Chương VII. Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng

Bài 20. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

SGK Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 2 · 17 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · HĐ1★Trang 36— Giao điểm hai đường thẳng và nghiệm của hệ phương trình
HĐ1 (trang 36). Trong mặt phẳng toạ độ, cho hai đường thẳng , .
a) Điểm có thuộc cả hai đường thẳng nói trên hay không?
b) Giải hệ
c) Chỉ ra mối quan hệ giữa toạ độ giao điểm của và với nghiệm của hệ phương trình trên.
xyO−4−3−2−11234−11234MΔ₁Δ₂
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Toạ độ giao điểm của hai đường thẳng là nghiệm của hệ gồm hai phương trình của chúng.
  • Hai vectơ pháp tuyến không cùng phương thì hai đường thẳng cắt nhau tại đúng một điểm.
🧠 Phân tích tư duy
Một điểm thuộc đường thẳng khi và chỉ khi toạ độ của nó thoả mãn phương trình đường thẳng — đó là cầu nối giữa hình và hệ phương trình. Câu a chỉ cần thế toạ độ; câu b là hệ bậc nhất hai ẩn giải bằng thế hoặc cộng. Câu c là kết luận tổng quát: giao điểm chính là nghiệm chung.
1Cách 1. Thế toạ độ, giải hệ bằng phương pháp thế.

Định hướng. Kiểm tra bằng cách thay vào từng phương trình; hệ rút từ phương trình đầu rồi thế vào phương trình sau.

a) : (đúng); : (đúng)
b)


,

Vậy a) thuộc cả và ; b) hệ có nghiệm duy nhất ; c) nghiệm của hệ chính là toạ độ giao điểm của và .

2Cách 2. Giải hệ bằng phương pháp cộng đại số.

Định hướng. Nhân phương trình thứ hai với để khử .




, ,

Vậy hệ có nghiệm duy nhất — trùng toạ độ điểm ở câu a, nên là giao điểm duy nhất của hai đường thẳng.

3Cách 3. Lập luận bằng vectơ pháp tuyến.

Định hướng. Hai vectơ pháp tuyến không cùng phương nên hai đường cắt nhau tại đúng một điểm; đã thuộc cả hai nên chính là giao điểm, không cần giải hệ.

,
, không cùng phương
cắt tại đúng một điểm
, là giao điểm

Vậy hệ có nghiệm duy nhất , và toạ độ giao điểm của hai đường thẳng là nghiệm của hệ gồm hai phương trình của chúng.

Nhận xét. Đây là nội dung của Nhận xét trong SGK: bài toán tìm giao điểm quy về giải hệ, và số nghiệm của hệ cho biết vị trí tương đối (1 nghiệm: cắt; vô nghiệm: song song; vô số nghiệm: trùng).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 cho hệ bậc nhất gọn nhất; Cách 3 đáng nhớ vì nó giải thích vì sao hệ chắc chắn có nghiệm duy nhất.
Đáp số. a) Có. b) . c) Toạ độ giao điểm của , là nghiệm của hệ.
Sai lầm thường gặp. Thế nhầm thứ tự thành , : rồi kết luận sai là .
🚀 Mở rộng. Với hai đường và , hệ vô nghiệm khi (song song) và vô số nghiệm khi (trùng nhau).
Bài 2 · Luyện tập 1★Trang 37— Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
Luyện tập 1 (trang 37). Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau:
a) và ;
b) và .
Kiến thức cần nhớ
  • , không cùng phương cắt .
  • , cùng phương: có điểm chung thì trùng, không có thì song song.
  • Với : thì song song; thì trùng.
🧠 Phân tích tư duy
Nhìn vectơ pháp tuyến trước: không cùng phương thì cắt nhau, xong ngay. Cùng phương thì phải thử thêm một điểm để phân biệt song song với trùng nhau. Bẫy ở câu b: hai phương trình trông gần giống bội của nhau, nhưng hệ số tự do và không cùng tỉ lệ.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến và một điểm.

Định hướng. So phương hai vectơ pháp tuyến; nếu cùng phương thì lấy một điểm của thử vào .

a) , , không cùng phương
b) , cùng phương
;

Vậy a) cắt ; b) .

2Cách 2. Giải hệ phương trình.

Định hướng. Số nghiệm của hệ cho biết vị trí tương đối; câu a còn tìm được luôn giao điểm.

a) ,
b) và
(vô lí) hệ vô nghiệm

Vậy a) cắt nhau tại ; b) song song.

3Cách 3. So sánh tỉ số các hệ số.

Định hướng. Các hệ số của đều khác nên so ba tỉ số , , .

a) ,
b) ,

Vậy a) cắt ; b) .

Nhận xét. Hai đường ở câu a còn đối xứng nhau qua trục (đổi thành ), nên giao điểm nằm trên — khớp với .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: nhìn tỉ số là kết luận trong một dòng; Cách 2 dùng khi đề hỏi thêm toạ độ giao điểm.
Đáp số. a) Cắt nhau (tại ). b) Song song.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b thấy đã vội kết luận trùng nhau. Phản ví dụ: điểm thuộc nhưng không thuộc .
🚀 Mở rộng. Tìm để trùng : cần , tức .
Bài 3 · HĐ2★Trang 37— Quan hệ giữa bốn góc tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau
HĐ2 (trang 37). Hai đường thẳng và cắt nhau tạo thành bốn góc (H.7.6). Các số đo của bốn góc đó có mối quan hệ gì với nhau?
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
  • Hai góc kề bù có tổng số đo bằng .
  • Góc giữa hai đường thẳng cắt nhau là góc không tù trong bốn góc chúng tạo thành.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn góc có chung đỉnh là giao điểm, xếp kề nhau quanh một điểm — dấu hiệu dùng góc đối đỉnh và góc kề bù đã học ở lớp 7. Kết quả dẫn đến định nghĩa: chỉ cần một số đo không tù là mô tả được cả bốn góc.
1Cách 1. Góc đối đỉnh và góc kề bù.

Định hướng. Gọi bốn góc lần lượt là theo chiều quay quanh giao điểm .

, (đối đỉnh)
(kề bù)

Vậy bốn góc gồm hai cặp góc đối đỉnh bằng nhau; hai góc kề nhau bù nhau: số đo là , , , .

2Cách 2. Tổng các góc quanh một điểm.

Định hướng. Bốn góc lấp kín vòng quanh nên tổng bằng ; kết hợp với tính đối đỉnh.



Vậy , .

3Cách 3. Góc giữa hai vectơ chỉ phương.

Định hướng. Mỗi góc là góc giữa hai tia, tức góc giữa hai vectơ chỉ phương cùng hướng với hai tia đó; đổi hướng một vectơ thì góc chuyển thành góc bù.

,

Vậy bốn góc nhận hai giá trị và , trong đó có ít nhất một góc không tù.

Nhận xét. Vì hai giá trị bù nhau, luôn có một giá trị không vượt quá — SGK chọn nó làm góc giữa hai đường thẳng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 ngắn và đúng kiến thức nền nhất; Cách 3 nối sang vectơ, là cầu nối để hiểu công thức .
Đáp số. Hai cặp góc đối đỉnh bằng nhau, hai góc kề nhau bù nhau: , , , .
Sai lầm thường gặp. Nói “bốn góc bằng nhau” — chỉ đúng khi hai đường vuông góc (). Với ta có hai góc và hai góc .
🚀 Mở rộng. Nếu một góc gấp đôi góc kề với nó thì , : góc giữa hai đường thẳng là .
Bài 4 · HĐ3★★Trang 38— Liên hệ góc giữa hai đường thẳng và góc giữa hai vectơ pháp tuyến
HĐ3 (trang 38). Cho hai đường thẳng cắt nhau , tương ứng có các vectơ pháp tuyến , . Gọi là góc giữa hai đường thẳng đó (H.7.7). Nêu mối quan hệ giữa:
a) góc và góc ;
b) và .
Kiến thức cần nhớ
  • nên .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Hình 7.7 có hai trường hợp: góc giữa hai vectơ pháp tuyến nhọn hoặc tù. Hai vectơ pháp tuyến vuông góc với hai đường thẳng nên góc giữa chúng bằng hoặc bù với (góc có cạnh tương ứng vuông góc). Bẫy: quên trường hợp tù, dẫn đến công thức thiếu dấu giá trị tuyệt đối.
1Cách 1. Góc có cạnh tương ứng vuông góc.

Định hướng. Quay cả hình một góc thì , trở thành hai đường song song với giá của , ; góc giữa hai đường thẳng không đổi.

: (H.7.7 bên trái)
: (H.7.7 bên phải)
hoặc

Vậy a) hoặc ; b) .

2Cách 2. Chuyển sang vectơ chỉ phương.

Định hướng. Quay , cùng một góc ta được hai vectơ chỉ phương, góc giữa chúng giữ nguyên; góc giữa hai vectơ chỉ phương chính là một trong bốn góc ở HĐ2.

,

(HĐ2)

Vậy hoặc , do đó .

3Cách 3. Tính bằng toạ độ.

Định hướng. Kiểm tra trực tiếp: tích vô hướng và độ dài của cặp bằng của cặp , nên hai côsin bằng nhau; rồi lấy trị tuyệt đối vì .


,

Vậy ; góc bằng hoặc bù với nó.

Nhận xét. Từ đây suy ra ngay: .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 3 chặt chẽ nhất và cho luôn công thức toạ độ dùng khi đi thi; Cách 1 dễ hình dung nhất.
Đáp số. a) nếu , còn nếu . b) .
Sai lầm thường gặp. Viết trong mọi trường hợp. Phản ví dụ: , có nhưng góc giữa hai đường thẳng là .
🚀 Mở rộng. Cùng lập luận, góc giữa đường thẳng (vectơ pháp tuyến ) và trục thoả — ở lớp 12 công thức này dùng cho góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
Bài 5 · Luyện tập 2★Trang 39— Tính góc giữa hai đường thẳng
Luyện tập 2 (trang 39). Tính góc giữa hai đường thẳng và .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • Hai đường thẳng có hệ số góc , vuông góc .
🧠 Phân tích tư duy
cho ở dạng hệ số góc — phải đổi về dạng tổng quát mới đọc được vectơ pháp tuyến. Tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến bằng nên dự đoán ngay góc vuông. Bẫy: đọc nhầm từ .
1Cách 1. Công thức côsin với vectơ pháp tuyến.

Định hướng. Đưa về dạng tổng quát rồi áp công thức.


,

Vậy .

2Cách 2. Vectơ chỉ phương.

Định hướng. Đọc vectơ chỉ phương của từng đường rồi xét tích vô hướng.

(vuông góc với ), (từ hệ số góc )

Vậy , góc giữa chúng là .

3Cách 3. Hệ số góc.

Định hướng. Cả hai đường đều không thẳng đứng; so tích hai hệ số góc với .



Vậy , .

Nhận xét. Nhìn nhanh: chính là vectơ chỉ phương của , nên vuông góc với .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 3 nhanh nhất vì đã cho sẵn hệ số góc; Cách 1 là cách vạn năng khi góc không đặc biệt.
Đáp số. ().
Sai lầm thường gặp. Từ đọc vectơ pháp tuyến (quên chuyển vế đổi dấu), được , — sai.
🚀 Mở rộng. Đường thẳng qua gốc toạ độ tạo với góc : với , được hoặc .
Bài 6 · Luyện tập 3★Trang 39— Tính góc giữa hai đường thẳng cho bởi phương trình tham số
Luyện tập 3 (trang 39). Tính góc giữa hai đường thẳng và
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • là vectơ chỉ phương thì là vectơ pháp tuyến.
  • Hệ số góc , : (khi ).
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình tham số cho sẵn vectơ chỉ phương (hệ số của , ), nên dùng ngay . Tích vô hướng âm không sao — trị tuyệt đối xử lí. Bẫy: lấy nhầm điểm làm vectơ chỉ phương.
1Cách 1. Vectơ chỉ phương.

Định hướng. Đọc vectơ chỉ phương từ hệ số của tham số.

,

Vậy .

2Cách 2. Chuyển sang vectơ pháp tuyến.

Định hướng. Từ vectơ chỉ phương suy ra vectơ pháp tuyến rồi dùng công thức của SGK.

,

Vậy .

3Cách 3. Hệ số góc và công thức tang.

Định hướng. Hệ số góc bằng của vectơ chỉ phương ; góc giữa hai đường là hiệu hai góc nghiêng.

,

Vậy .

Nhận xét. Công thức tang có từ với (Luyện tập 4); dùng tiện khi hai đường cho dạng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 ngắn nhất vì đề cho sẵn vectơ chỉ phương, không cần đổi gì.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Quên trị tuyệt đối, viết rồi kết luận — góc giữa hai đường thẳng không bao giờ tù.
🚀 Mở rộng. Giữ , tìm để vuông góc với : , .
Bài 7 · Luyện tập 4★★★Trang 39— Ý nghĩa hình học của hệ số góc
Luyện tập 4 (trang 39). Xét đường thẳng bất kì cắt trục hoành tại một điểm . Điểm chia đường thẳng thành hai tia, trong đó, gọi là tia nằm phía trên trục hoành. Kí hiệu là số đo của góc (H.7.8).
Cho đường thẳng , với .
a) Chứng minh rằng cắt trục hoành.
b) Lập phương trình đường thẳng đi qua và song song (hoặc trùng) với .
c) Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa và .
d) Gọi là giao điểm của với nửa đường tròn đơn vị và là hoành độ của . Tính tung độ của theo và . Từ đó, chứng minh rằng .
xyOMA−11x₀ΔΔ₀αα₀
Kiến thức cần nhớ
  • Điểm trên nửa đường tròn đơn vị với có toạ độ , ().
  • Hai đường thẳng song song bị một cát tuyến cắt thì hai góc đồng vị bằng nhau.
  • Đường thẳng có hệ số góc .
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài chứng minh “hệ số góc bằng tang góc nghiêng”. Chìa khoá: tịnh tiến về qua gốc (góc nghiêng không đổi), rồi đọc trên nửa đường tròn đơn vị theo định nghĩa giá trị lượng giác ở Bài 5. Bẫy: quên rằng mới chia được, và trường hợp (góc tù).
1Cách 1. Theo gợi ý a–d (nửa đường tròn đơn vị).

Định hướng. Tịnh tiến về , góc nghiêng giữ nguyên; điểm trên nửa đường tròn đơn vị cho ngay .

a) (vì ) cắt tại
b) (hoặc trùng), qua
c) (hoặc trùng) (hai góc đồng vị)
d)
,

Vậy và (đpcm).

2Cách 2. Tam giác vuông dựng tại chỗ.

Định hướng. Đi từ sang phải đơn vị thì lên (hoặc xuống) đúng đơn vị; tang góc nghiêng đọc trong tam giác vuông đó.

, ,
: nhọn,
: ,

Vậy trong mọi trường hợp .

3Cách 3. Vectơ chỉ phương và góc giữa hai vectơ.

Định hướng. Tia hướng lên nên cùng hướng với vectơ chỉ phương có tung độ dương; là góc giữa vectơ đó và .

nếu , nếu (tung độ dương)
,
(dấu khi , dấu khi )

Vậy .

Nhận xét. Hệ quả: thì góc nghiêng nhọn (đường đi lên), thì góc nghiêng tù (đường đi xuống) — khớp với tính đồng biến, nghịch biến của hàm bậc nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 trực quan và nhanh nhất để nhớ; Cách 1 là con đường SGK muốn và gắn đúng định nghĩa giá trị lượng giác.
Đáp số. a) cắt tại . b) . c) . d) ; .
Sai lầm thường gặp. Chia cho mà không nêu ; hoặc chỉ vẽ trường hợp rồi coi như xong. Với góc nghiêng là , — trường hợp tù vẫn phải đúng.
🚀 Mở rộng. Kết hợp với Luyện tập 3: hai đường , tạo góc với , và vuông góc khi (bài 7.11).
Bài 8 · HĐ4★★★Trang 40— Chứng minh công thức khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
HĐ4 (trang 40). Cho điểm và đường thẳng có vectơ pháp tuyến . Gọi là hình chiếu vuông góc của trên (H.7.9).
a) Chứng minh rằng .
b) Giả sử có toạ độ . Chứng minh rằng: .
c) Chứng minh rằng .
Kiến thức cần nhớ
  • , cùng phương thì .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
và cùng vuông góc với nên cùng phương — tích vô hướng của hai vectơ cùng phương bằng tích độ dài. Mặt khác tích vô hướng tính bằng toạ độ lại cho biểu thức vì . Ghép hai cách tính là ra công thức.
1Cách 1. Hai cách tính một tích vô hướng (theo gợi ý).

Định hướng. Tính bằng độ dài (vì cùng phương) và bằng toạ độ, rồi cho hai kết quả bằng nhau.

a) , , cùng phương

b)

(vì )
c)

Vậy ba đẳng thức được chứng minh; .

2Cách 2. Tìm hẳn toạ độ hình chiếu .

Định hướng. nằm trên đường qua theo phương : ; điều kiện xác định , và .





Vậy ; đồng thời (câu b).

3Cách 3. Bất đẳng thức Bunhiacốpxki — khoảng cách là đoạn ngắn nhất.

Định hướng. Với mọi điểm , biểu thức viết được thành tích vô hướng ; chặn trên bằng , dấu bằng đúng tại .

(vì )

, dấu bằng cùng phương

Vậy .

Nhận xét. Cách này giải thích vì sao khoảng cách từ điểm đến đường thẳng là độ dài ngắn nhất trong mọi đoạn nối với một điểm của .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là chứng minh gọn và chuẩn nhất; Cách 2 còn cho luôn toạ độ hình chiếu — rất hay dùng ở bài tập tìm điểm đối xứng.
Đáp số. a), b), c) được chứng minh: .
Sai lầm thường gặp. Ở câu a viết (bỏ trị tuyệt đối): sai khi ngược hướng , ví dụ , thì .
🚀 Mở rộng. Dấu của cho biết nằm ở nửa mặt phẳng nào bờ : hai điểm cùng dấu thì cùng phía (dùng ở bài SBT 7.17).
Bài 9 · Trải nghiệm★★Trang 40— Kiểm chứng công thức khoảng cách bằng đo đạc
Trải nghiệm (trang 40). Đo trực tiếp khoảng cách từ điểm đến đường thẳng (H.7.10) và giải thích vì sao kết quả đo đạc đó phù hợp với kết quả tính toán trong lời giải của Ví dụ 4.
(Ví dụ 4: tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng ; Hình 7.10 vẽ trên lưới ô vuông, mỗi cạnh ô là đơn vị.)
xyO−112345−112345M(2; 4)HΔ: 3x + 4y − 12 = 0
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Đường cao ứng với cạnh có độ dài : .
  • Hình chiếu vuông góc của M trên Δ là giao của Δ với đường qua M có phương là vectơ pháp tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Đo trên lưới ô vuông, đoạn dài đúng ô. Để “giải thích” cần chứng tỏ bằng tính toán độc lập rằng : tìm hẳn chân đường vuông góc, hoặc dùng diện tích tam giác. cắt hai trục tại và — tam giác –– quen thuộc.
1Cách 1. Công thức khoảng cách (như Ví dụ 4).

Định hướng. Thay toạ độ vào công thức rồi so với số đo.

Vậy đo được đơn vị (2 cạnh ô), đúng bằng kết quả tính .

2Cách 2. Tìm chân đường vuông góc .

Định hướng. Đường qua theo phương cắt tại ; tính trực tiếp .

:
,

Vậy , — khớp với số đo trên hình.

3Cách 3. Diện tích tam giác.

Định hướng. cắt hai trục tại , ; là đường cao của tam giác ứng với cạnh .



Vậy , phù hợp với phép đo.

Nhận xét. Kết quả đo chỉ gần đúng (sai số thước), còn công thức cho giá trị đúng; ba cách tính độc lập cùng ra nên phép đo đáng tin.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 nhanh nhất; Cách 2 cho thêm toạ độ để kiểm tra vị trí chân đường vuông góc trên hình.
Đáp số. Đo được ; tính được , .
Sai lầm thường gặp. Đo khoảng cách theo phương ngang hoặc phương đứng (từ sang dọc lưới) thay cho phương vuông góc: theo phương ngang được , sai.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu cắt hai trục tại , thì — với ở đây là .
Bài 10 · Luyện tập 5★★Trang 40— Khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng cho bởi phương trình tham số
Luyện tập 5 (trang 40). Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
Kiến thức cần nhớ
  • là vectơ chỉ phương thì là vectơ pháp tuyến.
  • .
  • , ; đạt tại với .
🧠 Phân tích tư duy
Công thức khoảng cách cần phương trình tổng quát, nên phải đổi: cho , qua . Cũng có thể giữ tham số: điểm chạy trên , khoảng cách là giá trị nhỏ nhất của . Bẫy: thay thẳng vào hệ tham số.
1Cách 1. Đổi về phương trình tổng quát.

Định hướng. Lập phương trình tổng quát từ điểm và rồi áp công thức.

,


Vậy .

2Cách 2. Tìm hình chiếu bằng tham số.

Định hướng. là hình chiếu khi .



,

Vậy , với .

3Cách 3. Giá trị nhỏ nhất của tam thức bậc hai.

Định hướng. là tam thức bậc hai theo ; khoảng cách là căn của giá trị nhỏ nhất.



khi

Vậy .

Nhận xét. Cách 3 cho thấy bản chất: khoảng cách là độ dài ngắn nhất từ tới các điểm của .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách chuẩn khi đi thi (một dòng công thức); Cách 2 dùng khi cần thêm toạ độ hình chiếu.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Đọc nhầm (lấy luôn vectơ chỉ phương làm pháp tuyến): không chứa điểm của , và cho kết quả sai .
🚀 Mở rộng. Tìm trên các điểm cách một khoảng bằng : giải , được hoặc .
Bài 11 · Vận dụng★★★Trang 41— Bài toán thực tế: toạ độ hoá và khoảng cách
Vận dụng (trang 41). Nhân dịp nghỉ hè, Nam về quê ở với ông bà nội. Nhà ông bà nội có một ao cá có dạng hình chữ nhật với chiều dài m, chiều rộng m. Phần tam giác là nơi ông bà nuôi vịt, m, m (H.7.11).
a) Chọn hệ trục toạ độ , có điểm trùng với điểm , các tia , tương ứng trùng với các tia , . Chọn đơn vị độ dài trên mặt phẳng toạ độ tương ứng với m trong thực tế. Hãy xác định toạ độ của các điểm , , , , , và viết phương trình đường thẳng .
b) Nam đứng ở vị trí câu cá và có thể quăng lưỡi câu xa m. Hỏi lưỡi câu có thể rơi vào nơi nuôi vịt hay không?
xyAB ≡ OCDEFK10,7 m
Kiến thức cần nhớ
  • Đường qua hai điểm: lấy làm vectơ chỉ phương.
  • là độ dài ngắn nhất từ đến mọi điểm của .
  • Hai điểm , nằm khác phía đối với khi .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a là toạ độ hoá: nằm trên , nằm trên . Câu b hỏi mọi điểm của tam giác có cách quá m không: tam giác nằm ở phía bên kia đường so với , nên điểm gần nhất của nó cách ít nhất . Bẫy: so với hay — chưa chắc là khoảng cách nhỏ nhất.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến và công thức khoảng cách.

Định hướng. Đặt toạ độ theo đề, lập qua , rồi so với .

a) , , , , ,
,

b) , , khác phía với

Vậy a) ; b) mọi điểm của vùng nuôi vịt cách ít nhất khoảng m m, nên lưỡi câu không thể rơi vào nơi nuôi vịt.

2Cách 2. Phương trình đoạn chắn và diện tích tam giác.

Định hướng. cắt hai trục tại những điểm đẹp; khoảng cách từ tới là đường cao của tam giác .

a) qua có hệ số góc :

b) ,

Vậy lưỡi câu không thể rơi vào nơi nuôi vịt.

3Cách 3. Tìm điểm gần nhất trên bằng tham số.

Định hướng. Điểm chạy trên đoạn ; là tam thức bậc hai theo tham số, giá trị nhỏ nhất so với .

,


Vậy mọi điểm của đoạn (và do đó của cả tam giác nằm phía sau ) cách hơn m: lưỡi câu không rơi vào nơi nuôi vịt.

Nhận xét. Điểm gần nhất ứng với là chân đường vuông góc , nằm trên đoạn ; Nam cần quăng xa hơn khoảng m nữa mới tới.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là lời giải chuẩn của bài; câu a nên dùng dạng đoạn chắn ở Cách 2 để kiểm tra nhanh phương trình .
Đáp số. a) , , , , , ; . b) Không, vì m m.
Sai lầm thường gặp. Đặt ở toạ độ do nhầm trục: theo tia (chiều dài m), theo tia (chiều rộng m). Cũng hay so với và kết luận vội; phải dùng khoảng cách nhỏ nhất kèm lí do tam giác nằm phía sau .
🚀 Mở rộng. Lưỡi câu phải quăng xa tối thiểu m mới chạm tới vùng nuôi vịt; nếu dời chỗ đứng tới thì chỉ cần m.
Bài 12 · 7.7★★Trang 41— Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
Bài 7.7 (trang 41). Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau:
a) và .
b) và .
c) và .
Kiến thức cần nhớ
  • : trùng; : song song; : cắt nhau (khi các mẫu khác ).
  • , cùng phương và có điểm chung thì trùng nhau.
  • Hệ hai phương trình có nghiệm duy nhất / vô nghiệm / vô số nghiệm tương ứng cắt / song song / trùng.
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số chứa căn nên nhân một vế với căn thích hợp để so sánh: câu a nhân , câu b nhân . Cùng vectơ pháp tuyến thì so hệ số tự do để tách song song/trùng. Câu c hai vectơ pháp tuyến rõ ràng không cùng phương.
1Cách 1. Nhân hệ số để so sánh phương trình.

Định hướng. Biến đổi một phương trình cho cùng hệ số , với phương trình kia rồi so hệ số tự do.

a) hai phương trình tương đương
b) , mà
c) , ,

Vậy a) (trùng nhau); b) ; c) cắt .

2Cách 2. Vectơ pháp tuyến và một điểm.

Định hướng. Xét phương hai vectơ pháp tuyến; nếu cùng phương thì thử một điểm.

a) ;

b) ;

c) , không cùng phương

Vậy a) trùng nhau; b) song song; c) cắt nhau.

3Cách 3. Giải hệ phương trình.

Định hướng. Số nghiệm của hệ quyết định vị trí; câu c tìm luôn giao điểm.

a) ở cả hai phương trình (sau khi nhân ) vô số nghiệm
b) (vô lí) vô nghiệm
c)
,

Vậy a) trùng nhau; b) song song; c) cắt nhau tại .

Nhận xét. Ở câu c, nên hai đường cắt nhau nhưng không vuông góc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 nhanh nhất cho a và b (một phép nhân); câu c chỉ cần nhìn vectơ pháp tuyến.
Đáp số. a) Trùng nhau. b) Song song. c) Cắt nhau tại .
Sai lầm thường gặp. Câu b thấy rồi kết luận trùng: thực ra lần có hệ số tự do chứ không phải — điểm nhưng không thuộc .
🚀 Mở rộng. Tìm để trùng : cần .
Bài 13 · 7.8★★Trang 41— Tính góc giữa hai đường thẳng
Bài 7.8 (trang 41). Tính góc giữa các cặp đường thẳng sau:
a) và ;
b) và (, là các tham số).
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Góc nghiêng của đường thẳng có hệ số góc : .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a cho dạng tổng quát nên dùng vectơ pháp tuyến; câu b cho dạng tham số nên dùng vectơ chỉ phương, khỏi đổi dạng. Kết quả là góc đặc biệt, nhận ra từ giá trị côsin , .
1Cách 1. Công thức côsin với vectơ phù hợp dạng đề.

Định hướng. Câu a dùng , câu b dùng (có thể rút gọn ).

a) ,

b) ,

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Góc nghiêng của từng đường.

Định hướng. Tính góc nghiêng mỗi đường theo ; góc giữa hai đường là hiệu hai góc nghiêng (lấy góc không tù).

a) ,
,

b) ,

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Đổi vai: câu a dùng , câu b dùng .

Định hướng. Kiểm tra chéo bằng loại vectơ còn lại — kết quả phải giống.

a) ,

b) ,

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Hai đường ở câu a đối xứng nhau qua đường thẳng (đổi vai , ): góc nghiêng và cách đều góc của đường .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách chuẩn khi đi thi; Cách 2 đẹp khi góc nghiêng là góc đặc biệt như câu a.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Câu b lấy nhầm điểm và làm vectơ chỉ phương: rồi kết luận vuông góc — sai.
🚀 Mở rộng. Viết phương trình đường thẳng qua tạo với góc : góc nghiêng , được hoặc (trục ).
Bài 14 · 7.9★★Trang 41— Khoảng cách; viết phương trình đường song song, vuông góc
Bài 7.9 (trang 41). Trong mặt phẳng toạ độ , cho điểm và đường thẳng .
a) Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng .
b) Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm và song song với .
c) Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm và vuông góc với .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • ().
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu cùng xoay quanh vectơ pháp tuyến : câu a thay vào công thức; câu b dùng lại ; câu c lấy làm vectơ chỉ phương. Cách nhanh: đường song song có dạng , đường vuông góc có dạng .
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến.

Định hướng. Đọc và dùng cho cả ba câu.

a)
b) :
c) :

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Họ đường thẳng và hình chiếu.

Định hướng. Câu a tìm chân đường vuông góc rồi tính ; câu b, c viết dạng họ rồi thay điểm để tìm hệ số tự do.

a) :

b) , :
c) , :

Vậy ; ; .

3Cách 3. Hệ số góc và tam giác vuông cân.

Định hướng. có hệ số góc , tạo với hai trục góc ; khoảng cách đọc qua tam giác vuông cân.

a) Đường qua song song cắt tại ,

b) :
c) :

Vậy a) ; b) ; c) .

Nhận xét. Kiểm tra: chính là khoảng cách giữa hai đường song song và .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 (viết dạng họ rồi thay điểm) nhanh và ít sai nhất cho câu b, c; câu a dùng công thức như Cách 1.
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Câu c dùng luôn làm vectơ pháp tuyến của — ra , là đường song song chứ không vuông góc với .
🚀 Mở rộng. Điểm đối xứng với qua là ; khi đó .
Bài 15 · 7.10★★Trang 41— Đường cao và diện tích tam giác trong hệ toạ độ
Bài 7.10 (trang 41). Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác có , và .
a) Tính độ dài đường cao kẻ từ đỉnh của tam giác .
b) Tính diện tích tam giác .
xyO−3−2−1123−2−112ABCH
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • , thì .
🧠 Phân tích tư duy
Đường cao từ chính là khoảng cách từ đến đường thẳng — lập phương trình rồi dùng công thức; diện tích bằng nửa tích cạnh đáy với đường cao. Có thể đi ngược: tính diện tích trước bằng toạ độ, rồi suy ra đường cao.
1Cách 1. Phương trình và công thức khoảng cách.

Định hướng. Lập từ , tính , rồi .

,

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tìm chân đường cao .

Định hướng. nằm trên sao cho ; tính trực tiếp.




,

Vậy , ; .

3Cách 3. Diện tích trước, đường cao sau.

Định hướng. Diện tích tính ngay từ hai vectơ , ; đường cao .

,
b)
a)

Vậy , .

Nhận xét. Công thức có được từ .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 bám đúng bài học và làm được cả hai câu liền mạch; Cách 3 nhanh nhất nếu đề chỉ hỏi diện tích.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Lấy làm luôn vectơ pháp tuyến: — không đi qua (thay : ), mọi kết quả sau đều sai.
🚀 Mở rộng. Tương tự , : một diện tích cho cả ba đường cao.
Bài 16 · 7.11★★Trang 41— Chứng minh điều kiện vuông góc qua hệ số góc
Bài 7.11 (trang 41). Chứng minh rằng hai đường thẳng và vuông góc với nhau khi và chỉ khi .
Kiến thức cần nhớ
  • : , .
  • .
  • Định lí Pythagore đảo: tam giác có bình phương một cạnh bằng tổng bình phương hai cạnh kia là tam giác vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Chuyển “vuông góc” thành “tích vô hướng hai vectơ chỉ phương (hoặc pháp tuyến) bằng ”. Đường có vectơ chỉ phương , vectơ pháp tuyến — tích vô hướng ra ngay . Phải chứng minh cả hai chiều, nhưng các phép biến đổi đều là tương đương nên viết một mạch .
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến.

Định hướng. Viết hai đường ở dạng tổng quát rồi dùng điều kiện .

,
,

Vậy (đpcm).

2Cách 2. Vectơ chỉ phương.

Định hướng. Đi đơn vị theo thì tăng : vectơ chỉ phương .

,

Vậy (đpcm).

3Cách 3. Định lí Pythagore.

Định hướng. Tịnh tiến hai đường về qua (không đổi góc): , . Lấy , trên hai đường; hai đường vuông góc khi và chỉ khi tam giác vuông tại .

, ,


Vậy (đpcm).

Nhận xét. Điều kiện bảo đảm hai đường không song song với trục; nếu (đường nằm ngang) thì đường vuông góc với nó là đường thẳng đứng, không có hệ số góc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 ngắn nhất (hai dòng); Cách 3 hay vì chỉ dùng kiến thức hình học THCS.
Đáp số. (chứng minh ở trên).
Sai lầm thường gặp. Chỉ chứng minh một chiều “vuông góc thì ” bằng các dấu — đề yêu cầu “khi và chỉ khi”, cần các bước tương đương hoặc chứng minh cả chiều ngược lại.
🚀 Mở rộng. Ứng dụng: đường thẳng qua vuông góc với có hệ số góc : .
Bài 17 · 7.12★★Trang 41— Tìm điểm cách đều ba điểm (tâm đường tròn ngoại tiếp)
Bài 7.12 (trang 41). Trong mặt phẳng toạ độ, một tín hiệu âm thanh phát đi từ một vị trí và được ba thiết bị ghi tín hiệu đặt tại ba vị trí , , nhận được cùng một thời điểm. Hãy xác định vị trí phát tín hiệu âm thanh.
xyO−112123ABI
Kiến thức cần nhớ
  • Điểm cách đều ba đỉnh tam giác là giao của các đường trung trực — tâm đường tròn ngoại tiếp.
  • Tam giác vuông có tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Âm thanh truyền đi với cùng vận tốc theo mọi hướng, nhận cùng lúc nghĩa là nguồn cách đều , , — tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác . Nhìn toạ độ: nằm ngang, thẳng đứng, nên tam giác vuông tại — tâm là trung điểm cạnh huyền .
1Cách 1. Giải hệ khoảng cách bằng nhau.

Định hướng. Gọi nguồn là , lập và .

:
:

Vậy vị trí phát tín hiệu là .

2Cách 2. Giao hai đường trung trực.

Định hướng. Viết trung trực của và rồi tìm giao điểm.

Trung điểm là , : trung trực
Trung điểm là , : trung trực
Giao điểm

Vậy nguồn âm ở .

3Cách 3. Tam giác vuông — trung điểm cạnh huyền.

Định hướng. nên tam giác vuông tại .

, ,
là trung điểm :

Vậy vị trí phát tín hiệu là , cách mỗi thiết bị đơn vị.

Nhận xét. Đây là nguyên lí định vị bằng nhiều trạm thu (như GPS): biết thời điểm nhận ở nhiều nơi là dựng lại được vị trí nguồn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 3 nhanh nhất nhờ nhận ra góc vuông tại ; Cách 1 là cách vạn năng cho ba điểm bất kì.
Đáp số. Vị trí phát tín hiệu: .
Sai lầm thường gặp. Lấy trọng tâm của tam giác thay cho tâm đường tròn ngoại tiếp: còn , không cách đều.
🚀 Mở rộng. Nếu thiết bị thứ ba đặt ở thì tam giác không còn vuông; giải hệ như Cách 1 được nguồn tại .

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chương VII. Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng