a) Tính số tiền người đó nhận được sau 1 tháng.
b) Tính số tiền người đó nhận được sau 2 tháng.
c) Tính số tiền người đó nhận được sau 3 tháng.
d) Đưa ra công thức tính số tiền người đó nhận được sau tháng.
- Lãi kép theo định kì: nếu đến kì hạn không rút lãi thì tiền lãi được cộng vào vốn để tính lãi cho kì kế tiếp.
- Sau mỗi kì, số tiền nhận được bằng số tiền đầu kì nhân với (với là lãi suất mỗi kì viết dưới dạng số thập phân).
- Công thức lãi kép: gửi đồng, lãi suất mỗi kì thì sau kì nhận được .
- Lãi suất nghĩa là .
Định hướng. Mỗi tháng: lãi = vốn đầu tháng , rồi cộng lãi vào vốn để làm vốn của tháng sau.
b)
c)
d) , cứ tiếp tục như vậy, số mũ của đúng bằng số tháng đã gửi, nên .
Vậy sau 1, 2, 3 tháng người đó nhận được lần lượt ; ; đồng và sau tháng nhận được đồng.
Định hướng. Lãi tháng nào cũng bằng lần vốn của tháng đó, nên số tiền cuối tháng luôn bằng số tiền đầu tháng nhân với cùng một hệ số .
a)
b)
c)
d) Sau tháng đã nhân lần hệ số :
Vậy (đồng) sau tháng gửi.
Định hướng. Khai triển , bằng các hằng đẳng thức đã học để so sánh lãi kép với lãi đơn, đồng thời thử với số cụ thể để chắc công thức đúng.
Lãi đơn (chỉ tính lãi trên ) sau 2, 3 tháng là và , phần dư ra và chính là tiền lãi sinh ra từ các khoản lãi đã cộng vào vốn.
Thử số: (triệu đồng),
, trong đó và
Số mũ luôn bằng số tháng nên tổng quát .
Vậy , , và .
Nhận xét. Khai triển cho thấy lãi kép luôn lớn hơn lãi đơn một khoản "lãi của lãi"; kì càng nhiều, khoản này càng đáng kể.
