Chương VIII. Mở đầu về tính xác suất của biến cố

Bài tập cuối chương VIII

SGK Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 2 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 8.18★★Trang 76— Xác suất cổ điển với dữ liệu hai chiều (giới tính × có/không tham gia câu lạc bộ)
8.18 (trang 76). Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các Bài 8.18; 8.19.
Lớp 8A gồm 38 học sinh, trong đó có 18 bạn nữ. Có 6 bạn nữ tham gia câu lạc bộ thể thao và 8 bạn nam không tham gia câu lạc bộ thể thao. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.
Xác suất để học sinh đó là một bạn nam có tham gia câu lạc bộ thể thao là
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Xác suất của biến cố trong phép thử có các kết quả đồng khả năng: .
  • Khi dữ liệu chia theo hai tiêu chí (giới tính, có/không tham gia), nên dựng đủ bốn nhóm giao nhau trước khi đếm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số học sinh và ba nhóm chi tiết (nữ, nữ tham gia CLB, nam không tham gia CLB) — dấu hiệu của bài xác suất cổ điển cần dựng đủ bốn nhóm giao nhau (nam/nữ × có/không tham gia) trước khi đếm. Từ số nữ suy ra số nam, rồi từ số nam không tham gia suy ra số nam có tham gia là hướng ngắn nhất. Bẫy hay gặp là lấy nhầm mẫu số 38 thành 20 (chỉ tính trong nhóm nam) trong khi phép thử vẫn là chọn 1 học sinh trong cả lớp.
1Cách 1. Đếm trực tiếp qua số học sinh nam

Định hướng. Từ tổng số học sinh và số nữ suy ra số nam, rồi trừ đi số nam không tham gia câu lạc bộ để được số nam có tham gia — đây là số kết quả thuận lợi.

Số học sinh nam của lớp 8A là: (bạn)
Số bạn nam có tham gia câu lạc bộ thể thao là: (bạn)
Phép thử "chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp" có kết quả đồng khả năng
Xác suất của biến cố là:

Vậy xác suất cần tìm là , chọn đáp án B.

2Cách 2. Lập bảng hai chiều nam/nữ × có/không tham gia

Định hướng. Dựng đủ bốn nhóm từ ba dữ kiện đã cho và tổng số học sinh, khi đó đọc thẳng số liệu cần dùng mà không phải tính riêng lẻ nhiều bước.

Số học sinh nữ có tham gia là (bạn), nữ không tham gia là (bạn)
Số học sinh nam không tham gia là (bạn) (theo đề)
Số học sinh nam có tham gia là: (bạn)
Xác suất là:

Vậy xác suất cần tìm là , chọn đáp án B.

3Cách 3. Loại trừ phương án theo mẫu số

Định hướng. Phân số tối giản của xác suất phải có mẫu số là ước của tổng số kết quả có thể; dùng ngay tính chất này để loại nhanh các phương án sai.

Tổng số kết quả có thể là , nên phân số tối giản của xác suất chỉ có thể có mẫu là , , hoặc
Các phương án A (), C (), D () có mẫu , , đều không phải ước của nên bị loại
Chỉ còn phương án B () có mẫu là ước của , phù hợp

Vậy chọn đáp án B.

Nhận xét. Cách loại trừ chỉ dùng được cho trắc nghiệm; khi làm tự luận vẫn phải tính đủ như Cách 1 hoặc Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ hai phép trừ và một phép chia, ít bước tính nhất; Cách 3 hữu ích để kiểm tra nhanh khi không chắc chắn.
Đáp số. (đáp án B).
Sai lầm thường gặp. Lấy mẫu số là (số nam) thay vì (tổng số học sinh cả lớp) vì quên phép thử là chọn trong cả lớp chứ không chỉ trong nhóm nam.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi 8 bạn nam không tham gia thành một số tổng quát, xác suất trở thành .
Bài 2 · Bài 8.19★★Trang 76— Xác suất cổ điển dùng lại dữ liệu hai chiều của bài trước, tính cho biến cố đối
8.19 (trang 76). Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các Bài 8.18; 8.19.
Lớp 8A gồm 38 học sinh, trong đó có 18 bạn nữ. Có 6 bạn nữ tham gia câu lạc bộ thể thao và 8 bạn nam không tham gia câu lạc bộ thể thao. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.
Xác suất để học sinh đó là một bạn không tham gia câu lạc bộ thể thao là
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Hai biến cố đối nhau có tổng xác suất bằng 1: .
  • Xác suất của biến cố trong phép thử đồng khả năng: .
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi liên quan trực tiếp tới bốn nhóm đã dựng ở Bài 8.18, nên dấu hiệu là dùng lại kết quả đó thay vì tính lại từ đầu. Cách nhanh nhất là lấy phần bù của nhóm 'có tham gia' vừa tính được. Bẫy là quên gộp cả nam lẫn nữ không tham gia khi đếm trực tiếp.
1Cách 1. Đếm trực tiếp nhóm không tham gia

Định hướng. Cộng hai nhóm 'không tham gia' của nam và nữ đã xác định ở Bài 8.18.

Số bạn nữ không tham gia câu lạc bộ là: (bạn)
Số bạn nam không tham gia là (bạn) (theo đề)
Tổng số học sinh không tham gia câu lạc bộ là: (bạn)
Xác suất là:

Vậy xác suất cần tìm là , chọn đáp án D.

2Cách 2. Dùng biến cố đối của biến cố 'có tham gia'

Định hướng. Hai biến cố "có tham gia" và "không tham gia" đối nhau nên chỉ cần tính xác suất "có tham gia" rồi lấy trừ đi.

Số học sinh nam có tham gia (theo Bài 8.18) là (bạn), số nữ có tham gia là (bạn)
Số học sinh có tham gia câu lạc bộ là: (bạn)
Xác suất có tham gia là:
Xác suất không tham gia là:

Vậy xác suất cần tìm là , chọn đáp án D.

3Cách 3. Loại trừ phương án theo mẫu số rồi ước lượng gần đúng

Định hướng. Loại phương án có mẫu không phải ước của , sau đó so sánh giá trị gần đúng giữa các phương án còn lại.

Tổng nên mẫu số tối giản chỉ có thể là ước của ; phương án A (mẫu ) và C (mẫu ) bị loại ngay
Còn lại B () và D (); số học sinh không tham gia ( trong , xấp xỉ ) khớp với D, không khớp B

Vậy chọn đáp án D.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 nhanh nhất vì tận dụng luôn kết quả 'có tham gia' đã tính ở Bài 8.18, chỉ một phép trừ phân số.
Đáp số. (đáp án D).
Sai lầm thường gặp. Chỉ cộng một trong hai nhóm không tham gia (quên nam hoặc quên nữ) rồi kết luận sai.
🚀 Mở rộng. Kiểm chứng chéo: vì hai biến cố 'có tham gia' và 'không tham gia' đối nhau — dùng phép cộng này để tự kiểm tra đáp số.
Bài 3 · Bài 8.20★★Trang 76— Xác suất cổ điển với tổng thể chia thành nhiều màu
8.20 (trang 76). Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các Bài 8.20; 8.21.
Một túi đựng các quả cầu giống hệt nhau, chỉ khác màu, trong đó có 26 quả màu đỏ, 62 quả màu tím, 8 quả màu vàng, 9 quả màu trắng và 12 quả màu đen. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong túi.
Xác suất để lấy được quả cầu màu tím là
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Xác suất của biến cố : , với là tổng số kết quả có thể (ở đây là tổng số quả cầu).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số lượng năm màu quả cầu và hỏi xác suất một màu cụ thể — dấu hiệu xác suất cổ điển với mẫu số là tổng tất cả các quả cầu. Cần cộng đủ năm số trước khi lập tỉ số, không được bỏ sót màu nào. Bẫy là nhầm tổng thành do cộng thiếu hoặc thừa.
1Cách 1. Đếm trực tiếp

Định hướng. Cộng đủ năm màu để có tổng số quả cầu rồi lập tỉ số thuận lợi trên tổng.

Tổng số quả cầu trong túi là: (quả)
Số quả cầu màu tím là (quả)
Xác suất là:

Vậy , chọn đáp án A.

2Cách 2. Dùng phần bù (các màu không phải tím)

Định hướng. Tính số quả không phải màu tím rồi lấy tổng trừ đi để ra số quả tím.

Số quả cầu không phải màu tím là: (quả)
Tổng số quả cầu là (quả) (đã tính ở Cách 1)
Số quả cầu màu tím là: (quả)
Xác suất là:

Vậy , chọn đáp án A.

3Cách 3. Loại trừ phương án theo mẫu số

Định hướng. Tổng số quả cầu đúng bằng , không phải , nên loại ngay các phương án sai tổng.

Tổng số quả cầu là , không phải , nên C () và D () bị loại vì sai mẫu
So sánh A () và B () với số quả tím đã đếm ở Cách 1 là , chỉ A đúng

Vậy chọn đáp án A.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 3 loại nhanh hai phương án sai tổng nhưng vẫn cần Cách 1 để chốt giữa A và B; đi thi nên làm Cách 1 trước cho chắc.
Đáp số. (đáp án A).
Sai lầm thường gặp. Cộng thiếu một số hạng khi tính tổng năm màu, ra tổng hoặc thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành biến cố hợp hai màu (tím hoặc đỏ), chỉ cần cộng thêm tử số mà giữ nguyên mẫu .
Bài 4 · Bài 8.21★★Trang 76— Xác suất cổ điển dùng lại dữ liệu của bài trước, tính cho một màu khác
8.21 (trang 76). Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các Bài 8.20; 8.21.
Một túi đựng các quả cầu giống hệt nhau, chỉ khác màu, trong đó có 26 quả màu đỏ, 62 quả màu tím, 8 quả màu vàng, 9 quả màu trắng và 12 quả màu đen. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong túi.
Xác suất để lấy được quả cầu màu trắng là
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Xác suất của biến cố : .
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi dùng lại tổng đã tính ở Bài 8.20 nhưng đổi màu cần tính — dấu hiệu là tận dụng lại tổng, chỉ cần xác định đúng số quả trắng. Bẫy tương tự là chọn nhầm phương án có mẫu .
1Cách 1. Đếm trực tiếp

Định hướng. Dùng lại tổng đã tính ở Bài 8.20, lấy số quả trắng làm tử số.

Tổng số quả cầu trong túi là (quả) (theo Bài 8.20)
Số quả cầu màu trắng là (quả)
Xác suất là:

Vậy , chọn đáp án B.

2Cách 2. Dùng phần bù (các màu không phải trắng)

Định hướng. Tính số quả không phải màu trắng rồi lấy tổng trừ đi.

Số quả cầu không phải màu trắng là: (quả)
Số quả cầu màu trắng là: (quả)
Xác suất là:

Vậy , chọn đáp án B.

3Cách 3. Loại trừ phương án theo mẫu số

Định hướng. Loại hai phương án có mẫu vì tổng thực tế là , rồi so khớp tử số với số quả trắng đã đếm.

Mẫu số đúng phải là nên C () và D () bị loại
Số quả trắng đã đếm ở Cách 1 là , khớp phương án B, không khớp A ()

Vậy chọn đáp án B.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 nhanh nhất vì tận dụng ngay tổng đã có; Cách 3 dùng để kiểm tra chéo trong vài giây.
Đáp số. (đáp án B).
Sai lầm thường gặp. Nhầm số quả trắng () với số quả vàng () do đọc lướt đề.
🚀 Mở rộng. Có thể hỏi thêm xác suất 'không phải màu đen': .
Bài 5 · Bài 8.22★Trang 76— Liệt kê không gian mẫu và kết quả thuận lợi theo tính chất chia hết, số nguyên tố
8.22 (trang 76). Trong một hộp có 10 tấm thẻ giống nhau được đánh số 11; 12; …; 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp.
a) Liệt kê các kết quả có thể của hành động trên.
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho các biến cố sau:
: “Rút được tấm thẻ ghi số là bội của 3”;
: “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố”.
Kiến thức cần nhớ
  • Không gian mẫu là tập hợp tất cả các kết quả có thể của một phép thử.
  • Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn , chỉ có hai ước là và chính nó.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài liệt kê tập hợp kết quả và tập con thuận lợi, không phải tính số — dấu hiệu là các cụm 'liệt kê các kết quả'. Cần duyệt đúng dải đến và kiểm tra từng số theo hai điều kiện bội của và số nguyên tố. Bẫy là quên số hoặc tính nhầm , , là số nguyên tố.
1Cách 1. Duyệt trực tiếp từng số từ 11 đến 20

Định hướng. Liệt kê rồi kiểm tra lần lượt mỗi số có là bội của hay số nguyên tố hay không.

a) Các kết quả có thể của hành động rút một tấm thẻ là:
b) Xét từng số từ đến : các bội của là (), (), ()
Các số nguyên tố (chỉ chia hết cho và chính nó) là , , ,

Vậy ; .

2Cách 2. Lọc theo tính chất bằng công thức và sàng số nguyên tố

Định hướng. Với bội của dùng công thức để tìm nhanh thỏa ; với số nguyên tố dùng sàng loại các hợp số (bội của , của ).

Bội của trong đoạn: , cho các số
Gạch các số chẵn () và bội của còn lại () khỏi , còn lại đều là số nguyên tố

Vậy kết quả trùng Cách 1: , .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 an toàn nhất khi đi thi vì chỉ có 10 số, duyệt trực tiếp không tốn thời gian; Cách 2 hữu ích khi dải số lớn hơn nhiều.
Đáp số. a) ( kết quả); b) , .
Sai lầm thường gặp. Xem , hoặc là số nguyên tố; hoặc quên khi liệt kê .
🚀 Mở rộng. Có thể hỏi thêm biến cố 'bội của 5' () hoặc 'số chẵn' để luyện thêm kĩ năng lọc theo tính chất.
Bài 6 · Bài 8.23★★Trang 76— Xác suất cổ điển với biến cố đơn, biến cố hợp và biến cố đối
8.23 (trang 76). Một túi đựng các viên bi giống hệt nhau, chỉ khác màu, trong đó có 5 viên bi màu xanh, 3 viên bi màu đỏ và 7 viên bi màu trắng. Bạn Việt lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) : “Việt lấy được viên bi màu xanh”;
b) : “Việt lấy được viên bi màu đỏ”;
c) : “Việt lấy được viên bi màu trắng”;
d) : “Việt lấy được viên bi màu xanh hoặc màu đỏ”;
e) : “Việt không lấy được viên bi màu đỏ”.
Kiến thức cần nhớ
  • Xác suất của biến cố : .
  • Quy tắc cộng: nếu hai biến cố không thể cùng xảy ra thì .
  • Hai biến cố đối nhau có tổng xác suất bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số viên bi từng màu và tổng, các câu a-c hỏi trực tiếp từng màu còn d, e là biến cố hợp và biến cố đối — dấu hiệu cần phân biệt khi nào đếm trực tiếp, khi nào dùng quy tắc cộng hoặc biến cố đối cho nhanh. Bẫy ở câu e là quên tổng đúng () khi tính phần bù.
1Cách 1. Đếm trực tiếp cho mọi câu

Định hướng. Tổng số viên bi là ; mỗi câu chia số thuận lợi cho .

Tổng số viên bi trong túi là: (viên)
a)
b)
c)
d) số viên xanh hoặc đỏ là ,
e) số viên không đỏ là ,

Vậy , , , , .

2Cách 2. Dùng quy tắc cộng và biến cố đối cho câu d, e

Định hướng. là hợp của hai biến cố xung khắc , nên cộng xác suất; là biến cố đối của nên lấy trừ đi.


Vậy trùng Cách 1: , .

3Cách 3. Kiểm tra chéo bằng tổng ba biến cố phân hoạch

Định hướng. , , phân hoạch toàn bộ phép thử nên tổng ba xác suất phải bằng ; dùng để tự kiểm tra kết quả câu a, b, c.

Vậy tổng đúng bằng , xác nhận ba kết quả câu a, b, c ở Cách 1 chính xác.

Nhận xét. Đây là cách kiểm chứng, không thay thế Cách 1 khi đề chỉ hỏi một biến cố riêng lẻ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 dùng cho mọi câu; Cách 2 rút gọn thời gian ở câu d, e; Cách 3 nên dùng cuối để tự kiểm tra toàn bộ kết quả.
Đáp số. ; ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Lấy mẫu số nhầm thành (bỏ sót một màu) hoặc cộng nhầm thay vì cho biến cố .
🚀 Mở rộng. Có thể hỏi thêm biến cố hợp của cả ba màu để luyện quy tắc cộng cho ba biến cố xung khắc.
Bài 7 · Bài 8.24★★Trang 77— Xác suất cổ điển với không gian mẫu là các số có hai chữ số
8.24 (trang 77). Chọn ngẫu nhiên một số có hai chữ số. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) : “Số được chọn nhỏ hơn 20”;
b) : “Số được chọn là số chính phương”.
Kiến thức cần nhớ
  • Xác suất của biến cố : .
  • Số có hai chữ số chạy từ đến , gồm số.
  • Số chính phương là bình phương của một số tự nhiên.
🧠 Phân tích tư duy
Phép thử là chọn ngẫu nhiên 1 trong 90 số có hai chữ số ( đến ) — dấu hiệu đầu tiên là phải xác định đúng mẫu số , không phải hay . Với câu b cần nhớ số chính phương có hai chữ số nằm trong khoảng nào để không liệt kê sót. Bẫy là quên số có đúng số.
1Cách 1. Liệt kê trực tiếp

Định hướng. Liệt kê các số thỏa từng điều kiện rồi đếm.

Số có hai chữ số chạy từ đến , có số
a) Các số nhỏ hơn trong khoảng đó là , có số,
b) Các số chính phương có hai chữ số là (từ đến ), có số,

Vậy , .

2Cách 2. Đếm bằng công thức khoảng và chặn căn bậc hai

Định hướng. Dùng công thức đếm số nguyên trong đoạn cho câu a; dùng chặn cho câu b để không phải liệt kê hết bình phương.

a) Số các số nguyên từ đến là (số),
b) Số chính phương có hai chữ số cần , tức (vì , ), có giá trị ,

Vậy trùng Cách 1: , .

3Cách 3. Kiểm tra chéo bằng bảng bình phương từ 1 đến 9

Định hướng. Dùng bảng bình phương các số từ đến để rà soát lại không thiếu, không thừa số chính phương nào.

(một chữ số, loại)
(hai chữ số, nhận)
(ba chữ số, loại)
Đếm được đúng số chính phương có hai chữ số

Vậy khớp Cách 1, Cách 2: .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 nhanh nhất khi chỉ cần đếm số lượng mà không cần viết hết các số; Cách 1 trực quan, nên dùng khi cần liệt kê cụ thể.
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Lấy mẫu số là hoặc thay vì đúng số có hai chữ số; bỏ sót khi liệt kê số chính phương.
🚀 Mở rộng. Có thể hỏi thêm biến cố 'số lập phương có hai chữ số' () để luyện thêm kĩ năng chặn theo căn bậc ba.
Bài 8 · Bài 8.25★★Trang 77— Xác suất cổ điển với dữ liệu gộp từ hai lớp (giới tính × lớp)
8.25 (trang 77). Trong một phòng có 15 học sinh lớp 8A gồm 9 bạn nam, 6 bạn nữ và 15 học sinh lớp 8B gồm 12 bạn nam, 3 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong phòng. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) : “Chọn được một học sinh nam”;
b) : “Chọn được một học sinh nam lớp 8B”;
c) : “Chọn được một học sinh nữ lớp 8A”.
Kiến thức cần nhớ
  • Xác suất của biến cố : .
  • Khi dữ liệu chia theo hai tiêu chí (lớp, giới tính), nên dựng bảng hai chiều để đọc số liệu chính xác.
🧠 Phân tích tư duy
Đề gộp hai lớp thành một phòng 30 học sinh — dấu hiệu cần cộng đúng theo cả hai chiều (lớp và giới tính) trước khi tính xác suất. Ba câu hỏi ba tổ hợp khác nhau của giới tính và lớp nên dựng bảng hai chiều sẽ tránh nhầm lẫn. Bẫy hay gặp là lấy nhầm mẫu số (một lớp) thay vì (cả phòng).
1Cách 1. Đếm trực tiếp theo bảng hai chiều

Định hướng. Cộng số liệu hai lớp theo đúng ô cần hỏi rồi chia cho .

Tổng số học sinh trong phòng là: (bạn)
a) Tổng số học sinh nam là: (bạn),
b) Số học sinh nam lớp 8B là (bạn),
c) Số học sinh nữ lớp 8A là (bạn),

Vậy , , .

2Cách 2. Dùng biến cố đối

Định hướng. Với mỗi câu, đếm số học sinh KHÔNG thuộc biến cố (dễ đếm hơn) rồi lấy trừ.

a) Số học sinh nữ (đối của nam) là (bạn),
b) Số học sinh không phải 'nam lớp 8B' là (cả lớp 8A) cộng (nữ 8B) (bạn),
c) Số học sinh không phải 'nữ lớp 8A' là (nam 8A) cộng (cả lớp 8B) (bạn),

Vậy trùng Cách 1.

3Cách 3. Lập bảng phân loại 2×2 rồi đọc trực tiếp

Định hướng. Dựng bảng hàng (nam, nữ) × cột (8A, 8B), điền đủ bốn ô rồi cộng hàng/cột theo đúng câu hỏi.

Bảng: 8A có nam, nữ; 8B có nam, nữ; tổng cột 8A là , tổng cột 8B là ; tổng hàng nam là , tổng hàng nữ là
a) đọc tổng hàng nam: ,
b) đọc ô (nam, 8B): ,
c) đọc ô (nữ, 8A): ,

Vậy trùng hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 3 (bảng ) an toàn nhất khi đề gộp nhiều nhóm vì nhìn bảng là đọc được ngay, khó cộng nhầm.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Lấy mẫu số (chỉ một lớp) thay vì (cả phòng gồm cả hai lớp).
🚀 Mở rộng. Nếu phòng có thêm lớp 8C, chỉ cần thêm một cột vào bảng để mở rộng thành bảng mà cách làm không đổi.
Bài 9 · Bài 8.26★★★Trang 77— Xác suất thực nghiệm từ bảng thống kê nhiều nhóm, dự đoán số lượng theo tỉ lệ
8.26 (trang 77). Bảng sau đây thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại 5 quận A, B, C, D, E của thành phố X.
Quận A: 45 nam và 51 nữ được khảo sát, trong đó 10 nam và 11 nữ thích bộ phim.
Quận B: 36 nam và 42 nữ được khảo sát, trong đó 9 nam và 6 nữ thích bộ phim.
Quận C: 52 nam và 49 nữ được khảo sát, trong đó 13 nam và 13 nữ thích bộ phim.
Quận D: 28 nam và 33 nữ được khảo sát, trong đó 9 nam và 10 nữ thích bộ phim.
Quận E: 40 nam và 39 nữ được khảo sát, trong đó 7 nam và 4 nữ thích bộ phim.
Tổng số: 201 nam và 214 nữ được khảo sát, trong đó 48 nam và 44 nữ thích bộ phim.
a) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận C. Ước lượng xác suất của biến cố : “Người được chọn thích bộ phim đó”.
b) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận E. Ước lượng xác suất của biến cố : “Người được chọn không thích bộ phim đó”.
c) Chọn ngẫu nhiên 600 người ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người thích bộ phim đó?
d) Chọn ngẫu nhiên 500 người nữ ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người thích bộ phim đó?
Kiến thức cần nhớ
  • Xác suất thực nghiệm của biến cố sau lần thử: , trong đó là số lần xảy ra.
  • Khi đủ lớn, xấp xỉ xác suất , dùng để ước lượng số lần xảy ra trong một phép thử lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng thống kê 5 quận là dữ liệu thực nghiệm — các câu a, b hỏi xác suất thực nghiệm tại MỘT quận (dùng đúng tổng của quận đó), còn câu c, d hỏi ước lượng số người trên TOÀN thành phố (dùng tổng cuối bảng). Dấu hiệu để không nhầm là luôn xác định đúng 'tổng số lần thử' ứng với đúng nhóm được hỏi. Bẫy hay gặp nhất là dùng nhầm hàng 'Tổng số' của toàn thành phố cho câu a, b.
1Cách 1. Tính trực tiếp theo công thức xác suất thực nghiệm

Định hướng. (với là số lần xảy ra), áp dụng đúng nhóm mà đề hỏi (quận C, quận E hay toàn thành phố).

a) Quận C có tổng số người khảo sát là: (người); số người thích là (người)
Xác suất thực nghiệm của là:
b) Quận E có tổng số người khảo sát là: (người); số người thích là (người), số người không thích là (người)
Xác suất thực nghiệm của là:
c) Toàn thành phố có tổng số người khảo sát là (người); số người thích là (người)
Trong người, số người thích ước lượng là: (người)
d) Trong người nữ, tỉ lệ nữ thích là , số người thích ước lượng là: (người)

Vậy , ; câu c ước lượng khoảng người, câu d ước lượng khoảng người.

2Cách 2. Dùng biến cố đối cho câu b, tách theo tỉ lệ nam/nữ cho câu c, d

Định hướng. là biến cố đối của 'thích' tại quận E nên lấy trừ; với câu c, d tách riêng theo nam/nữ trong nhóm cần ước lượng rồi cộng lại thay vì dùng tỉ lệ gộp.

b) Xác suất thực nghiệm 'thích' ở quận E là , nên
c) Giả sử người giữ đúng tỉ lệ nam:nữ của thành phố (); số nam thích ước lượng là , số nữ thích ước lượng là ; cộng lại đúng bằng (người)
d) Tương tự câu c nhưng chỉ xét riêng nhóm nữ với tỉ lệ : (người)

Vậy trùng Cách 1: ; câu c người; câu d người.

3Cách 3. Kiểm tra chéo bằng hàng 'Tổng số' đã cho sẵn

Định hướng. Cộng lại số liệu từ 5 quận để đối chiếu với hàng 'Tổng số' đã cho sẵn trong bảng, tránh cộng nhầm khi tính câu c, d.

Cộng số nam khảo sát 5 quận: (khớp hàng Tổng số)
Cộng số nữ khảo sát 5 quận: (khớp hàng Tổng số)
Cộng số nam thích: (khớp), cộng số nữ thích: (khớp)
Dùng thẳng hàng 'Tổng số' cho câu c, d là an toàn: và

Vậy kết quả khớp hoàn toàn với Cách 1, Cách 2.

Nhận xét. Việc cộng lại 5 quận để đối chiếu hàng Tổng số giúp phát hiện ngay nếu đọc nhầm số liệu bảng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 kết hợp kiểm tra nhanh như Cách 3 (đối chiếu hàng Tổng số có sẵn) để chắc chắn không đọc nhầm bảng.
Đáp số. a) ; b) ; c) khoảng người; d) khoảng người.
Sai lầm thường gặp. Dùng nhầm hàng 'Tổng số' toàn thành phố cho câu a hoặc b (chỉ hỏi riêng một quận); làm tròn sai ở câu c, d (vd hoặc thay vì ).
🚀 Mở rộng. Có thể hỏi thêm 'ước lượng trong 1000 người nam' bằng đúng tỉ lệ để luyện lại kĩ năng ước lượng theo nhóm.

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chương VIII. Mở đầu về tính xác suất của biến cố