Bài 1 · HĐ1★Trang 43— Thiết lập phương trình đường tròn từ điều kiện IM=R
HĐ1 (trang 43). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường tròn (C), tâm I(a;b), bán kính R (H.7.13). Khi đó, một điểm M(x;y) thuộc đường tròn (C) khi và chỉ khi toạ độ của nó thoả mãn điều kiện đại số nào?
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn tâm I(a;b), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2=R2.
IM=(xM−xI)2+(yM−yI)2.
Với A,B≥0: A=B⇔A2=B2.
🧠 Phân tích tư duy
Đường tròn được định nghĩa bằng một khoảng cách: IM=R. Việc cần làm là viết IM theo toạ độ rồi bình phương hai vế (hai vế đều không âm nên phép bình phương giữ nguyên tương đương). Có thể nhìn khoảng cách theo công thức, theo độ dài vectơ, hoặc theo định lí Pythagore trên hình 7.13.
1Cách 1. Công thức khoảng cách hai điểm.
Định hướng. Chuyển điều kiện hình học IM=R thành đẳng thức toạ độ.
M∈(C)⇔IM=R ⇔(x−a)2+(y−b)2=R ⇔(x−a)2+(y−b)2=R2
VậyM(x;y)∈(C)⇔(x−a)2+(y−b)2=R2.
2Cách 2. Độ dài vectơ.
Định hướng.IM chính là độ dài của vectơ IM, mà bình phương độ dài bằng tích vô hướng của vectơ với chính nó.
VậyM(x;y) thuộc (C) khi và chỉ khi (x−a)2+(y−b)2=R2.
Nhận xét. Khi M nằm trên đường thẳng y=b hoặc x=a thì tam giác suy biến nhưng đẳng thức vẫn đúng (một hạng tử bằng 0), nên kết luận không cần xét riêng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách chuẩn khi trình bày; Cách 3 giúp nhớ công thức bằng hình ảnh, rất có ích khi quên dấu.
Đáp số.(x−a)2+(y−b)2=R2.
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm dấu thành (x+a)2+(y+b)2=R2. Phản ví dụ: tâm I(1;0), R=1 thì O(0;0) thuộc đường tròn, nhưng (0+1)2+02=1 lại đúng với tâm (−1;0) chứ không phải (1;0) — thử với M(2;0): (2+1)2=9=1 dù M nằm trên đường tròn.
🚀 Mở rộng.Đường tròn tâm gốc toạ độ O, bán kính R có phương trình gọn nhất x2+y2=R2 — trường hợp riêng a=b=0.
Bài 2 · Luyện tập 1★Trang 44— Đọc tâm và bán kính từ phương trình chính tắc
Luyện tập 1 (trang 44). Tìm tâm và bán kính của đường tròn (C): (x+2)2+(y−4)2=7.
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn tâm I(a;b), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2=R2.
x2+y2−2ax−2by+c=0 là phương trình đường tròn ⇔a2+b2−c>0; khi đó tâm I(a;b), bán kính R=a2+b2−c.
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình đã ở dạng (x−a)2+(y−b)2=R2, chỉ cần viết lại x+2=x−(−2) và 7=(7)2. Bẫy: đọc tâm theo dấu trong ngoặc (thành (2;−4)) và lấy bán kính là 7.
1Cách 1. Đưa về đúng dạng chính tắc.
Định hướng. Viết các hiệu x−a, y−b và vế phải thành bình phương.
(x+2)2+(y−4)2=7 ⇔(x−(−2))2+(y−4)2=(7)2
Vậy(C) có tâm I(−2;4) và bán kính R=7.
2Cách 2. Khai triển về dạng tổng quát.
Định hướng. Khai triển để có x2+y2−2ax−2by+c=0 rồi dùng công thức R=a2+b2−c.
Định hướng. Đặt X=x+2, Y=y−4 (dời gốc về điểm (−2;4)), phương trình trở thành đường tròn tâm gốc mới.
X2+Y2=7⇒ tâm X=0, Y=0, bán kính 7 X=0⇔x=−2; Y=0⇔y=4
Vậy tâm I(−2;4), bán kính R=7.
Nhận xét. Cách nhìn tịnh tiến giải thích vì sao tâm luôn có toạ độ ngược dấu với số trong ngoặc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc trực tiếp trong một dòng; Cách 2 dùng để kiểm tra khi đề cho dạng khai triển.
Đáp số.Tâm I(−2;4), bán kính R=7.
Sai lầm thường gặp.Lấy R=7 (quên khai căn) hoặc tâm (2;−4) (lấy nguyên dấu trong ngoặc). Kiểm tra nhanh: điểm (−2+7;4) thoả phương trình, còn (−2+7;4) cho 49=7.
🚀 Mở rộng.Đường tròn (x+2)2+(y−4)2=m chỉ tồn tại khi m>0; khi m=0 nó suy biến thành điểm (−2;4).
Bài 3 · Luyện tập 2★★Trang 44— Nhận dạng phương trình đường tròn
Luyện tập 2 (trang 44). Hãy cho biết phương trình nào dưới đây là phương trình của một đường tròn. Tìm tâm và bán kính của đường tròn đó. a) x2−y2−2x+4y−1=0; b) x2+y2−2x+4y+6=0; c) x2+y2+6x−4y+2=0.
Kiến thức cần nhớ
x2+y2−2ax−2by+c=0 là phương trình đường tròn ⇔a2+b2−c>0; khi đó tâm I(a;b), bán kính R=a2+b2−c.
Phương trình đường tròn không có hạng tử xy và hệ số của x2, y2 bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Trước hết soi hình thức: hệ số của x2 và y2 phải bằng nhau (và không có hạng tử xy) — câu a hỏng ngay ở bước này. Với dạng x2+y2−2ax−2by+c=0 thì chỉ cần xét dấu a2+b2−c. Bẫy ở câu b: có đủ hình thức nhưng a2+b2−c âm.
1Cách 1. Dùng điều kiện a2+b2−c>0.
Định hướng. Loại câu a vì hệ số x2, y2 khác nhau; câu b, c xác định a,b,c rồi xét dấu.
a) hệ số của x2 là 1, của y2 là −1⇒ không phải phương trình đường tròn b) a=1, b=−2, c=6: a2+b2−c=1+4−6=−1<0 c) a=−3, b=2, c=2: a2+b2−c=9+4−2=11>0 R=11
Vậy chỉ phương trình c) là phương trình đường tròn, tâm I(−3;2), bán kính R=11.
2Cách 2. Thêm bớt để có tổng bình phương.
Định hướng. Gom theo x và theo y, thêm bớt cho đủ hằng đẳng thức, rồi nhìn dấu vế phải.
b) (x2−2x+1)+(y2+4y+4)=−6+1+4 (x−1)2+(y+2)2=−1 (vế trái ≥0, vô nghiệm) c) (x2+6x+9)+(y2−4y+4)=−2+9+4 (x+3)2+(y−2)2=11
Vậy b) không có điểm nào thoả mãn; c) là đường tròn tâm I(−3;2), bán kính 11.
3Cách 3. Lập luận tính bị chặn (cho câu a).
Định hướng. Mọi đường tròn là tập bị chặn; nếu tập nghiệm chứa những điểm xa tuỳ ý thì chắc chắn không phải đường tròn.
a) (x−1)2−(y−2)2+2=0⇔(y−2)2=(x−1)2+2 với mọi t: x=1+t, y=2+t2+2 đều thoả mãn t=100: điểm (101;2+10002) cách gốc hơn 100
Vậy a) không là phương trình đường tròn (tập nghiệm không bị chặn); kết hợp Cách 1 hoặc 2 cho b, c: chỉ c) là đường tròn tâm I(−3;2), bán kính 11.
Nhận xét. Tập nghiệm của a) thực ra là một hypebol — sẽ gặp ở Bài 22.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: soát hình thức rồi tính một biểu thức a2+b2−c, nhanh và ít sai.
Đáp số.a) Không. b) Không. c) Có: tâm I(−3;2), bán kính R=11.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b đọc ngay a=1, b=−2 rồi kết luận tâm (1;−2), quên kiểm tra a2+b2−c=−1<0, dẫn tới \"bán kính\" −1 vô nghĩa.
🚀 Mở rộng.Tìm m để x2+y2−2x+4y+m=0 là phương trình đường tròn: cần 1+4−m>0, tức m<5.
Bài 4 · Luyện tập 3★★Trang 45— Viết phương trình đường tròn qua ba điểm
Luyện tập 3 (trang 45). Viết phương trình đường tròn (C) đi qua ba điểm M(4;−5), N(2;−1), P(3;−8).
Kiến thức cần nhớ
x2+y2−2ax−2by+c=0 là phương trình đường tròn ⇔a2+b2−c>0; khi đó tâm I(a;b), bán kính R=a2+b2−c.
Tâm đường tròn ngoại tiếp là giao điểm các đường trung trực.
Trung trực của AB đi qua trung điểm AB, nhận AB làm vectơ pháp tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm không thẳng hàng xác định đúng một đường tròn; tâm cách đều ba điểm. Có thể đặt dạng tổng quát (3 ẩn a,b,c, 3 phương trình bậc nhất), hoặc tìm tâm là giao hai trung trực như Ví dụ 3. Mẹo: trừ từng cặp phương trình để khử c sẽ giảm còn hệ hai ẩn.
Định hướng. Tâm I nằm trên trung trực Δ1 của MN và trung trực Δ2 của NP.
Trung điểm MN: (3;−3), MN=(−2;4) cùng phương (1;−2) Δ1: 1(x−3)−2(y+3)=0⇔x−2y−9=0 Trung điểm NP: (25;−29), NP=(1;−7) Δ2: 1(x−25)−7(y+29)=0⇔x−7y−34=0 {x−2y=9x−7y=34⇒y=−5, x=−1⇒I(−1;−5) R2=IN2=(2+1)2+(−1+5)2=25
Vậy(C): (x+1)2+(y+5)2=25.
3Cách 3. Điều kiện cách đều IM=IN=IP.
Định hướng. Gọi I(a;b); bình phương các đẳng thức khoảng cách, hạng tử a2+b2 tự triệt tiêu.
Nhận xét. Để ý M(4;−5) và I(−1;−5) cùng tung độ nên R=4−(−1)=5 đọc ngay không cần tính căn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 (hoặc Cách 3): chỉ giải hệ bậc nhất, không phải tính trung điểm có phân số như Cách 2.
Đáp số.(x+1)2+(y+5)2=25 (tâm I(−1;−5), R=5).
Sai lầm thường gặp.Thay điểm vào dạng tổng quát mà quên dấu: −2a⋅4+(−2b)(−5)=−8a+10b, nhiều bạn viết −8a−10b và ra tâm sai. Luôn thử lại: (2+1)2+(−1+5)2=9+16=25 đúng.
🚀 Mở rộng.Ba điểm thẳng hàng thì hệ ở Cách 1 vô nghiệm — không có đường tròn nào đi qua; đó là cách đại số để kiểm tra ba điểm có thẳng hàng hay không.
Bài 5 · Vận dụng 1★★★Trang 45— Bài toán tối ưu quy về khoảng cách từ tâm đến đường thẳng
Vận dụng 1 (trang 45). Bên trong một hồ bơi, người ta dự định thiết kế hai bể sục nửa hình tròn bằng nhau và một bể sục hình tròn (H.7.15a) để người bơi có thể ngồi tựa lưng vào thành các bể sục thư giãn. Hãy tìm bán kính của các bể sục để tổng chu vi của ba bể là 32 m mà tổng diện tích (chiếm hồ bơi) là nhỏ nhất. Trong tính toán, lấy π=3,14, độ dài tính theo mét và làm tròn tới chữ số thập phân thứ hai. Hướng dẫn. – Gọi bán kính bể hình tròn và bể nửa hình tròn tương ứng là x, y (m). Khi đó, tổng chu vi ba bể là 32 m khi và chỉ khi 1,57x+2,57y−8=0. – Gọi tổng diện tích của ba bể sục là S (m²). Khi đó x2+y2=3,14S. – Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, xét đường tròn (C): x2+y2=3,14S có tâm O(0;0), bán kính R=3,14S và đường thẳng Δ: 1,57x+2,57y−8=0. Khi đó bài toán được chuyển thành: Tìm R nhỏ nhất để (C) và Δ có ít nhất một điểm chung, với hoành độ và tung độ đều là các số dương (H.7.15b).
Kiến thức cần nhớ
Chu vi hình tròn bán kính x: 2πx; chu vi nửa hình tròn bán kính y: πy+2y.
Khoảng cách từ O đến Δ:ax+by+c=0 là a2+b2∣c∣.
Đường tròn tâm O bán kính R có điểm chung với Δ⇔R≥d(O,Δ).
Bunhiacopxki: (ux+vy)2≤(u2+v2)(x2+y2), dấu bằng khi ux=vy.
🧠 Phân tích tư duy
Diện tích tỉ lệ với x2+y2 — bình phương khoảng cách từ O đến điểm (x;y); ràng buộc chu vi là một đường thẳng. Vậy cần điểm của Δ gần O nhất: đó là chân đường vuông góc H, lúc (C) tiếp xúc Δ. Phải kiểm tra H có hai toạ độ dương. Cũng có thể thế y theo x để được tam thức bậc hai, hoặc dùng bất đẳng thức Bunhiacopxki.
1Cách 1. Khoảng cách từ tâm đến đường thẳng (theo hướng dẫn SGK).
Định hướng.R nhỏ nhất khi (C) tiếp xúc Δ, tức R=d(O,Δ); tiếp điểm là chân đường vuông góc H từ O.
Vậy bán kính bể tròn ≈1,38 m, bể nửa tròn ≈2,27 m.
Nhận xét. Ba cách là ba mặt của cùng một sự thật: điểm gần gốc nhất trên đường thẳng nằm trên đường vuông góc hạ từ gốc, tức (x;y) tỉ lệ với vectơ pháp tuyến (1,57;2,57).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 cho lời giải ngắn và có hình minh hoạ rõ; khi đi thi trắc nghiệm, Cách 3 cho đáp số nhanh nhất vì chỉ cần k=u2+v28.
Đáp số.Bể hình tròn: x≈1,38 m; mỗi bể nửa hình tròn: y≈2,27 m.
Sai lầm thường gặp.Tính chu vi nửa hình tròn chỉ là πy (quên đoạn đường kính 2y), dẫn tới ràng buộc sai 6,28x+6,28y=32 và đáp số x=y≈2,55 m. Cũng hay quên kiểm tra H có toạ độ dương.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: tối thiểu x2+y2 với ux+vy=p (u,v,p>0) đạt tại x=u2+v2pu, y=u2+v2pv, giá trị nhỏ nhất u2+v2p2.
Bài 6 · HĐ2★★Trang 46— Tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm thuộc đường tròn
HĐ2 (trang 46). Cho đường tròn (C): (x−1)2+(y−2)2=25 và điểm M(4;−2). a) Chứng minh điểm M(4;−2) thuộc đường tròn (C). b) Xác định tâm và bán kính của (C). c) Gọi Δ là tiếp tuyến của (C) tại M. Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ (H.7.16). Từ đó, viết phương trình đường thẳng Δ.
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn tâm I(a;b), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2=R2.
Tiếp tuyến của đường tròn tâm I(a;b) tại M(x0;y0): (a−x0)(x−x0)+(b−y0)(y−y0)=0 (nhận MI làm vectơ pháp tuyến).
Dạng phân đôi toạ độ: tiếp tuyến tại M(x0;y0) của (x−a)2+(y−b)2=R2 là (x0−a)(x−a)+(y0−b)(y−b)=R2.
Hai đường thẳng (không song song trục) vuông góc ⇔ tích hệ số góc bằng −1.
🧠 Phân tích tư duy
Tiếp tuyến tại M vuông góc với bán kính IM — đó là chìa khoá: IM (hoặc MI) là vectơ pháp tuyến. Câu a chỉ cần thế toạ độ, câu b đọc từ dạng chính tắc. Câu c có thể dùng vectơ pháp tuyến, hệ số góc, hoặc công thức phân đôi toạ độ.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến IM.
Định hướng. Kiểm tra M∈(C), đọc tâm, rồi lấy IM làm vectơ pháp tuyến của Δ.
a) (4−1)2+(−2−2)2=9+16=25⇒M∈(C) b) I(1;2), R=25=5 c) IM=(3;−4) Δ: 3(x−4)−4(y+2)=0⇔3x−4y−20=0
Vậy a) M∈(C); b) I(1;2), R=5; c) n=IM=(3;−4) và Δ: 3x−4y−20=0.
2Cách 2. Hệ số góc.
Định hướng.Δ⊥IM nên hệ số góc của Δ là nghịch đảo đổi dấu của hệ số góc IM.
Nhận xét. Kiểm tra: d(I,Δ)=9+16∣3−8−20∣=525=5=R — đúng là tiếp tuyến.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: một dòng ra ngay phương trình, không phải tính vectơ riêng; Cách 1 là cách chuẩn SGK nên trình bày trong bài tự luận.
Đáp số.a) M∈(C). b) I(1;2), R=5. c) n=(3;−4), Δ: 3x−4y−20=0.
Sai lầm thường gặp.Lấy IM làm vectơ chỉ phương (thay vì pháp tuyến), ra 4x+3y−10=0 — đó là đường thẳng IM đi qua tâm, cắt (C) tại hai điểm, không phải tiếp tuyến.
🚀 Mở rộng.Qua điểm A nằm ngoài đường tròn có đúng hai tiếp tuyến; khi đó dùng điều kiện d(I,Δ)=R với Δ đi qua A để tìm.
Bài 7 · Luyện tập 4★★Trang 46— Viết phương trình tiếp tuyến tại một điểm
Luyện tập 4 (trang 46). Cho đường tròn (C): x2+y2−2x+4y+1=0. Viết phương trình tiếp tuyến Δ của (C) tại điểm N(1;0).
Kiến thức cần nhớ
x2+y2−2ax−2by+c=0 là phương trình đường tròn ⇔a2+b2−c>0; khi đó tâm I(a;b), bán kính R=a2+b2−c.
Tiếp tuyến của đường tròn tâm I(a;b) tại M(x0;y0): (a−x0)(x−x0)+(b−y0)(y−y0)=0 (nhận MI làm vectơ pháp tuyến).
Dạng phân đôi toạ độ: tiếp tuyến tại M(x0;y0) của (x−a)2+(y−b)2=R2 là (x0−a)(x−a)+(y0−b)(y−b)=R2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho dạng khai triển nên phải tìm tâm trước (a=1, b=−2), rồi kiểm tra N thuộc (C). Nhận thấy I và N cùng hoành độ nên IN thẳng đứng, tiếp tuyến nằm ngang — đoán trước được đáp số là y=0 (trục Ox).
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến NI.
Định hướng. Tìm tâm, rồi viết đường thẳng qua N nhận NI làm vectơ pháp tuyến.
Bài 8 · Vận dụng 2★★Trang 46— Tiếp tuyến trong bài toán thực tiễn
Vận dụng 2 (trang 46). Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, một vật chuyển động nhanh trên đường tròn có phương trình x2+y2=25. Khi tới vị trí M(3;4) thì vật bị văng khỏi quỹ đạo tròn và ngay sau đó, trong một khoảng thời gian ngắn bay theo hướng tiếp tuyến của đường tròn. Hỏi trong khoảng thời gian ngắn ngay sau khi văng, vật chuyển động trên đường thẳng nào?
Kiến thức cần nhớ
Tiếp tuyến của đường tròn tâm I(a;b) tại M(x0;y0): (a−x0)(x−x0)+(b−y0)(y−y0)=0 (nhận MI làm vectơ pháp tuyến).
Tiếp tuyến của x2+y2=R2 tại M(x0;y0): x0x+y0y=R2.
🧠 Phân tích tư duy
Cụm \"bay theo hướng tiếp tuyến\" cho biết đường cần tìm là tiếp tuyến của (C) tại M. Tâm là gốc O nên vectơ pháp tuyến là chính OM=(3;4) — gần như đọc thẳng ra đáp số.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến OM.
Định hướng. Tâm O(0;0); tiếp tuyến tại M vuông góc với OM.
Định hướng.kOM=34 nên tiếp tuyến có hệ số góc −43.
Δ: y−4=−43(x−3) 4y−16=−3x+9 3x+4y−25=0
VậyΔ: 3x+4y−25=0.
3Cách 3. Công thức phân đôi cho đường tròn tâm O.
Định hướng. Với x2+y2=R2, tiếp tuyến tại (x0;y0) là x0x+y0y=R2.
3x+4y=25
VậyΔ: 3x+4y−25=0.
Nhận xét. Đường này cắt hai trục tại (325;0) và (0;425), khớp với hình vẽ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: đường tròn tâm O thì tiếp tuyến viết ngay x0x+y0y=R2.
Đáp số.Đường thẳng 3x+4y−25=0.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng vật bay theo đường thẳng OM (\"văng ra xa tâm\") và viết 4x−3y=0 — sai vật lí: vận tốc tức thời trong chuyển động tròn luôn theo phương tiếp tuyến.
🚀 Mở rộng.Nếu vật văng tại điểm M(x0;y0) bất kì trên x2+y2=R2 thì đường bay là x0x+y0y=R2; với M(−4;3) ta được −4x+3y=25.
Bài 10 · 7.14★★Trang 47— Nhận dạng phương trình đường tròn
Bài 7.14 (trang 47). Hãy cho biết phương trình nào dưới đây là phương trình của một đường tròn và tìm tâm, bán kính của đường tròn tương ứng. a) x2+y2+xy+4x−2=0; b) x2+y2−2x−4y+5=0; c) x2+y2+6x−8y+1=0.
Kiến thức cần nhớ
x2+y2−2ax−2by+c=0 là phương trình đường tròn ⇔a2+b2−c>0; khi đó tâm I(a;b), bán kính R=a2+b2−c.
a2+b2−c=0: tập nghiệm là một điểm I(a;b); a2+b2−c<0: tập rỗng.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a có hạng tử xy — phương trình đường tròn không bao giờ có hạng tử này. Câu b, c đúng hình thức, chỉ cần xét dấu a2+b2−c. Bẫy ở câu b: a2+b2−c=0, tập nghiệm chỉ là một điểm.
1Cách 1. Điều kiện a2+b2−c>0.
Định hướng. Loại câu a vì có xy; câu b, c đọc a,b,c.
a) có hạng tử xy⇒ không phải phương trình đường tròn b) a=1, b=2, c=5: 1+4−5=0 c) a=−3, b=4, c=1: 9+16−1=24>0 R=24=26
Vậy chỉ c) là phương trình đường tròn, tâm I(−3;4), bán kính R=26.
2Cách 2. Thêm bớt thành tổng bình phương.
Định hướng. Gom theo x, y rồi nhìn vế phải.
b) (x−1)2+(y−2)2=1+4−5=0⇒ chỉ có điểm (1;2) c) (x+3)2+(y−4)2=9+16−1=24
Vậy b) không phải đường tròn (chỉ là một điểm); c) đường tròn tâm I(−3;4), bán kính 26.
3Cách 3. Phản ví dụ bằng năm điểm (cho câu a).
Định hướng. Tìm vài điểm của tập nghiệm: nếu nó là đường tròn thì đường tròn đó bị xác định bởi các điểm ấy; chỉ cần thêm một điểm không nằm trên đường tròn này là xong.
a) y=0: x2+4x−2=0⇒x=−2±6; x=0: y2=2⇒y=±2 đường tròn qua bốn điểm đó có tâm trên x=−2 và trên y=0: (x+2)2+y2=6, tức x2+y2+4x−2=0 phương trình a) ⇔(x+2)2+y2−6+xy=0 x=−1: y2−y−5=0⇒y=21+21, mà xy=0 nên điểm này không thuộc (x+2)2+y2=6
Vậy a) không phải phương trình đường tròn; kết hợp Cách 1 cho b, c: chỉ c) là đường tròn tâm I(−3;4), bán kính 26.
Nhận xét. Hạng tử xy chính là phần \"lệch\" khỏi đường tròn: tập nghiệm của a) là một elip nghiêng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: soát hạng tử xy và hệ số, rồi tính một biểu thức.
Đáp số.a) Không. b) Không (chỉ là điểm (1;2)). c) Có: tâm I(−3;4), R=26.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b kết luận \"đường tròn tâm (1;2) bán kính 0\" — sai, bán kính đường tròn phải dương. Ở câu c viết R=24 (quên khai căn).
🚀 Mở rộng.Tìm m để x2+y2−2x−4y+m=0 là đường tròn có bán kính bằng 2: 5−m=4, tức m=1.
Bài 11 · 7.15★★Trang 47— Viết phương trình đường tròn khi biết tâm và yếu tố xác định bán kính
Bài 7.15 (trang 47). Viết phương trình của đường tròn trong mỗi trường hợp sau: a) Có tâm I(−2;5) và bán kính R=7; b) Có tâm I(1;−2) và đi qua điểm A(−2;2); c) Có đường kính AB, với A(−1;−3), B(−3;5); d) Có tâm I(1;3) và tiếp xúc với đường thẳng x+2y+3=0.
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn tâm I(a;b), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2=R2.
Trung điểm AB: (2xA+xB;2yA+yB).
d(I,Δ)=a2+b2∣ax0+by0+c∣; đường tròn tiếp xúc Δ⇔d(I,Δ)=R.
M thuộc đường tròn đường kính AB⇔MA⋅MB=0.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi ý đều quy về tìm tâm và R2: a) cho sẵn; b) R=IA; c) tâm là trung điểm AB, R=2AB; d) R bằng khoảng cách từ tâm đến tiếp tuyến. Nên giữ R2 dạng số nguyên, không cần khai căn.
1Cách 1. Tìm tâm và bán kính rồi viết dạng chính tắc.
Định hướng. Xác định I và R2 trong từng ý.
a) (x+2)2+(y−5)2=49 b) R2=IA2=(−2−1)2+(2+2)2=25⇒(x−1)2+(y+2)2=25 c) I(2−1−3;2−3+5)=(−2;1), R2=IA2=12+(−4)2=17⇒(x+2)2+(y−1)2=17 d) R=12+22∣1+2⋅3+3∣=510=25, R2=20⇒(x−1)2+(y−3)2=20
Vậy a) (x+2)2+(y−5)2=49; b) (x−1)2+(y+2)2=25; c) (x+2)2+(y−1)2=17; d) (x−1)2+(y−3)2=20.
2Cách 2. Dạng tổng quát với tâm đã biết, tìm c.
Định hướng. Khi biết tâm I(a;b), phương trình là x2+y2−2ax−2by+c=0; chỉ còn tìm c từ một điểm thuộc đường tròn.
b) x2+y2−2x+4y+c=0 qua A(−2;2): 4+4+4+8+c=0⇒c=−20 x2+y2−2x+4y−20=0 (kiểm: 1+4+20=25) c) x2+y2+4x−2y+c=0 qua A(−1;−3): 1+9−4+6+c=0⇒c=−12 d) tiếp điểm H là hình chiếu của I: H=(1+t;3+2t), (1+t)+2(3+2t)+3=0⇒t=−2, H(−1;−1) x2+y2−2x−6y+c=0 qua H: 1+1+2+6+c=0⇒c=−10
Vậy b) x2+y2−2x+4y−20=0; c) x2+y2+4x−2y−12=0; d) x2+y2−2x−6y−10=0 (a) như Cách 1) — cùng các đường tròn ở Cách 1.
3Cách 3. Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (câu c).
Định hướng.M(x;y) thuộc đường tròn đường kính AB khi và chỉ khi AMB=90∘ hoặc M trùng A, B, tức MA⋅MB=0 — viết ngay phương trình mà không cần tìm tâm.
Nhận xét. Ở câu d, tiếp điểm H(−1;−1) tìm được ở Cách 2 cũng cho R2=IH2=4+16=20 — một cách kiểm tra không cần công thức khoảng cách.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho a, b, d; riêng câu c, Cách 3 (tích vô hướng) cho phương trình trong hai dòng mà không phải tính trung điểm.
Đáp số.a) (x+2)2+(y−5)2=49. b) (x−1)2+(y+2)2=25. c) (x+2)2+(y−1)2=17. d) (x−1)2+(y−3)2=20.
Sai lầm thường gặp.Câu c lấy R=AB=68 (quên chia đôi) ra R2=68; câu d viết R2=510 hoặc quên giá trị tuyệt đối khi ax0+by0+c âm.
🚀 Mở rộng.Tìm m để đường tròn (x−1)2+(y−3)2=20 tiếp xúc với đường thẳng x+2y+m=0: ∣7+m∣=10, tức m=3 hoặc m=−17.
Bài 12 · 7.16★★Trang 47— Đường tròn ngoại tiếp tam giác
Bài 7.16 (trang 47). Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác ABC, với A(6;−2), B(4;2), C(5;−5). Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.
Kiến thức cần nhớ
x2+y2−2ax−2by+c=0 là phương trình đường tròn ⇔a2+b2−c>0; khi đó tâm I(a;b), bán kính R=a2+b2−c.
Tâm đường tròn ngoại tiếp là giao điểm các đường trung trực, cách đều ba đỉnh.
🧠 Phân tích tư duy
Đường tròn ngoại tiếp đi qua ba đỉnh — đúng dạng Luyện tập 3. Dạng tổng quát cho hệ bậc nhất ba ẩn; hoặc tìm tâm cách đều ba đỉnh. Nên kiểm tra trước tam giác có vuông không (nếu vuông thì tâm là trung điểm cạnh huyền) — ở đây không vuông.
1Cách 1. Dạng tổng quát.
Định hướng. Thay ba đỉnh vào x2+y2−2ax−2by+c=0 rồi trừ vế để khử c.
Vậy đường tròn ngoại tiếp: x2+y2−2x+4y−20=0, hay (x−1)2+(y+2)2=25.
2Cách 2. Giao hai đường trung trực.
Định hướng. Trung trực AB và trung trực AC cắt nhau tại tâm I.
trung điểm AB: (5;0), AB=(−2;4)∥(1;−2): x−2y−5=0 trung điểm AC: (211;−27), AC=(−1;−3)∥(1;3): x+3y+5=0 {x−2y=5x+3y=−5⇒5y=−10, y=−2, x=1 R2=IA2=52+02=25
Vậy(x−1)2+(y+2)2=25.
3Cách 3. Nhận ra tâm nhờ điểm cùng tung độ.
Định hướng.A(6;−2) có tung độ −2; nếu đoán tâm nằm trên đường y=−2 thì I(t;−2) và chỉ cần một điều kiện IA=IB, sau đó kiểm tra với C.
IA2=IB2: (t−6)2=(t−4)2+16 −12t+36=−8t+32⇒t=1, I(1;−2), R=∣6−1∣=5 kiểm tra C: (5−1)2+(−5+2)2=16+9=25 (đúng)
Vậy(x−1)2+(y+2)2=25.
Nhận xét. Cách 3 chỉ hợp lệ vì bước kiểm tra với C thành công; nói chung phải giải hệ đủ hai điều kiện như Cách 1, 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: trừ vế cho hệ hai ẩn gọn, không phải tính trung điểm.
Đáp số.(x−1)2+(y+2)2=25.
Sai lầm thường gặp.Tính c sai dấu: từ 20−8a−4b+c=0 ra c=20−8+8=20 (đúng phải là c=−20+8−8=−20); khi đó a2+b2−c=−15<0 — dấu hiệu đã sai.
🚀 Mở rộng.Tam giác ABC có IA=5 và A, I cùng tung độ nên tiếp tuyến tại A của đường tròn ngoại tiếp là đường thẳng x=6.
Bài 14 · 7.18★★★Trang 47— Quỹ đạo chuyển động cho bởi toạ độ theo tham số
Bài 7.18 (trang 47). Chuyển động của một vật thể trong khoảng thời gian 180 phút được thể hiện trong mặt phẳng toạ độ. Theo đó, tại thời điểm t(0≤t≤180) vật thể ở vị trí có toạ độ (2+sint∘;4+cost∘). a) Tìm vị trí ban đầu và vị trí kết thúc của vật thể. b) Tìm quỹ đạo chuyển động của vật thể.
Kiến thức cần nhớ
sin2α+cos2α=1.
sin0∘=0, cos0∘=1; sin180∘=0, cos180∘=−1.
Với 0∘≤α≤180∘: sinα≥0.
Đường tròn tâm I(a;b), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2=R2.
🧠 Phân tích tư duy
Toạ độ có dạng \"hằng số + sin\" và \"hằng số + cos\" gợi ngay hằng đẳng thức sin2+cos2=1: khử t sẽ ra phương trình đường tròn tâm (2;4) bán kính 1. Bẫy: t chỉ chạy từ 0 đến 180 nên sint∘≥0, vật chỉ đi hết nửa đường tròn, không phải cả đường tròn.
1Cách 1. Khử tham số bằng sin2+cos2=1.
Định hướng. Thay t=0, t=180 cho câu a; câu b tách sin, cos rồi bình phương cộng lại.
a) t=0: (2+0;4+1)=(2;5); t=180: (2+0;4−1)=(2;3) b) x−2=sint∘, y−4=cost∘ (x−2)2+(y−4)2=sin2t∘+cos2t∘=1 0≤t≤180⇒x−2=sint∘≥0⇒x≥2
Vậy a) vị trí ban đầu A(2;5), kết thúc B(2;3); b) quỹ đạo là nửa đường tròn (x−2)2+(y−4)2=1 ứng với x≥2 (nửa bên phải đường kính AB).
2Cách 2. Khoảng cách không đổi đến một điểm cố định.
Định hướng. Gọi I(2;4) và M là vị trí vật; tính IM thấy không phụ thuộc t.
IM=(sint∘;cost∘) IM=sin2t∘+cos2t∘=1 với mọi t xM−xI=sint∘≥0
Vậy vật luôn cách I(2;4) một khoảng 1 và ở bên phải đường x=2: quỹ đạo là nửa đường tròn tâm I(2;4), bán kính 1, từ A(2;5) tới B(2;3).
3Cách 3. Theo dõi vectơ quay theo thời gian.
Định hướng.IM=(sint∘;cost∘) là vectơ đơn vị lập với tia Oy một góc t∘ (đo theo chiều kim đồng hồ); cho t tăng dần để thấy vật quay.
t=0: IM=(0;1), M(2;5) — đỉnh trên t=90: IM=(1;0), M(3;4) — điểm bên phải t=180: IM=(0;−1), M(2;3) — đỉnh dưới
Vậy vật đi theo chiều kim đồng hồ trên nửa bên phải đường tròn tâm (2;4) bán kính 1, từ (2;5) qua (3;4) đến (2;3).
Nhận xét. Cách 3 còn cho biết chiều chuyển động và tốc độ quay đều: mỗi phút quay 1∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách nên trình bày khi đi thi; nhớ ghi thêm điều kiện x≥2 để khỏi mất điểm câu b.
Đáp số.a) Ban đầu (2;5), kết thúc (2;3). b) Nửa đường tròn (x−2)2+(y−4)2=1 với x≥2.
Sai lầm thường gặp.Kết luận quỹ đạo là cả đường tròn (x−2)2+(y−4)2=1. Phản ví dụ: điểm (1;4) thuộc đường tròn nhưng cần sint∘=−1, không xảy ra với 0≤t≤180.
🚀 Mở rộng.Nếu thời gian kéo dài 0≤t≤360 thì vật đi hết cả đường tròn; nếu toạ độ là (2+3sint∘;4+3cost∘) thì bán kính thành 3.