Bài 1 · Bài 8.18★★Trang 76— Xác suất cổ điển với dữ liệu hai chiều (giới tính × có/không tham gia câu lạc bộ)
8.18 (trang 76). Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các Bài 8.18; 8.19. Lớp 8A gồm 38 học sinh, trong đó có 18 bạn nữ. Có 6 bạn nữ tham gia câu lạc bộ thể thao và 8 bạn nam không tham gia câu lạc bộ thể thao. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp. Xác suất để học sinh đó là một bạn nam có tham gia câu lạc bộ thể thao là A. 207. B. 196. C. 218. D. 239.
Kiến thức cần nhớ
Xác suất của biến cố A trong phép thử có các kết quả đồng khả năng: P(A)=n(Ω)n(A).
Khi dữ liệu chia theo hai tiêu chí (giới tính, có/không tham gia), nên dựng đủ bốn nhóm giao nhau trước khi đếm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số học sinh và ba nhóm chi tiết (nữ, nữ tham gia CLB, nam không tham gia CLB) — dấu hiệu của bài xác suất cổ điển cần dựng đủ bốn nhóm giao nhau (nam/nữ × có/không tham gia) trước khi đếm. Từ số nữ suy ra số nam, rồi từ số nam không tham gia suy ra số nam có tham gia là hướng ngắn nhất. Bẫy hay gặp là lấy nhầm mẫu số 38 thành 20 (chỉ tính trong nhóm nam) trong khi phép thử vẫn là chọn 1 học sinh trong cả lớp.
1Cách 1. Đếm trực tiếp qua số học sinh nam
Định hướng. Từ tổng số học sinh và số nữ suy ra số nam, rồi trừ đi số nam không tham gia câu lạc bộ để được số nam có tham gia — đây là số kết quả thuận lợi.
Số học sinh nam của lớp 8A là: 38−18=20 (bạn) Số bạn nam có tham gia câu lạc bộ thể thao là: 20−8=12 (bạn) Phép thử "chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp" có 38 kết quả đồng khả năng Xác suất của biến cố là: P=3812=196
Vậy xác suất cần tìm là 196, chọn đáp án B.
2Cách 2. Lập bảng hai chiều nam/nữ × có/không tham gia
Định hướng. Dựng đủ bốn nhóm từ ba dữ kiện đã cho và tổng số học sinh, khi đó đọc thẳng số liệu cần dùng mà không phải tính riêng lẻ nhiều bước.
Số học sinh nữ có tham gia là 6 (bạn), nữ không tham gia là 18−6=12 (bạn) Số học sinh nam không tham gia là 8 (bạn) (theo đề) Số học sinh nam có tham gia là: 38−6−12−8=12 (bạn) Xác suất là: P=3812=196
Vậy xác suất cần tìm là 196, chọn đáp án B.
3Cách 3. Loại trừ phương án theo mẫu số
Định hướng. Phân số tối giản của xác suất phải có mẫu số là ước của tổng số kết quả có thể; dùng ngay tính chất này để loại nhanh các phương án sai.
Tổng số kết quả có thể là 38=2×19, nên phân số tối giản của xác suất chỉ có thể có mẫu là 1, 2, 19 hoặc 38 Các phương án A (207), C (218), D (239) có mẫu 20, 21, 23 đều không phải ước của 38 nên bị loại Chỉ còn phương án B (196) có mẫu 19 là ước của 38, phù hợp
Vậy chọn đáp án B.
Nhận xét. Cách loại trừ chỉ dùng được cho trắc nghiệm; khi làm tự luận vẫn phải tính đủ như Cách 1 hoặc Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ hai phép trừ và một phép chia, ít bước tính nhất; Cách 3 hữu ích để kiểm tra nhanh khi không chắc chắn.
Đáp số.196 (đáp án B).
Sai lầm thường gặp.Lấy mẫu số là 20 (số nam) thay vì 38 (tổng số học sinh cả lớp) vì quên phép thử là chọn trong cả lớp chứ không chỉ trong nhóm nam.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi 8 bạn nam không tham gia thành một số k tổng quát, xác suất trở thành 3820−k.
Bài 2 · Bài 8.19★★Trang 76— Xác suất cổ điển dùng lại dữ liệu hai chiều của bài trước, tính cho biến cố đối
8.19 (trang 76). Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các Bài 8.18; 8.19. Lớp 8A gồm 38 học sinh, trong đó có 18 bạn nữ. Có 6 bạn nữ tham gia câu lạc bộ thể thao và 8 bạn nam không tham gia câu lạc bộ thể thao. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp. Xác suất để học sinh đó là một bạn không tham gia câu lạc bộ thể thao là A. 2011. B. 1912. C. 2113. D. 1910.
Kiến thức cần nhớ
Hai biến cố đối nhau có tổng xác suất bằng 1: P(A)+P(A)=1.
Xác suất của biến cố A trong phép thử đồng khả năng: P(A)=n(Ω)n(A).
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi liên quan trực tiếp tới bốn nhóm đã dựng ở Bài 8.18, nên dấu hiệu là dùng lại kết quả đó thay vì tính lại từ đầu. Cách nhanh nhất là lấy phần bù của nhóm 'có tham gia' vừa tính được. Bẫy là quên gộp cả nam lẫn nữ không tham gia khi đếm trực tiếp.
1Cách 1. Đếm trực tiếp nhóm không tham gia
Định hướng. Cộng hai nhóm 'không tham gia' của nam và nữ đã xác định ở Bài 8.18.
Số bạn nữ không tham gia câu lạc bộ là: 18−6=12 (bạn) Số bạn nam không tham gia là 8 (bạn) (theo đề) Tổng số học sinh không tham gia câu lạc bộ là: 12+8=20 (bạn) Xác suất là: P=3820=1910
Vậy xác suất cần tìm là 1910, chọn đáp án D.
2Cách 2. Dùng biến cố đối của biến cố 'có tham gia'
Định hướng. Hai biến cố "có tham gia" và "không tham gia" đối nhau nên chỉ cần tính xác suất "có tham gia" rồi lấy 1 trừ đi.
Số học sinh nam có tham gia (theo Bài 8.18) là 12 (bạn), số nữ có tham gia là 6 (bạn) Số học sinh có tham gia câu lạc bộ là: 12+6=18 (bạn) Xác suất có tham gia là: 3818=199 Xác suất không tham gia là: P=1−199=1910
Vậy xác suất cần tìm là 1910, chọn đáp án D.
3Cách 3. Loại trừ phương án theo mẫu số rồi ước lượng gần đúng
Định hướng. Loại phương án có mẫu không phải ước của 38, sau đó so sánh giá trị gần đúng giữa các phương án còn lại.
Tổng 38=2×19 nên mẫu số tối giản chỉ có thể là ước của 38; phương án A (mẫu 20) và C (mẫu 21) bị loại ngay Còn lại B (1912≈0,632) và D (1910≈0,526); số học sinh không tham gia (20 trong 38, xấp xỉ 0,526) khớp với D, không khớp B
Vậy chọn đáp án D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 nhanh nhất vì tận dụng luôn kết quả 'có tham gia' đã tính ở Bài 8.18, chỉ một phép trừ phân số.
Đáp số.1910 (đáp án D).
Sai lầm thường gặp.Chỉ cộng một trong hai nhóm không tham gia (quên nam hoặc quên nữ) rồi kết luận sai.
🚀 Mở rộng.Kiểm chứng chéo: 3818+3820=1 vì hai biến cố 'có tham gia' và 'không tham gia' đối nhau — dùng phép cộng này để tự kiểm tra đáp số.
Bài 3 · Bài 8.20★★Trang 76— Xác suất cổ điển với tổng thể chia thành nhiều màu
8.20 (trang 76). Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các Bài 8.20; 8.21. Một túi đựng các quả cầu giống hệt nhau, chỉ khác màu, trong đó có 26 quả màu đỏ, 62 quả màu tím, 8 quả màu vàng, 9 quả màu trắng và 12 quả màu đen. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong túi. Xác suất để lấy được quả cầu màu tím là A. 11762. B. 11760. C. 11863. D. 11865.
Kiến thức cần nhớ
Xác suất của biến cố A: P(A)=n(Ω)n(A), với n(Ω) là tổng số kết quả có thể (ở đây là tổng số quả cầu).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số lượng năm màu quả cầu và hỏi xác suất một màu cụ thể — dấu hiệu xác suất cổ điển với mẫu số là tổng tất cả các quả cầu. Cần cộng đủ năm số trước khi lập tỉ số, không được bỏ sót màu nào. Bẫy là nhầm tổng 117 thành 118 do cộng thiếu hoặc thừa.
1Cách 1. Đếm trực tiếp
Định hướng. Cộng đủ năm màu để có tổng số quả cầu rồi lập tỉ số thuận lợi trên tổng.
Tổng số quả cầu trong túi là: 26+62+8+9+12=117 (quả) Số quả cầu màu tím là 62 (quả) Xác suất là: P=11762
VậyP=11762, chọn đáp án A.
2Cách 2. Dùng phần bù (các màu không phải tím)
Định hướng. Tính số quả không phải màu tím rồi lấy tổng trừ đi để ra số quả tím.
Số quả cầu không phải màu tím là: 26+8+9+12=55 (quả) Tổng số quả cầu là 117 (quả) (đã tính ở Cách 1) Số quả cầu màu tím là: 117−55=62 (quả) Xác suất là: P=11762
VậyP=11762, chọn đáp án A.
3Cách 3. Loại trừ phương án theo mẫu số
Định hướng. Tổng số quả cầu đúng bằng 117, không phải 118, nên loại ngay các phương án sai tổng.
Tổng số quả cầu là 117=9×13, không phải 118, nên C (11863) và D (11865) bị loại vì sai mẫu So sánh A (11762) và B (11760) với số quả tím đã đếm ở Cách 1 là 62, chỉ A đúng
Vậy chọn đáp án A.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 3 loại nhanh hai phương án sai tổng nhưng vẫn cần Cách 1 để chốt giữa A và B; đi thi nên làm Cách 1 trước cho chắc.
Đáp số.11762 (đáp án A).
Sai lầm thường gặp.Cộng thiếu một số hạng khi tính tổng năm màu, ra tổng 105 hoặc 129 thay vì 117.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi thành biến cố hợp hai màu (tím hoặc đỏ), chỉ cần cộng thêm tử số 62+26 mà giữ nguyên mẫu 117.
Bài 4 · Bài 8.21★★Trang 76— Xác suất cổ điển dùng lại dữ liệu của bài trước, tính cho một màu khác
8.21 (trang 76). Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các Bài 8.20; 8.21. Một túi đựng các quả cầu giống hệt nhau, chỉ khác màu, trong đó có 26 quả màu đỏ, 62 quả màu tím, 8 quả màu vàng, 9 quả màu trắng và 12 quả màu đen. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong túi. Xác suất để lấy được quả cầu màu trắng là A. 11711. B. 1179. C. 11813. D. 11815.
Kiến thức cần nhớ
Xác suất của biến cố A: P(A)=n(Ω)n(A).
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi dùng lại tổng 117 đã tính ở Bài 8.20 nhưng đổi màu cần tính — dấu hiệu là tận dụng lại tổng, chỉ cần xác định đúng số quả trắng. Bẫy tương tự là chọn nhầm phương án có mẫu 118.
1Cách 1. Đếm trực tiếp
Định hướng. Dùng lại tổng 117 đã tính ở Bài 8.20, lấy số quả trắng làm tử số.
Tổng số quả cầu trong túi là 117 (quả) (theo Bài 8.20) Số quả cầu màu trắng là 9 (quả) Xác suất là: P=1179
VậyP=1179, chọn đáp án B.
2Cách 2. Dùng phần bù (các màu không phải trắng)
Định hướng. Tính số quả không phải màu trắng rồi lấy tổng trừ đi.
Số quả cầu không phải màu trắng là: 26+62+8+12=108 (quả) Số quả cầu màu trắng là: 117−108=9 (quả) Xác suất là: P=1179
VậyP=1179, chọn đáp án B.
3Cách 3. Loại trừ phương án theo mẫu số
Định hướng. Loại hai phương án có mẫu 118 vì tổng thực tế là 117, rồi so khớp tử số với số quả trắng đã đếm.
Mẫu số đúng phải là 117 nên C (11813) và D (11815) bị loại Số quả trắng đã đếm ở Cách 1 là 9, khớp phương án B, không khớp A (11)
Vậy chọn đáp án B.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 nhanh nhất vì tận dụng ngay tổng 117 đã có; Cách 3 dùng để kiểm tra chéo trong vài giây.
Đáp số.1179 (đáp án B).
Sai lầm thường gặp.Nhầm số quả trắng (9) với số quả vàng (8) do đọc lướt đề.
🚀 Mở rộng.Có thể hỏi thêm xác suất 'không phải màu đen': 117117−12=117105=3935.
Bài 5 · Bài 8.22★Trang 76— Liệt kê không gian mẫu và kết quả thuận lợi theo tính chất chia hết, số nguyên tố
8.22 (trang 76). Trong một hộp có 10 tấm thẻ giống nhau được đánh số 11; 12; …; 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp. a) Liệt kê các kết quả có thể của hành động trên. b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho các biến cố sau: E: “Rút được tấm thẻ ghi số là bội của 3”; F: “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố”.
Kiến thức cần nhớ
Không gian mẫu Ω là tập hợp tất cả các kết quả có thể của một phép thử.
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài liệt kê tập hợp kết quả và tập con thuận lợi, không phải tính số — dấu hiệu là các cụm 'liệt kê các kết quả'. Cần duyệt đúng dải 11 đến 20 và kiểm tra từng số theo hai điều kiện bội của 3 và số nguyên tố. Bẫy là quên số 20 hoặc tính nhầm 1, 9, 15 là số nguyên tố.
1Cách 1. Duyệt trực tiếp từng số từ 11 đến 20
Định hướng. Liệt kê Ω rồi kiểm tra lần lượt mỗi số có là bội của 3 hay số nguyên tố hay không.
a) Các kết quả có thể của hành động rút một tấm thẻ là: Ω={11;12;13;14;15;16;17;18;19;20} b) Xét từng số từ 11 đến 20: các bội của 3 là 12 (=3×4), 15 (=3×5), 18 (=3×6) Các số nguyên tố (chỉ chia hết cho 1 và chính nó) là 11, 13, 17, 19
VậyE={12;15;18}; F={11;13;17;19}.
2Cách 2. Lọc theo tính chất bằng công thức và sàng số nguyên tố
Định hướng. Với bội của 3 dùng công thức 3k để tìm nhanh k thỏa 11≤3k≤20; với số nguyên tố dùng sàng loại các hợp số (bội của 2, của 3).
Bội của 3 trong đoạn: 11≤3k≤20⇔3,67≤k≤6,67⇔k∈{4;5;6}, cho các số 12;15;18 Gạch các số chẵn (12,14,16,18,20) và bội của 3 còn lại (15) khỏi {11,…,20}, còn lại {11;13;17;19} đều là số nguyên tố
Vậy kết quả trùng Cách 1: E={12;15;18}, F={11;13;17;19}.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 an toàn nhất khi đi thi vì chỉ có 10 số, duyệt trực tiếp không tốn thời gian; Cách 2 hữu ích khi dải số lớn hơn nhiều.
Đáp số.a) Ω={11;12;…;20} (10 kết quả); b) E={12;15;18}, F={11;13;17;19}.
Sai lầm thường gặp.Xem 1, 9 hoặc 15 là số nguyên tố; hoặc quên 20 khi liệt kê Ω.
🚀 Mở rộng.Có thể hỏi thêm biến cố 'bội của 5' (15;20) hoặc 'số chẵn' để luyện thêm kĩ năng lọc theo tính chất.
Bài 6 · Bài 8.23★★Trang 76— Xác suất cổ điển với biến cố đơn, biến cố hợp và biến cố đối
8.23 (trang 76). Một túi đựng các viên bi giống hệt nhau, chỉ khác màu, trong đó có 5 viên bi màu xanh, 3 viên bi màu đỏ và 7 viên bi màu trắng. Bạn Việt lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi. Tính xác suất của các biến cố sau: a) E: “Việt lấy được viên bi màu xanh”; b) F: “Việt lấy được viên bi màu đỏ”; c) G: “Việt lấy được viên bi màu trắng”; d) H: “Việt lấy được viên bi màu xanh hoặc màu đỏ”; e) K: “Việt không lấy được viên bi màu đỏ”.
Kiến thức cần nhớ
Xác suất của biến cố A: P(A)=n(Ω)n(A).
Quy tắc cộng: nếu hai biến cố không thể cùng xảy ra thì P(A∪B)=P(A)+P(B).
Hai biến cố đối nhau có tổng xác suất bằng 1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số viên bi từng màu và tổng, các câu a-c hỏi trực tiếp từng màu còn d, e là biến cố hợp và biến cố đối — dấu hiệu cần phân biệt khi nào đếm trực tiếp, khi nào dùng quy tắc cộng hoặc biến cố đối cho nhanh. Bẫy ở câu e là quên tổng đúng (15) khi tính phần bù.
1Cách 1. Đếm trực tiếp cho mọi câu
Định hướng. Tổng số viên bi là 15; mỗi câu chia số thuận lợi cho 15.
Tổng số viên bi trong túi là: 5+3+7=15 (viên) a) P(E)=155=31 b) P(F)=153=51 c) P(G)=157 d) số viên xanh hoặc đỏ là 5+3=8, P(H)=158 e) số viên không đỏ là 15−3=12, P(K)=1512=54
Bài 7 · Bài 8.24★★Trang 77— Xác suất cổ điển với không gian mẫu là các số có hai chữ số
8.24 (trang 77). Chọn ngẫu nhiên một số có hai chữ số. Tính xác suất của các biến cố sau: a) A: “Số được chọn nhỏ hơn 20”; b) B: “Số được chọn là số chính phương”.
Kiến thức cần nhớ
Xác suất của biến cố A: P(A)=n(Ω)n(A).
Số có hai chữ số chạy từ 10 đến 99, gồm 99−10+1=90 số.
Số chính phương là bình phương của một số tự nhiên.
🧠 Phân tích tư duy
Phép thử là chọn ngẫu nhiên 1 trong 90 số có hai chữ số (10 đến 99) — dấu hiệu đầu tiên là phải xác định đúng mẫu số 90, không phải 99 hay 100. Với câu b cần nhớ số chính phương có hai chữ số nằm trong khoảng nào để không liệt kê sót. Bẫy là quên số 10;…;19 có đúng 10 số.
1Cách 1. Liệt kê trực tiếp
Định hướng. Liệt kê các số thỏa từng điều kiện rồi đếm.
Số có hai chữ số chạy từ 10 đến 99, có 99−10+1=90 số a) Các số nhỏ hơn 20 trong khoảng đó là 10;11;…;19, có 10 số, P(A)=9010=91 b) Các số chính phương có hai chữ số là 16;25;36;49;64;81 (từ 42 đến 92), có 6 số, P(B)=906=151
VậyP(A)=91, P(B)=151.
2Cách 2. Đếm bằng công thức khoảng và chặn căn bậc hai
Định hướng. Dùng công thức đếm số nguyên trong đoạn cho câu a; dùng chặn 10≤n≤99 cho câu b để không phải liệt kê hết bình phương.
a) Số các số nguyên từ 10 đến 19 là 19−10+1=10 (số), P(A)=9010=91 b) Số chính phương n2 có hai chữ số cần 10≤n2≤99, tức 4≤n≤9 (vì 32=9<10, 102=100>99), có 9−4+1=6 giá trị n, P(B)=906=151
Vậy trùng Cách 1: P(A)=91, P(B)=151.
3Cách 3. Kiểm tra chéo bằng bảng bình phương từ 1 đến 9
Định hướng. Dùng bảng bình phương các số từ 1 đến 9 để rà soát lại không thiếu, không thừa số chính phương nào.
12=1,22=4,32=9 (một chữ số, loại) 42=16,52=25,62=36,72=49,82=64,92=81 (hai chữ số, nhận) 102=100 (ba chữ số, loại) Đếm được đúng 6 số chính phương có hai chữ số
Vậy khớp Cách 1, Cách 2: P(B)=906=151.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 nhanh nhất khi chỉ cần đếm số lượng mà không cần viết hết các số; Cách 1 trực quan, nên dùng khi cần liệt kê cụ thể.
Đáp số.P(A)=91; P(B)=151.
Sai lầm thường gặp.Lấy mẫu số là 99 hoặc 100 thay vì đúng 90 số có hai chữ số; bỏ sót 81 khi liệt kê số chính phương.
🚀 Mở rộng.Có thể hỏi thêm biến cố 'số lập phương có hai chữ số' (27,64) để luyện thêm kĩ năng chặn theo căn bậc ba.
Bài 8 · Bài 8.25★★Trang 77— Xác suất cổ điển với dữ liệu gộp từ hai lớp (giới tính × lớp)
8.25 (trang 77). Trong một phòng có 15 học sinh lớp 8A gồm 9 bạn nam, 6 bạn nữ và 15 học sinh lớp 8B gồm 12 bạn nam, 3 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong phòng. Tính xác suất của các biến cố sau: a) E: “Chọn được một học sinh nam”; b) F: “Chọn được một học sinh nam lớp 8B”; c) G: “Chọn được một học sinh nữ lớp 8A”.
Kiến thức cần nhớ
Xác suất của biến cố A: P(A)=n(Ω)n(A).
Khi dữ liệu chia theo hai tiêu chí (lớp, giới tính), nên dựng bảng hai chiều để đọc số liệu chính xác.
🧠 Phân tích tư duy
Đề gộp hai lớp thành một phòng 30 học sinh — dấu hiệu cần cộng đúng theo cả hai chiều (lớp và giới tính) trước khi tính xác suất. Ba câu hỏi ba tổ hợp khác nhau của giới tính và lớp nên dựng bảng hai chiều 2×2 sẽ tránh nhầm lẫn. Bẫy hay gặp là lấy nhầm mẫu số 15 (một lớp) thay vì 30 (cả phòng).
1Cách 1. Đếm trực tiếp theo bảng hai chiều
Định hướng. Cộng số liệu hai lớp theo đúng ô cần hỏi rồi chia cho 30.
Tổng số học sinh trong phòng là: 15+15=30 (bạn) a) Tổng số học sinh nam là: 9+12=21 (bạn), P(E)=3021=107 b) Số học sinh nam lớp 8B là 12 (bạn), P(F)=3012=52 c) Số học sinh nữ lớp 8A là 6 (bạn), P(G)=306=51
VậyP(E)=107, P(F)=52, P(G)=51.
2Cách 2. Dùng biến cố đối
Định hướng. Với mỗi câu, đếm số học sinh KHÔNG thuộc biến cố (dễ đếm hơn) rồi lấy 1 trừ.
a) Số học sinh nữ (đối của nam) là 6+3=9 (bạn), P(E)=1−309=3021=107 b) Số học sinh không phải 'nam lớp 8B' là 15 (cả lớp 8A) cộng 3 (nữ 8B) =18 (bạn), P(F)=1−3018=3012=52 c) Số học sinh không phải 'nữ lớp 8A' là 9 (nam 8A) cộng 15 (cả lớp 8B) =24 (bạn), P(G)=1−3024=306=51
Vậy trùng Cách 1.
3Cách 3. Lập bảng phân loại 2×2 rồi đọc trực tiếp
Định hướng. Dựng bảng 2 hàng (nam, nữ) × 2 cột (8A, 8B), điền đủ bốn ô rồi cộng hàng/cột theo đúng câu hỏi.
Bảng: 8A có 9 nam, 6 nữ; 8B có 12 nam, 3 nữ; tổng cột 8A là 15, tổng cột 8B là 15; tổng hàng nam là 21, tổng hàng nữ là 9 a) đọc tổng hàng nam: 21, P(E)=3021=107 b) đọc ô (nam, 8B): 12, P(F)=3012=52 c) đọc ô (nữ, 8A): 6, P(G)=306=51
Vậy trùng hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 3 (bảng 2×2) an toàn nhất khi đề gộp nhiều nhóm vì nhìn bảng là đọc được ngay, khó cộng nhầm.
Đáp số.P(E)=107; P(F)=52; P(G)=51.
Sai lầm thường gặp.Lấy mẫu số 15 (chỉ một lớp) thay vì 30 (cả phòng gồm cả hai lớp).
🚀 Mở rộng.Nếu phòng có thêm lớp 8C, chỉ cần thêm một cột vào bảng 2×2 để mở rộng thành bảng 2×3 mà cách làm không đổi.
Bài 9 · Bài 8.26★★★Trang 77— Xác suất thực nghiệm từ bảng thống kê nhiều nhóm, dự đoán số lượng theo tỉ lệ
8.26 (trang 77). Bảng sau đây thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại 5 quận A, B, C, D, E của thành phố X. Quận A: 45 nam và 51 nữ được khảo sát, trong đó 10 nam và 11 nữ thích bộ phim. Quận B: 36 nam và 42 nữ được khảo sát, trong đó 9 nam và 6 nữ thích bộ phim. Quận C: 52 nam và 49 nữ được khảo sát, trong đó 13 nam và 13 nữ thích bộ phim. Quận D: 28 nam và 33 nữ được khảo sát, trong đó 9 nam và 10 nữ thích bộ phim. Quận E: 40 nam và 39 nữ được khảo sát, trong đó 7 nam và 4 nữ thích bộ phim. Tổng số: 201 nam và 214 nữ được khảo sát, trong đó 48 nam và 44 nữ thích bộ phim. a) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận C. Ước lượng xác suất của biến cố A: “Người được chọn thích bộ phim đó”. b) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận E. Ước lượng xác suất của biến cố B: “Người được chọn không thích bộ phim đó”. c) Chọn ngẫu nhiên 600 người ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người thích bộ phim đó? d) Chọn ngẫu nhiên 500 người nữ ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người thích bộ phim đó?
Kiến thức cần nhớ
Xác suất thực nghiệm của biến cố A sau n lần thử: Pn(A)=nk, trong đó k là số lần A xảy ra.
Khi n đủ lớn, Pn(A) xấp xỉ xác suất P(A), dùng để ước lượng số lần xảy ra trong một phép thử lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng thống kê 5 quận là dữ liệu thực nghiệm — các câu a, b hỏi xác suất thực nghiệm tại MỘT quận (dùng đúng tổng của quận đó), còn câu c, d hỏi ước lượng số người trên TOÀN thành phố (dùng tổng cuối bảng). Dấu hiệu để không nhầm là luôn xác định đúng 'tổng số lần thử' ứng với đúng nhóm được hỏi. Bẫy hay gặp nhất là dùng nhầm hàng 'Tổng số' của toàn thành phố cho câu a, b.
1Cách 1. Tính trực tiếp theo công thức xác suất thực nghiệm
Định hướng.Pn(A)=nk (với k là số lần A xảy ra), áp dụng đúng nhóm mà đề hỏi (quận C, quận E hay toàn thành phố).
a) Quận C có tổng số người khảo sát là: 52+49=101 (người); số người thích là 13+13=26 (người) Xác suất thực nghiệm của A là: P(A)=10126 b) Quận E có tổng số người khảo sát là: 40+39=79 (người); số người thích là 7+4=11 (người), số người không thích là 79−11=68 (người) Xác suất thực nghiệm của B là: P(B)=7968 c) Toàn thành phố có tổng số người khảo sát là 201+214=415 (người); số người thích là 48+44=92 (người) Trong 600 người, số người thích ước lượng là: 600×41592≈133 (người) d) Trong 500 người nữ, tỉ lệ nữ thích là 21444, số người thích ước lượng là: 500×21444≈103 (người)
VậyP(A)=10126, P(B)=7968; câu c ước lượng khoảng 133 người, câu d ước lượng khoảng 103 người.
2Cách 2. Dùng biến cố đối cho câu b, tách theo tỉ lệ nam/nữ cho câu c, d
Định hướng.B là biến cố đối của 'thích' tại quận E nên lấy 1 trừ; với câu c, d tách riêng theo nam/nữ trong nhóm cần ước lượng rồi cộng lại thay vì dùng tỉ lệ gộp.
b) Xác suất thực nghiệm 'thích' ở quận E là 7911, nên P(B)=1−7911=7968 c) Giả sử 600 người giữ đúng tỉ lệ nam:nữ của thành phố (201:214); số nam thích ước lượng là 600×415201×20148=600×41548, số nữ thích ước lượng là 600×415214×21444=600×41544; cộng lại đúng bằng 600×41592≈133 (người) d) Tương tự câu c nhưng chỉ xét riêng nhóm nữ với tỉ lệ 21444: 500×21444≈103 (người)
Vậy trùng Cách 1: P(B)=7968; câu c ≈133 người; câu d ≈103 người.
3Cách 3. Kiểm tra chéo bằng hàng 'Tổng số' đã cho sẵn
Định hướng. Cộng lại số liệu từ 5 quận để đối chiếu với hàng 'Tổng số' đã cho sẵn trong bảng, tránh cộng nhầm khi tính câu c, d.
Cộng số nam khảo sát 5 quận: 45+36+52+28+40=201 (khớp hàng Tổng số) Cộng số nữ khảo sát 5 quận: 51+42+49+33+39=214 (khớp hàng Tổng số) Cộng số nam thích: 10+9+13+9+7=48 (khớp), cộng số nữ thích: 11+6+13+10+4=44 (khớp) Dùng thẳng hàng 'Tổng số' cho câu c, d là an toàn: 600×41592≈133 và 500×21444≈103
Vậy kết quả khớp hoàn toàn với Cách 1, Cách 2.
Nhận xét. Việc cộng lại 5 quận để đối chiếu hàng Tổng số giúp phát hiện ngay nếu đọc nhầm số liệu bảng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 kết hợp kiểm tra nhanh như Cách 3 (đối chiếu hàng Tổng số có sẵn) để chắc chắn không đọc nhầm bảng.
Đáp số.a) P(A)=10126; b) P(B)=7968; c) khoảng 133 người; d) khoảng 103 người.
Sai lầm thường gặp.Dùng nhầm hàng 'Tổng số' toàn thành phố cho câu a hoặc b (chỉ hỏi riêng một quận); làm tròn sai ở câu c, d (vd 132 hoặc 134 thay vì 133).
🚀 Mở rộng.Có thể hỏi thêm 'ước lượng trong 1000 người nam' bằng đúng tỉ lệ 20148 để luyện lại kĩ năng ước lượng theo nhóm.