Bài 1 · 7.19★Trang 41— Đọc tâm và bán kính từ phương trình chính tắc
Bài 7.19 (trang 41). Tìm tâm và bán kính của đường tròn (C) trong các trường hợp sau: a) (x−2)2+(y−8)2=49; b) (x+3)2+(y−4)2=23.
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn tâm I(a;b), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2=R2.
x2+y2−2ax−2by+c=0 là phương trình đường tròn ⇔a2+b2−c>0; khi đó tâm I(a;b), bán kính R=a2+b2−c.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai phương trình đã ở dạng (x−a)2+(y−b)2=R2. Tâm lấy ngược dấu số trong ngoặc, bán kính là căn bậc hai vế phải. Câu b vế phải 23 không chính phương nên giữ R=23.
1Cách 1. Đối chiếu dạng chính tắc.
Định hướng. Viết lại đúng khuôn (x−a)2+(y−b)2=R2.
a) (x−2)2+(y−8)2=72 b) (x−(−3))2+(y−4)2=(23)2
Vậy a) tâm I(2;8), R=7; b) tâm I(−3;4), R=23.
2Cách 2. Khai triển và dùng R=a2+b2−c.
Định hướng. Đưa về dạng tổng quát rồi đọc a,b,c.
a) x2+y2−4x−16y+19=0: a=2, b=8, c=19, R=4+64−19=7 b) x2+y2+6x−8y+2=0: a=−3, b=4, c=2, R=9+16−2=23
Vậy a) I(2;8), R=7; b) I(−3;4), R=23.
3Cách 3. Hai đầu một đường kính nằm ngang.
Định hướng. Cho y bằng tung độ tâm (làm bình phương thứ hai bằng 0), hai giao điểm là hai đầu một đường kính; tâm là trung điểm.
a) y=8: (x−2)2=49⇒x=9 hoặc x=−5; trung điểm (2;8), R=29−(−5)=7 b) y=4: (x+3)2=23⇒x=−3±23; trung điểm (−3;4), R=23
Vậy a) I(2;8), R=7; b) I(−3;4), R=23.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy tâm là trung điểm của mọi đường kính — ý hay dùng khi đề cho hai đầu đường kính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc thẳng trong một dòng.
Đáp số.a) I(2;8), R=7. b) I(−3;4), R=23.
Sai lầm thường gặp.Câu b ghi tâm (3;−4) (giữ nguyên dấu trong ngoặc) hoặc R=23 (quên khai căn). Thử lại: (−3+23;4) thoả phương trình còn (20;4) thì không.
🚀 Mở rộng.Đường tròn (x+3)2+(y−4)2=23 có cắt trục Oy không? Có, vì khoảng cách từ tâm đến Oy là 3<23.
Bài 2 · 7.20★★Trang 41— Nhận dạng phương trình đường tròn
Bài 7.20 (trang 41). Phương trình nào dưới đây là phương trình của một đường tròn? Khi đó hãy tìm tâm và bán kính của nó. a) x2+2y2−4x−2y+1=0. b) x2+y2−4x+3y+2xy=0. c) x2+y2−8x−6y+26=0. d) x2+y2+6x−4y+13=0. e) x2+y2−4x+2y+1=0.
Kiến thức cần nhớ
x2+y2−2ax−2by+c=0 là phương trình đường tròn ⇔a2+b2−c>0; khi đó tâm I(a;b), bán kính R=a2+b2−c.
Phương trình đường tròn không có hạng tử xy, hệ số của x2 và y2 bằng nhau.
a2+b2−c=0: một điểm; a2+b2−c<0: tập rỗng.
🧠 Phân tích tư duy
Hai bước sàng lọc: hình thức (hệ số x2, y2 bằng nhau, không có xy) loại ngay a và b; sau đó với c, d, e chỉ cần xét dấu a2+b2−c. Bẫy: c cho giá trị âm (tập rỗng), d cho giá trị 0 (chỉ một điểm) — cả hai đều không phải đường tròn.
1Cách 1. Sàng lọc hình thức rồi xét a2+b2−c.
Định hướng. Loại a, b theo hình thức; c, d, e đọc a,b,c và tính.
a) hệ số x2 là 1, của y2 là 2⇒ không phải đường tròn b) có hạng tử 2xy⇒ không phải đường tròn c) a=4, b=3, c=26: 16+9−26=−1<0 d) a=−3, b=2, c=13: 9+4−13=0 e) a=2, b=−1, c=1: 4+1−1=4>0, R=2
Vậy chỉ e) là phương trình đường tròn, tâm I(2;−1), bán kính R=2.
2Cách 2. Thêm bớt thành tổng bình phương.
Định hướng. Gom theo x, theo y rồi nhìn dấu vế phải.
c) (x−4)2+(y−3)2=16+9−26=−1: vô nghiệm d) (x+3)2+(y−2)2=9+4−13=0: chỉ có điểm (−3;2) e) (x−2)2+(y+1)2=4+1−1=4
Vậy e) là đường tròn tâm I(2;−1), R=2; c, d không phải đường tròn.
3Cách 3. Chỉ ra tập nghiệm không có hình dạng đường tròn (cho a, b).
Định hướng. Đường tròn cắt hai đường thẳng vuông góc qua tâm theo hai dây bằng nhau, và luôn bị chặn; kiểm tra hai tính chất đó.
a) (x−2)2+2(y−21)2=27 y=21: nửa dây ngang =27; x=2: nửa dây dọc =47; hai số khác nhau b) (x+y)2=4x−3y; đặt x+y=u thì x=7u2+3u, y=74u−u2 thoả mãn với mọi u u=70: điểm (730;−660) thuộc tập nghiệm — tập nghiệm không bị chặn
Vậy a) và b) không phải phương trình đường tròn (a là một elip, b là một parabol); kết hợp Cách 1: chỉ e) là đường tròn tâm I(2;−1), R=2.
Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao phải có hai điều kiện hình thức: hệ số khác nhau làm đường tròn \"bẹp\" thành elip, hạng tử xy làm nó \"xoay và méo\".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: soát hình thức rồi tính a2+b2−c cho từng phương trình.
Đáp số.Chỉ e) là đường tròn: tâm I(2;−1), bán kính R=2. a, b, c, d không phải.
Sai lầm thường gặp.Ở câu d kết luận \"đường tròn tâm (−3;2), bán kính 0\"; ở câu a chia hai vế cho 2 rồi vẫn tưởng là đường tròn. Bán kính phải dương và hệ số x2, y2 phải bằng nhau.
🚀 Mở rộng.Với x2+y2−8x−6y+m=0: là đường tròn khi m<25, là một điểm khi m=25, là tập rỗng khi m>25.
Bài 3 · 7.21★★Trang 41— Viết phương trình đường tròn khi biết tâm và yếu tố xác định bán kính
Bài 7.21 (trang 41). Viết phương trình của đường tròn (C) trong các trường hợp sau: a) Có tâm I(3;1) và có bán kính R=2. b) Có tâm I(3;1) và đi qua điểm M(−1;7). c) Có tâm I(2;−4) và tiếp xúc với đường thẳng Δ:3x−2y−1=0. d) Có đường kính AB với A(4;1), B(−2;−5).
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn tâm I(a;b), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2=R2.
d(M0,Δ)=a2+b2∣ax0+by0+c∣ với Δ:ax+by+c=0; đường tròn tiếp xúc Δ⇔d(I,Δ)=R.
Trung điểm AB: (2xA+xB;2yA+yB).
M thuộc đường tròn đường kính AB⇔MA⋅MB=0.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi ý quy về tìm tâm và R2: a) cho sẵn; b) R=IM; c) R=d(I,Δ); d) tâm là trung điểm AB. Giữ R2 ở dạng số nguyên, không khai căn.
1Cách 1. Tìm R2 rồi viết dạng chính tắc.
Định hướng. Xác định tâm và R2 trong từng ý.
a) (x−3)2+(y−1)2=4 b) R2=IM2=(−1−3)2+(7−1)2=52 c) R=9+4∣3⋅2−2⋅(−4)−1∣=1313=13, R2=13 d) I(24−2;21−5)=(1;−2), R2=IA2=32+32=18
Vậy a) (x−3)2+(y−1)2=4; b) (x−3)2+(y−1)2=52; c) (x−2)2+(y+4)2=13; d) (x−1)2+(y+2)2=18.
2Cách 2. Dạng tổng quát, tìm c từ một điểm thuộc đường tròn.
Định hướng. Biết tâm I(a;b) thì phương trình là x2+y2−2ax−2by+c=0; chỉ còn tìm c.
b) x2+y2−6x−2y+c=0 qua M(−1;7): 1+49+6−14+c=0⇒c=−42 c) tiếp điểm H=(2+3s;−4−2s): 3(2+3s)−2(−4−2s)−1=0⇒13+13s=0, s=−1, H(−1;−2) x2+y2−4x+8y+c=0 qua H: 1+4+4−16+c=0⇒c=7 d) x2+y2−2x+4y+c=0 qua A(4;1): 16+1−8+4+c=0⇒c=−13
Vậy b) x2+y2−6x−2y−42=0; c) x2+y2−4x+8y+7=0; d) x2+y2−2x+4y−13=0 — trùng Cách 1 (a giữ nguyên).
3Cách 3. Tích vô hướng cho đường kính (câu d).
Định hướng.M(x;y) thuộc đường tròn đường kính AB khi và chỉ khi MA⋅MB=0 — viết ngay phương trình, khỏi tìm tâm.
Bài 4 · 7.22★★★Trang 41— Đường tròn qua hai điểm, tâm thuộc đường thẳng cho trước
Bài 7.22 (trang 41). Viết phương trình đường tròn (C) có tâm thuộc đường thẳng Δ:x+y−1=0 và đi qua hai điểm A(6;2), B(−1;3).
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn tâm I(a;b), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2=R2.
Điểm thuộc Δ:x+y−1=0 có dạng (t;1−t).
Điểm cách đều A, B nằm trên trung trực của AB.
x2+y2−2ax−2by+c=0 là phương trình đường tròn ⇔a2+b2−c>0; khi đó tâm I(a;b), bán kính R=a2+b2−c.
🧠 Phân tích tư duy
Tâm cách đều A và B nên nằm trên trung trực của AB; lại nằm trên Δ — tâm là giao của hai đường. Cách đại số: tham số hoá tâm I(t;1−t) rồi giải IA=IB — chỉ một ẩn.
1Cách 1. Tham số hoá tâm trên Δ.
Định hướng. Gọi I(t;1−t); điều kiện IA2=IB2 là phương trình bậc nhất ẩn t.
Bài 5 · 7.23★★Trang 42— Viết phương trình tiếp tuyến tại một điểm
Bài 7.23 (trang 42). Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2+6x−4y−12=0. Viết phương trình tiếp tuyến Δ của (C) tại điểm M(0;−2).
Kiến thức cần nhớ
x2+y2−2ax−2by+c=0 là phương trình đường tròn ⇔a2+b2−c>0; khi đó tâm I(a;b), bán kính R=a2+b2−c.
Tiếp tuyến của đường tròn tâm I tại M đi qua M và nhận IM làm vectơ pháp tuyến.
Phân đôi toạ độ cho dạng tổng quát: tiếp tuyến tại (x0;y0) là x0x+y0y−a(x+x0)−b(y+y0)+c=0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho dạng khai triển nên phải tìm tâm trước: I(−3;2). Tiếp tuyến tại M vuông góc bán kính IM, nên IM là vectơ pháp tuyến. Nên kiểm tra M∈(C) trước khi viết.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến IM.
Định hướng. Tìm tâm, kiểm tra M, viết đường qua M nhận IM làm vectơ pháp tuyến.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: không phải tìm tâm riêng, một dòng ra kết quả; Cách 1 là cách trình bày chuẩn trong bài tự luận.
Đáp số.Δ: 3x−4y−8=0.
Sai lầm thường gặp.Đọc tâm là (3;−2) (lấy nguyên hệ số 6x, −4y chia 2 mà quên đổi dấu) nên ra IM=(−3;0) và tiếp tuyến sai x=0; thử lại d((−3;2),x=0)=3=5.
🚀 Mở rộng.Tiếp tuyến của (C) song song với Δ còn một đường nữa, tiếp xúc tại điểm đối xứng với M qua tâm là (−6;6): 3x−4y+42=0.
Bài 6 · 7.24★★★Trang 42— Đường tròn tiếp xúc với đường thẳng tại điểm cho trước
Bài 7.24 (trang 42). Cho điểm A(4;2) và hai đường thẳng d:3x+4y−20=0, d′:2x+y=0. a) Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua A và vuông góc với d. b) Viết phương trình đường tròn (C) có tâm thuộc đường thẳng d′ và tiếp xúc với d tại điểm A.
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng vuông góc với d:ax+by+c=0 nhận (a;b) làm vectơ chỉ phương, (b;−a) làm vectơ pháp tuyến.
Đường tròn tiếp xúc d tại A⇔A∈d và IA⊥d.
d(M0,Δ)=a2+b2∣ax0+by0+c∣ với Δ:ax+by+c=0; đường tròn tiếp xúc Δ⇔d(I,Δ)=R.
Đường tròn tâm I(a;b), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2=R2.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a là bước đệm: tiếp xúc d tại A nghĩa là IA⊥d, tức tâm I nằm trên Δ. Vậy I là giao của Δ và d′. Có thể thay bằng tham số hoá I trên d′ rồi dùng IA cùng phương vectơ pháp tuyến của d, hoặc d(I,d)=IA.
1Cách 1. Tâm là giao của Δ và d′.
Định hướng.Δ nhận vectơ pháp tuyến của d làm vectơ chỉ phương; tâm I=Δ∩d′.
a) uΔ=(3;4)⇒nΔ=(4;−3) Δ: 4(x−4)−3(y−2)=0⇔4x−3y−10=0 b) 3⋅4+4⋅2−20=0⇒A∈d {4x−3y=102x+y=0⇒y=−2x, 10x=10, x=1, y=−2 I(1;−2), R2=IA2=32+42=25
Vậy a) Δ: 4x−3y−10=0; b) (C): (x−1)2+(y+2)2=25.
2Cách 2. Hệ số góc và điều kiện cùng phương.
Định hướng. Câu a dùng hệ số góc; câu b tham số hoá I(t;−2t) trên d′ và đòi IA cùng phương với nd=(3;4).
a) kd=−43⇒kΔ=34: y−2=34(x−4)⇔4x−3y−10=0 b) IA=(4−t;2+2t) cùng phương (3;4): 4(4−t)=3(2+2t) 16−4t=6+6t⇒t=1, I(1;−2), R=IA=5
Vậy a) 4x−3y−10=0; b) (x−1)2+(y+2)2=25.
3Cách 3. Điều kiện d(I,d)=IA.
Định hướng. Câu a viết dạng 4x−3y+m=0 rồi thay A; câu b: tâm trên d′ và khoảng cách đến d bằng IA (vì A∈d, đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi A là chân đường vuông góc).
a) 4⋅4−3⋅2+m=0⇒m=−10 b) I(t;−2t): 5∣3t−8t−20∣=(4−t)2+(2+2t)2 (t+4)2=(4−t)2+(2+2t)2 t2+8t+16=5t2+20⇔4t2−8t+4=0⇔(t−1)2=0 t=1, I(1;−2), R2=25
Vậy a) 4x−3y−10=0; b) (x−1)2+(y+2)2=25.
Nhận xét. Nghiệm kép t=1 ở Cách 3 không ngẫu nhiên: với điểm A∈d, luôn có d(I,d)≤IA, dấu bằng chỉ tại đúng một vị trí của I.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: câu a được dùng lại ngay cho câu b, chỉ giải một hệ bậc nhất.
Đáp số.a) Δ: 4x−3y−10=0. b) (C): (x−1)2+(y+2)2=25.
Sai lầm thường gặp.Câu a lấy nhầm nd=(3;4) làm vectơ pháp tuyến của Δ, ra 3x+4y−20=0 — chính là d chứ không vuông góc với d.
🚀 Mở rộng.Nếu bỏ điều kiện \"tâm thuộc d′\" thì có vô số đường tròn tiếp xúc d tại A: tâm chạy trên cả đường thẳng Δ (trừ điểm A).
Bài 7 · 7.25★★★Trang 42— Chứng minh tiếp tuyến; tiếp tuyến song song với đường thẳng cho trước
Bài 7.25 (trang 42). Cho đường tròn (C), đường thẳng Δ có phương trình lần lượt là: (x−1)2+(y+1)2=2; x+y+2=0. a) Chứng minh rằng Δ là một tiếp tuyến của đường tròn (C). b) Viết phương trình tiếp tuyến d của (C), biết rằng d song song với đường thẳng Δ.
Kiến thức cần nhớ
d(M0,Δ)=a2+b2∣ax0+by0+c∣ với Δ:ax+by+c=0; đường tròn tiếp xúc Δ⇔d(I,Δ)=R.
d∥Δ:ax+by+c=0⇒d:ax+by+m=0 với m=c.
Đường thẳng tiếp xúc đường tròn ⇔ hệ phương trình của chúng có đúng một nghiệm.
Hai tiếp tuyến song song của một đường tròn tiếp xúc tại hai đầu một đường kính.
🧠 Phân tích tư duy
Chứng minh tiếp xúc: so d(I,Δ) với R, hoặc giải hệ thấy nghiệm kép. Tiếp tuyến song song Δ có dạng x+y+m=0 (m=2), điều kiện d(I,d)=R cho hai giá trị m, một giá trị là chính Δ. Cách hình học: hai tiếp tuyến song song tiếp xúc tại hai đầu một đường kính.
1Cách 1. Khoảng cách từ tâm.
Định hướng. Tâm I(1;−1), R=2; so khoảng cách với bán kính.
a) d(I,Δ)=2∣1−1+2∣=22=2=R b) d:x+y+m=0 (m=2): 2∣1−1+m∣=2 ∣m∣=2⇒m=2 (loại) hoặc m=−2
Vậy a) Δ là tiếp tuyến của (C); b) d: x+y−2=0.
2Cách 2. Giải hệ, xét số nghiệm.
Định hướng. Thế y từ phương trình đường thẳng vào phương trình đường tròn: tiếp xúc khi phương trình bậc hai có nghiệm kép.
a) y=−x−2: (x−1)2+(−x−1)2=2⇔2x2+2=2⇔x=0 (kép), tiếp điểm T(0;−2) b) y=−x−m: (x−1)2+(−x−m+1)2=2 2x2+2(m−2)x+m2−2m=0 Δ′=(m−2)2−2(m2−2m)=4−m2=0⇒m=±2; m=2⇒m=−2
Vậy a) Δ tiếp xúc (C) tại T(0;−2); b) d: x+y−2=0.
3Cách 3. Điểm đối xứng qua tâm.
Định hướng. Tiếp tuyến thứ hai song song với Δ tiếp xúc tại T′ đối xứng với tiếp điểm T qua tâm I.
T(0;−2) (tiếp điểm ở câu a), IT=(−1;−1) cùng phương nΔ T′=2I−T=(2−0;−2+2)=(2;0) d qua T′, song song Δ: 1(x−2)+1(y−0)=0⇔x+y−2=0
Vậyd: x+y−2=0.
Nhận xét. Khoảng cách giữa hai tiếp tuyến song song bằng đường kính: 2∣2−(−2)∣=22=2R — khớp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho cả hai câu: gọn, và điều kiện m=2 loại nghiệm trùng Δ rất tự nhiên.
Đáp số.a) d(I,Δ)=2=R nên Δ là tiếp tuyến. b) d: x+y−2=0.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b giữ cả hai đáp số x+y+2=0 và x+y−2=0. Đường x+y+2=0 trùng Δ, không song song với Δ.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: đường tròn tâm I bán kính R có đúng hai tiếp tuyến cùng phương với một đường thẳng cho trước, cách nhau 2R.
Bài 8 · 7.26★★★Trang 42— Họ đường thẳng luôn tiếp xúc một đường tròn cố định
Bài 7.26 (trang 42). Cho đường thẳng Δ:xsinα∘+ycosα∘−1=0, trong đó α là một số thực thuộc khoảng (0;180). a) Tính khoảng cách từ gốc toạ độ O đến đường thẳng Δ. b) Chứng minh rằng khi α thay đổi, tồn tại một đường tròn cố định luôn tiếp xúc với đường thẳng Δ.
Kiến thức cần nhớ
d(M0,Δ)=a2+b2∣ax0+by0+c∣ với Δ:ax+by+c=0; đường tròn tiếp xúc Δ⇔d(I,Δ)=R.
sin2α+cos2α=1.
Bunhiacopxki: (ux+vy)2≤(u2+v2)(x2+y2), dấu bằng khi (x;y) tỉ lệ với (u;v).
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số của x, y là sinα∘, cosα∘ — tổng bình phương bằng 1, nên mẫu của công thức khoảng cách bằng 1 và d(O,Δ) là hằng số. Khoảng cách từ một điểm cố định đến Δ không đổi chính là dấu hiệu Δ luôn tiếp xúc đường tròn tâm điểm đó.
1Cách 1. Công thức khoảng cách.
Định hướng. Tính d(O,Δ), thấy không phụ thuộc α, rồi chọn đường tròn tâm O bán kính bằng khoảng cách đó.
a) d(O,Δ)=sin2α∘+cos2α∘∣0+0−1∣=11=1 b) (C): x2+y2=1 có tâm O, R=1 d(O,Δ)=1=R với mọi α∈(0;180)
Vậy a) d(O,Δ)=1; b) Δ luôn tiếp xúc đường tròn cố định x2+y2=1.
2Cách 2. Tìm tiếp điểm cụ thể.
Định hướng. Vectơ pháp tuyến n=(sinα∘;cosα∘) là vectơ đơn vị; chân đường vuông góc từ O là H(sinα∘;cosα∘).
Vậy a) d(O,Δ)=OH=1; b) H thuộc đường tròn x2+y2=1 và Δ⊥OH tại H, nên Δ là tiếp tuyến của đường tròn này tại H.
3Cách 3. Chứng minh hệ có đúng một nghiệm (Bunhiacopxki).
Định hướng. Xét hệ gồm Δ và x2+y2=1; chỉ ra hệ có nghiệm duy nhất.
1=(xsinα∘+ycosα∘)2≤(x2+y2)(sin2α∘+cos2α∘)=x2+y2 mọi điểm của Δ đều có x2+y2≥1; điểm chung với đường tròn phải cho dấu bằng dấu bằng ⇔(x;y)=k(sinα∘;cosα∘), thay vào Δ: k=1
VậyΔ và đường tròn x2+y2=1 có đúng một điểm chung (sinα∘;cosα∘), nên Δ luôn tiếp xúc đường tròn cố định này; đồng thời d(O,Δ)=1.
Nhận xét. Điều kiện α∈(0;180) chỉ làm tiếp điểm chạy trên nửa đường tròn x>0; kết luận tiếp xúc vẫn đúng với mọi α.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai dòng; Cách 2 đáng nhớ vì chỉ ra luôn tiếp điểm.
Đáp số.a) d(O,Δ)=1. b) Δ luôn tiếp xúc đường tròn cố định x2+y2=1.
Sai lầm thường gặp.Viết mẫu là sinα∘+cosα∘ (quên bình phương), dẫn tới khoảng cách phụ thuộc α; hoặc chỉ tính d(O,Δ) mà quên nêu rõ đường tròn cố định ở câu b.
🚀 Mở rộng.Đường thẳng xsinα∘+ycosα∘−3=0 luôn tiếp xúc x2+y2=9; tổng quát (x−p)sinα∘+(y−q)cosα∘=R luôn tiếp xúc đường tròn tâm (p;q) bán kính R.
Bài 9 · 7.27★★★Trang 42— Cực trị khoảng cách trên quỹ đạo tròn
Bài 7.27 (trang 42). Vị trí của một chất điểm M tại thời điểm t (t trong khoảng thời gian từ 0 phút đến 180 phút) có toạ độ là (3+5sint∘;4+5cost∘). Tìm toạ độ của chất điểm M khi M ở cách xa gốc toạ độ nhất.
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn tâm I(a;b), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2=R2.
sin2α+cos2α=1.
Dây cung dài nhất của đường tròn là đường kính.
Bất đẳng thức tam giác: OM≤OI+IM.
🧠 Phân tích tư duy
Khử t bằng sin2+cos2=1: M chạy trên đường tròn tâm I(3;4), bán kính 5 — mà OI=5 nên đường tròn đi qua gốc O. Điểm xa O nhất là đầu kia của đường kính qua O. Phải kiểm tra điểm đó có ứng với t∈[0;180] hay không.
1Cách 1. Quỹ đạo tròn và đường kính.
Định hướng.M thuộc đường tròn qua O, nên OM là một dây, dài nhất khi là đường kính.
xM−3=5sint∘, yM−4=5cost∘ (xM−3)2+(yM−4)2=25(sin2t∘+cos2t∘)=25 (0−3)2+(0−4)2=25⇒O∈(C) OM≤2R=10, dấu bằng khi I là trung điểm OM: M(6;8) 6=3+5sint∘, 8=4+5cost∘⇒sint∘=53, cost∘=54 (có t≈36,87∈[0;180])
VậyM ở xa gốc toạ độ nhất tại M(6;8), khi đó OM=10.
2Cách 2. Biến đổi lượng giác trực tiếp.
Định hướng. Tính OM2 theo t rồi chặn trên biểu thức 30sint∘+40cost∘.
OM2=(3+5sint∘)2+(4+5cost∘)2=50+30sint∘+40cost∘ 30sint∘+40cost∘≤302+402sin2t∘+cos2t∘=50 OM2≤100, dấu bằng khi 30sint∘=40cost∘>0: sint∘=53, cost∘=54 M(3+5⋅53;4+5⋅54)=(6;8)
VậyOM lớn nhất bằng 10 tại M(6;8).
3Cách 3. Bất đẳng thức tam giác.
Định hướng.IM=5 không đổi và OI=5; áp dụng OM≤OI+IM.
OI=32+42=5, IM=5 OM≤OI+IM=10 dấu bằng khi M nằm trên tia OI và I nằm giữa O, M: OM=2OI=(6;8) xM=6≥3 nên điểm này nằm trên phần quỹ đạo ứng với t∈[0;180]
VậyM(6;8).
Nhận xét. Vì xM=3+5sint∘≥3, quỹ đạo thật chỉ là nửa đường tròn bên phải đường x=3; may mắn điểm xa nhất (6;8) nằm trên nửa đó — nếu không, đáp số sẽ là một đầu mút của cung.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhận ra OI=IM=5 là ra đáp số ngay, chỉ cần thêm một dòng kiểm tra t.
Đáp số.M(6;8) (khi đó OM=10).
Sai lầm thường gặp.Quên kiểm tra điểm tìm được có thuộc phần quỹ đạo ứng với 0≤t≤180 hay không. Ví dụ nếu toạ độ là (3−5sint∘;4+5cost∘) thì quỹ đạo là nửa trái, điểm (6;8) không đạt được.
🚀 Mở rộng.Khoảng cách nhỏ nhất từ O đến M trên quỹ đạo này bằng 0 (tại t với sint∘=−53 — không có trong [0;180]), nên trên nửa quỹ đạo thật khoảng cách nhỏ nhất đạt ở một đầu mút: t=180, M(3;−1), OM=10.