bác Dương cắm một chiếc cọc gỗ (đoạn ) thẳng đứng trên mặt đất rồi đo chiều dài bóng của cọc gỗ do ánh đèn điện tạo ra và đo khoảng cách từ điểm đến chân cột đèn (điểm ) (H.9.1). Theo em, bác Dương đã tính như thế nào để ra được chiều cao cột đèn?
ECBDAđỉnh cộtcột đèncọc gỗtia sáng
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường thẳng cùng vuông góc với mặt đất thì song song với nhau.
  • Định nghĩa hai tam giác đồng dạng: các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai cột thẳng đứng (cọc gỗ) và (cột đèn) trên cùng mặt đất — dấu hiệu là (cùng vuông góc mặt đất), còn tia sáng đi qua ba điểm thẳng hàng và mặt đất đi qua ba điểm thẳng hàng, nên xuất hiện hai tam giác chung đỉnh . Hướng làm tự nhiên là nhận ra và đồng dạng (vì ) rồi dùng tỉ số cạnh tương ứng để suy ra từ đã đo trực tiếp. Bẫy của đề là dễ ghép sai cặp cạnh tương ứng, phải xác định đúng cạnh nào của tam giác nhỏ ứng với cạnh nào của tam giác lớn.
1Cách 1. Dùng hai tam giác đồng dạng ECD và EBA

Định hướng. Vì nên tam giác và tam giác có chung góc tại và hai cặp góc so le trong bằng nhau, suy ra hai tam giác này đồng dạng.

, , thẳng hàng (trên mặt đất) và , , thẳng hàng (trên tia sáng)
(cùng vuông góc với mặt đất)
chung, (đồng vị)

Vậy : đo , , ngoài thực địa là tính được chiều cao cột đèn .

2Cách 2. Dùng định lí Thalès cho hai đoạn song song

Định hướng. Coi , là hai cạnh xuất phát từ đỉnh , đoạn song song với đáy và cắt hai cạnh đó tại , nên áp dụng hệ quả định lí Thalès đã học.

Xét "tam giác" có (, )
(hệ quả định lí Thalès)

Vậy , cùng một công thức như Cách 1 nhưng xuất phát từ định lí Thalès thay vì khái niệm tam giác đồng dạng.

Nhận xét. Số liệu cụ thể để tính ra bằng số được cho ở phần Vận dụng cuối bài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì gọi đúng tên hai tam giác đồng dạng và — đúng trọng tâm kiến thức của bài học này.
Đáp số. Bác Dương dựa vào hai tam giác đồng dạng (vì ), từ tỉ số suy ra (xem số liệu cụ thể ở phần Vận dụng, trang 82).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là ghép nhầm cặp cạnh tương ứng, viết (đúng ngẫu nhiên do phép biến đổi tương đương) rồi lẫn lộn khi thay số vì không nhớ ứng với (cùng nằm trên mặt đất) còn ứng với (hai cột đứng), không phải ghép chéo tuỳ ý.
🚀 Mở rộng. Đây chính là phương pháp "đo bóng nắng" mà Thalès dùng để đo chiều cao kim tự tháp Ai Cập — chỉ cần một cọc thẳng đứng có chiều cao biết trước và đo hai bóng nắng cùng lúc.
Bài 2 · HĐ1★Trang 79— Đọc tỉ số cạnh tương ứng trên hình vẽ có sẵn
HĐ1 (trang 79). Trong Hình 9.2, và là hai tam giác có các cạnh tương ứng song song và các góc tương ứng bằng nhau, tức là , , và , , . Nhìn hình vẽ, hãy cho biết giá trị của các tỉ số sau: , , .
ABCDEFHình 9.2 — lưới ô vuông, mỗi ô là 1 đơn vị
Kiến thức cần nhớ
  • Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn , , cùng ba cặp góc bằng nhau — dấu hiệu là chỉ cần NHÌN HÌNH để so sánh độ dài từng cặp cạnh, không cần chứng minh gì thêm. Hướng làm tự nhiên là đo trực tiếp trên hình (đếm ô lưới) rồi lập tỉ số; hoạt động này nhằm dẫn tới định nghĩa "hai tam giác đồng dạng" ngay sau đó.
1Cách 1. Đo trực tiếp từng cặp cạnh trên hình rồi lập tỉ số

Định hướng. Dùng thước đo độ dài từng cạnh của hai tam giác trên hình rồi lập tỉ số của từng cặp cạnh tương ứng.

Đo được dài gấp đôi :
Đo được dài gấp đôi :
Đo được dài gấp đôi :

Vậy .

2Cách 2. Đọc toạ độ trên lưới ô vuông rồi tính bằng công thức khoảng cách

Định hướng. Gắn mỗi đỉnh vào một ô lưới, ghi toạ độ rồi dùng công thức khoảng cách để tính chính xác từng cạnh thay vì chỉ ước lượng bằng mắt.

Từ lưới đọc được: ứng với ô theo phương ngang và ô theo phương dọc, còn ứng đúng một nửa số ô đó theo cả hai phương
, tương tự và

Vậy cả ba tỉ số đều bằng .

3Cách 3. Nhận ra DEF là hình thu nhỏ đúng một nửa của ABC

Định hướng. Vì ba cặp cạnh cùng song song và ba cặp góc bằng nhau, tam giác chỉ là tam giác được thu nhỏ đều theo mọi hướng — chỉ cần xác định MỘT hệ số thu nhỏ chung.

Quan sát hình: mọi kích thước của đều bằng đúng kích thước tương ứng của

Vậy cả ba tỉ số , , đều bằng mà không cần đo riêng từng cạnh.

Nhận xét. Ba tỉ số luôn BẰNG NHAU — đây chính là dấu hiệu để định nghĩa "hai tam giác đồng dạng" ngay sau hoạt động này.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (đo trực tiếp từng cặp cạnh) vì đây là hoạt động quan sát hình, không cần lập luận phức tạp.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là đo nhầm hoặc so tỉ số ngược ( thay vì ), dẫn tới kết quả thay vì — cần đọc đúng thứ tự tử số, mẫu số như đề bài yêu cầu.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi vai trò, tỉ số — đây chính là tỉ số đồng dạng của so với , sẽ được gọi tên chính thức ngay sau hoạt động này.
Bài 3 · Ví dụ 1★Trang 80— Chứng minh hai tam giác đều bất kì luôn đồng dạng
Ví dụ 1 (trang 80). Cho và là hai tam giác đều có cm, cm. Chứng minh rằng và tìm tỉ số đồng dạng.
Kiến thức cần nhớ
  • Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau và ba góc đều bằng .
  • Định nghĩa hai tam giác đồng dạng: ba cặp góc tương ứng bằng nhau và ba cặp cạnh tương ứng tỉ lệ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cả hai tam giác đều là ĐỀU — dấu hiệu là mọi cạnh trong mỗi tam giác đã bằng nhau và mọi góc đã bằng , nên không cần chứng minh riêng từng cặp góc mà chỉ cần so sánh một cạnh đại diện của mỗi tam giác. Hướng làm tự nhiên là viết đủ ba cạnh bằng nhau của từng tam giác rồi áp dụng đúng định nghĩa.
1Cách 1. Viết đủ ba cạnh, ba góc rồi áp dụng định nghĩa (như SGK)

Định hướng. Vì cả hai tam giác đều nên viết lại đủ ba cạnh bằng nhau của mỗi tam giác và ba góc , rồi so sánh đúng cặp tương ứng , , .

cm, cm
và

và , ,

Vậy với tỉ số đồng dạng .

2Cách 2. Dùng tính chất "tam giác đều được xác định hoàn toàn bởi độ dài một cạnh"

Định hướng. Vì hình dạng của một tam giác đều chỉ phụ thuộc vào độ dài cạnh của nó (góc luôn cố định ), nên hai tam giác đều bất kì luôn đồng dạng và tỉ số đồng dạng chính là tỉ số hai cạnh, không cần liệt kê lại ba góc.

Mọi tam giác đều luôn có ba góc bằng nên và hiển nhiên có ba cặp góc tương ứng bằng nhau
Mọi cạnh của một tam giác đều bằng nhau nên tỉ số ba cặp cạnh tương ứng đều cùng bằng

Vậy với tỉ số đồng dạng .

Nhận xét. Kết quả này đúng với MỌI cặp tam giác đều, không riêng số đo cm và cm của bài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: liệt kê đủ ba cạnh, ba góc rồi kết luận theo đúng định nghĩa — chặt chẽ và đúng chuẩn trình bày nhất.
Đáp số. với tỉ số đồng dạng .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là viết tỉ số đồng dạng ngược thành (lấy cạnh của chia cho cạnh của ) — cần nhớ tỉ số đồng dạng của SO VỚI phải lấy cạnh của (tam giác đứng trước dấu ) làm tử số.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: hai tam giác đều bất kì có cạnh và luôn đồng dạng với tỉ số — tính chất này KHÔNG đúng cho tam giác cân bất kì (chỉ đúng khi hai tam giác cân có cùng góc ở đỉnh, như Bài 9.4 sẽ khai thác).
Bài 4 · Luyện tập 1★★Trang 80— Nhận diện cặp tam giác đồng dạng trên lưới ô vuông
Luyện tập 1 (trang 80). Trong các tam giác được vẽ trên ô lưới vuông (H.9.3), có một cặp tam giác đồng dạng. Hãy chỉ ra cặp tam giác đó, viết đúng kí hiệu đồng dạng và tìm tỉ số đồng dạng của chúng.
ABCDEFGKHHình 9.3 — các tam giác vẽ trên ô lưới vuông
Kiến thức cần nhớ
  • Định nghĩa hai tam giác đồng dạng: ba cặp góc tương ứng bằng nhau và ba cặp cạnh tương ứng tỉ lệ.
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho BA tam giác trên cùng một lưới ô vuông nhưng chỉ MỘT cặp đồng dạng — dấu hiệu là phải loại trừ tam giác có góc vuông (hình dạng đặc biệt, khó trùng góc với hai tam giác kia) trước, rồi mới so tỉ số cạnh của hai tam giác còn lại. Bẫy của đề là dễ ghép nhầm thứ tự đỉnh tương ứng (nhìn qua tưởng ) trong khi đỉnh tương ứng phải xác định đúng theo góc bằng nhau, không theo thứ tự chữ cái viết sẵn.
1Cách 1. Đọc toạ độ lưới, tính ba cạnh mỗi tam giác rồi so tỉ số

Định hướng. Đọc toạ độ các đỉnh theo ô lưới, tính độ dài ba cạnh của từng tam giác bằng định lí Pythagore, rồi so sánh các cặp tỉ số để tìm đúng cặp đồng dạng.

Tam giác có (hai cạnh , vuông góc trên lưới) nên không thể đồng dạng với hai tam giác còn lại (chúng không có góc vuông)
Tính được: , , (đơn vị ô lưới)
, ,
, , đều xấp xỉ bằng nhau ()

Vậy với tỉ số đồng dạng xấp xỉ (ứng với , , ).

2Cách 2. So góc từng đỉnh bằng cách đếm ô lưới (không tính căn thức)

Định hướng. Thay vì tính độ dài cạnh, so trực tiếp "độ nghiêng" (số ô ngang trên số ô dọc) của các cạnh gặp nhau tại mỗi đỉnh để nhận ra góc bằng nhau, đúng tinh thần đọc hình trên lưới.

Tại đỉnh : hai cạnh đi lên ô ngang – ô dọc và đi ngang ô — độ nghiêng khớp với đỉnh của tam giác
Tại đỉnh : độ nghiêng khớp với đỉnh
Tại đỉnh : độ nghiêng khớp với đỉnh
ba cặp góc bằng nhau theo đúng thứ tự , ,

Vậy .

3Cách 3. Loại trừ bằng đặc điểm hình dạng trước khi đo

Định hướng. Quan sát nhanh hình dạng: tam giác có một góc vuông rõ rệt trên lưới nên chắc chắn không đồng dạng với hai tam giác còn lại (không có góc vuông); từ đó chỉ cần kiểm tra cặp , còn lại.

vuông tại loại khỏi cặp cần tìm
Hai tam giác và có hình dạng giống nhau, lớn gấp khoảng lần theo mọi phía

Vậy cặp tam giác đồng dạng là và (viết đúng thứ tự đỉnh) , tỉ số đồng dạng .

Nhận xét. Cách loại trừ theo hình dạng (Cách 3) giúp khoanh vùng nhanh trước khi đo chính xác bằng Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 để khoanh vùng nhanh (loại tam giác vuông), rồi dùng Cách 1 tính cạnh để chốt đúng thứ tự đỉnh tương ứng và tỉ số.
Đáp số. (không đồng dạng với ), tỉ số đồng dạng .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là viết kí hiệu đồng dạng theo đúng thứ tự chữ cái có sẵn mà không kiểm tra lại góc — dẫn tới ghép sai cặp đỉnh tương ứng ( phải ứng với chứ không phải ).
🚀 Mở rộng. Nếu đổi vị trí một đỉnh của để nó không còn góc vuông nhưng vẫn giữ đúng tỉ lệ ba cạnh so với , tam giác đó sẽ trở thành tam giác đồng dạng thứ hai — bài toán cho thấy MỘT cặp góc vuông sai khác đã đủ loại trừ sự đồng dạng.
Bài 5 · Thử thách nhỏ★★★Trang 80— Chứng minh các tính chất được bảo toàn qua phép đồng dạng
Thử thách nhỏ (trang 80). Cho . Chứng minh rằng: a) Nếu tam giác cân tại đỉnh thì tam giác cân tại đỉnh . b) Nếu tam giác đều thì tam giác đều. c) Nếu thì .
Kiến thức cần nhớ
  • Định nghĩa hai tam giác đồng dạng: , , và .
  • Tam giác cân tại một đỉnh khi và chỉ khi hai cạnh xuất phát từ đỉnh đó bằng nhau (tương đương hai góc đáy bằng nhau).
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho MỘT giả thiết rồi hỏi ba tính chất hình học (cân, đều, thứ tự độ dài cạnh) có giữ nguyên hay không — dấu hiệu là mọi lập luận đều phải quay về ĐÚNG HAI điều mà đồng dạng cho biết: ba góc tương ứng bằng nhau và ba cạnh tương ứng tỉ lệ CÙNG một hệ số . Hướng làm là gọi tỉ số đồng dạng rồi suy luận từng ý bằng chính hệ thức này, không suy diễn cảm tính.
1Cách 1. Dùng trực tiếp hệ thức tỉ số cạnh và góc tương ứng

Định hướng. Gọi là tỉ số đồng dạng, dùng đúng hệ thức này cho cả ba ý.

a) cân tại
, (cùng hệ số )

tam giác cân tại
b) đều
, ,

tam giác đều
c) , nhân cả ba vế với

Vậy cả ba khẳng định a), b), c) đều đúng.

2Cách 2. Dùng góc tương ứng thay cho tỉ số cạnh

Định hướng. Với ý a), b) có thể lập luận qua GÓC thay vì cạnh: tam giác cân/đều tương đương với các góc đáy/ba góc bằng nhau, mà góc tương ứng của hai tam giác đồng dạng luôn bằng nhau.

a) cân tại
, (hai tam giác đồng dạng)
cân tại
b) đều
, ,
đều
c) (không đổi so với Cách 1)

Vậy cả ba khẳng định đều đúng; riêng ý c) bắt buộc dùng tỉ số cạnh vì đây là so sánh ĐỘ DÀI, không phải so sánh góc.

Nhận xét. Ý a), b) có thể chứng minh qua góc hoặc qua cạnh đều được, còn ý c) chỉ có một con đường là dùng tỉ số cạnh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (tỉ số cạnh) vì áp dụng thống nhất được cho cả ba ý a), b), c) bằng cùng một lập luận nhân với , không phải đổi cách nghĩ giữa các ý.
Đáp số. Cả ba khẳng định a), b), c) đều đúng: tính cân, tính đều và thứ tự lớn bé giữa các cạnh đều được bảo toàn qua phép đồng dạng.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp ở ý c) là kết luận vội mà không giải thích được VÌ SAO — phải nêu rõ lí do là nhân hai vế bất đẳng thức với cùng số dương thì chiều bất đẳng thức không đổi, nếu quên nêu thì lập luận chưa chặt chẽ.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hơn: MỌI tính chất chỉ phụ thuộc vào TỈ LỆ giữa các cạnh và ĐỘ LỚN các góc (như tính vuông, tính cân, thứ tự cạnh, thứ tự góc) đều được bảo toàn qua phép đồng dạng; chỉ những đại lượng phụ thuộc kích thước tuyệt đối (diện tích, chu vi tính bằng số cụ thể) mới thay đổi theo hệ số hoặc .
Bài 6 · HĐ2★★★Trang 80— Chứng minh định lí: đường thẳng song song một cạnh của tam giác tạo ra tam giác đồng dạng
HĐ2 (trang 80–81). Cho tam giác và các điểm , lần lượt nằm trên các cạnh , sao cho song song với như Hình 9.4. – Hãy viết các cặp góc bằng nhau của hai tam giác và , giải thích vì sao chúng bằng nhau. – Kẻ đường thẳng đi qua song song với và cắt tại . Hãy chứng tỏ và suy ra . – Tam giác và tam giác có đồng dạng không? Nếu có hãy viết đúng kí hiệu đồng dạng.
ABCMNPHình 9.4
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau; tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.
  • Hình bình hành có các cặp cạnh đối bằng nhau.
  • Hai đường thẳng song song bị cắt bởi một cát tuyến tạo ra các cặp góc đồng vị bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề dựng thêm điểm (giao của đường qua song song với ) — dấu hiệu là tứ giác sẽ có hai cặp cạnh đối song song ( vì , và vì ), tức là một HÌNH BÌNH HÀNH, từ đó suy ra ngay . Hướng làm là dùng hình bình hành để "chuyển" đoạn thành đoạn nằm sẵn trên cạnh , rồi việc so sánh tỉ số trở thành so sánh các đoạn cùng nằm trên một đường thẳng.
1Cách 1. Dựng hình bình hành MNPB rồi dùng định lí Thalès (theo đúng gợi ý SGK)

Định hướng. Tứ giác có (vì ) và (vì , theo cách dựng) nên là hình bình hành, suy ra ; sau đó dùng định lí Thalès hai lần để ra tỉ số cần chứng minh.

, (đồng vị, vì cắt hai cát tuyến , ); chung
Tứ giác có , là hình bình hành

Tam giác có (định lí Thalès)
Tam giác có , tức
(vì )

Vậy , và vì có đủ ba cặp góc bằng nhau cùng ba cặp cạnh tỉ lệ nên .

2Cách 2. Dùng toạ độ để kiểm tra trực tiếp hệ thức

Định hướng. Đặt toạ độ cụ thể cho , , và tham số hoá , theo cùng tỉ lệ , tính trực tiếp toạ độ rồi so sánh độ dài bằng công thức khoảng cách — cách này không cần vẽ thêm hình bình hành.

Chọn , , , lấy : ,
(cùng có và ... nói đúng: nằm ngang, song song trục hoành chứa )
Đường qua song song cắt () tại
;

Vậy hệ thức đúng với mọi vị trí , cùng tỉ lệ , và .

Nhận xét. Cách 2 chỉ kiểm tra được cho một trường hợp cụ thể; Cách 1 mới là chứng minh TỔNG QUÁT đúng với mọi tam giác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: dựng hình bình hành rồi dùng Thalès — đây là chứng minh tổng quát, đúng chuẩn để phát biểu thành định lí ngay sau đó.
Đáp số. , ; ; ; và .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là chỉ dùng định lí Thalès một lần (cho ) để có rồi vội kết luận luôn cũng bằng tỉ số đó mà KHÔNG chứng minh — đây chính là điều đề bài yêu cầu chứng minh chứ không được mặc nhiên thừa nhận, phải dựng thêm điểm như hướng dẫn.
🚀 Mở rộng. Đây chính là nội dung của ĐỊNH LÍ được phát biểu ngay sau hoạt động này: "Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho".
Bài 7 · Ví dụ 2★★Trang 81— Liệt kê các cặp tam giác đồng dạng lồng nhau qua đường trung bình
Ví dụ 2 (trang 81). Cho Hình 9.7, trong đó , lần lượt là trung điểm của , ; , lần lượt là trung điểm của , . Hãy liệt kê tất cả các cặp tam giác (phân biệt) đồng dạng.
ABCMNPQHình 9.7
Kiến thức cần nhớ
  • Đường trung bình của tam giác nối trung điểm hai cạnh thì song song với cạnh còn lại.
  • Định lí: đường thẳng cắt hai cạnh và song song cạnh còn lại của tam giác tạo ra tam giác đồng dạng.
  • Tính chất bắc cầu: nếu tỉ số và tỉ số thì tỉ số .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho HAI LẦN lấy trung điểm liên tiếp ( trung điểm ; rồi trung điểm ) — dấu hiệu là mỗi lần lấy trung điểm hai cạnh đều tạo ra một đường trung bình song song cạnh còn lại, áp dụng đúng Định lí vừa học ở mục 2. Hướng làm là áp dụng định lí liên tiếp hai lần rồi dùng tính chất bắc cầu của tỉ số đồng dạng để suy ra cặp thứ ba mà không cần chứng minh lại từ đầu.
1Cách 1. Áp dụng đường trung bình hai lần liên tiếp (như SGK)

Định hướng. , là trung điểm , nên là đường trung bình của ; , là trung điểm , nên là đường trung bình của — áp dụng Định lí mục 2 cho từng cặp.

có , trung điểm , là đường trung bình
(tỉ số )
có , trung điểm , là đường trung bình
(tỉ số )
và
(tỉ số )

Vậy có tất cả ba cặp tam giác đồng dạng: ; ; .

2Cách 2. Tính trực tiếp tỉ số theo vị trí điểm rồi kết luận

Định hướng. Không cần nhắc lại khái niệm đường trung bình, chỉ cần tính tỉ số , bằng số rồi so sánh với Định lí mục 2 để kết luận đồng dạng ngay.

trung điểm ; trung điểm
(định lí Thalès đảo) tỉ số
trung điểm ; tương tự
tỉ số ; và tỉ số

Vậy có đúng ba cặp: , , .

Nhận xét. Cách 2 tính thẳng bằng số nên nhanh hơn, nhưng Cách 1 (đường trung bình) mới nêu đúng LÍ DO hình học vì sao các đoạn đó song song.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì gọi đúng tên "đường trung bình" — lí do hình học chuẩn xác nhất để giải thích vì sao các đoạn thẳng song song.
Đáp số. Có ba cặp tam giác đồng dạng: (tỉ số ); (tỉ số ); (tỉ số ).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là quên mất cặp thứ ba vì chỉ nhìn thấy hai lần lấy trung điểm "liên tiếp" mà không nhận ra tính chất BẮC CẦU của phép đồng dạng cũng tạo ra một cặp đồng dạng trực tiếp giữa tam giác nhỏ nhất và tam giác lớn nhất.
🚀 Mở rộng. Nếu lấy tiếp , là trung điểm , , sẽ có thêm tỉ số — cứ mỗi lần lấy trung điểm liên tiếp, tỉ số đồng dạng so với tam giác gốc lại giảm đi một nửa.
Bài 8 · Luyện tập 2★★★Trang 82— Nhận diện tam giác đồng dạng qua góc đối đỉnh và ba đường song song
Luyện tập 2 (trang 82). Trong Hình 9.8, các đường thẳng , , song song với nhau. Hãy liệt kê ba cặp tam giác (phân biệt) đồng dạng.
ABOCDEFHình 9.8
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
  • Hai đường thẳng song song bị cắt bởi một cát tuyến tạo ra các cặp góc so le trong bằng nhau.
  • Định lí mục 2: đường thẳng cắt hai cạnh và song song cạnh còn lại của tam giác tạo tam giác đồng dạng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho , , , thẳng hàng và , , , thẳng hàng (hai đường chéo cắt nhau tại ), cùng ba đoạn , , song song — dấu hiệu là góc tại của tam giác và tam giác là hai góc ĐỐI ĐỈNH (bằng nhau), còn tam giác nằm lồng giữa hai đường thẳng , như một trường hợp áp dụng trực tiếp Định lí mục 2. Bẫy của đề là dễ quên mất cặp vì hai tam giác này nằm ở hai phía khác nhau của điểm , không "lồng" vào nhau như cặp .
1Cách 1. Dùng góc đối đỉnh tại O và các góc so le trong

Định hướng. Vì , , , thẳng hàng và , , , thẳng hàng, xét từng cặp tam giác chung đỉnh rồi dùng để suy các góc còn lại bằng nhau.

(hai góc đối đỉnh); (so le trong)

(hai góc đối đỉnh, vì và thẳng hàng); (so le trong)

, lập luận tương tự

Vậy có ba cặp tam giác đồng dạng: ; ; .

2Cách 2. Áp dụng Định lí mục 2 cho tam giác OAB với đường CD

Định hướng. Coi , lần lượt nằm trên hai cạnh , của tam giác với , áp dụng thẳng Định lí vừa học ở mục 2 mà không cần chỉ ra từng cặp góc.

Tam giác có , ,
(Định lí mục 2)
Tương tự, coi , nằm trên hai tia đối của , với : vì hai góc ở đối đỉnh nên
Bắc cầu:

Vậy vẫn ra đúng ba cặp như Cách 1, nhưng suy trực tiếp từ định lí bài học thay vì liệt kê từng góc.

3Cách 3. Đặt toạ độ, tính tỉ số đồng dạng bằng số

Định hướng. Gán toạ độ cho và ba đoạn song song rồi tính trực tiếp độ dài , , , ... để kiểm chứng ba cặp tỉ số bằng số cụ thể.

Chọn làm gốc, , cách theo cùng một tia với ; ở tia đối với (đơn vị tuỳ chọn)
, ,

Vậy tỉ số , tỉ số , tỉ số — đúng ba cặp như hai cách trên.

Nhận xét. Tỉ số đồng dạng cụ thể phụ thuộc hình vẽ; điều CỐ ĐỊNH là luôn có đúng ba cặp đồng dạng khi ba đoạn thẳng cùng song song và chung hai đường chéo qua .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (góc đối đỉnh + so le trong) vì chỉ ra rõ ràng từng cặp góc bằng nhau, không cần công cụ nào khác ngoài kiến thức đã học.
Đáp số. Ba cặp tam giác đồng dạng: ; ; .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là chỉ tìm ra cặp (vì chúng lồng vào nhau, dễ thấy) mà bỏ sót cặp và nằm về phía đối diện qua điểm — phải xét đủ CẢ HAI phía của , không chỉ phía có hình lồng nhau rõ ràng.
🚀 Mở rộng. Nếu vẽ thêm đoạn thứ tư song song với ba đoạn đã cho, số cặp tam giác đồng dạng phân biệt sẽ tăng lên cặp — cứ mỗi đoạn song song thêm vào lại nhân đôi số cặp cần xét.
Bài 9 · Vận dụng★★Trang 82— Áp dụng tam giác đồng dạng để đo gián tiếp chiều cao (có số liệu)
Vận dụng (trang 82). Trở lại tình huống mở đầu, hãy giải thích bác Dương đã tính được chiều cao cột đèn như thế nào, biết cọc gỗ cao m, cm và m.
ECBDA80 cmEB = 4 m1 mAB = ?
Kiến thức cần nhớ
  • Tỉ số đồng dạng của và : .
  • Phải đổi các số đo về cùng một đơn vị trước khi lập tỉ số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đủ ba số liệu m, cm, m — dấu hiệu là quay lại đúng cặp tam giác đồng dạng đã nêu ý tưởng ở phần Mở đầu, giờ chỉ cần đổi đơn vị đồng nhất rồi thay số. Bẫy của đề là cho theo cm còn , cho theo m — phải đổi về CÙNG một đơn vị trước khi lập tỉ số, nếu không sẽ ra kết quả sai lệch lần.
1Cách 1. Đổi đơn vị rồi dùng tỉ số đồng dạng ECD ~ EBA

Định hướng. Đổi cm m để cùng đơn vị mét với , , rồi dùng tỉ số đồng dạng đã lập ở phần Mở đầu.

cm m
(vì )


Vậy chiều cao cột đèn m.

2Cách 2. Tính tỉ số đồng dạng k trước rồi nhân trực tiếp

Định hướng. Tính trước tỉ số đồng dạng của so với , rồi nhân thẳng với để ra , không cần lập phương trình.

m, m
(tỉ số đồng dạng của so với )

Vậy m.

3Cách 3. Toạ độ hoá — viết phương trình đường thẳng tia sáng

Định hướng. Đặt làm gốc toạ độ, mặt đất là trục hoành, viết phương trình đường thẳng tia sáng đi qua , rồi tìm giao điểm với đường thẳng đứng tại để ra độ cao — cách này không cần nhắc tới khái niệm tam giác đồng dạng.

, , (đơn vị mét), (cọc gỗ cao m, thẳng đứng tại )
Đường thẳng đi qua gốc, hệ số góc , phương trình
Tại (vị trí cột đèn):

Vậy đỉnh cột đèn ở độ cao , tức m — khớp với Cách 1, Cách 2.

Nhận xét. Ba cách đều cho cùng kết quả m; Cách 1 gắn đúng với kiến thức trọng tâm của bài (tam giác đồng dạng), nên trình bày trong bài kiểm tra nên chọn Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đổi đơn vị cẩn thận rồi dùng đúng tỉ số đồng dạng — đúng trọng tâm bài học, trình bày ngắn gọn.
Đáp số. Chiều cao cột đèn m.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp nhất là QUÊN đổi cm sang mét trước khi lập tỉ số, dẫn tới thay nhầm m — một kết quả vô lí (cột đèn cao chưa tới cm) mà nếu không kiểm tra lại tính hợp lí của đáp số sẽ không phát hiện ra.
🚀 Mở rộng. Nếu cọc gỗ dịch chuyển xa cột đèn hơn (giữ nguyên nhưng tăng), chiều cao đo được sẽ tăng theo đúng tỉ lệ với — đây là cách các nhà đo đạc cổ đại kiểm tra sai số bằng cách đo lại ở nhiều khoảng cách khác nhau.
Bài 10 · 9.1★★Trang 82— Kiểm tra tính đúng đắn của kí hiệu đồng dạng khi hoán vị đỉnh
Bài 9.1 (trang 82). Cho , khẳng định nào sau đây không đúng? a) . b) . c) . d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Trong kí hiệu , thứ tự đỉnh thể hiện đúng sự tương ứng: , , .
  • Muốn viết lại kí hiệu đồng dạng theo thứ tự khác, phải áp dụng CÙNG một phép hoán vị cho cả hai tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Đề giữ nguyên hai tam giác , nhưng đổi THỨ TỰ viết đỉnh ở bốn khẳng định — dấu hiệu là phải kiểm tra xem phép hoán vị áp lên có được áp Y HỆT lên hay không, chứ không phải chỉ nhìn "có đủ 6 chữ cái" là kết luận đúng. Bẫy của đề là khẳng định d) trông rất giống cách viết ban đầu (chỉ đổi và không đổi ) nên dễ bị bỏ qua không kiểm tra.
1Cách 1. Lập bảng tương ứng đỉnh rồi kiểm tra từng khẳng định

Định hướng. Từ giả thiết ta có tương ứng cố định , , ; kiểm tra từng khẳng định xem có giữ đúng tương ứng này không.

a) : đảo ngược hai vế của tương ứng gốc — đúng
b) : , , — khớp tương ứng gốc — đúng
c) : , , — khớp tương ứng gốc — đúng
d) : đúng, nhưng và — SAI so với tương ứng gốc ( phải ứng , phải ứng )

Vậy khẳng định KHÔNG đúng là d).

2Cách 2. Gán độ dài cụ thể rồi thử trực tiếp bằng số

Định hướng. Chọn một bộ số đo cụ thể thoả (ví dụ tỉ số ), rồi thử xem khẳng định d) có cho ra tỉ số cạnh tương ứng bằng nhau hay không.

Chọn , , ; vì tỉ số đồng dạng bằng nên , ,
Xét khẳng định d): đòi hỏi
, nhưng
: hai tỉ số không bằng nhau

Vậy khẳng định d) sai, đúng như Cách 1 đã chỉ ra.

Nhận xét. Cách 2 chỉ cần thử MỘT bộ số phản ví dụ là đủ bác bỏ khẳng định sai, nhanh hơn khi làm trắc nghiệm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (lập bảng tương ứng) vì kiểm tra được cả bốn khẳng định cùng lúc mà không cần tính toán bằng số.
Đáp số. Khẳng định d) là KHÔNG đúng.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là nghĩ "chỉ cần ba chữ cái và xuất hiện đủ, thứ tự nào cũng được" — thực ra thứ tự viết trong kí hiệu mang Ý NGHĨA xác định đỉnh nào tương ứng đỉnh nào, đổi thứ tự một bên mà không đổi bên kia là SAI.
🚀 Mở rộng. Với hai tam giác đồng dạng bất kì, có đúng cách viết kí hiệu đúng (ứng với việc chọn đỉnh đầu tiên và chiều đọc), còn lại đều là cách viết sai nếu không giữ đúng tương ứng ban đầu.
Bài 11 · 9.2★Trang 82— Nhận biết đúng/sai các phát biểu tổng quát về tam giác đồng dạng
Bài 9.2 (trang 82). Khẳng định nào sau đây là đúng? a) Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau. b) Hai tam giác bất kì đồng dạng với nhau. c) Hai tam giác đều bất kì đồng dạng với nhau. d) Hai tam giác vuông bất kì đồng dạng với nhau. e) Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.
Kiến thức cần nhớ
  • Hai tam giác bằng nhau là trường hợp đặc biệt của hai tam giác đồng dạng với tỉ số .
  • Tam giác đều luôn có ba góc nên hình dạng cố định; tam giác vuông chỉ cố định MỘT góc , hai góc còn lại có thể thay đổi.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đưa ra năm phát biểu tổng quát dễ nhầm lẫn giữa "bằng nhau" và "đồng dạng" — dấu hiệu là phải nhớ đúng: ĐỒNG DẠNG chỉ đòi hỏi CÙNG HÌNH DẠNG (góc bằng nhau, cạnh tỉ lệ), còn BẰNG NHAU đòi hỏi cùng cả kích thước (tỉ số ). Bẫy của đề là d) trông hợp lí (tam giác vuông có sẵn một góc bằng nhau) nhưng CÒN HAI GÓC NHỌN KHÔNG CỐ ĐỊNH nên chưa chắc đồng dạng.
1Cách 1. Xét định nghĩa đồng dạng cho từng khẳng định

Định hướng. Đối chiếu từng khẳng định với định nghĩa: đồng dạng cần TỈ SỐ CẠNH TƯƠNG ỨNG không đổi và GÓC TƯƠNG ỨNG bằng nhau, không nhất thiết kích thước bằng nhau.

a) Hai tam giác bằng nhau có các cặp cạnh, góc tương ứng bằng nhau, tức tỉ số cạnh — thoả định nghĩa đồng dạng — ĐÚNG
b) Hai tam giác bất kì có thể có hình dạng hoàn toàn khác nhau (góc khác nhau) — SAI
c) Tam giác đều luôn có ba góc , mọi tam giác đều chỉ khác nhau về độ dài cạnh, tỉ số cạnh tương ứng luôn bằng nhau — ĐÚNG
d) Tam giác vuông chỉ cố định góc , hai góc nhọn còn lại có thể khác nhau tuỳ tam giác (ví dụ vuông cân – khác vuông –) — SAI
e) Đồng dạng chỉ đòi hỏi tỉ số cạnh bằng nhau, KHÔNG bắt tỉ số đó phải bằng — SAI

Vậy khẳng định đúng là a) và c).

2Cách 2. Dựng phản ví dụ cụ thể cho từng khẳng định sai

Định hướng. Với các khẳng định nghi ngờ là sai, chỉ cần dựng MỘT ví dụ cụ thể vi phạm là đủ bác bỏ; với khẳng định nghi đúng thì kiểm tra theo định nghĩa như Cách 1.

b) Tam giác đều cạnh và tam giác vuông cạnh góc vuông , : hai tam giác này có góc khác nhau ( và ) — không đồng dạng, bác bỏ b)
d) Tam giác vuông cân có hai góc nhọn , và tam giác vuông có hai góc nhọn , : góc khác nhau — không đồng dạng, bác bỏ d)
e) Tam giác đều cạnh và tam giác đều cạnh : đồng dạng (tỉ số ) nhưng không bằng nhau — bác bỏ e)
a), c): kiểm tra theo định nghĩa như Cách 1, đều đúng

Vậy khẳng định đúng là a) và c), khớp với Cách 1.

Nhận xét. Với câu hỏi "khẳng định nào đúng", chỉ cần MỘT phản ví dụ đã đủ loại một đáp án — không cần chứng minh tổng quát cho các ý sai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (phản ví dụ) cho các ý nghi sai — nhanh gọn hơn khi làm trắc nghiệm; ý a), c) vẫn nên lập luận đầy đủ theo định nghĩa.
Đáp số. Khẳng định đúng: a) và c).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp nhất là nhầm d) đúng vì nghĩ "tam giác vuông thì luôn có góc bằng nhau nên đồng dạng" — thực ra ĐỦ BA góc tương ứng phải bằng nhau, mà tam giác vuông chỉ cố định đúng MỘT góc, hai góc còn lại tự do thay đổi.
🚀 Mở rộng. Tương tự c), có thể chứng minh "hai tam giác vuông cân bất kì luôn đồng dạng với nhau" (vì góc luôn là ––, cố định như tam giác đều) — đây là một dạng đặc biệt của tam giác vuông mà khẳng định d) không bao quát được.
Bài 12 · 9.3★★★Trang 82— Tìm năm tam giác đôi một đồng dạng qua đường trung bình ba cạnh
Bài 9.3 (trang 82). Trong Hình 9.9, là tam giác không cân; , , lần lượt là trung điểm của , , . Hãy tìm trong hình năm tam giác khác nhau mà chúng đôi một đồng dạng với nhau. Giải thích vì sao chúng đồng dạng.
ABCMNPHình 9.9
Kiến thức cần nhớ
  • Đường trung bình của tam giác song song và bằng nửa cạnh thứ ba.
  • Ba cạnh bằng nhau từng đôi một (SSS) thì hai tam giác bằng nhau, do đó cũng đồng dạng với tỉ số .
  • Định lí mục 2: đường thẳng song song một cạnh, cắt hai cạnh còn lại, tạo tam giác đồng dạng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề lấy CẢ BA trung điểm , , cùng lúc (khác Ví dụ 2 chỉ lấy trung điểm dần từng cặp) — dấu hiệu là nối , , sẽ tạo ra BỐN tam giác nhỏ bằng nhau (ba tam giác ở góc và một tam giác giữa), cộng với tam giác ban đầu là đúng NĂM tam giác. Hướng làm là dùng đường trung bình ba lần (cho ba cạnh) để chỉ ra bốn tam giác nhỏ có cạnh bằng nửa cạnh tương ứng của , từ đó bốn tam giác nhỏ này BẰNG NHAU (nên đồng dạng tỉ số ) và đều đồng dạng tỉ số .
1Cách 1. Dùng đường trung bình cho cả ba cạnh (hình học tổng hợp)

Định hướng. , , là trung điểm , , nên , , lần lượt là ba đường trung bình của , mỗi đường song song và bằng nửa cạnh đối diện tương ứng.

là đường trung bình ứng cạnh ,
là đường trung bình ứng cạnh ,
là đường trung bình ứng cạnh ,
Xét bốn tam giác , , , : mỗi tam giác đều có ba cạnh lần lượt bằng , , (chỉ khác thứ tự đỉnh)
bốn tam giác này bằng nhau (c.c.c), nên đồng dạng với nhau tỉ số
Mỗi tam giác trong bốn tam giác đó có ba cạnh tỉ lệ với ba cạnh đồng dạng tỉ số

Vậy năm tam giác , , , , đôi một đồng dạng với nhau.

2Cách 2. Đặt toạ độ, tính độ dài từng cạnh bằng số

Định hướng. Gán toạ độ cụ thể cho , , (không cân, để đúng giả thiết), tính toạ độ , , là trung điểm rồi so sánh trực tiếp độ dài các cạnh của năm tam giác.

Chọn , , (tam giác không cân vì ... thực ra ở đây do chọn đối xứng, cần lấy ví dụ lệch, ví dụ )
Với , , : , ,
Tính được , , và , , ... mỗi cạnh của đúng bằng nửa cạnh tương ứng của

Vậy đồng dạng tỉ số ; tương tự cho ba tam giác góc còn lại — xác nhận đúng kết quả của Cách 1 bằng số liệu cụ thể.

3Cách 3. Áp dụng trực tiếp Định lí mục 2 (vừa học trong bài) thay vì đường trung bình cũ

Định hướng. Thay vì dùng lại kiến thức "đường trung bình" đã học ở lớp 7, áp dụng thẳng Định lí mục 2 của chính bài học này (đường thẳng cắt hai cạnh và song song cạnh còn lại) cho từng tam giác góc.

Tam giác có , với , (Thalès đảo)
(Định lí mục 2), tỉ số
Lập luận tương tự cho (tại đỉnh ) và (tại đỉnh )
Vì , , nên cũng có ba cạnh song song ba cạnh , đồng dạng tỉ số (như Cách 1)

Vậy cả năm tam giác đôi một đồng dạng, tỉ số giữa mỗi tam giác nhỏ với đều là , còn giữa bốn tam giác nhỏ với nhau là .

Nhận xét. Ba cách đều xác nhận CÙNG một kết quả — chọn Cách 1 hoặc Cách 3 để trình bày vì không cần tính số cụ thể như Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (đường trung bình) vì đây là kiến thức nền quen thuộc nhất, chứng minh gọn bằng lập luận cạnh bằng nhau (c.c.c) cho bốn tam giác nhỏ.
Đáp số. Năm tam giác đôi một đồng dạng: , , , , (bốn tam giác nhỏ bằng nhau, mỗi tam giác đồng dạng với tỉ số ).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là chỉ tìm ra bốn tam giác nhỏ (, , , ) mà QUÊN kể cả vào danh sách "đôi một đồng dạng" — đề hỏi "năm tam giác", tam giác lớn ban đầu vẫn phải tính vào vì nó cũng đồng dạng với cả bốn tam giác nhỏ.
🚀 Mở rộng. Nếu tiếp tục lấy trung điểm ba cạnh của , sẽ xuất hiện thêm bốn tam giác đồng dạng tỉ số so với — quá trình này lặp vô hạn, tạo ra một họ tam giác đồng dạng với tỉ số .
Bài 13 · 9.4★★★★Trang 82— Chứng minh đồng dạng hai tam giác cân có cùng góc ở đỉnh
Bài 9.4 (trang 82). Cho tam giác cân tại đỉnh và tam giác cân tại đỉnh . Biết , . Chứng minh và tìm tỉ số đồng dạng.
Kiến thức cần nhớ
  • Tam giác cân tại một đỉnh có hai cạnh bên bằng nhau và hai góc đáy bằng nhau.
  • Định lí mục 2: đường thẳng cắt hai cạnh, song song cạnh còn lại, tạo tam giác đồng dạng.
  • Trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc (g.c.g) của tam giác (đã học ở lớp 7).
  • Tính chất bắc cầu của tỉ số đồng dạng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai tam giác CÂN có CÙNG góc ở đỉnh và tỉ lệ cạnh bên — dấu hiệu là chỉ cần "dựng" một tam giác trung gian bằng đúng tam giác NẰM BÊN TRONG (vì tỉ số cho phép lấy trung điểm), rồi dùng Định lí mục 2 để nối hai tam giác lại. Bẫy của đề là chưa được dùng "hai cạnh tỉ lệ, góc xen giữa bằng nhau thì đồng dạng" (đó là nội dung Bài 34, học SAU bài này), nên phải chứng minh bằng công cụ ĐÃ CÓ: trung điểm, đường trung bình và tam giác bằng nhau.
1Cách 1. Dựng tam giác trung gian bằng trung điểm AB, AC rồi dùng g.c.g

Định hướng. Vì nên đúng bằng NỬA — lấy , là trung điểm , để có , rồi so sánh tam giác với .

cân tại ; lấy , trung điểm ,
(vì cân tại nên , và )
, trung điểm , là đường trung bình
(Định lí mục 2), tỉ số
Xét và : , , (góc xen giữa, theo giả thiết)
(c.g.c, đã học lớp 7) đồng dạng tỉ số
Bắc cầu: tỉ số

Vậy với tỉ số đồng dạng .

2Cách 2. Chứng minh ba cặp góc bằng nhau trước, rồi suy ba cặp cạnh tỉ lệ bằng cùng phép dựng

Định hướng. Trước hết chỉ ra ba cặp góc tương ứng bằng nhau nhờ tính chất tam giác cân, sau đó mới hoàn thiện phần cạnh bằng đúng phép dựng trung điểm như Cách 1 để có đủ cả hai điều kiện của định nghĩa đồng dạng.

cân tại
cân tại
(giả thiết) và (cùng công thức, cùng góc ở đỉnh)
ba cặp góc , , bằng nhau
Kết hợp phép dựng trung điểm , như Cách 1: tỉ số (đủ cả góc lẫn cạnh theo đúng định nghĩa)

Vậy với tỉ số đồng dạng .

Nhận xét. Riêng việc chỉ ra ba góc bằng nhau (Cách 2) CHƯA ĐỦ để kết luận đồng dạng ở giai đoạn này của chương trình — vẫn cần phép dựng ở Cách 1 để xác nhận đúng ba cạnh tỉ lệ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: dựng trung điểm rồi dùng g.c.g — đây là cách DUY NHẤT hợp lệ với kiến thức đã học tại thời điểm của bài (chưa có trường hợp đồng dạng c.g.c).
Đáp số. với tỉ số đồng dạng .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp nhất là dùng thẳng "hai cạnh tỉ lệ, góc xen giữa bằng nhau thì đồng dạng" để kết luận ngay — đây là trường hợp đồng dạng c.g.c sẽ học ở Bài 34, CHƯA được dùng khi giải bài tập ngay sau Bài 33; cần dựng điểm phụ và dùng tam giác bằng nhau (đã học từ lớp 7) để chứng minh chặt chẽ.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: hai tam giác cân bất kì có cùng góc ở đỉnh LUÔN đồng dạng với nhau, tỉ số đồng dạng chính là tỉ số hai cạnh bên — đây là mở rộng trực tiếp của Ví dụ 1 (hai tam giác đều là trường hợp đặc biệt khi góc ở đỉnh bằng ).

🎯 Học tiếp