Bài 1 · 7.10★Trang 37— Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
Bài 7.10 (trang 37). Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng sau: a) m:x+y−2=0 và k:2x+2y−4=0. b) a:{x=1+2ty=4 và b:{x=3t′y=1+t′ c) d1:x−2y−1=0 và d2:{x=1−2ty=2−t.
Kiến thức cần nhớ
u1, u2 không cùng phương ⇔ hai đường cắt nhau.
u1, u2 cùng phương: có điểm chung thì trùng, không có thì song song.
u(p;q) là vectơ chỉ phương thì n(q;−p) là vectơ pháp tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Ba cặp cho ở ba kiểu dạng khác nhau: cùng tổng quát, cùng tham số, trộn hai dạng. Hướng chung: so phương hai vectơ chỉ phương (hoặc pháp tuyến); cùng phương thì thử một điểm. Bẫy ở câu c: phải đổi ud2=(−2;−1) sang cùng loại với nd1 trước khi so.
1Cách 1. Vectơ chỉ phương / pháp tuyến và một điểm.
Định hướng. Đọc vectơ của từng đường, so phương; nếu cùng phương thì thử một điểm.
a) nk=(2;2)=2nm; A(2;0)∈m, 2⋅2+0−4=0⇒A∈k b) ua=(2;0), ub=(3;1), 2⋅1−0⋅3=2=0⇒ không cùng phương c) nd1=(1;−2)⇒ud1=(2;1), ud2=(−2;−1)=−ud1 N(1;2)∈d2; 1−2⋅2−1=−4=0⇒N∈/d1
Vậy a) m trùng k; b) a cắt b; c) d1∥d2.
2Cách 2. Đưa về phương trình tổng quát, so tỉ số hệ số.
Định hướng. Khử tham số để mọi đường ở dạng ax+by+c=0, rồi so ba tỉ số.
a) 12=12=−2−4=2 b) a:y−4=0; b: t′=y−1, x=3(y−1)⇒b:x−3y+3=0 na=(0;1), nb=(1;−3), 0⋅(−3)−1⋅1=−1=0 c) d2: t=2−y, x=1−2(2−y)⇒d2:x−2y+3=0 11=−2−2=3−1
Vậy a) trùng nhau; b) cắt nhau; c) song song.
3Cách 3. Giải hệ (thế tham số).
Định hướng. Thế phương trình tham số vào phương trình còn lại (hoặc cho hai toạ độ bằng nhau) và đếm số nghiệm.
a) k:2(x+y−2)=0⇔x+y−2=0⇒ vô số nghiệm b) {1+2t=3t′4=1+t′⇒t′=3, t=4⇒ giao điểm (9;4) c) (1−2t)−2(2−t)−1=0⇔−4=0 (vô lí) ⇒ vô nghiệm
Vậy a) m≡k; b) a cắt b tại (9;4); c) d1∥d2.
Nhận xét. Cách 3 cho câu c là gọn nhất: thế thẳng tham số của d2 vào d1, tham số t tự triệt tiêu và còn lại một đẳng thức sai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 3 nhanh nhất cho các cặp có dạng tham số (một phép thế); câu a nhìn tỉ số như Cách 2 là đủ.
Đáp số.a) Trùng nhau. b) Cắt nhau tại (9;4). c) Song song.
Sai lầm thường gặp.Câu c: so nd1=(1;−2) với ud2=(−2;−1) thấy không cùng phương rồi kết luận cắt nhau — so lệch loại vectơ. Thực ra nd1⋅ud2=−2+2=0 nên d2 song song (hoặc trùng) d1.
🚀 Mở rộng.Tìm m để d2′:{x=m−2ty=2−t trùng d1: điểm (m;2) phải thuộc d1, tức m−4−1=0, m=5.
Bài 2 · 7.11★★Trang 38— Tính góc giữa hai đường thẳng
Bài 7.11 (trang 38). Tính góc giữa các cặp đường thẳng sau: a) d:y−1=0 và k:x−y+4=0; b) a:{x=3+ty=2t và b:3x+y+1=0; c) m:{x=1−ty=2−3t và n:{x=4−t′y=3t′.
Kiến thức cần nhớ
cosφ=∣n1∣⋅∣n2∣∣n1⋅n2∣=∣u1∣⋅∣u2∣∣u1⋅u2∣.
Góc nghiêng α: tanα=k (hệ số góc); góc giữa hai đường là hiệu hai góc nghiêng, lấy góc không tù.
tanφ=1+k1k2k1−k2.
🧠 Phân tích tư duy
Chọn loại vectơ theo dạng đề để đỡ đổi: câu a dùng n, câu c dùng u, câu b trộn nên đổi một bên. Cả ba góc đều đặc biệt nên cũng đọc được qua góc nghiêng. Bẫy: quên trị tuyệt đối ở câu c (tích vô hướng âm) rồi ra góc tù 120∘.
1Cách 1. Công thức côsin.
Định hướng. Dùng n cho dạng tổng quát, u cho dạng tham số; câu b đổi nb thành ub.
a) nd=(0;1), nk=(1;−1): cosφ=1⋅2∣0−1∣=21⇒φ=45∘ b) ua=(1;2), ub=(1;−3): cosφ=5⋅10∣1−6∣=21⇒φ=45∘ c) um=(−1;−3), un=(−1;3): cosφ=2⋅2∣1−3∣=21⇒φ=60∘
Vậy a) 45∘; b) 45∘; c) 60∘.
2Cách 2. Góc nghiêng / hệ số góc.
Định hướng. Hệ số góc bằng pq của vectơ chỉ phương (p;q); đọc góc nghiêng rồi lấy hiệu.
a) d nằm ngang: αd=0∘; k:y=x+4, tanαk=1, αk=45∘⇒φ=45∘ b) ka=2, kb=−3: tanφ=1+2⋅(−3)2−(−3)=1⇒φ=45∘ c) km=−1−3=3⇒αm=60∘; kn=−13=−3⇒αn=120∘ 120∘−60∘=60∘
Vậy a) 45∘; b) 45∘; c) 60∘.
3Cách 3. Đổi hết về vectơ pháp tuyến.
Định hướng. Đưa các đường tham số về dạng tổng quát rồi dùng thống nhất công thức của SGK.
b) a:y=2(x−3)⇔2x−y−6=0, na=(2;−1), nb=(3;1) cosφ=5⋅10∣6−1∣=21 c) m:3x−y+2−3=0, n:3x+y−43=0 cosφ=2⋅2∣3−1∣=21
Vậy góc ở câu b là 45∘, câu c là 60∘, khớp Cách 1.
Nhận xét. Câu a không cần tính: d song song Ox, còn k có hệ số góc 1 nên nghiêng 45∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách chuẩn khi đi thi; Cách 2 nhanh khi hệ số góc là giá trị đặc biệt như 1, 3.
Đáp số.a) 45∘. b) 45∘. c) 60∘.
Sai lầm thường gặp.Câu c tính um⋅un=−2 rồi viết cosφ=−21, φ=120∘ — góc giữa hai đường thẳng luôn thuộc [0∘;90∘], phải lấy trị tuyệt đối.
🚀 Mở rộng.Ba đường m, n và trục Ox tạo thành một tam giác đều, vì góc nghiêng của m, n là 60∘ và 120∘ — mọi góc trong đều bằng 60∘.
Bài 3 · 7.12★★Trang 38— Giao điểm và tang của góc giữa hai đường thẳng
Bài 7.12 (trang 38). Cho hai đường thẳng d:2x+y+1=0 và k:2x+5y−3=0. a) Chứng minh rằng hai đường thẳng cắt nhau. Tìm giao điểm của hai đường thẳng đó. b) Tính tang của góc giữa hai đường thẳng.
Kiến thức cần nhớ
n1=(a1;b1), n2=(a2;b2) không cùng phương ⇔a1b2−a2b1=0.
sin2φ+cos2φ=1, 1+tan2φ=cos2φ1.
tanφ=1+k1k2k1−k2.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a: hai vectơ pháp tuyến không cùng phương thì cắt nhau; giao điểm là nghiệm hệ. Câu b hỏi tang chứ không hỏi góc: tính cosφ rồi suy sinφ, hoặc dùng thẳng hệ số góc. Bẫy: lấy tan của góc giữa hai vectơ pháp tuyến có thể âm.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến, giải bằng cộng đại số; côsin rồi sin.
Định hướng. Chứng minh cắt nhau qua vectơ pháp tuyến; trừ hai phương trình để khử x; câu b đi từ cosφ.
a) nd=(2;1), nk=(2;5), 2⋅5−2⋅1=8=0⇒ cắt nhau (2x+5y)−(2x+y)=3−(−1)⇒4y=4⇒y=1, 2x=−1−1⇒x=−1 b) cosφ=5⋅29∣2⋅2+1⋅5∣=1459 sinφ=1−14581=1458 tanφ=cosφsinφ=98
Vậy a) d cắt k tại I(−1;1); b) tanφ=98.
2Cách 2. Hệ số góc.
Định hướng. Hai đường đều không thẳng đứng: đọc hệ số góc; câu a so hệ số góc, giải bằng thế.
a) d:y=−2x−1, k:y=−52x+53, −2=−52⇒ cắt nhau 2x+5(−2x−1)−3=0⇒−8x−8=0⇒x=−1, y=1 b) tanφ=1+(−2)(−52)−2−(−52)=59−58=98
Vậy giao điểm (−1;1), tanφ=98.
3Cách 3. Định thức (Cramer) và hệ thức 1+tan2φ.
Định hướng. Hệ bậc nhất giải bằng định thức; câu b dùng 1+tan2φ=cos2φ1 để khỏi tính sin.
a) D=2⋅5−2⋅1=8=0, Dx=(−1)⋅5−3⋅1=−8, Dy=2⋅3−2⋅(−1)=8 x=DDx=−1, y=DDy=1 b) tan2φ=cos2φ1−1=81145−1=8164 tanφ=98 (vì 0∘<φ<90∘)
Vậyd cắt k tại (−1;1), tanφ=98.
Nhận xét.D=0 chính là điều kiện hai vectơ pháp tuyến không cùng phương — nên chứng minh cắt nhau và tìm giao điểm gộp làm một.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 nhanh nhất cho câu b (một phép tính tang); câu a dùng cộng đại số như Cách 1.
Đáp số.a) Cắt nhau tại (−1;1). b) tanφ=98.
Sai lầm thường gặp.Tính tan theo công thức mà bỏ trị tuyệt đối với k1=−52, k2=−2 được 98, còn đổi thứ tự thì ra −98 — tang của góc giữa hai đường thẳng luôn không âm.
🚀 Mở rộng.Đường thẳng qua I(−1;1) tạo với d và k hai góc bằng nhau là hai đường phân giác của góc tạo bởi d, k: 5∣2x+y+1∣=29∣2x+5y−3∣.
Bài 4 · 7.13★★Trang 38— Tìm điểm trên trục biết khoảng cách tới một đường thẳng
Bài 7.13 (trang 38). Trong mặt phẳng Oxy, tìm điểm M thuộc trục Ox sao cho khoảng cách từ M đến đường thẳng Δ:3x+y−3=0 bằng 10.
Kiến thức cần nhớ
d(M,Δ)=a2+b2∣ax0+by0+c∣.
∣X∣=k(k>0)⇔X=k hoặc X=−k.
Tập hợp các điểm cách Δ:ax+by+c=0 một khoảng h là hai đường ax+by+c±ha2+b2=0.
🧠 Phân tích tư duy
M trên Ox chỉ còn một ẩn là hoành độ m; điều kiện khoảng cách cho phương trình chứa trị tuyệt đối — thường có hai nghiệm, ứng với hai phía của Δ. Cách hình học: tập điểm cách Δ một khoảng 10 là hai đường song song với Δ.
1Cách 1. Đặt toạ độ, dùng công thức khoảng cách.
Định hướng.M(m;0); thay vào công thức rồi giải phương trình trị tuyệt đối.
d(M,Δ)=32+12∣3m+0−3∣=10∣3m−3∣ 10∣3m−3∣=10 ∣3m−3∣=10 3m−3=10 hoặc 3m−3=−10 m=313 hoặc m=−37
VậyM(313;0) hoặc M(−37;0).
2Cách 2. Hai đường song song cách Δ một khoảng 10.
Định hướng.M thuộc một trong hai đường 3x+y+c=0 song song với Δ, cách Δ đúng 10; giao chúng với Ox.
Lấy P(1;0)∈Δ: 10∣3+c∣=10⇒∣3+c∣=10 c=7 hoặc c=−13 3x+7=0⇒x=−37; 3x−13=0⇒x=313
VậyM(−37;0) hoặc M(313;0).
3Cách 3. Lượng giác trong tam giác vuông.
Định hướng.Δ cắt Ox tại P(1;0). Gọi φ là góc giữa Δ và Ox; khi đó d(M,Δ)=MP⋅sinφ.
uΔ=(1;−3), cosφ=10∣1∣, sinφ=103 MP⋅103=10⇒MP=310 m=1+310=313 hoặc m=1−310=−37
VậyM(313;0) hoặc M(−37;0).
Nhận xét. Hai điểm tìm được đối xứng nhau qua P(1;0) — giao điểm của Δ với Ox, đúng như hình vẽ gợi ý.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách chuẩn và ngắn nhất khi đi thi.
Đáp số.M(313;0) hoặc M(−37;0).
Sai lầm thường gặp.Bỏ trị tuyệt đối, chỉ giải 3m−3=10 nên mất nghiệm m=−37. Hoặc quên chia cho 10, giải ∣3m−3∣=10.
🚀 Mở rộng.Tìm N trên Oy cách Δ một khoảng 10: 10∣n−3∣=10, được N(0;13) hoặc N(0;−7).
Bài 5 · 7.14★★Trang 38— Viết phương trình đường song song, vuông góc, cách một điểm cho trước
Bài 7.14 (trang 38). Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng Δ:2x+y−5=0. a) Viết phương trình đường thẳng d qua điểm A(3;1) và song song với đường thẳng Δ. b) Viết phương trình đường thẳng k đi qua điểm B(−1;0) và vuông góc với đường thẳng Δ. c) Lập phương trình đường thẳng a song song với đường thẳng Δ và cách điểm O một khoảng bằng 5.
Kiến thức cần nhớ
Δ′∥Δ:ax+by+c=0⇒Δ′:ax+by+c′=0 với c′=c.
Δ′⊥Δ⇒Δ′:bx−ay+c′=0.
d(M,Δ)=a2+b2∣ax0+by0+c∣.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi đường song song với Δ có dạng 2x+y+c=0 (c=−5), mọi đường vuông góc có dạng x−2y+c=0 — chỉ còn tìm c. Bẫy ở câu c: d(O,Δ) cũng đúng bằng 5, nên một trong hai nghiệm c=±5 chính là Δ — phải loại vì đề đòi “song song”.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến.
Định hướng.nΔ=(2;1): dùng lại cho đường song song, lấy làm vectơ chỉ phương cho đường vuông góc.
a) nd=(2;1): 2(x−3)+1(y−1)=0⇔2x+y−7=0 b) uk=(2;1)⇒nk=(1;−2): (x+1)−2(y−0)=0⇔x−2y+1=0 c) a:2x+y+c=0(c=−5), d(O,a)=5∣c∣=5 ∣c∣=5⇒c=5 (nhận) hoặc c=−5 (loại, trùng Δ)
Vậy a) d:2x+y−7=0; b) k:x−2y+1=0; c) a:2x+y+5=0.
2Cách 2. Hệ số góc.
Định hướng.Δ:y=−2x+5 có hệ số góc −2; đường song song cùng hệ số góc, đường vuông góc có hệ số góc 21 (vì tích bằng −1).
a) y−1=−2(x−3)⇔y=−2x+7 b) y−0=21(x+1)⇔x−2y+1=0 c) a:y=−2x+m(m=5), d(O,a)=5∣m∣=5⇒m=−5
Vậyd:y=−2x+7, k:x−2y+1=0, a:y=−2x−5.
3Cách 3. Hình học: đối xứng qua gốc toạ độ.
Định hướng. Câu c: d(O,Δ)=5 nên Δ đã cách O đúng 5; đường song song còn lại cách O một khoảng 5 là ảnh đối xứng của Δ qua O.
d(O,Δ)=5∣−5∣=5 Đối xứng qua O: (x;y)→(−x;−y): 2(−x)+(−y)−5=0 a:2x+y+5=0 a), b): kiểm tra A(3;1): 6+1−7=0; B(−1;0): −1−0+1=0; (2;1)⋅(1;−2)=0
Vậya:2x+y+5=0 là đường duy nhất thoả mãn câu c.
Nhận xét. Tổng quát: nếu d(O,Δ)=h thì chỉ có đúng một đường song song với Δ cách O một khoảng h, đó là ảnh của Δ qua phép đối xứng tâm O.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 (viết dạng họ rồi tìm hệ số tự do) là cách chuẩn; câu c nhớ Cách 3 để khỏi quên loại nghiệm trùng Δ.
Đáp số.a) d:2x+y−7=0. b) k:x−2y+1=0. c) a:2x+y+5=0.
Sai lầm thường gặp.Câu c giữ cả hai đáp án 2x+y±5=0: đường 2x+y−5=0 chính là Δ, không “song song” với Δ.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi đề câu c thành “cách O một khoảng bằng 25” thì ∣c∣=10, được hai đường 2x+y±10=0, cả hai đều nhận.
Bài 6 · 7.15★★Trang 38— Đường cao, diện tích, bán kính đường tròn nội tiếp trong hệ toạ độ
Bài 7.15 (trang 38). Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A(2;−1), B(2;−2) và C(0;−1). a) Tính độ dài đường cao của tam giác ABC kẻ từ A. b) Tính diện tích tam giác ABC. c) Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Kiến thức cần nhớ
hA=d(A,BC), S=21BC⋅hA.
S=pr với p là nửa chu vi.
Tam giác vuông tại A: AH=BCAB⋅AC, r=2AB+AC−BC.
🧠 Phân tích tư duy
Đường cao từ A là khoảng cách từ A đến BC; diện tích S=21BC⋅hA; bán kính nội tiếp r=pS. Nhìn toạ độ: AB thẳng đứng, AC nằm ngang nên tam giác vuông tại A — mọi thứ tính được bằng hệ thức lượng.
1Cách 1. Phương trình BC, khoảng cách, S=pr.
Định hướng. Lập BC, tính d(A,BC), rồi diện tích và nửa chu vi.
BC=(−2;1), nBC=(1;2): BC:(x−2)+2(y+2)=0⇔x+2y+2=0 a) hA=12+22∣2+2⋅(−1)+2∣=52=525 b) BC=5, S=21⋅5⋅52=1 c) AB=1, AC=2, p=21+2+5=23+5 r=pS=3+52=9−52(3−5)=23−5
Vậy a) hA=525; b) S=1; c) r=23−5≈0,38.
2Cách 2. Nhận ra tam giác vuông tại A.
Định hướng.AB⋅AC=0 nên dùng hệ thức lượng trong tam giác vuông.
AB=(0;−1), AC=(−2;0), AB⋅AC=0 a) AH=BCAB⋅AC=51⋅2=525 b) S=21AB⋅AC=21⋅1⋅2=1 c) r=2AB+AC−BC=23−5
VậyhA=525, S=1, r=23−5.
3Cách 3. Diện tích bằng toạ độ trước, đường cao sau.
Định hướng.S=21∣x1y2−x2y1∣ với AB=(x1;y1), AC=(x2;y2); rồi hA=BC2S.
b) S=21∣0⋅0−(−2)⋅(−1)∣=21⋅2=1 a) hA=BC2S=52 c) Tâm nội tiếp I(2−r;−1−r) cách BC một khoảng r: 5∣2−r+2(−1−r)+2∣=r ∣2−3r∣=5r, 0<r<32⇒2−3r=5r⇒r=3+52=23−5
VậyS=1, hA=525, r=23−5.
Nhận xét. Cách 3 câu c dùng đúng tinh thần bài học: tâm nội tiếp cách đều ba cạnh; vì góc A vuông và hai cạnh góc vuông song song với hai trục nên tâm có dạng (2−r;−1−r).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 ngắn nhất sau khi phát hiện góc vuông tại A; Cách 1 là cách vạn năng cho mọi tam giác.
Đáp số.a) hA=525. b) SABC=1. c) r=23−5.
Sai lầm thường gặp.Tính nửa chu vi thành p=3+5 (quên chia 2) được r=3+51, chỉ bằng một nửa đáp số đúng.
🚀 Mở rộng.Bán kính đường tròn ngoại tiếp: tam giác vuông nên R=2BC=25, tâm là trung điểm (1;−23) của BC.
Bài 7 · 7.16★★Trang 38— Hình chiếu vuông góc và điểm đối xứng qua đường thẳng
Bài 7.16 (trang 38). Cho đường thẳng d:x−2y+1=0 và điểm A(−2;2). a) Chứng minh A không thuộc đường thẳng d. b) Tìm toạ độ hình chiếu vuông góc của A trên đường thẳng d. c) Xác định điểm đối xứng của A qua đường thẳng d.
Kiến thức cần nhớ
Đường vuông góc với d:ax+by+c=0 có vectơ pháp tuyến (b;−a).
A′ đối xứng với A qua d⇔H là trung điểm AA′: A′=2H−A.
H=A−a2+b2axA+byA+c(a;b).
🧠 Phân tích tư duy
Hình chiếu H là giao của d với đường qua A vuông góc d; điểm đối xứng A′ nhận H làm trung điểm của AA′. Có thể tham số hoá H trên d rồi dùng điều kiện AH⊥ud, hoặc dùng công thức H=A−∣n∣2f(A)n.
1Cách 1. Đường vuông góc qua A.
Định hướng. Lập đường qua A vuông góc với d, giao với d được H, rồi A′=2H−A.
a) −2−2⋅2+1=−5=0⇒A∈/d b) ud=(2;1) là vectơ pháp tuyến của AH: 2(x+2)+(y−2)=0⇔2x+y+2=0 {x−2y+1=02x+y+2=0⇒x=2y−1, 2(2y−1)+y+2=0⇒y=0, x=−1 c) A′=(2⋅(−1)−(−2);2⋅0−2)=(0;−2)
Vậy a) A∈/d; b) H(−1;0); c) A′(0;−2).
2Cách 2. Tham số hoá H trên d.
Định hướng.d có phương trình tham số x=−1+2t, y=t; chọn t sao cho AH⊥ud.
Nhận xét. Kiểm tra nhanh: f(A′)=−f(A) đúng như dự kiến — hai điểm đối xứng nằm hai phía d và cách đều d một khoảng 5.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 3 nhanh nhất (hai phép cộng vectơ); Cách 1 là cách trình bày chuẩn SGK.
Đáp số.a) −5=0 nên A∈/d. b) H(−1;0). c) A′(0;−2).
Sai lầm thường gặp.Tính A′ bằng H−A=(1;−2) (lấy hiệu thay cho 2H−A) — đó là vectơ AH, không phải điểm đối xứng.
🚀 Mở rộng.Đường thẳng đối xứng với trục Ox qua d đi qua H(−1;0) (giao của Ox với d) và điểm (51;58) — ảnh của (1;0) tính như Cách 3; phương trình của nó là 4x−3y+4=0.
Bài 8 · 7.17★★★Trang 38— Cực trị tổng khoảng cách: lấy đối xứng qua đường thẳng
Bài 7.17 (trang 38). Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(−3;0), B(1;−2) và đường thẳng d:x+y−1=0. a) Chứng minh rằng hai điểm A và B nằm cùng phía so với đường thẳng d. b) Điểm M thay đổi trên đường thẳng d. Tìm giá trị nhỏ nhất của chu vi tam giác ABM.
Kiến thức cần nhớ
A, B cùng phía với d:f(x;y)=0⇔f(A)⋅f(B)>0.
Bất đẳng thức tam giác: MA′+MB≥A′B, dấu bằng khi M nằm giữa A′ và B.
Bất đẳng thức Minkowski: p12+q12+p22+q22≥(p1+p2)2+(q1+q2)2.
🧠 Phân tích tư duy
Chu vi =AB+MA+MB với AB không đổi, nên chỉ cần MA+MB nhỏ nhất. A, B cùng phía d — dấu hiệu kinh điển: lấy A′ đối xứng với A qua d, khi đó MA+MB=MA′+MB≥A′B. Bẫy: nối thẳng AB cắt d — chỉ dùng được khi A, B khác phía.
1Cách 1. Xét dấu; đối xứng A qua d.
Định hướng. Câu a so dấu f(A), f(B). Câu b đưa A sang phía bên kia để tổng hai đoạn thành một đường gấp khúc.
a) f(A)=−3+0−1=−4, f(B)=1−2−1=−2, f(A)⋅f(B)=8>0 b) A′=A−2⋅2f(A)(1;1)=(−3;0)+4(1;1)=(1;4) MA+MB=MA′+MB≥A′B=02+(−6)2=6 A′B:x=1, M=A′B∩d=(1;0) nằm giữa A′(1;4) và B(1;−2) AB=42+(−2)2=25 Pmin=6+25
Vậy a) A, B cùng phía với d; b) chu vi nhỏ nhất bằng 6+25, đạt khi M(1;0).
2Cách 2. Tham số hoá M và bất đẳng thức Minkowski.
Định hướng. Câu a kiểm tra đoạn AB không cắt d. Câu b đặt M(m;1−m), viết MA+MB thành tổng hai căn rồi đánh giá.
a) P∈AB: P(−3+4s;−2s), 0≤s≤1; f(P)=2s−4<0 với mọi s∈[0;1] b) MA=(m+3)2+(1−m)2=2(m+1)2+22 MB=(m−1)2+(3−m)2=2(2−m)2+12 MA+MB≥2(m+1+2−m)2+(2+1)2=2⋅18=6 Dấu bằng: 2−mm+1=12⇔m=1
VậyA, B cùng phía với d (đoạn AB không cắt d); chu vi nhỏ nhất 6+25 tại M(1;0).
3Cách 3. Giao điểm AB với d; đối xứng B qua d.
Định hướng. Câu a: giao điểm của đường AB với d nằm ngoài đoạn AB. Câu b lấy đối xứng B thay cho A — kết quả phải như nhau.
a) AB:x+2y+3=0; {x+2y+3=0x+y−1=0⇒(5;−4) (5;−4)=A+2AB nằm ngoài đoạn AB b) B′=B−2⋅2f(B)(1;1)=(1;−2)+2(1;1)=(3;0) MA+MB=MA+MB′≥AB′=6, AB′:y=0, M=(1;0) Pmin=25+6
Vậy chu vi tam giác ABM nhỏ nhất bằng 6+25≈10,47 khi M(1;0).
Nhận xét. Đối xứng A hay B đều ra cùng điểm M(1;0) — đây là “định luật phản xạ”: tia sáng đi từ A, phản xạ trên gương d tại M rồi tới B theo đường ngắn nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là lời giải chuẩn, ngắn và dễ nhớ; Cách 2 hay khi không muốn dùng hình, và nó tự tìm ra điểm M.
Đáp số.a) f(A)⋅f(B)=8>0 nên A, B cùng phía với d. b) Chu vi nhỏ nhất bằng 6+25, khi M(1;0).
Sai lầm thường gặp.Lấy M là giao điểm của đường AB với d, tức (5;−4): khi đó A, B, M thẳng hàng, không còn là tam giác, và MA+MB=3AB chứ không nhỏ nhất.
🚀 Mở rộng.Đổi yêu cầu thành “tìm M trên d để ∣MA−MB∣ lớn nhất”: vì A, B cùng phía, ∣MA−MB∣≤AB=25, đạt tại giao điểm (5;−4) của AB với d.
Bài 9 · 7.18★★★Trang 39— Bài toán tối ưu trên miền nghiệm của hệ bất phương trình
Bài 7.18 (trang 39). Trong một hoạt động ngoại khoá của trường, lớp Việt định mở một gian hàng bán bánh mì và nước khoáng. Biết rằng giá gốc một bánh mì là 15 000 đồng, một chai nước là 5 000 đồng. Các bạn dự kiến bán bánh mì với giá 20 000 đồng/1 bánh mì và nước giá 8 000 đồng/1 chai. Dựa vào thống kê số người tham gia hoạt động và nhu cầu thực tế các bạn dự kiến tổng số bánh mì và số chai nước không vượt quá 200. Theo quỹ lớp thì số tiền lớp Việt được dùng không quá 2 000 000 đồng. Hỏi lớp Việt có thể đạt được tối đa lợi nhuận là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) của ax+by trên miền đa giác lồi đạt tại một đỉnh của miền.
Với (x;y) nằm cùng phía đường 5x+3y=0: 5x+3y=34⋅d(M,Δ0).
Gọi x bánh mì, y chai nước: hai ràng buộc (số lượng, tiền vốn) cho miền tứ giác; lợi nhuận là biểu thức bậc nhất T=5x+3y (nghìn đồng). Giá trị lớn nhất của biểu thức bậc nhất trên miền đa giác đạt tại một đỉnh. Liên hệ với bài học: T tỉ lệ với khoảng cách từ (x;y) đến đường 5x+3y=0.
1Cách 1. Miền nghiệm và các đỉnh.
Định hướng. Lập hệ ràng buộc, xác định các đỉnh của miền nghiệm rồi so giá trị T tại các đỉnh.
Định hướng. Với M(x;y) trong góc phần tư thứ nhất, T=5x+3y=34⋅d(M,Δ0) với Δ0:5x+3y=0; cần điểm của miền xa Δ0 nhất — xét các đỉnh.
d(M,Δ0)=34∣5x+3y∣=345x+3y d(B,Δ0)=34800, d(C,Δ0)=34600, d(A,Δ0)=3342000 Đường mức 5x+3y=800 qua B song song Δ0, cả miền nằm cùng phía với O so với nó
Vậy điểm xa Δ0 nhất là B(100;100): lợi nhuận tối đa 800 000 đồng.
Nhận xét. Nhìn trên hình: tịnh tiến đường 5x+3y=T ra xa gốc toạ độ, vị trí cuối cùng còn chạm miền là đỉnh B.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 gọn nhất và cho luôn cách bán tối ưu; Cách 1 là cách chuẩn SGK đã học ở Chương II.
Đáp số.Lợi nhuận tối đa 800 000 đồng (bán 100 bánh mì và 100 chai nước).
Sai lầm thường gặp.Viết ràng buộc tiền thành 20x+8y≤2000 (dùng giá bán thay cho giá gốc): quỹ lớp dùng để MUA hàng, nên phải là 15x+5y≤2000.
🚀 Mở rộng.Nếu quỹ tăng lên 2 400 000 đồng thì 3x+y≤480, đỉnh mới là (140;60) và lợi nhuận tối đa 5⋅140+3⋅60=880 nghìn đồng.