Chương VII. Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng

Bài 20. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

Sách bài tập Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 2 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 7.10★Trang 37— Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
Bài 7.10 (trang 37). Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng sau:
a) và .
b) và
c) và
Kiến thức cần nhớ
  • , không cùng phương hai đường cắt nhau.
  • , cùng phương: có điểm chung thì trùng, không có thì song song.
  • là vectơ chỉ phương thì là vectơ pháp tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Ba cặp cho ở ba kiểu dạng khác nhau: cùng tổng quát, cùng tham số, trộn hai dạng. Hướng chung: so phương hai vectơ chỉ phương (hoặc pháp tuyến); cùng phương thì thử một điểm. Bẫy ở câu c: phải đổi sang cùng loại với trước khi so.
1Cách 1. Vectơ chỉ phương / pháp tuyến và một điểm.

Định hướng. Đọc vectơ của từng đường, so phương; nếu cùng phương thì thử một điểm.

a) ; ,
b) , , không cùng phương
c) ,
;

Vậy a) trùng ; b) cắt ; c) .

2Cách 2. Đưa về phương trình tổng quát, so tỉ số hệ số.

Định hướng. Khử tham số để mọi đường ở dạng , rồi so ba tỉ số.

a)
b) ; : ,
, ,
c) : ,

Vậy a) trùng nhau; b) cắt nhau; c) song song.

3Cách 3. Giải hệ (thế tham số).

Định hướng. Thế phương trình tham số vào phương trình còn lại (hoặc cho hai toạ độ bằng nhau) và đếm số nghiệm.

a) vô số nghiệm
b) , giao điểm
c) (vô lí) vô nghiệm

Vậy a) ; b) cắt tại ; c) .

Nhận xét. Cách 3 cho câu c là gọn nhất: thế thẳng tham số của vào , tham số tự triệt tiêu và còn lại một đẳng thức sai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 3 nhanh nhất cho các cặp có dạng tham số (một phép thế); câu a nhìn tỉ số như Cách 2 là đủ.
Đáp số. a) Trùng nhau. b) Cắt nhau tại . c) Song song.
Sai lầm thường gặp. Câu c: so với thấy không cùng phương rồi kết luận cắt nhau — so lệch loại vectơ. Thực ra nên song song (hoặc trùng) .
🚀 Mở rộng. Tìm để trùng : điểm phải thuộc , tức , .
Bài 2 · 7.11★★Trang 38— Tính góc giữa hai đường thẳng
Bài 7.11 (trang 38). Tính góc giữa các cặp đường thẳng sau:
a) và ;
b) và ;
c) và
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Góc nghiêng : (hệ số góc); góc giữa hai đường là hiệu hai góc nghiêng, lấy góc không tù.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Chọn loại vectơ theo dạng đề để đỡ đổi: câu a dùng , câu c dùng , câu b trộn nên đổi một bên. Cả ba góc đều đặc biệt nên cũng đọc được qua góc nghiêng. Bẫy: quên trị tuyệt đối ở câu c (tích vô hướng âm) rồi ra góc tù .
1Cách 1. Công thức côsin.

Định hướng. Dùng cho dạng tổng quát, cho dạng tham số; câu b đổi thành .

a) , :
b) , :
c) , :

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Góc nghiêng / hệ số góc.

Định hướng. Hệ số góc bằng của vectơ chỉ phương ; đọc góc nghiêng rồi lấy hiệu.

a) nằm ngang: ; , ,
b) , :
c) ;

Vậy a) ; b) ; c) .

3Cách 3. Đổi hết về vectơ pháp tuyến.

Định hướng. Đưa các đường tham số về dạng tổng quát rồi dùng thống nhất công thức của SGK.

b) , ,

c) ,

Vậy góc ở câu b là , câu c là , khớp Cách 1.

Nhận xét. Câu a không cần tính: song song , còn có hệ số góc nên nghiêng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách chuẩn khi đi thi; Cách 2 nhanh khi hệ số góc là giá trị đặc biệt như , .
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Câu c tính rồi viết , — góc giữa hai đường thẳng luôn thuộc , phải lấy trị tuyệt đối.
🚀 Mở rộng. Ba đường , và trục tạo thành một tam giác đều, vì góc nghiêng của , là và — mọi góc trong đều bằng .
Bài 3 · 7.12★★Trang 38— Giao điểm và tang của góc giữa hai đường thẳng
Bài 7.12 (trang 38). Cho hai đường thẳng và .
a) Chứng minh rằng hai đường thẳng cắt nhau. Tìm giao điểm của hai đường thẳng đó.
b) Tính tang của góc giữa hai đường thẳng.
Kiến thức cần nhớ
  • , không cùng phương .
  • , .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a: hai vectơ pháp tuyến không cùng phương thì cắt nhau; giao điểm là nghiệm hệ. Câu b hỏi tang chứ không hỏi góc: tính rồi suy , hoặc dùng thẳng hệ số góc. Bẫy: lấy của góc giữa hai vectơ pháp tuyến có thể âm.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến, giải bằng cộng đại số; côsin rồi sin.

Định hướng. Chứng minh cắt nhau qua vectơ pháp tuyến; trừ hai phương trình để khử ; câu b đi từ .

a) , , cắt nhau
,
b)

Vậy a) cắt tại ; b) .

2Cách 2. Hệ số góc.

Định hướng. Hai đường đều không thẳng đứng: đọc hệ số góc; câu a so hệ số góc, giải bằng thế.

a) , , cắt nhau
,
b)

Vậy giao điểm , .

3Cách 3. Định thức (Cramer) và hệ thức .

Định hướng. Hệ bậc nhất giải bằng định thức; câu b dùng để khỏi tính sin.

a) , ,
,
b)
(vì )

Vậy cắt tại , .

Nhận xét. chính là điều kiện hai vectơ pháp tuyến không cùng phương — nên chứng minh cắt nhau và tìm giao điểm gộp làm một.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 nhanh nhất cho câu b (một phép tính tang); câu a dùng cộng đại số như Cách 1.
Đáp số. a) Cắt nhau tại . b) .
Sai lầm thường gặp. Tính theo công thức mà bỏ trị tuyệt đối với , được , còn đổi thứ tự thì ra — tang của góc giữa hai đường thẳng luôn không âm.
🚀 Mở rộng. Đường thẳng qua tạo với và hai góc bằng nhau là hai đường phân giác của góc tạo bởi , : .
Bài 4 · 7.13★★Trang 38— Tìm điểm trên trục biết khoảng cách tới một đường thẳng
Bài 7.13 (trang 38). Trong mặt phẳng , tìm điểm thuộc trục sao cho khoảng cách từ đến đường thẳng bằng .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • hoặc .
  • Tập hợp các điểm cách một khoảng là hai đường .
🧠 Phân tích tư duy
trên chỉ còn một ẩn là hoành độ ; điều kiện khoảng cách cho phương trình chứa trị tuyệt đối — thường có hai nghiệm, ứng với hai phía của . Cách hình học: tập điểm cách một khoảng là hai đường song song với .
1Cách 1. Đặt toạ độ, dùng công thức khoảng cách.

Định hướng. ; thay vào công thức rồi giải phương trình trị tuyệt đối.




hoặc
hoặc

Vậy hoặc .

2Cách 2. Hai đường song song cách một khoảng .

Định hướng. thuộc một trong hai đường song song với , cách đúng ; giao chúng với .

Lấy :
hoặc
;

Vậy hoặc .

3Cách 3. Lượng giác trong tam giác vuông.

Định hướng. cắt tại . Gọi là góc giữa và ; khi đó .

, ,

hoặc

Vậy hoặc .

Nhận xét. Hai điểm tìm được đối xứng nhau qua — giao điểm của với , đúng như hình vẽ gợi ý.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách chuẩn và ngắn nhất khi đi thi.
Đáp số. hoặc .
Sai lầm thường gặp. Bỏ trị tuyệt đối, chỉ giải nên mất nghiệm . Hoặc quên chia cho , giải .
🚀 Mở rộng. Tìm trên cách một khoảng : , được hoặc .
Bài 5 · 7.14★★Trang 38— Viết phương trình đường song song, vuông góc, cách một điểm cho trước
Bài 7.14 (trang 38). Trong mặt phẳng , cho đường thẳng .
a) Viết phương trình đường thẳng qua điểm và song song với đường thẳng .
b) Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm và vuông góc với đường thẳng .
c) Lập phương trình đường thẳng song song với đường thẳng và cách điểm một khoảng bằng .
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Mọi đường song song với có dạng (), mọi đường vuông góc có dạng — chỉ còn tìm . Bẫy ở câu c: cũng đúng bằng , nên một trong hai nghiệm chính là — phải loại vì đề đòi “song song”.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến.

Định hướng. : dùng lại cho đường song song, lấy làm vectơ chỉ phương cho đường vuông góc.

a) :
b) :
c) ,
(nhận) hoặc (loại, trùng )

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Hệ số góc.

Định hướng. có hệ số góc ; đường song song cùng hệ số góc, đường vuông góc có hệ số góc (vì tích bằng ).

a)
b)
c) ,

Vậy , , .

3Cách 3. Hình học: đối xứng qua gốc toạ độ.

Định hướng. Câu c: nên đã cách đúng ; đường song song còn lại cách một khoảng là ảnh đối xứng của qua .


Đối xứng qua : :

a), b): kiểm tra : ; : ;

Vậy là đường duy nhất thoả mãn câu c.

Nhận xét. Tổng quát: nếu thì chỉ có đúng một đường song song với cách một khoảng , đó là ảnh của qua phép đối xứng tâm .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 (viết dạng họ rồi tìm hệ số tự do) là cách chuẩn; câu c nhớ Cách 3 để khỏi quên loại nghiệm trùng .
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Câu c giữ cả hai đáp án : đường chính là , không “song song” với .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi đề câu c thành “cách một khoảng bằng ” thì , được hai đường , cả hai đều nhận.
Bài 6 · 7.15★★Trang 38— Đường cao, diện tích, bán kính đường tròn nội tiếp trong hệ toạ độ
Bài 7.15 (trang 38). Trong mặt phẳng , cho tam giác có , và .
a) Tính độ dài đường cao của tam giác kẻ từ .
b) Tính diện tích tam giác .
c) Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác .
xyO−112−3−2−1ABCH
Kiến thức cần nhớ
  • , .
  • với là nửa chu vi.
  • Tam giác vuông tại : , .
🧠 Phân tích tư duy
Đường cao từ là khoảng cách từ đến ; diện tích ; bán kính nội tiếp . Nhìn toạ độ: thẳng đứng, nằm ngang nên tam giác vuông tại — mọi thứ tính được bằng hệ thức lượng.
1Cách 1. Phương trình , khoảng cách, .

Định hướng. Lập , tính , rồi diện tích và nửa chu vi.

, :
a)
b) ,
c) , ,

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Nhận ra tam giác vuông tại .

Định hướng. nên dùng hệ thức lượng trong tam giác vuông.

, ,
a)
b)
c)

Vậy , , .

3Cách 3. Diện tích bằng toạ độ trước, đường cao sau.

Định hướng. với , ; rồi .

b)
a)
c) Tâm nội tiếp cách một khoảng :
,

Vậy , , .

Nhận xét. Cách 3 câu c dùng đúng tinh thần bài học: tâm nội tiếp cách đều ba cạnh; vì góc vuông và hai cạnh góc vuông song song với hai trục nên tâm có dạng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 ngắn nhất sau khi phát hiện góc vuông tại ; Cách 1 là cách vạn năng cho mọi tam giác.
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Tính nửa chu vi thành (quên chia ) được , chỉ bằng một nửa đáp số đúng.
🚀 Mở rộng. Bán kính đường tròn ngoại tiếp: tam giác vuông nên , tâm là trung điểm của .
Bài 7 · 7.16★★Trang 38— Hình chiếu vuông góc và điểm đối xứng qua đường thẳng
Bài 7.16 (trang 38). Cho đường thẳng và điểm .
a) Chứng minh không thuộc đường thẳng .
b) Tìm toạ độ hình chiếu vuông góc của trên đường thẳng .
c) Xác định điểm đối xứng của qua đường thẳng .
xyO−3−2−112−3−2−112AHA'd
Kiến thức cần nhớ
  • Đường vuông góc với có vectơ pháp tuyến .
  • đối xứng với qua là trung điểm : .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Hình chiếu là giao của với đường qua vuông góc ; điểm đối xứng nhận làm trung điểm của . Có thể tham số hoá trên rồi dùng điều kiện , hoặc dùng công thức .
1Cách 1. Đường vuông góc qua .

Định hướng. Lập đường qua vuông góc với , giao với được , rồi .

a)
b) là vectơ pháp tuyến của :
, ,
c)

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Tham số hoá trên .

Định hướng. có phương trình tham số , ; chọn sao cho .

,

,

Vậy , .

3Cách 3. Công thức hình chiếu bằng vectơ pháp tuyến.

Định hướng. cùng phương : với (như HĐ4 SGK); .

, , ,


Vậy và .

Nhận xét. Kiểm tra nhanh: đúng như dự kiến — hai điểm đối xứng nằm hai phía và cách đều một khoảng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 3 nhanh nhất (hai phép cộng vectơ); Cách 1 là cách trình bày chuẩn SGK.
Đáp số. a) nên . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Tính bằng (lấy hiệu thay cho ) — đó là vectơ , không phải điểm đối xứng.
🚀 Mở rộng. Đường thẳng đối xứng với trục qua đi qua (giao của với ) và điểm — ảnh của tính như Cách 3; phương trình của nó là .
Bài 8 · 7.17★★★Trang 38— Cực trị tổng khoảng cách: lấy đối xứng qua đường thẳng
Bài 7.17 (trang 38). Trong mặt phẳng , cho hai điểm , và đường thẳng .
a) Chứng minh rằng hai điểm và nằm cùng phía so với đường thẳng .
b) Điểm thay đổi trên đường thẳng . Tìm giá trị nhỏ nhất của chu vi tam giác .
xyO−4−3−2−112−3−2−11234ABA'Md
Kiến thức cần nhớ
  • , cùng phía với .
  • Bất đẳng thức tam giác: , dấu bằng khi nằm giữa và .
  • Bất đẳng thức Minkowski: .
🧠 Phân tích tư duy
Chu vi với không đổi, nên chỉ cần nhỏ nhất. , cùng phía — dấu hiệu kinh điển: lấy đối xứng với qua , khi đó . Bẫy: nối thẳng cắt — chỉ dùng được khi , khác phía.
1Cách 1. Xét dấu; đối xứng qua .

Định hướng. Câu a so dấu , . Câu b đưa sang phía bên kia để tổng hai đoạn thành một đường gấp khúc.

a) , ,
b)

, nằm giữa và

Vậy a) , cùng phía với ; b) chu vi nhỏ nhất bằng , đạt khi .

2Cách 2. Tham số hoá và bất đẳng thức Minkowski.

Định hướng. Câu a kiểm tra đoạn không cắt . Câu b đặt , viết thành tổng hai căn rồi đánh giá.

a) : , ; với mọi
b)


Dấu bằng:

Vậy , cùng phía với (đoạn không cắt ); chu vi nhỏ nhất tại .

3Cách 3. Giao điểm với ; đối xứng qua .

Định hướng. Câu a: giao điểm của đường với nằm ngoài đoạn . Câu b lấy đối xứng thay cho — kết quả phải như nhau.

a) ;
nằm ngoài đoạn
b)
, ,

Vậy chu vi tam giác nhỏ nhất bằng khi .

Nhận xét. Đối xứng hay đều ra cùng điểm — đây là “định luật phản xạ”: tia sáng đi từ , phản xạ trên gương tại rồi tới theo đường ngắn nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là lời giải chuẩn, ngắn và dễ nhớ; Cách 2 hay khi không muốn dùng hình, và nó tự tìm ra điểm .
Đáp số. a) nên , cùng phía với . b) Chu vi nhỏ nhất bằng , khi .
Sai lầm thường gặp. Lấy là giao điểm của đường với , tức : khi đó , , thẳng hàng, không còn là tam giác, và chứ không nhỏ nhất.
🚀 Mở rộng. Đổi yêu cầu thành “tìm trên để lớn nhất”: vì , cùng phía, , đạt tại giao điểm của với .
Bài 9 · 7.18★★★Trang 39— Bài toán tối ưu trên miền nghiệm của hệ bất phương trình
Bài 7.18 (trang 39). Trong một hoạt động ngoại khoá của trường, lớp Việt định mở một gian hàng bán bánh mì và nước khoáng. Biết rằng giá gốc một bánh mì là 15 000 đồng, một chai nước là 5 000 đồng. Các bạn dự kiến bán bánh mì với giá 20 000 đồng/1 bánh mì và nước giá 8 000 đồng/1 chai. Dựa vào thống kê số người tham gia hoạt động và nhu cầu thực tế các bạn dự kiến tổng số bánh mì và số chai nước không vượt quá . Theo quỹ lớp thì số tiền lớp Việt được dùng không quá 2 000 000 đồng. Hỏi lớp Việt có thể đạt được tối đa lợi nhuận là bao nhiêu?
xyO5010015020050100150200ABCx + y = 2003x + y = 4005x + 3y = 800
Kiến thức cần nhớ
  • Giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) của trên miền đa giác lồi đạt tại một đỉnh của miền.
  • Với nằm cùng phía đường : .
  • Lợi nhuận = giá bán − giá gốc (giả thiết bán hết hàng).
🧠 Phân tích tư duy
Gọi bánh mì, chai nước: hai ràng buộc (số lượng, tiền vốn) cho miền tứ giác; lợi nhuận là biểu thức bậc nhất (nghìn đồng). Giá trị lớn nhất của biểu thức bậc nhất trên miền đa giác đạt tại một đỉnh. Liên hệ với bài học: tỉ lệ với khoảng cách từ đến đường .
1Cách 1. Miền nghiệm và các đỉnh.

Định hướng. Lập hệ ràng buộc, xác định các đỉnh của miền nghiệm rồi so giá trị tại các đỉnh.

; (đơn vị nghìn đồng)

Đỉnh: , , ,
, , ,

Vậy lợi nhuận lớn nhất là nghìn đồng, tức 800 000 đồng, khi bán bánh mì và chai nước.

2Cách 2. Tách biểu thức theo hai ràng buộc.

Định hướng. Viết thành tổ hợp dương của và rồi cộng hai bất đẳng thức.

: ,

Dấu bằng: , ,

Vậy nghìn đồng tại .

3Cách 3. Khoảng cách tới đường .

Định hướng. Với trong góc phần tư thứ nhất, với ; cần điểm của miền xa nhất — xét các đỉnh.


, ,
Đường mức qua song song , cả miền nằm cùng phía với so với nó

Vậy điểm xa nhất là : lợi nhuận tối đa 800 000 đồng.

Nhận xét. Nhìn trên hình: tịnh tiến đường ra xa gốc toạ độ, vị trí cuối cùng còn chạm miền là đỉnh .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 gọn nhất và cho luôn cách bán tối ưu; Cách 1 là cách chuẩn SGK đã học ở Chương II.
Đáp số. Lợi nhuận tối đa 800 000 đồng (bán bánh mì và chai nước).
Sai lầm thường gặp. Viết ràng buộc tiền thành (dùng giá bán thay cho giá gốc): quỹ lớp dùng để MUA hàng, nên phải là .
🚀 Mở rộng. Nếu quỹ tăng lên 2 400 000 đồng thì , đỉnh mới là và lợi nhuận tối đa nghìn đồng.

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chương VII. Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng