Chương IX. Tam giác đồng dạng

Luyện tập chung

SGK Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 2 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Ví dụ 1★★★Trang 91— Chứng minh đồng dạng bằng ba cạnh tỉ lệ rồi suy ra song song và đồng dạng tiếp
Ví dụ 1 (trang 91, Hình 9.26). Cho các điểm như Hình 9.26, biết rằng cm, cm, cm, cm, cm. Chứng minh rằng và .
ABCDE
Kiến thức cần nhớ
  • Trường hợp đồng dạng cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c): ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đồng dạng.
  • Hai tam giác đồng dạng thì các góc tương ứng bằng nhau; hai góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng song song.
  • Đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai đường thẳng chứa hai cạnh còn lại thì tạo ra tam giác đồng dạng với tam giác đã cho.
  • Trường hợp góc – góc (g.g) và cạnh – góc – cạnh (c.g.c) của hai tam giác đồng dạng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đủ độ dài năm cạnh nhưng chỉ có tam giác và có ba cặp cạnh có thể lập tỉ số — dấu hiệu dùng trường hợp c.c.c trước. Kết quả đồng dạng đó cho hai góc bằng nhau ở vị trí so le trong nên suy ra được , và đó mới là chìa khoá cho cặp tam giác thứ hai (không có số đo nào khác để so sánh). Bẫy: ghép sai thứ tự đỉnh, chẳng hạn viết với thì các tỉ số không còn bằng nhau.
1Cách 1. Đồng dạng c.c.c, suy ra rồi dùng định lí về đường thẳng song song với một cạnh

Định hướng. Lập ba tỉ số cạnh của và theo đúng thứ tự đỉnh tương ứng, suy ra hai góc so le trong bằng nhau để có , rồi áp dụng định lí cho tam giác .

, ,
nên (c.c.c)
(hai góc tương ứng)
Hai góc này so le trong ứng với hai đường thẳng , và cát tuyến
Đường thẳng song song với cạnh của , cắt hai đường thẳng , lần lượt tại ,

Vậy (c.c.c) và .

2Cách 2. Đồng dạng c.c.c rồi dùng g.g cho cặp tam giác thứ hai (không cần nhắc đến song song)

Định hướng. Sau khi có , chỉ cần tìm hai cặp góc bằng nhau của và : một cặp từ đồng dạng vừa chứng minh, một cặp đối đỉnh tại .

(c.c.c)

Vì nằm trên đoạn : và

(hai góc đối đỉnh)
Xét và : , (g.g)

Vậy (g.g), thứ tự đỉnh , , .

3Cách 3. Tỉ lệ thức của đường thẳng song song rồi c.g.c

Định hướng. Từ suy ra các đoạn thẳng cắt nhau tại tỉ lệ; cặp tỉ số bằng nhau cùng một cặp góc đối đỉnh cho trường hợp c.g.c.

Từ (c.c.c):
và hai đường thẳng , cắt nhau tại
Xét và : , (đối đỉnh)
(c.g.c), tỉ số đồng dạng

Vậy với tỉ số đồng dạng .

Nhận xét. Cách 3 cho luôn tỉ số đồng dạng — thông tin mà hai cách đầu chưa nêu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ hai cặp góc, không phải nhớ định lí về đường thẳng song song và không phải lập thêm tỉ số; Cách 1 là lời giải chuẩn của sách, Cách 3 hữu ích khi đề còn hỏi thêm tỉ số hay độ dài.
Đáp số. (tỉ số ); (tỉ số ).
Sai lầm thường gặp. Viết theo thứ tự chữ cái là sai: khi đó nhưng — các tỉ số không bằng nhau. Thứ tự đúng phải khớp từng cặp cạnh tỉ lệ: , , (cạnh ứng với , cạnh ứng với , cạnh ứng với ).
🚀 Mở rộng. Từ và là giao điểm hai đoạn , ta còn tính được cm, cm; thử tự tính , theo tỉ số nếu biết thêm .
Bài 2 · Ví dụ 2★★★Trang 91— Tính tỉ số hai đoạn thẳng nhờ hai lần đồng dạng (c.g.c rồi g.g)
Ví dụ 2 (trang 91, Hình 9.27). Cho góc , các điểm nằm trên tia và các điểm nằm trên tia như Hình 9.27, sao cho cm, cm, cm, cm. Biết cắt tại điểm . Hãy tính tỉ số .
OABCDExy
Kiến thức cần nhớ
  • Trường hợp đồng dạng cạnh – góc – cạnh (c.g.c) và góc – góc (g.g).
  • Hai tam giác đồng dạng thì tỉ số hai cạnh tương ứng bằng tỉ số đồng dạng.
  • Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau; hai góc kề bù có tổng bằng .
  • Đường thẳng song song với một cạnh của tam giác thì tạo ra tam giác đồng dạng.
🧠 Phân tích tư duy
Cần tỉ số của hai đoạn không nằm trên cùng một đường thẳng — dấu hiệu phải tìm hai tam giác đồng dạng có chứa và là hai cạnh tương ứng, đó là và . Muốn có đồng dạng này phải có hai góc bằng nhau; đề chỉ cho độ dài nên góc chỉ đến được qua cặp tam giác , có góc chung và hai cạnh kề tỉ lệ. Bẫy: nhầm với hoặc với .
1Cách 1. Hai lần đồng dạng: rồi

Định hướng. Đầu tiên chứng minh (c.g.c) để có góc bằng nhau ở và , sau đó dùng g.g cho và rồi lập tỉ số cần tính.

Xét và : chung,
(c.g.c)
Xét và : (đối đỉnh), (theo )
(g.g)

Vậy .

2Cách 2. Dùng cặp góc bù nhau ở và thay cho cặp góc ở ,

Định hướng. Cũng từ , lấy cặp góc tương ứng tại và ; hai góc kề bù với chúng tại và lại bằng nhau, cho mà không cần góc tại , .

(c.g.c, chung, )
(kề bù, nằm giữa và )
(kề bù, nằm giữa và )

Cùng với (đối đỉnh) (g.g)

Vậy .

3Cách 3. Kẻ ( thuộc ), tính và theo và

Định hướng. Không dựa vào cặp góc: dùng đường thẳng song song để biểu diễn theo và theo , còn tỉ số lấy từ .

Kẻ , .
cm, ,

và , nên

Vậy .

Nhận xét. Cách 3 dài hơn nhưng kiểm tra chéo được kết quả; mỗi tỉ số đều lấy từ đường thẳng song song, không cần góc bằng nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (đúng lời giải của sách, chỉ hai lần đồng dạng, ngắn nhất); Cách 2 dùng khi em quen nhìn cặp góc kề bù; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại đáp số.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Viết là sai: , không phải hai cạnh tương ứng của và , mà của và . Cũng sai nếu lấy do tính nhầm , : phải lấy và .
🚀 Mở rộng. Với , , , thoả thì cách làm trên cho ; thử với , , , để được .
Bài 3 · Bài 9.11★Trang 92— Tính góc từ hai tam giác đồng dạng
Bài 9.11 (trang 92). Cho . Biết , , hãy tính số đo các góc , , , .
Kiến thức cần nhớ
  • Hai tam giác đồng dạng thì các góc tương ứng bằng nhau; thứ tự đỉnh trong kí hiệu cho biết , , .
  • Tổng ba góc của một tam giác bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai tam giác đồng dạng và hai góc ở hai tam giác khác nhau, nên việc đầu tiên là đọc thứ tự đỉnh , , để biết góc nào bằng góc nào. Có hai cặp góc tương ứng biết ngay, cặp còn lại lấy từ tổng ba góc của tam giác. Bẫy: cho và chứ không phải và , dễ ghép nhầm.
1Cách 1. Tính các góc của trước rồi suy ra góc của

Định hướng. Dùng đồng dạng để chuyển số đo sang , tính bằng tổng ba góc, rồi chuyển các góc còn lại sang .

,

Vậy , , , .

2Cách 2. Tính các góc của trước rồi suy ra góc của

Định hướng. Đi theo chiều ngược lại: có ngay từ , dùng tổng ba góc của để có , cuối cùng chuyển về .



,
Kiểm tra:

Vậy , , , .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 và Cách 2 cùng độ dài; Cách 2 có sẵn bước kiểm tra tổng ba góc ở nên khó sai hơn.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Ghép góc theo thứ tự chữ cái (, …) là sai; phải ghép theo thứ tự đỉnh của kí hiệu đồng dạng: , , . Chẳng hạn ghép sẽ cho ... không suy ra được số đo nào hợp lí; luôn kiểm bằng tổng ba góc mỗi tam giác.
🚀 Mở rộng. Nếu biết thêm cm và cm thì tỉ số đồng dạng ; thử tính tỉ số chu vi của hai tam giác.
Bài 4 · Bài 9.12★★Trang 92— Chu vi của hai tam giác đồng dạng
Bài 9.12 (trang 92). Cho . Biết cm, cm và tam giác có chu vi bằng cm. Hãy tính chu vi tam giác .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu theo tỉ số thì .
  • Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: .
  • Tỉ số chu vi hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một cặp cạnh tương ứng , và chu vi tam giác thứ nhất, hỏi chu vi tam giác thứ hai — dấu hiệu dùng tỉ số đồng dạng . Hướng ngắn nhất là tỉ số chu vi bằng tỉ số đồng dạng; nếu chưa nhớ tính chất này thì dùng dãy tỉ số bằng nhau. Bẫy: viết ngược tỉ số () sẽ ra chu vi nhỏ hơn cm.
1Cách 1. Dùng ngay: tỉ số chu vi bằng tỉ số đồng dạng

Định hướng. Tính tỉ số đồng dạng rồi nhân với chu vi .


(kí hiệu là chu vi)
(cm)

Vậy chu vi tam giác bằng cm.

2Cách 2. Tính tổng hai cạnh còn lại rồi nhân với tỉ số đồng dạng

Định hướng. Chu vi là , từ đó có ; mỗi cạnh của lớn gấp lần cạnh tương ứng của .

(cm)
, (cm)
(cm)

Vậy chu vi tam giác bằng cm.

3Cách 3. Dãy tỉ số bằng nhau

Định hướng. Từ ba tỉ số cạnh bằng nhau rút ra và thay số.


(dãy tỉ số bằng nhau)
(cm)

Vậy chu vi tam giác bằng cm.

Nhận xét. Cách 3 chính là chứng minh của tính chất dùng ở Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng ba dòng; nếu bài yêu cầu chứng minh mà chưa được dùng tính chất về chu vi thì viết Cách 3.
Đáp số. Chu vi tam giác bằng cm.
Sai lầm thường gặp. Tính rồi lấy cm là sai chiều: tam giác có cạnh lớn hơn cạnh nên chu vi phải lớn hơn cm. Cũng sai khi chỉ tính cho một cạnh mà quên cộng đủ ba cạnh.
🚀 Mở rộng. Nếu cm và cm thì chu vi là cm; thử tính hai cạnh và theo tỉ số đồng dạng .
Bài 5 · Bài 9.13★★Trang 92— Hình thang có hai góc bằng nhau: chứng minh đồng dạng g.g rồi tính cạnh
Bài 9.13 (trang 92, Hình 9.28). Cho hình thang () có (H.9.28).
a) Chứng minh rằng .
b) Giả sử cm, cm, cm. Tính độ dài các cạnh và .
ABCD234
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường thẳng song song bị cắt bởi một cát tuyến thì hai góc so le trong bằng nhau.
  • Trường hợp đồng dạng góc – góc (g.g): hai góc của tam giác này bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đồng dạng.
  • Hai tam giác đồng dạng thì các cạnh tương ứng tỉ lệ: nếu thì .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một cặp góc bằng nhau và hai cạnh song song — dấu hiệu tìm cặp góc thứ hai bằng nhau nhờ hai góc so le trong để dùng g.g. Muốn tính , thì lập tỉ số các cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng, nên phải đọc thật đúng thứ tự đỉnh , , . Bẫy: nhầm cạnh vừa là cạnh của vừa là cạnh của (nó ứng với ở tam giác đầu và với chính nó ở tam giác sau, hai vai trò khác nhau).
1Cách 1. g.g rồi lập tỉ số các cạnh tương ứng

Định hướng. Câu a): cho (so le trong), thêm giả thiết cho g.g. Câu b): viết tỉ số ba cặp cạnh rồi thay số, giải từng tỉ lệ thức.

a) (hai góc so le trong)
Xét và : (giả thiết),
(g.g)
b)

(cm), (cm)

Vậy ; cm, cm.

2Cách 2. Tỉ số đồng dạng : mỗi cạnh của gấp lần cạnh tương ứng của

Định hướng. Sau khi có đồng dạng, tính tỉ số đồng dạng từ một cặp cạnh đã biết đủ số đo ( và ), rồi nhân với hai cạnh còn lại của .

a) giống Cách 1: (g.g)
b) (cạnh của tương ứng cạnh của )
(cm)
(cm)

Vậy cm, cm.

Nhận xét. Kiểm tra: có ba cạnh , , tỉ lệ với — đúng ba cạnh của .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: một tỉ số rồi nhân, hai phép nhân là xong; Cách 1 hợp khi phải trình bày tỉ lệ thức đầy đủ.
Đáp số. a) (g.g). b) cm, cm.
Sai lầm thường gặp. Viết (ghép với ) là sai, vì ứng với , không phải : theo thứ tự đỉnh , , thì , , . Ghép sai như vậy không cho hai tam giác đồng dạng thật: với , thì nhưng .
🚀 Mở rộng. Hệ thức đúng cho mọi hình thang () có ; thử dùng nó để tìm khi , .
Bài 6 · Bài 9.14★★Trang 92— Hai tam giác có các cặp cạnh song song: chứng minh đồng dạng và tính tỉ số
Bài 9.14 (trang 92, Hình 9.29). Cho các điểm như Hình 9.29. Biết rằng , , cm, cm. Chứng minh rằng và tính tỉ số đồng dạng.
ABCDEF
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường thẳng song song bị cắt bởi một cát tuyến thì các cặp góc đồng vị bằng nhau.
  • Tứ giác có các cặp cạnh đối song song là hình bình hành, các cạnh đối bằng nhau.
  • Tỉ số đồng dạng của hai tam giác bằng tỉ số hai cạnh tương ứng.
  • Định lí Thales trong tam giác: đường thẳng song song với một cạnh chia hai cạnh còn lại thành các đoạn tỉ lệ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai cặp cạnh song song (, ) — dấu hiệu tạo các cặp góc đồng vị bằng nhau để chứng minh đồng dạng g.g. Tỉ số đồng dạng cần độ dài một cặp cạnh tương ứng của hai tam giác; có sẵn nhưng chưa có, phải tìm nhờ tứ giác là hình bình hành. Bẫy: lấy nhầm làm cạnh của .
1Cách 1. g.g bằng các cặp góc đồng vị, tính tỉ số nhờ hình bình hành

Định hướng. Hai cặp cạnh song song cho hai cặp góc đồng vị bằng nhau, đủ để kết luận g.g; sau đó có hai cặp cạnh đối song song nên , từ đó tính và tỉ số.

(hai góc đồng vị)
(hai góc đồng vị)
(g.g)
Tứ giác có và nên là hình bình hành cm
(cm)
Tỉ số đồng dạng

Vậy với tỉ số đồng dạng .

2Cách 2. Định lí Thales rồi c.g.c

Định hướng. Dùng định lí Thales trong hai lần để có hai tỉ số và cùng bằng , ghép với cặp góc đồng vị cho trường hợp c.g.c.


cm
Xét và : , (đồng vị)
(c.g.c) với tỉ số

Vậy với tỉ số đồng dạng .

3Cách 3. Cùng đồng dạng với (bắc cầu)

Định hướng. Mỗi tam giác , đều có một cạnh song song với một cạnh của nên đồng dạng với ; tỉ số đồng dạng cần tìm là thương hai tỉ số ấy.

, tỉ số (vì )
, tỉ số ; do đó với thứ tự , ,
và nên
Tỉ số đồng dạng

Vậy với tỉ số đồng dạng .

Nhận xét. Cách 3 không cần hình bình hành và cũng cho luôn tỉ số của cả hai tam giác so với .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng lời giải chuẩn, mỗi bước là một tính chất quen; Cách 3 hay khi đề hỏi tiếp tỉ số so với .
Đáp số. ; tỉ số đồng dạng (tam giác so với tam giác ).
Sai lầm thường gặp. Lấy tỉ số làm tỉ số đồng dạng của và là sai: và là hai cạnh của và , không phải của hai tam giác cần so sánh. Cạnh tương ứng với trong là chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Nếu và thì tỉ số là bao nhiêu? Tổng quát: với , (), tỉ số đồng dạng là .
Bài 7 · Bài 9.15★★★Trang 92— Hai đường chéo cắt nhau, hai góc bằng nhau: đồng dạng hai bước (g.g rồi c.g.c)
Bài 9.15 (trang 92, Hình 9.30). Cho các điểm như Hình 9.30. Biết rằng . Chứng minh rằng .
ABCDE
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
  • Trường hợp đồng dạng góc – góc (g.g) và cạnh – góc – cạnh (c.g.c).
  • Hai tam giác đồng dạng thì các cạnh tương ứng tỉ lệ; đổi chỗ trung tỉ và ngoại tỉ của một tỉ lệ thức ta được tỉ lệ thức mới: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho một cặp góc bằng nhau () mà cần chứng minh cặp tam giác , — dấu hiệu phải đi vòng qua cặp tam giác kề: và có sẵn một cặp góc bằng nhau và một cặp góc đối đỉnh. Từ đó ra tỉ lệ thức , hoán vị thành để dùng c.g.c với góc đối đỉnh . Bẫy: các góc và chưa biết bằng nhau nên không dùng được g.g trực tiếp.
1Cách 1. Chứng minh (g.g) rồi đổi ngôi tỉ lệ thức, dùng c.g.c

Định hướng. Cặp tam giác phụ , có hai góc bằng nhau nên đồng dạng; tỉ lệ thức của chúng đổi ngôi thành tỉ lệ thức của hai cạnh kề góc đối đỉnh , .

Xét và : (giả thiết), (đối đỉnh)
(g.g)
(đổi ngôi)
Xét và : , (đối đỉnh)
(c.g.c)

Vậy (c.g.c), thứ tự đỉnh , , .

2Cách 2. Đặt tỉ số đồng dạng của và

Định hướng. Gọi là tỉ số đồng dạng của so với để viết , rồi lập ngay tỉ số và .

(g.g, như Cách 1) với tỉ số : ,

(đối đỉnh)
(c.g.c)

Vậy (c.g.c).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách trình bày chuẩn khi đi thi; Cách 2 chỉ khác ở chỗ thay đổi ngôi tỉ lệ thức bằng đặt hệ số , nên dùng khi em chưa quen đổi ngôi.
Đáp số. (c.g.c).
Sai lầm thường gặp. Kết luận ngay bằng g.g với và là sai: và không phải góc của , . Ngoài ra không được viết vì đó là thứ tự đỉnh khác.
🚀 Mở rộng. Ngược lại, nếu thì (bốn điểm cùng nằm trên một đường tròn); em sẽ gặp kết quả này ở lớp 9.
Bài 8 · Bài 9.16★★★Trang 92— Đoạn nối hai điểm chia cạnh bên của hình thang theo cùng tỉ số
Bài 9.16 (trang 92). Cho hình thang () và các điểm lần lượt trên cạnh và sao cho , . Biết cm, cm. Hãy tính độ dài đoạn thẳng .
ABCDMN
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Thales trong tam giác: đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì chia hai cạnh ấy thành các đoạn tỉ lệ.
  • Định lí Thales đảo: nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và chia hai cạnh ấy thành các đoạn tỉ lệ thì nó song song với cạnh còn lại.
  • Hai tam giác đồng dạng thì các cạnh tương ứng tỉ lệ.
  • Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành, các cạnh đối bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai điểm chia hai cạnh bên theo cùng một tỉ số — dấu hiệu và cần dùng định lí Thales (hoặc đồng dạng) với một đường phụ. Hướng an toàn là kẻ đường chéo để chia đoạn làm hai phần, mỗi phần thuộc một tam giác. Bẫy: hình sách không vẽ song song sẵn, nhưng phải chứng minh chứ không được coi là hiển nhiên.
1Cách 1. Kẻ đường chéo , dùng định lí Thales trong hai tam giác và

Định hướng. Đường chéo chia hình thang thành hai tam giác; qua kẻ đường thẳng song song cắt tại , chứng minh cũng nằm trên rồi cộng hai đoạn , .

Từ suy ra ; từ suy ra
Qua kẻ , . Trong : cm,
Trong : (định lí Thales đảo) và cm
nên thẳng hàng
(cm)

Vậy cm.

2Cách 2. Kéo dài , cắt nhau tại , dùng đồng dạng của các tam giác có đỉnh

Định hướng. Vì nên hai cạnh bên cắt nhau tại ; các tam giác , , đồng dạng với nhau nên độ dài tính được qua tỉ số các cạnh chứa đỉnh .

. Đặt , , ,

Tương tự (cùng tỉ số chia trên ): (Thales đảo)

(cm)

Vậy cm.

3Cách 3. Kẻ (), đưa về hình bình hành

Định hướng. Đường phụ biến thành hình bình hành, còn có ; bằng cộng phần dư .

Kẻ , . là hình bình hành cm, cm
Qua kẻ đường thẳng song song , cắt tại , cắt tại ; theo Thales trên ba đường thẳng song song , , :
có cm
có , nên là hình bình hành cm
(cm)

Vậy cm.

Nhận xét. Cả ba cách cho cùng kết quả; công thức tổng quát rút ra từ Cách 3.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một đường chéo, hai lần Thales, cộng hai đoạn; không phải kéo dài cạnh bên như Cách 2. Cách 3 nên dùng khi muốn rút ra công thức tổng quát.
Đáp số. cm (khoảng cm).
Sai lầm thường gặp. Tính cm là sai: công thức đường trung bình chỉ đúng khi là trung điểm hai cạnh bên; ở đây , chia cạnh theo tỉ số nên gần hơn. Đáp số phải nằm giữa và và gần hơn: .
🚀 Mở rộng. Nếu thì ; thử với để thấy lại công thức đường trung bình của hình thang.

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chương IX. Tam giác đồng dạng