Chương VII. Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng

Bài 21. Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ

Sách bài tập Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 2 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 7.19★Trang 41— Đọc tâm và bán kính từ phương trình chính tắc
Bài 7.19 (trang 41). Tìm tâm và bán kính của đường tròn trong các trường hợp sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Đường tròn tâm , bán kính : .
  • là phương trình đường tròn ; khi đó tâm , bán kính .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai phương trình đã ở dạng . Tâm lấy ngược dấu số trong ngoặc, bán kính là căn bậc hai vế phải. Câu b vế phải không chính phương nên giữ .
1Cách 1. Đối chiếu dạng chính tắc.

Định hướng. Viết lại đúng khuôn .

a)
b)

Vậy a) tâm , ; b) tâm , .

2Cách 2. Khai triển và dùng .

Định hướng. Đưa về dạng tổng quát rồi đọc .

a) : , , ,
b) : , , ,

Vậy a) , ; b) , .

3Cách 3. Hai đầu một đường kính nằm ngang.

Định hướng. Cho bằng tung độ tâm (làm bình phương thứ hai bằng ), hai giao điểm là hai đầu một đường kính; tâm là trung điểm.

a) : hoặc ; trung điểm ,
b) : ; trung điểm ,

Vậy a) , ; b) , .

Nhận xét. Cách 3 cho thấy tâm là trung điểm của mọi đường kính — ý hay dùng khi đề cho hai đầu đường kính.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đọc thẳng trong một dòng.
Đáp số. a) , . b) , .
Sai lầm thường gặp. Câu b ghi tâm (giữ nguyên dấu trong ngoặc) hoặc (quên khai căn). Thử lại: thoả phương trình còn thì không.
🚀 Mở rộng. Đường tròn có cắt trục không? Có, vì khoảng cách từ tâm đến là .
Bài 2 · 7.20★★Trang 41— Nhận dạng phương trình đường tròn
Bài 7.20 (trang 41). Phương trình nào dưới đây là phương trình của một đường tròn? Khi đó hãy tìm tâm và bán kính của nó.
a) .
b) .
c) .
d) .
e) .
Kiến thức cần nhớ
  • là phương trình đường tròn ; khi đó tâm , bán kính .
  • Phương trình đường tròn không có hạng tử , hệ số của và bằng nhau.
  • : một điểm; : tập rỗng.
🧠 Phân tích tư duy
Hai bước sàng lọc: hình thức (hệ số , bằng nhau, không có ) loại ngay a và b; sau đó với c, d, e chỉ cần xét dấu . Bẫy: c cho giá trị âm (tập rỗng), d cho giá trị (chỉ một điểm) — cả hai đều không phải đường tròn.
1Cách 1. Sàng lọc hình thức rồi xét .

Định hướng. Loại a, b theo hình thức; c, d, e đọc và tính.

a) hệ số là , của là không phải đường tròn
b) có hạng tử không phải đường tròn
c) , , :
d) , , :
e) , , : ,

Vậy chỉ e) là phương trình đường tròn, tâm , bán kính .

2Cách 2. Thêm bớt thành tổng bình phương.

Định hướng. Gom theo , theo rồi nhìn dấu vế phải.

c) : vô nghiệm
d) : chỉ có điểm
e)

Vậy e) là đường tròn tâm , ; c, d không phải đường tròn.

3Cách 3. Chỉ ra tập nghiệm không có hình dạng đường tròn (cho a, b).

Định hướng. Đường tròn cắt hai đường thẳng vuông góc qua tâm theo hai dây bằng nhau, và luôn bị chặn; kiểm tra hai tính chất đó.

a)
: nửa dây ngang ; : nửa dây dọc ; hai số khác nhau
b) ; đặt thì , thoả mãn với mọi
: điểm thuộc tập nghiệm — tập nghiệm không bị chặn

Vậy a) và b) không phải phương trình đường tròn (a là một elip, b là một parabol); kết hợp Cách 1: chỉ e) là đường tròn tâm , .

Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao phải có hai điều kiện hình thức: hệ số khác nhau làm đường tròn \"bẹp\" thành elip, hạng tử làm nó \"xoay và méo\".

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: soát hình thức rồi tính cho từng phương trình.
Đáp số. Chỉ e) là đường tròn: tâm , bán kính . a, b, c, d không phải.
Sai lầm thường gặp. Ở câu d kết luận \"đường tròn tâm , bán kính \"; ở câu a chia hai vế cho rồi vẫn tưởng là đường tròn. Bán kính phải dương và hệ số , phải bằng nhau.
🚀 Mở rộng. Với : là đường tròn khi , là một điểm khi , là tập rỗng khi .
Bài 3 · 7.21★★Trang 41— Viết phương trình đường tròn khi biết tâm và yếu tố xác định bán kính
Bài 7.21 (trang 41). Viết phương trình của đường tròn trong các trường hợp sau:
a) Có tâm và có bán kính .
b) Có tâm và đi qua điểm .
c) Có tâm và tiếp xúc với đường thẳng .
d) Có đường kính với , .
Kiến thức cần nhớ
  • Đường tròn tâm , bán kính : .
  • với ; đường tròn tiếp xúc .
  • Trung điểm : .
  • thuộc đường tròn đường kính .
🧠 Phân tích tư duy
Mọi ý quy về tìm tâm và : a) cho sẵn; b) ; c) ; d) tâm là trung điểm . Giữ ở dạng số nguyên, không khai căn.
1Cách 1. Tìm rồi viết dạng chính tắc.

Định hướng. Xác định tâm và trong từng ý.

a)
b)
c) ,
d) ,

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Dạng tổng quát, tìm từ một điểm thuộc đường tròn.

Định hướng. Biết tâm thì phương trình là ; chỉ còn tìm .

b) qua :
c) tiếp điểm : , ,
qua :
d) qua :

Vậy b) ; c) ; d) — trùng Cách 1 (a giữ nguyên).

3Cách 3. Tích vô hướng cho đường kính (câu d).

Định hướng. thuộc đường tròn đường kính khi và chỉ khi — viết ngay phương trình, khỏi tìm tâm.




Vậy d) .

Nhận xét. Ở câu c, tiếp điểm cho — kiểm lại mà không cần công thức khoảng cách.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho a, b, c; câu d dùng Cách 3 vì ra phương trình trong hai dòng.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Câu d lấy (quên chia đôi) nên ra ; câu c quên giá trị tuyệt đối hoặc tính thành .
🚀 Mở rộng. Tìm để đường thẳng tiếp xúc đường tròn ở câu c: , tức hoặc .
Bài 4 · 7.22★★★Trang 41— Đường tròn qua hai điểm, tâm thuộc đường thẳng cho trước
Bài 7.22 (trang 41). Viết phương trình đường tròn có tâm thuộc đường thẳng và đi qua hai điểm , .
xyO−2246−6−4−224IABΔ
Kiến thức cần nhớ
  • Đường tròn tâm , bán kính : .
  • Điểm thuộc có dạng .
  • Điểm cách đều , nằm trên trung trực của .
  • là phương trình đường tròn ; khi đó tâm , bán kính .
🧠 Phân tích tư duy
Tâm cách đều và nên nằm trên trung trực của ; lại nằm trên — tâm là giao của hai đường. Cách đại số: tham số hoá tâm rồi giải — chỉ một ẩn.
1Cách 1. Tham số hoá tâm trên .

Định hướng. Gọi ; điều kiện là phương trình bậc nhất ẩn .




,

Vậy : .

2Cách 2. Giao của và trung trực .

Định hướng. Viết trung trực của rồi giải hệ với .

trung điểm : ,
trung trực:
, ,

Vậy : .

3Cách 3. Dạng tổng quát với ba ẩn .

Định hướng. Tâm cho một phương trình, hai điểm , cho hai phương trình nữa.


trừ hai phương trình sau:
, , ,

Vậy : , tức .

Nhận xét. Cả ba cách đều quy về giao của với trung trực : phương trình ở Cách 3 chính là trung trực đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một ẩn, một phương trình bậc nhất, ít tính toán nhất.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Tham số hoá sai (nhầm dấu khi rút ), dẫn tới tâm không nằm trên . Kiểm tra: đúng.
🚀 Mở rộng. Nếu song song với trung trực (không trùng) thì không có đường tròn nào; nếu trùng trung trực thì có vô số đường tròn.
Bài 5 · 7.23★★Trang 42— Viết phương trình tiếp tuyến tại một điểm
Bài 7.23 (trang 42). Cho đường tròn có phương trình . Viết phương trình tiếp tuyến của tại điểm .
Kiến thức cần nhớ
  • là phương trình đường tròn ; khi đó tâm , bán kính .
  • Tiếp tuyến của đường tròn tâm tại đi qua và nhận làm vectơ pháp tuyến.
  • Phân đôi toạ độ cho dạng tổng quát: tiếp tuyến tại là .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho dạng khai triển nên phải tìm tâm trước: . Tiếp tuyến tại vuông góc bán kính , nên là vectơ pháp tuyến. Nên kiểm tra trước khi viết.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến .

Định hướng. Tìm tâm, kiểm tra , viết đường qua nhận làm vectơ pháp tuyến.

, , ,


:

Vậy : .

2Cách 2. Hệ số góc.

Định hướng. nên tích hai hệ số góc bằng .


:

Vậy : .

3Cách 3. Công thức phân đôi toạ độ.

Định hướng. Thay , , , .



Vậy : .

Nhận xét. Kiểm tra: .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: không phải tìm tâm riêng, một dòng ra kết quả; Cách 1 là cách trình bày chuẩn trong bài tự luận.
Đáp số. : .
Sai lầm thường gặp. Đọc tâm là (lấy nguyên hệ số , chia mà quên đổi dấu) nên ra và tiếp tuyến sai ; thử lại .
🚀 Mở rộng. Tiếp tuyến của song song với còn một đường nữa, tiếp xúc tại điểm đối xứng với qua tâm là : .
Bài 6 · 7.24★★★Trang 42— Đường tròn tiếp xúc với đường thẳng tại điểm cho trước
Bài 7.24 (trang 42). Cho điểm và hai đường thẳng , .
a) Viết phương trình đường thẳng đi qua và vuông góc với .
b) Viết phương trình đường tròn có tâm thuộc đường thẳng và tiếp xúc với tại điểm .
xyO−4−22468−8−6−4−224IAdd′Δ
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng vuông góc với nhận làm vectơ chỉ phương, làm vectơ pháp tuyến.
  • Đường tròn tiếp xúc tại và .
  • với ; đường tròn tiếp xúc .
  • Đường tròn tâm , bán kính : .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a là bước đệm: tiếp xúc tại nghĩa là , tức tâm nằm trên . Vậy là giao của và . Có thể thay bằng tham số hoá trên rồi dùng cùng phương vectơ pháp tuyến của , hoặc .
1Cách 1. Tâm là giao của và .

Định hướng. nhận vectơ pháp tuyến của làm vectơ chỉ phương; tâm .

a)
:
b)
, , ,
,

Vậy a) : ; b) : .

2Cách 2. Hệ số góc và điều kiện cùng phương.

Định hướng. Câu a dùng hệ số góc; câu b tham số hoá trên và đòi cùng phương với .

a) :
b) cùng phương :
, ,

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Điều kiện .

Định hướng. Câu a viết dạng rồi thay ; câu b: tâm trên và khoảng cách đến bằng (vì , đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi là chân đường vuông góc).

a)
b) :


, ,

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Nghiệm kép ở Cách 3 không ngẫu nhiên: với điểm , luôn có , dấu bằng chỉ tại đúng một vị trí của .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: câu a được dùng lại ngay cho câu b, chỉ giải một hệ bậc nhất.
Đáp số. a) : . b) : .
Sai lầm thường gặp. Câu a lấy nhầm làm vectơ pháp tuyến của , ra — chính là chứ không vuông góc với .
🚀 Mở rộng. Nếu bỏ điều kiện \"tâm thuộc \" thì có vô số đường tròn tiếp xúc tại : tâm chạy trên cả đường thẳng (trừ điểm ).
Bài 7 · 7.25★★★Trang 42— Chứng minh tiếp tuyến; tiếp tuyến song song với đường thẳng cho trước
Bài 7.25 (trang 42). Cho đường tròn , đường thẳng có phương trình lần lượt là: ; .
a) Chứng minh rằng là một tiếp tuyến của đường tròn .
b) Viết phương trình tiếp tuyến của , biết rằng song song với đường thẳng .
xyO−3−2−11234−4−3−2−112ITT′Δd
Kiến thức cần nhớ
  • với ; đường tròn tiếp xúc .
  • với .
  • Đường thẳng tiếp xúc đường tròn hệ phương trình của chúng có đúng một nghiệm.
  • Hai tiếp tuyến song song của một đường tròn tiếp xúc tại hai đầu một đường kính.
🧠 Phân tích tư duy
Chứng minh tiếp xúc: so với , hoặc giải hệ thấy nghiệm kép. Tiếp tuyến song song có dạng (), điều kiện cho hai giá trị , một giá trị là chính . Cách hình học: hai tiếp tuyến song song tiếp xúc tại hai đầu một đường kính.
1Cách 1. Khoảng cách từ tâm.

Định hướng. Tâm , ; so khoảng cách với bán kính.

a)
b) ():
(loại) hoặc

Vậy a) là tiếp tuyến của ; b) : .

2Cách 2. Giải hệ, xét số nghiệm.

Định hướng. Thế từ phương trình đường thẳng vào phương trình đường tròn: tiếp xúc khi phương trình bậc hai có nghiệm kép.

a) : (kép), tiếp điểm
b) :

;

Vậy a) tiếp xúc tại ; b) : .

3Cách 3. Điểm đối xứng qua tâm.

Định hướng. Tiếp tuyến thứ hai song song với tiếp xúc tại đối xứng với tiếp điểm qua tâm .

(tiếp điểm ở câu a), cùng phương

qua , song song :

Vậy : .

Nhận xét. Khoảng cách giữa hai tiếp tuyến song song bằng đường kính: — khớp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho cả hai câu: gọn, và điều kiện loại nghiệm trùng rất tự nhiên.
Đáp số. a) nên là tiếp tuyến. b) : .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b giữ cả hai đáp số và . Đường trùng , không song song với .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: đường tròn tâm bán kính có đúng hai tiếp tuyến cùng phương với một đường thẳng cho trước, cách nhau .
Bài 8 · 7.26★★★Trang 42— Họ đường thẳng luôn tiếp xúc một đường tròn cố định
Bài 7.26 (trang 42). Cho đường thẳng , trong đó là một số thực thuộc khoảng .
a) Tính khoảng cách từ gốc toạ độ đến đường thẳng .
b) Chứng minh rằng khi thay đổi, tồn tại một đường tròn cố định luôn tiếp xúc với đường thẳng .
xyOH1
Kiến thức cần nhớ
  • với ; đường tròn tiếp xúc .
  • .
  • Bunhiacopxki: , dấu bằng khi tỉ lệ với .
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số của , là , — tổng bình phương bằng , nên mẫu của công thức khoảng cách bằng và là hằng số. Khoảng cách từ một điểm cố định đến không đổi chính là dấu hiệu luôn tiếp xúc đường tròn tâm điểm đó.
1Cách 1. Công thức khoảng cách.

Định hướng. Tính , thấy không phụ thuộc , rồi chọn đường tròn tâm bán kính bằng khoảng cách đó.

a)
b) : có tâm ,
với mọi

Vậy a) ; b) luôn tiếp xúc đường tròn cố định .

2Cách 2. Tìm tiếp điểm cụ thể.

Định hướng. Vectơ pháp tuyến là vectơ đơn vị; chân đường vuông góc từ là .



Vậy a) ; b) thuộc đường tròn và tại , nên là tiếp tuyến của đường tròn này tại .

3Cách 3. Chứng minh hệ có đúng một nghiệm (Bunhiacopxki).

Định hướng. Xét hệ gồm và ; chỉ ra hệ có nghiệm duy nhất.


mọi điểm của đều có ; điểm chung với đường tròn phải cho dấu bằng
dấu bằng , thay vào :

Vậy và đường tròn có đúng một điểm chung , nên luôn tiếp xúc đường tròn cố định này; đồng thời .

Nhận xét. Điều kiện chỉ làm tiếp điểm chạy trên nửa đường tròn ; kết luận tiếp xúc vẫn đúng với mọi .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hai dòng; Cách 2 đáng nhớ vì chỉ ra luôn tiếp điểm.
Đáp số. a) . b) luôn tiếp xúc đường tròn cố định .
Sai lầm thường gặp. Viết mẫu là (quên bình phương), dẫn tới khoảng cách phụ thuộc ; hoặc chỉ tính mà quên nêu rõ đường tròn cố định ở câu b.
🚀 Mở rộng. Đường thẳng luôn tiếp xúc ; tổng quát luôn tiếp xúc đường tròn tâm bán kính .
Bài 9 · 7.27★★★Trang 42— Cực trị khoảng cách trên quỹ đạo tròn
Bài 7.27 (trang 42). Vị trí của một chất điểm tại thời điểm ( trong khoảng thời gian từ 0 phút đến 180 phút) có toạ độ là . Tìm toạ độ của chất điểm khi ở cách xa gốc toạ độ nhất.
xyO−224682468IMt = 0t = 180
Kiến thức cần nhớ
  • Đường tròn tâm , bán kính : .
  • .
  • Dây cung dài nhất của đường tròn là đường kính.
  • Bất đẳng thức tam giác: .
🧠 Phân tích tư duy
Khử bằng : chạy trên đường tròn tâm , bán kính — mà nên đường tròn đi qua gốc . Điểm xa nhất là đầu kia của đường kính qua . Phải kiểm tra điểm đó có ứng với hay không.
1Cách 1. Quỹ đạo tròn và đường kính.

Định hướng. thuộc đường tròn qua , nên là một dây, dài nhất khi là đường kính.

,


, dấu bằng khi là trung điểm :
, , (có )

Vậy ở xa gốc toạ độ nhất tại , khi đó .

2Cách 2. Biến đổi lượng giác trực tiếp.

Định hướng. Tính theo rồi chặn trên biểu thức .



, dấu bằng khi : ,

Vậy lớn nhất bằng tại .

3Cách 3. Bất đẳng thức tam giác.

Định hướng. không đổi và ; áp dụng .

,

dấu bằng khi nằm trên tia và nằm giữa , :
nên điểm này nằm trên phần quỹ đạo ứng với

Vậy .

Nhận xét. Vì , quỹ đạo thật chỉ là nửa đường tròn bên phải đường ; may mắn điểm xa nhất nằm trên nửa đó — nếu không, đáp số sẽ là một đầu mút của cung.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: nhận ra là ra đáp số ngay, chỉ cần thêm một dòng kiểm tra .
Đáp số. (khi đó ).
Sai lầm thường gặp. Quên kiểm tra điểm tìm được có thuộc phần quỹ đạo ứng với hay không. Ví dụ nếu toạ độ là thì quỹ đạo là nửa trái, điểm không đạt được.
🚀 Mở rộng. Khoảng cách nhỏ nhất từ đến trên quỹ đạo này bằng (tại với — không có trong ), nên trên nửa quỹ đạo thật khoảng cách nhỏ nhất đạt ở một đầu mút: , , .

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chương VII. Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng