Chương VII. Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng

Bài 21. Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ

SGK Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 2 · 14 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · HĐ1★Trang 43— Thiết lập phương trình đường tròn từ điều kiện
HĐ1 (trang 43). Trong mặt phẳng toạ độ , cho đường tròn , tâm , bán kính (H.7.13). Khi đó, một điểm thuộc đường tròn khi và chỉ khi toạ độ của nó thoả mãn điều kiện đại số nào?
xyOIM(x; y)Rab
Kiến thức cần nhớ
  • Đường tròn tâm , bán kính : .
  • .
  • Với : .
🧠 Phân tích tư duy
Đường tròn được định nghĩa bằng một khoảng cách: . Việc cần làm là viết theo toạ độ rồi bình phương hai vế (hai vế đều không âm nên phép bình phương giữ nguyên tương đương). Có thể nhìn khoảng cách theo công thức, theo độ dài vectơ, hoặc theo định lí Pythagore trên hình 7.13.
1Cách 1. Công thức khoảng cách hai điểm.

Định hướng. Chuyển điều kiện hình học thành đẳng thức toạ độ.



Vậy .

2Cách 2. Độ dài vectơ.

Định hướng. chính là độ dài của vectơ , mà bình phương độ dài bằng tích vô hướng của vectơ với chính nó.



Vậy điều kiện cần tìm là .

3Cách 3. Định lí Pythagore trên hình 7.13.

Định hướng. Kẻ qua đường song song với và qua đường song song với , chúng cắt nhau tại ; tam giác vuông tại .

,

Vậy thuộc khi và chỉ khi .

Nhận xét. Khi nằm trên đường thẳng hoặc thì tam giác suy biến nhưng đẳng thức vẫn đúng (một hạng tử bằng ), nên kết luận không cần xét riêng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách chuẩn khi trình bày; Cách 3 giúp nhớ công thức bằng hình ảnh, rất có ích khi quên dấu.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm dấu thành . Phản ví dụ: tâm , thì thuộc đường tròn, nhưng lại đúng với tâm chứ không phải — thử với : dù nằm trên đường tròn.
🚀 Mở rộng. Đường tròn tâm gốc toạ độ , bán kính có phương trình gọn nhất — trường hợp riêng .
Bài 2 · Luyện tập 1★Trang 44— Đọc tâm và bán kính từ phương trình chính tắc
Luyện tập 1 (trang 44). Tìm tâm và bán kính của đường tròn : .
Kiến thức cần nhớ
  • Đường tròn tâm , bán kính : .
  • là phương trình đường tròn ; khi đó tâm , bán kính .
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình đã ở dạng , chỉ cần viết lại và . Bẫy: đọc tâm theo dấu trong ngoặc (thành ) và lấy bán kính là .
1Cách 1. Đưa về đúng dạng chính tắc.

Định hướng. Viết các hiệu , và vế phải thành bình phương.


Vậy có tâm và bán kính .

2Cách 2. Khai triển về dạng tổng quát.

Định hướng. Khai triển để có rồi dùng công thức .



, , ,

Vậy tâm , bán kính .

3Cách 3. Đổi biến tịnh tiến hệ trục.

Định hướng. Đặt , (dời gốc về điểm ), phương trình trở thành đường tròn tâm gốc mới.

tâm , , bán kính
;

Vậy tâm , bán kính .

Nhận xét. Cách nhìn tịnh tiến giải thích vì sao tâm luôn có toạ độ ngược dấu với số trong ngoặc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đọc trực tiếp trong một dòng; Cách 2 dùng để kiểm tra khi đề cho dạng khai triển.
Đáp số. Tâm , bán kính .
Sai lầm thường gặp. Lấy (quên khai căn) hoặc tâm (lấy nguyên dấu trong ngoặc). Kiểm tra nhanh: điểm thoả phương trình, còn cho .
🚀 Mở rộng. Đường tròn chỉ tồn tại khi ; khi nó suy biến thành điểm .
Bài 3 · Luyện tập 2★★Trang 44— Nhận dạng phương trình đường tròn
Luyện tập 2 (trang 44). Hãy cho biết phương trình nào dưới đây là phương trình của một đường tròn. Tìm tâm và bán kính của đường tròn đó.
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • là phương trình đường tròn ; khi đó tâm , bán kính .
  • Phương trình đường tròn không có hạng tử và hệ số của , bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Trước hết soi hình thức: hệ số của và phải bằng nhau (và không có hạng tử ) — câu a hỏng ngay ở bước này. Với dạng thì chỉ cần xét dấu . Bẫy ở câu b: có đủ hình thức nhưng âm.
1Cách 1. Dùng điều kiện .

Định hướng. Loại câu a vì hệ số , khác nhau; câu b, c xác định rồi xét dấu.

a) hệ số của là , của là không phải phương trình đường tròn
b) , , :
c) , , :

Vậy chỉ phương trình c) là phương trình đường tròn, tâm , bán kính .

2Cách 2. Thêm bớt để có tổng bình phương.

Định hướng. Gom theo và theo , thêm bớt cho đủ hằng đẳng thức, rồi nhìn dấu vế phải.

b)
(vế trái , vô nghiệm)
c)

Vậy b) không có điểm nào thoả mãn; c) là đường tròn tâm , bán kính .

3Cách 3. Lập luận tính bị chặn (cho câu a).

Định hướng. Mọi đường tròn là tập bị chặn; nếu tập nghiệm chứa những điểm xa tuỳ ý thì chắc chắn không phải đường tròn.

a)
với mọi : , đều thoả mãn
: điểm cách gốc hơn

Vậy a) không là phương trình đường tròn (tập nghiệm không bị chặn); kết hợp Cách 1 hoặc 2 cho b, c: chỉ c) là đường tròn tâm , bán kính .

Nhận xét. Tập nghiệm của a) thực ra là một hypebol — sẽ gặp ở Bài 22.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: soát hình thức rồi tính một biểu thức , nhanh và ít sai.
Đáp số. a) Không. b) Không. c) Có: tâm , bán kính .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b đọc ngay , rồi kết luận tâm , quên kiểm tra , dẫn tới \"bán kính\" vô nghĩa.
🚀 Mở rộng. Tìm để là phương trình đường tròn: cần , tức .
Bài 4 · Luyện tập 3★★Trang 45— Viết phương trình đường tròn qua ba điểm
Luyện tập 3 (trang 45). Viết phương trình đường tròn đi qua ba điểm , , .
xyO−6−4−224−10−8−6−4−2IMNP5
Kiến thức cần nhớ
  • là phương trình đường tròn ; khi đó tâm , bán kính .
  • Tâm đường tròn ngoại tiếp là giao điểm các đường trung trực.
  • Trung trực của đi qua trung điểm , nhận làm vectơ pháp tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm không thẳng hàng xác định đúng một đường tròn; tâm cách đều ba điểm. Có thể đặt dạng tổng quát (3 ẩn , 3 phương trình bậc nhất), hoặc tìm tâm là giao hai trung trực như Ví dụ 3. Mẹo: trừ từng cặp phương trình để khử sẽ giảm còn hệ hai ẩn.
1Cách 1. Dạng tổng quát, giải hệ ba ẩn.

Định hướng. Thay ba điểm vào .


:
:
,

Vậy : , hay .

2Cách 2. Giao của hai đường trung trực.

Định hướng. Tâm nằm trên trung trực của và trung trực của .

Trung điểm : , cùng phương
:
Trung điểm : ,
:
,

Vậy : .

3Cách 3. Điều kiện cách đều .

Định hướng. Gọi ; bình phương các đẳng thức khoảng cách, hạng tử tự triệt tiêu.

:

:

, ;

Vậy : .

Nhận xét. Để ý và cùng tung độ nên đọc ngay không cần tính căn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (hoặc Cách 3): chỉ giải hệ bậc nhất, không phải tính trung điểm có phân số như Cách 2.
Đáp số. (tâm , ).
Sai lầm thường gặp. Thay điểm vào dạng tổng quát mà quên dấu: , nhiều bạn viết và ra tâm sai. Luôn thử lại: đúng.
🚀 Mở rộng. Ba điểm thẳng hàng thì hệ ở Cách 1 vô nghiệm — không có đường tròn nào đi qua; đó là cách đại số để kiểm tra ba điểm có thẳng hàng hay không.
Bài 5 · Vận dụng 1★★★Trang 45— Bài toán tối ưu quy về khoảng cách từ tâm đến đường thẳng
Vận dụng 1 (trang 45). Bên trong một hồ bơi, người ta dự định thiết kế hai bể sục nửa hình tròn bằng nhau và một bể sục hình tròn (H.7.15a) để người bơi có thể ngồi tựa lưng vào thành các bể sục thư giãn. Hãy tìm bán kính của các bể sục để tổng chu vi của ba bể là 32 m mà tổng diện tích (chiếm hồ bơi) là nhỏ nhất. Trong tính toán, lấy , độ dài tính theo mét và làm tròn tới chữ số thập phân thứ hai.
Hướng dẫn. – Gọi bán kính bể hình tròn và bể nửa hình tròn tương ứng là , (m). Khi đó, tổng chu vi ba bể là 32 m khi và chỉ khi .
– Gọi tổng diện tích của ba bể sục là (m²). Khi đó .
– Trong mặt phẳng toạ độ , xét đường tròn : có tâm , bán kính và đường thẳng : . Khi đó bài toán được chuyển thành: Tìm nhỏ nhất để và có ít nhất một điểm chung, với hoành độ và tung độ đều là các số dương (H.7.15b).
xyOHΔ(C)
Kiến thức cần nhớ
  • Chu vi hình tròn bán kính : ; chu vi nửa hình tròn bán kính : .
  • Khoảng cách từ đến là .
  • Đường tròn tâm bán kính có điểm chung với .
  • Bunhiacopxki: , dấu bằng khi .
🧠 Phân tích tư duy
Diện tích tỉ lệ với — bình phương khoảng cách từ đến điểm ; ràng buộc chu vi là một đường thẳng. Vậy cần điểm của gần nhất: đó là chân đường vuông góc , lúc tiếp xúc . Phải kiểm tra có hai toạ độ dương. Cũng có thể thế theo để được tam thức bậc hai, hoặc dùng bất đẳng thức Bunhiacopxki.
1Cách 1. Khoảng cách từ tâm đến đường thẳng (theo hướng dẫn SGK).

Định hướng. nhỏ nhất khi tiếp xúc , tức ; tiếp điểm là chân đường vuông góc từ .




, :
, (đều dương)
(m²)

Vậy bể hình tròn bán kính khoảng m, mỗi bể nửa hình tròn bán kính khoảng m (tổng diện tích nhỏ nhất khoảng m²).

2Cách 2. Thế một ẩn, xét tam thức bậc hai.

Định hướng. Rút theo từ ràng buộc chu vi, thành tam thức bậc hai ẩn có hệ số dương, nhỏ nhất tại đỉnh.

,

đỉnh:

Vậy m, m.

3Cách 3. Bất đẳng thức Bunhiacopxki.

Định hướng. Ràng buộc là một tổ hợp tuyến tính của còn đại lượng cần nhỏ nhất là — đúng khuôn Bunhiacopxki.



dấu bằng: ,
,

Vậy bán kính bể tròn m, bể nửa tròn m.

Nhận xét. Ba cách là ba mặt của cùng một sự thật: điểm gần gốc nhất trên đường thẳng nằm trên đường vuông góc hạ từ gốc, tức tỉ lệ với vectơ pháp tuyến .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 cho lời giải ngắn và có hình minh hoạ rõ; khi đi thi trắc nghiệm, Cách 3 cho đáp số nhanh nhất vì chỉ cần .
Đáp số. Bể hình tròn: m; mỗi bể nửa hình tròn: m.
Sai lầm thường gặp. Tính chu vi nửa hình tròn chỉ là (quên đoạn đường kính ), dẫn tới ràng buộc sai và đáp số m. Cũng hay quên kiểm tra có toạ độ dương.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: tối thiểu với () đạt tại , , giá trị nhỏ nhất .
Bài 6 · HĐ2★★Trang 46— Tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm thuộc đường tròn
HĐ2 (trang 46). Cho đường tròn : và điểm .
a) Chứng minh điểm thuộc đường tròn .
b) Xác định tâm và bán kính của .
c) Gọi là tiếp tuyến của tại . Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của đường thẳng (H.7.16). Từ đó, viết phương trình đường thẳng .
xyO−4−22468−4−2246IMΔ(C)
Kiến thức cần nhớ
  • Đường tròn tâm , bán kính : .
  • Tiếp tuyến của đường tròn tâm tại : (nhận làm vectơ pháp tuyến).
  • Dạng phân đôi toạ độ: tiếp tuyến tại của là .
  • Hai đường thẳng (không song song trục) vuông góc tích hệ số góc bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Tiếp tuyến tại vuông góc với bán kính — đó là chìa khoá: (hoặc ) là vectơ pháp tuyến. Câu a chỉ cần thế toạ độ, câu b đọc từ dạng chính tắc. Câu c có thể dùng vectơ pháp tuyến, hệ số góc, hoặc công thức phân đôi toạ độ.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến .

Định hướng. Kiểm tra , đọc tâm, rồi lấy làm vectơ pháp tuyến của .

a)
b) ,
c)
:

Vậy a) ; b) , ; c) và : .

2Cách 2. Hệ số góc.

Định hướng. nên hệ số góc của là nghịch đảo đổi dấu của hệ số góc .


:

Vậy : (vectơ pháp tuyến ).

3Cách 3. Công thức phân đôi toạ độ.

Định hướng. Thay một thừa số của mỗi bình phương bằng toạ độ tiếp điểm.



Vậy : .

Nhận xét. Kiểm tra: — đúng là tiếp tuyến.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: một dòng ra ngay phương trình, không phải tính vectơ riêng; Cách 1 là cách chuẩn SGK nên trình bày trong bài tự luận.
Đáp số. a) . b) , . c) , : .
Sai lầm thường gặp. Lấy làm vectơ chỉ phương (thay vì pháp tuyến), ra — đó là đường thẳng đi qua tâm, cắt tại hai điểm, không phải tiếp tuyến.
🚀 Mở rộng. Qua điểm nằm ngoài đường tròn có đúng hai tiếp tuyến; khi đó dùng điều kiện với đi qua để tìm.
Bài 7 · Luyện tập 4★★Trang 46— Viết phương trình tiếp tuyến tại một điểm
Luyện tập 4 (trang 46). Cho đường tròn : . Viết phương trình tiếp tuyến của tại điểm .
Kiến thức cần nhớ
  • là phương trình đường tròn ; khi đó tâm , bán kính .
  • Tiếp tuyến của đường tròn tâm tại : (nhận làm vectơ pháp tuyến).
  • Dạng phân đôi toạ độ: tiếp tuyến tại của là .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho dạng khai triển nên phải tìm tâm trước (, ), rồi kiểm tra thuộc . Nhận thấy và cùng hoành độ nên thẳng đứng, tiếp tuyến nằm ngang — đoán trước được đáp số là (trục ).
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến .

Định hướng. Tìm tâm, rồi viết đường thẳng qua nhận làm vectơ pháp tuyến.


, , ,

:

Vậy : .

2Cách 2. Nhìn hình: song song trục .

Định hướng. và cùng hoành độ nên nằm trên đường ; tiếp tuyến vuông góc với nó là đường nằm ngang qua .

: (song song )
, :

Vậy : , tức chính trục .

3Cách 3. Công thức phân đôi cho dạng tổng quát.

Định hướng. Với , tiếp tuyến tại là .



Vậy : .

Nhận xét. Kiểm tra: , nên tiếp xúc trục tại .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 nhanh nhất khi tâm và tiếp điểm cùng hoành độ (hoặc cùng tung độ); trường hợp chung dùng Cách 1.
Đáp số. : .
Sai lầm thường gặp. Đọc tâm là (lấy nguyên dấu hệ số , ) nên và ra sai . Thử lại: .
🚀 Mở rộng. Đường tròn tâm tiếp xúc trục khi và chỉ khi ; tiếp xúc trục khi và chỉ khi .
Bài 8 · Vận dụng 2★★Trang 46— Tiếp tuyến trong bài toán thực tiễn
Vận dụng 2 (trang 46). Trên mặt phẳng toạ độ , một vật chuyển động nhanh trên đường tròn có phương trình . Khi tới vị trí thì vật bị văng khỏi quỹ đạo tròn và ngay sau đó, trong một khoảng thời gian ngắn bay theo hướng tiếp tuyến của đường tròn. Hỏi trong khoảng thời gian ngắn ngay sau khi văng, vật chuyển động trên đường thẳng nào?
xyO−6−4−22468−6−4−22468MΔ(C)
Kiến thức cần nhớ
  • Tiếp tuyến của đường tròn tâm tại : (nhận làm vectơ pháp tuyến).
  • Tiếp tuyến của tại : .
🧠 Phân tích tư duy
Cụm \"bay theo hướng tiếp tuyến\" cho biết đường cần tìm là tiếp tuyến của tại . Tâm là gốc nên vectơ pháp tuyến là chính — gần như đọc thẳng ra đáp số.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến .

Định hướng. Tâm ; tiếp tuyến tại vuông góc với .



:

Vậy vật chuyển động trên đường thẳng .

2Cách 2. Hệ số góc.

Định hướng. nên tiếp tuyến có hệ số góc .

:

Vậy : .

3Cách 3. Công thức phân đôi cho đường tròn tâm .

Định hướng. Với , tiếp tuyến tại là .

Vậy : .

Nhận xét. Đường này cắt hai trục tại và , khớp với hình vẽ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: đường tròn tâm thì tiếp tuyến viết ngay .
Đáp số. Đường thẳng .
Sai lầm thường gặp. Cho rằng vật bay theo đường thẳng (\"văng ra xa tâm\") và viết — sai vật lí: vận tốc tức thời trong chuyển động tròn luôn theo phương tiếp tuyến.
🚀 Mở rộng. Nếu vật văng tại điểm bất kì trên thì đường bay là ; với ta được .
Bài 9 · 7.13★Trang 46— Đọc tâm và bán kính từ phương trình chính tắc
Bài 7.13 (trang 46). Tìm tâm và tính bán kính của đường tròn .
Kiến thức cần nhớ
  • Đường tròn tâm , bán kính : .
  • là phương trình đường tròn ; khi đó tâm , bán kính .
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình đã ở dạng chính tắc: đổi dấu số trong ngoặc để có tâm, khai căn vế phải để có bán kính. Dễ nhầm tâm thành hoặc bán kính .
1Cách 1. Đối chiếu dạng chính tắc.

Định hướng. Viết lại cho đúng khuôn .

Vậy tâm , bán kính .

2Cách 2. Khai triển và dùng .

Định hướng. Đưa về dạng tổng quát để đọc .



, ,

Vậy tâm , .

3Cách 3. Tìm hai điểm xa nhau nhất theo phương ngang.

Định hướng. Cho (làm cho nhỏ nhất), giao điểm với đường tròn là hai đầu một đường kính.

: hoặc
đường kính nối và : trung điểm , độ dài

Vậy tâm , bán kính .

Nhận xét. Cách này nhắc rằng tâm là trung điểm mọi đường kính — ý dùng lại ở Bài 7.15c.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là đủ khi đi thi: một dòng.
Đáp số. Tâm , bán kính .
Sai lầm thường gặp. Viết hoặc (chia đôi). Kiểm tra: điểm có đúng, cách tâm đúng .
🚀 Mở rộng. Đường tròn tiếp xúc cả hai đường và ; nó có cắt trục không? (có, vì ).
Bài 10 · 7.14★★Trang 47— Nhận dạng phương trình đường tròn
Bài 7.14 (trang 47). Hãy cho biết phương trình nào dưới đây là phương trình của một đường tròn và tìm tâm, bán kính của đường tròn tương ứng.
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • là phương trình đường tròn ; khi đó tâm , bán kính .
  • : tập nghiệm là một điểm ; : tập rỗng.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a có hạng tử — phương trình đường tròn không bao giờ có hạng tử này. Câu b, c đúng hình thức, chỉ cần xét dấu . Bẫy ở câu b: , tập nghiệm chỉ là một điểm.
1Cách 1. Điều kiện .

Định hướng. Loại câu a vì có ; câu b, c đọc .

a) có hạng tử không phải phương trình đường tròn
b) , , :
c) , , :

Vậy chỉ c) là phương trình đường tròn, tâm , bán kính .

2Cách 2. Thêm bớt thành tổng bình phương.

Định hướng. Gom theo , rồi nhìn vế phải.

b) chỉ có điểm
c)

Vậy b) không phải đường tròn (chỉ là một điểm); c) đường tròn tâm , bán kính .

3Cách 3. Phản ví dụ bằng năm điểm (cho câu a).

Định hướng. Tìm vài điểm của tập nghiệm: nếu nó là đường tròn thì đường tròn đó bị xác định bởi các điểm ấy; chỉ cần thêm một điểm không nằm trên đường tròn này là xong.

a) : ; :
đường tròn qua bốn điểm đó có tâm trên và trên : , tức
phương trình a)
: , mà nên điểm này không thuộc

Vậy a) không phải phương trình đường tròn; kết hợp Cách 1 cho b, c: chỉ c) là đường tròn tâm , bán kính .

Nhận xét. Hạng tử chính là phần \"lệch\" khỏi đường tròn: tập nghiệm của a) là một elip nghiêng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: soát hạng tử và hệ số, rồi tính một biểu thức.
Đáp số. a) Không. b) Không (chỉ là điểm ). c) Có: tâm , .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b kết luận \"đường tròn tâm bán kính \" — sai, bán kính đường tròn phải dương. Ở câu c viết (quên khai căn).
🚀 Mở rộng. Tìm để là đường tròn có bán kính bằng : , tức .
Bài 11 · 7.15★★Trang 47— Viết phương trình đường tròn khi biết tâm và yếu tố xác định bán kính
Bài 7.15 (trang 47). Viết phương trình của đường tròn trong mỗi trường hợp sau:
a) Có tâm và bán kính ;
b) Có tâm và đi qua điểm ;
c) Có đường kính , với , ;
d) Có tâm và tiếp xúc với đường thẳng .
Kiến thức cần nhớ
  • Đường tròn tâm , bán kính : .
  • Trung điểm : .
  • ; đường tròn tiếp xúc .
  • thuộc đường tròn đường kính .
🧠 Phân tích tư duy
Mọi ý đều quy về tìm tâm và : a) cho sẵn; b) ; c) tâm là trung điểm , ; d) bằng khoảng cách từ tâm đến tiếp tuyến. Nên giữ dạng số nguyên, không cần khai căn.
1Cách 1. Tìm tâm và bán kính rồi viết dạng chính tắc.

Định hướng. Xác định và trong từng ý.

a)
b)
c) ,
d) ,

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Dạng tổng quát với tâm đã biết, tìm .

Định hướng. Khi biết tâm , phương trình là ; chỉ còn tìm từ một điểm thuộc đường tròn.

b) qua :
(kiểm: )
c) qua :
d) tiếp điểm là hình chiếu của : , ,
qua :

Vậy b) ; c) ; d) (a) như Cách 1) — cùng các đường tròn ở Cách 1.

3Cách 3. Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (câu c).

Định hướng. thuộc đường tròn đường kính khi và chỉ khi hoặc trùng , , tức — viết ngay phương trình mà không cần tìm tâm.




Vậy c) — trùng Cách 1.

Nhận xét. Ở câu d, tiếp điểm tìm được ở Cách 2 cũng cho — một cách kiểm tra không cần công thức khoảng cách.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho a, b, d; riêng câu c, Cách 3 (tích vô hướng) cho phương trình trong hai dòng mà không phải tính trung điểm.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Câu c lấy (quên chia đôi) ra ; câu d viết hoặc quên giá trị tuyệt đối khi âm.
🚀 Mở rộng. Tìm để đường tròn tiếp xúc với đường thẳng : , tức hoặc .
Bài 12 · 7.16★★Trang 47— Đường tròn ngoại tiếp tam giác
Bài 7.16 (trang 47). Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác , với , , . Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.
xyO−4−2246−6−4−22IABC
Kiến thức cần nhớ
  • là phương trình đường tròn ; khi đó tâm , bán kính .
  • Tâm đường tròn ngoại tiếp là giao điểm các đường trung trực, cách đều ba đỉnh.
🧠 Phân tích tư duy
Đường tròn ngoại tiếp đi qua ba đỉnh — đúng dạng Luyện tập 3. Dạng tổng quát cho hệ bậc nhất ba ẩn; hoặc tìm tâm cách đều ba đỉnh. Nên kiểm tra trước tam giác có vuông không (nếu vuông thì tâm là trung điểm cạnh huyền) — ở đây không vuông.
1Cách 1. Dạng tổng quát.

Định hướng. Thay ba đỉnh vào rồi trừ vế để khử .


:
:
, ,

Vậy đường tròn ngoại tiếp: , hay .

2Cách 2. Giao hai đường trung trực.

Định hướng. Trung trực và trung trực cắt nhau tại tâm .

trung điểm : , :
trung điểm : , :
, ,

Vậy .

3Cách 3. Nhận ra tâm nhờ điểm cùng tung độ.

Định hướng. có tung độ ; nếu đoán tâm nằm trên đường thì và chỉ cần một điều kiện , sau đó kiểm tra với .

:
, ,
kiểm tra : (đúng)

Vậy .

Nhận xét. Cách 3 chỉ hợp lệ vì bước kiểm tra với thành công; nói chung phải giải hệ đủ hai điều kiện như Cách 1, 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: trừ vế cho hệ hai ẩn gọn, không phải tính trung điểm.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Tính sai dấu: từ ra (đúng phải là ); khi đó — dấu hiệu đã sai.
🚀 Mở rộng. Tam giác có và , cùng tung độ nên tiếp tuyến tại của đường tròn ngoại tiếp là đường thẳng .
Bài 13 · 7.17★★Trang 47— Viết phương trình tiếp tuyến tại một điểm
Bài 7.17 (trang 47). Cho đường tròn : . Viết phương trình tiếp tuyến của tại điểm .
Kiến thức cần nhớ
  • là phương trình đường tròn ; khi đó tâm , bán kính .
  • Tiếp tuyến của đường tròn tâm tại : (nhận làm vectơ pháp tuyến).
🧠 Phân tích tư duy
Tìm tâm từ dạng tổng quát: , . Tâm và cùng tung độ nên nằm ngang, tiếp tuyến thẳng đứng — đoán trước : (trục ).
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến .

Định hướng. Tìm tâm, kiểm tra , lấy làm vectơ pháp tuyến.

, , ,


:

Vậy : .

2Cách 2. Nhìn hình.

Định hướng. và cùng tung độ nên song song ; tiếp tuyến vuông góc với tại là đường thẳng đứng qua .

:
, :

Vậy : (trục ).

3Cách 3. Công thức phân đôi cho dạng tổng quát.

Định hướng. Tiếp tuyến tại của là .



Vậy : .

Nhận xét. Kiểm tra: — tiếp xúc trục tại .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 nhanh nhất vì tâm và tiếp điểm cùng tung độ; Cách 1 dùng được cho mọi trường hợp.
Đáp số. : .
Sai lầm thường gặp. Viết tiếp tuyến là (nhầm đường với tiếp tuyến). Đường đi qua tâm nên cắt tại hai điểm và .
🚀 Mở rộng. Tiếp tuyến của song song với gồm hai đường và (đối xứng qua tâm).
Bài 14 · 7.18★★★Trang 47— Quỹ đạo chuyển động cho bởi toạ độ theo tham số
Bài 7.18 (trang 47). Chuyển động của một vật thể trong khoảng thời gian 180 phút được thể hiện trong mặt phẳng toạ độ. Theo đó, tại thời điểm vật thể ở vị trí có toạ độ .
a) Tìm vị trí ban đầu và vị trí kết thúc của vật thể.
b) Tìm quỹ đạo chuyển động của vật thể.
xyO12312345IABt = 90°
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • , ; , .
  • Với : .
  • Đường tròn tâm , bán kính : .
🧠 Phân tích tư duy
Toạ độ có dạng \"hằng số + \" và \"hằng số + \" gợi ngay hằng đẳng thức : khử sẽ ra phương trình đường tròn tâm bán kính . Bẫy: chỉ chạy từ đến nên , vật chỉ đi hết nửa đường tròn, không phải cả đường tròn.
1Cách 1. Khử tham số bằng .

Định hướng. Thay , cho câu a; câu b tách , rồi bình phương cộng lại.

a) : ; :
b) ,

Vậy a) vị trí ban đầu , kết thúc ; b) quỹ đạo là nửa đường tròn ứng với (nửa bên phải đường kính ).

2Cách 2. Khoảng cách không đổi đến một điểm cố định.

Định hướng. Gọi và là vị trí vật; tính thấy không phụ thuộc .


với mọi

Vậy vật luôn cách một khoảng và ở bên phải đường : quỹ đạo là nửa đường tròn tâm , bán kính , từ tới .

3Cách 3. Theo dõi vectơ quay theo thời gian.

Định hướng. là vectơ đơn vị lập với tia một góc (đo theo chiều kim đồng hồ); cho tăng dần để thấy vật quay.

: , — đỉnh trên
: , — điểm bên phải
: , — đỉnh dưới

Vậy vật đi theo chiều kim đồng hồ trên nửa bên phải đường tròn tâm bán kính , từ qua đến .

Nhận xét. Cách 3 còn cho biết chiều chuyển động và tốc độ quay đều: mỗi phút quay .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách nên trình bày khi đi thi; nhớ ghi thêm điều kiện để khỏi mất điểm câu b.
Đáp số. a) Ban đầu , kết thúc . b) Nửa đường tròn với .
Sai lầm thường gặp. Kết luận quỹ đạo là cả đường tròn . Phản ví dụ: điểm thuộc đường tròn nhưng cần , không xảy ra với .
🚀 Mở rộng. Nếu thời gian kéo dài thì vật đi hết cả đường tròn; nếu toạ độ là thì bán kính thành .

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chương VII. Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng