Bài 1 · 7.1★Trang 31— Lập phương trình đường thẳng biết một điểm và vectơ pháp tuyến / vectơ chỉ phương
Bài 7.1 (trang 31). Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm D(0;2) và hai vectơ n=(1;−3), u=(1;3). a) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua D và nhận n là một vectơ pháp tuyến. b) Viết phương trình tham số của đường thẳng Δ đi qua D và nhận u là một vectơ chỉ phương.
Kiến thức cần nhớ
Phương trình tổng quát qua M0(x0;y0) nhận n(a;b) làm vectơ pháp tuyến: a(x−x0)+b(y−y0)=0.
Phương trình tham số qua M0(x0;y0) nhận u(a;b) làm vectơ chỉ phương: x=x0+at, y=y0+bt.
u(a;b) là vectơ chỉ phương thì n(b;−a) là vectơ pháp tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a cho sẵn điểm và vectơ pháp tuyến — đúng khuôn a(x−x0)+b(y−y0)=0. Câu b cho điểm và vectơ chỉ phương — đúng khuôn phương trình tham số x=x0+at, y=y0+bt. Bẫy: nhầm vai trò hai vectơ, lấy u làm hệ số của phương trình tổng quát.
1Cách 1. Áp dụng thẳng công thức.
Định hướng. Thay toạ độ điểm và vectơ vào hai công thức chuẩn.
a) d:1(x−0)−3(y−2)=0⇔x−3y+6=0 b) Δ:{x=0+1⋅ty=2+3t⇔{x=ty=2+3t
Vậyd:x−3y+6=0 và Δ:x=t, y=2+3t (t∈R).
2Cách 2. Viết dạng khung rồi tìm hệ số tự do / dùng đẳng thức vectơ.
Định hướng. Câu a: đường thẳng nhận n(1;−3) có dạng x−3y+c=0, cho đi qua D để tìm c. Câu b: M(x;y)∈Δ khi DM=tu.
a) d:x−3y+c=0, D∈d⇒0−3⋅2+c=0⇒c=6 b) DM=(x;y−2)=t(1;3)⇔x=t, y−2=3t
Vậyd:x−3y+6=0; Δ:x=t, y=2+3t.
3Cách 3. Đi qua phương trình tổng quát rồi tham số hoá.
Định hướng. Câu a dùng tích vô hướng DM⋅n=0. Câu b đổi u(1;3) thành vectơ pháp tuyến (3;−1), viết phương trình tổng quát, rồi đặt x=t.
a) DM⋅n=1⋅x−3(y−2)=0⇔x−3y+6=0 b) nΔ=(3;−1): 3(x−0)−1(y−2)=0⇔3x−y+2=0 x=t⇒y=3t+2
Vậyd:x−3y+6=0; Δ:x=t, y=2+3t (phương trình tổng quát tương ứng 3x−y+2=0).
Nhận xét. Kiểm tra: D(0;2) thoả cả hai phương trình; n⋅u=1−9=−8=0 nên d và Δ không vuông góc — hai vectơ đề cho không liên quan đến nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số trực tiếp, một dòng mỗi câu; Cách 3 hữu ích khi đề hỏi cùng lúc cả hai dạng phương trình.
Đáp số.a) d:x−3y+6=0. b) Δ:x=t, y=2+3t (t∈R); dạng tổng quát: 3x−y+2=0.
Sai lầm thường gặp.Viết câu a thành 1(x−2)−3(y−0)=0 — đảo hoành độ và tung độ của D. Ở câu b viết x=1+0t, y=3+2t — lấy nhầm vectơ làm điểm và điểm làm vectơ.
🚀 Mở rộng.Đường thẳng d và Δ cắt nhau tại chính D; thử tìm góc giữa chúng bằng cosφ=∣nd∣⋅∣nΔ∣∣nd⋅nΔ∣ (Bài 20).
Bài 2 · 7.2★★Trang 31— Đường thẳng qua một điểm, vuông góc với đường thẳng qua hai điểm
Bài 7.2 (trang 31). Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm A(1;2), B(0;−1) và C(−2;3). Lập phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng BC.
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng vuông góc với BC nhận BC (hoặc vectơ cùng phương khác 0) làm vectơ pháp tuyến.
M∈d⇔AM⋅BC=0.
Hai đường thẳng có hệ số góc k1, k2 vuông góc khi k1k2=−1.
🧠 Phân tích tư duy
"Vuông góc với BC" nghĩa là BC đóng vai vectơ pháp tuyến — không cần viết phương trình BC. Có thể rút gọn vectơ pháp tuyến (−2;4) thành (1;−2) để số gọn. Bẫy: lấy BC làm vectơ chỉ phương, ra đường song song với BC.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến là BC.
Định hướng. Tính BC, rút gọn, rồi dùng khuôn điểm + vectơ pháp tuyến.
Bài 3 · 7.3★Trang 31— Phương trình tham số của đường thẳng qua hai điểm
Bài 7.3 (trang 31). Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1;2) và B(2;3). Tìm một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB và viết phương trình tham số của đường thẳng AB.
Kiến thức cần nhớ
AB=(xB−xA;yB−yA) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.
Phương trình tham số: x=x0+at, y=y0+bt; một đường thẳng có vô số phương trình tham số.
🧠 Phân tích tư duy
Hai điểm cho ngay vectơ chỉ phương AB; kèm một trong hai điểm là đủ khuôn tham số. Đáp án không duy nhất: đổi điểm gốc hoặc nhân vectơ với k=0 vẫn đúng. Bẫy: lấy toạ độ của B làm vectơ chỉ phương.
1Cách 1. Qua A, vectơ chỉ phương AB.
Định hướng. Tính AB rồi thay vào khuôn tham số với điểm A.
AB=(2−1;3−2)=(1;1) AB:{x=1+ty=2+t
Vậy một vectơ chỉ phương là AB=(1;1), AB:x=1+t, y=2+t.
2Cách 2. Đẳng thức vectơ AM=tAB, chọn điểm gốc B.
Định hướng.M(x;y) thuộc AB khi BM cùng phương với AB; viết đẳng thức vectơ theo từng toạ độ.
BM=(x−2;y−3)=s(1;1) AB:{x=2+sy=3+s s=t−1 đưa về x=1+t, y=2+t
Vậy hai phương trình cùng biểu diễn đường thẳng AB.
3Cách 3. Qua phương trình tổng quát.
Định hướng. Vectơ pháp tuyến (1;−1) vuông góc với AB; viết phương trình tổng quát, rồi đặt x=1+t.
1(x−1)−1(y−2)=0⇔x−y+1=0⇔y=x+1 x=1+t⇒y=2+t
VậyAB:x=1+t, y=2+t (hay y=x+1).
Nhận xét.AB chính là đồ thị hàm số y=x+1, song song với đường phân giác y=x — khớp với vectơ chỉ phương (1;1).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai dòng là xong; Cách 2 nhắc rằng phương trình tham số không duy nhất nên đáp án khác sách vẫn có thể đúng.
Đáp số.Vectơ chỉ phương AB=(1;1); AB:x=1+t, y=2+t (t∈R).
Sai lầm thường gặp.Viết x=2+t, y=3+2t — lấy toạ độ B và A lẫn lộn làm điểm và vectơ. Hay tính AB=(1−2;2−3) rồi vẫn gọi đó là AB (thật ra là BA, vẫn là vectơ chỉ phương nhưng ghi tên sai).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: đường thẳng qua A(x1;y1), B(x2;y2) có phương trình x=x1+(x2−x1)t, y=y1+(y2−y1)t; với t∈[0;1] ta được đúng đoạn thẳng AB.
Bài 4 · 7.4★★Trang 31— Vectơ pháp tuyến có độ dài cho trước
Bài 7.4 (trang 31). Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng Δ:2x−y+5=0. Tìm tất cả các vectơ pháp tuyến có độ dài 25 của đường thẳng Δ.
Kiến thức cần nhớ
n(a;b) là một vectơ pháp tuyến của ax+by+c=0; mọi vectơ pháp tuyến có dạng kn, k=0.
∣kn∣=∣k∣⋅∣n∣; ∣(a;b)∣=a2+b2.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi vectơ pháp tuyến của Δ cùng phương với (2;−1), nên chỉ còn một ẩn là hệ số tỉ lệ k; điều kiện độ dài cho phương trình theo k. Chữ "tất cả" báo hiệu có hai đáp án ngược hướng nhau. Bẫy: chỉ ghi một vectơ (4;−2).
1Cách 1. Đặt n′=k(2;−1).
Định hướng. Viết vectơ pháp tuyến tổng quát theo k rồi cho độ dài bằng 25.
n′=(2k;−k), ∣n′∣=4k2+k2=5∣k∣ 5∣k∣=25⇔∣k∣=2⇔k=2 hoặc k=−2
Vậyn1=(4;−2), n2=(−4;2).
2Cách 2. Đặt n′=(a;b), giải hệ.
Định hướng.n′ là vectơ pháp tuyến khi vuông góc với vectơ chỉ phương u(1;2) của Δ; thêm điều kiện độ dài.
Định hướng. Chia n cho độ dài của nó được vectơ đơn vị pháp tuyến, nhân với ±25.
∣n∣=4+1=5, e=51(2;−1) ±25e=±2(2;−1)=±(4;−2)
Vậy(4;−2) và (−4;2).
Nhận xét. Độ dài đề cho đúng bằng 2∣n∣ nên đáp án là ±2n — nhìn thấy tỉ số 525=2 là ra ngay.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: thấy ngay tỉ số độ dài bằng 2, đáp án là ±2n, không cần giải phương trình.
Đáp số.Có hai vectơ: (4;−2) và (−4;2).
Sai lầm thường gặp.Chỉ ghi (4;−2), quên nghiệm k=−2. Hoặc lấy nhầm vectơ chỉ phương (1;2) rồi nhân 2 được (2;4) — vectơ này song song với Δ, không phải pháp tuyến.
🚀 Mở rộng.Cùng cách, các vectơ chỉ phương độ dài 5 của Δ là ±5(1;2); tổng quát, vectơ độ dài ℓ cùng phương với n là ±∣n∣ℓn.
Bài 5 · 7.5★Trang 31— Chuyển đổi giữa phương trình dạng y=ax+b, tổng quát và tham số
Bài 7.5 (trang 31). Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng d có phương trình y=−2x+3. Viết phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng d.
Kiến thức cần nhớ
y=ax+b⇔ax−y+b=0: vectơ pháp tuyến (a;−1), vectơ chỉ phương (1;a).
n(a;b) là vectơ pháp tuyến thì u(b;−a) là vectơ chỉ phương.
🧠 Phân tích tư duy
Chuyển vế là ra ngay phương trình tổng quát; từ đó đọc được vectơ pháp tuyến, suy ra vectơ chỉ phương. Đặt x=t là đường tắt để ra phương trình tham số. Bẫy: lấy hệ số (−2;3) của y=−2x+3 làm vectơ.
1Cách 1. Tổng quát trước, tham số sau.
Định hướng. Chuyển vế được phương trình tổng quát; lấy u vuông góc với n và một điểm trên d.
Vậy tham số x=1+t, y=1−2t (tương đương x=t, y=3−2t); tổng quát 2x+y−3=0.
Nhận xét. Hai hệ tham số khác nhau về hình thức nhưng cùng một đường thẳng: đổi t thành t+1 là chuyển được từ hệ này sang hệ kia.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đặt x=t là xong phương trình tham số, chuyển vế là xong phương trình tổng quát.
Đáp số.Tổng quát: 2x+y−3=0. Tham số: x=t, y=3−2t (t∈R).
Sai lầm thường gặp.Lấy u=(−2;3) từ các hệ số của y=−2x+3 — sai, vectơ chỉ phương đúng là (1;−2) (hệ số góc −2 là tỉ số u1u2). Hoặc viết tổng quát thành 2x−y+3=0 do chuyển vế sai dấu.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: đường thẳng y=kx+m luôn có vectơ chỉ phương (1;k) và phương trình tham số x=t, y=m+kt — hệ số góc chính là "độ dốc" của vectơ chỉ phương.
Bài 6 · 7.6★★★Trang 31— Tìm điểm trên đường thẳng cách một điểm cho trước một khoảng cho trước
Bài 7.6 (trang 31). Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm M(2;1) và đường thẳng Δ:{x=2−ty=2t. Tìm điểm N thuộc đường thẳng Δ sao cho MN=2.
Kiến thức cần nhớ
Điểm thuộc đường thẳng tham số: N(x0+at;y0+bt).
MN2=(xN−xM)2+(yN−yM)2.
Hình chiếu H của M lên Δ thoả MH⋅u=0; khi đó HN2=MN2−MH2 (Pythagore).
🧠 Phân tích tư duy
N∈Δ nên toạ độ N chỉ phụ thuộc một tham số t; điều kiện MN=2 cho một phương trình bậc hai theo t. Phương trình bậc hai có thể có hai nghiệm, nên phải lấy đủ hai điểm. Bẫy: bình phương rồi quên hằng số, hoặc chỉ lấy nghiệm nguyên t=1.
1Cách 1. Tham số hoá N, giải phương trình bậc hai theo t.
Bài 7 · 7.7★★Trang 31— Phương trình tham số của đường trung bình trong tam giác
Bài 7.7 (trang 31). Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có toạ độ ba đỉnh A(0;−1), B(2;3) và C(−4;1). Lập phương trình tham số của đường trung bình ứng với cạnh BC của tam giác ABC.
Kiến thức cần nhớ
Trung điểm: xM=2xA+xB, yM=2yA+yB.
Đường trung bình MN ứng với cạnh BC: MN∥BC, MN=21BC.
Phép vị tự tâm A tỉ số 21 biến B, C thành M, N.
🧠 Phân tích tư duy
Đường trung bình ứng với cạnh BC nối trung điểm M của AB và N của AC, song song với BC. Vậy có hai lựa chọn: đi qua M, N, hoặc đi qua M với vectơ chỉ phương BC. Bẫy: nhầm với đường trung bình nối trung điểm BC với trung điểm một cạnh khác.
1Cách 1. Qua hai trung điểm M, N.
Định hướng. Tính trung điểm M của AB, N của AC rồi lấy MN làm vectơ chỉ phương.
Định hướng. Chỉ cần một trung điểm; phương của đường trung bình là phương của BC.
M(1;1), BC=(−4−2;1−3)=(−6;−2)=−2(3;1) MN:x=1+3t, y=1+t Kiểm tra N(−2;0): t=−1 cho x=−2, y=0 (đúng)
Vậyx=1+3t, y=1+t.
3Cách 3. Vị tự tâm A, tỉ số 21.
Định hướng. Viết phương trình tham số của BC, rồi lấy trung điểm của A với từng điểm trên BC.
BC:P(2+3s;3+s) Trung điểm của AP: (22+3s;22+s)=(1+23s;1+2s) Đặt t=2s: x=1+3t, y=1+t
Vậyx=1+3t, y=1+t.
Nhận xét. Cách này cho thấy đường trung bình là ảnh của cả đường thẳng BC qua phép "co" về phía A một nửa — mọi đoạn nối A với một điểm trên BC đều bị đường trung bình chia đôi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ tính một trung điểm và một vectơ; Cách 1 dùng để tự kiểm tra vì cho thêm điểm N.
Đáp số.x=1+3t, y=1+t (t∈R); dạng tổng quát tương ứng x−3y+2=0.
Sai lầm thường gặp.Lấy trung điểm của BC là (−1;2) rồi viết đường qua điểm đó song song với BC — ra chính đường BC. Hoặc tính M là trung điểm AC nhưng vẫn gọi là trung điểm AB, khiến bước kiểm tra lệch.
🚀 Mở rộng.Làm tương tự, đường trung bình ứng với cạnh AB đi qua N(−2;0), song song với AB=(2;4), có phương trình x=−2+t, y=2t (đi qua trung điểm (−1;2) của BC khi t=1); ba đường trung bình tạo thành tam giác có diện tích bằng 41 diện tích tam giác ABC.
Bài 8 · 7.8★★★Trang 32— Hình vuông trong mặt phẳng toạ độ: đường thẳng qua đỉnh và toạ độ đỉnh
Bài 7.8 (trang 32). Trong mặt phẳng Oxy, cho hình vuông ABCD có A(−1;0) và B(1;2). a) Lập phương trình đường thẳng BC. b) Tìm toạ độ của điểm C biết rằng hoành độ của điểm C là số dương.
Kiến thức cần nhớ
ABCD là hình vuông: AB⊥BC, AB=BC, AC=AB2.
Quay vectơ (a;b) một góc 90∘ được (−b;a) hoặc (b;−a) — cùng độ dài, vuông góc với vectơ ban đầu.
Hai đường thẳng vuông góc (không song song trục) có tích hệ số góc bằng −1.
🧠 Phân tích tư duy
Trong hình vuông BC⊥AB tại B, nên AB là vectơ pháp tuyến của BC; thêm BC=AB để định vị C. Điều kiện độ dài cho hai điểm đối xứng qua B, điều kiện hoành độ dương chọn một. Bẫy: quên loại nghiệm hoặc lấy nhầm AB làm vectơ chỉ phương của BC.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến AB, tham số hoá C.
Định hướng. Câu a dùng khuôn điểm + vectơ pháp tuyến; câu b đặt C(t;3−t) trên BC và cho BC=AB.
a) AB=(2;2)=2(1;1): 1(x−1)+1(y−2)=0⇔x+y−3=0 b) C(t;3−t), BC=(t−1;1−t), AB2=8 BC2=2(t−1)2=8⇔(t−1)2=4⇔t=3 hoặc t=−1 xC>0⇒t=3, C(3;0)
Vậy a) BC:x+y−3=0; b) C(3;0).
2Cách 2. Quay vectơ AB một góc vuông.
Định hướng.BC vuông góc và bằng độ dài AB(2;2) nên chỉ có hai khả năng (2;−2) hoặc (−2;2).
BC=(2;−2)⇒C(3;0); BC=(−2;2)⇒C(−1;4) (loại vì −1<0) a) BC qua B(1;2), vectơ chỉ phương (1;−1): 1x−1=−1y−2⇔x+y−3=0
Vậy a) x+y−3=0; b) C(3;0).
3Cách 3. Hệ số góc và đường chéo AC.
Định hướng. Câu a: kAB=1 nên kBC=−1. Câu b: C nằm trên BC và AC=AB2=4.
a) kAB=1+12−0=1⇒kBC=−1, y−2=−(x−1)⇔x+y−3=0 b) C(x;3−x), AC2=(x+1)2+(3−x)2=16 ⇔2x2−4x−6=0⇔x2−2x−3=0⇔x=3 hoặc x=−1 x>0⇒C(3;0)
Vậy a) BC:x+y−3=0; b) C(3;0).
Nhận xét. Kiểm tra: AB⋅BC=2⋅2+2⋅(−2)=0, BC=8=AB; đỉnh còn lại D=A+BC=(1;−2).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: quay vectơ cho ngay hai ứng viên của C không cần giải phương trình; câu a vẫn nên trình bày như Cách 1 cho gọn.
Đáp số.a) BC:x+y−3=0. b) C(3;0).
Sai lầm thường gặp.Dùng AB(2;2) làm vectơ chỉ phương của BC, ra x−y+1=0 — đó là đường AB. Ở câu b giữ cả hai điểm (3;0) và (−1;4), quên điều kiện hoành độ dương.
🚀 Mở rộng.Nếu bỏ điều kiện hoành độ dương thì có hai hình vuông ABCD nằm ở hai phía của AB; thử tìm đỉnh D của hình vuông còn lại (đáp số D(−3;2)).
Bài 9 · 7.9★★★Trang 32— Bài toán thực tế: dùng phương trình đường thẳng để kiểm tra vị trí
Bài 7.9 (trang 32). Nhà bạn Nam định đổi tủ lạnh và dự định kê vào vị trí dưới cầu thang. Biết vị trí định kê tủ lạnh có mặt cắt là một hình thang vuông với hai đáy lần lượt là 150 cm và 250 cm, chiều cao là 150 cm (như hình vẽ). Bố mẹ bạn Nam định mua một tủ lạnh 2 cánh (Side by side) có chiều cao là 183 cm và bề ngang 90 cm. Bằng cách sử dụng toạ độ trong mặt phẳng, em hãy giúp Nam tính xem bố mẹ bạn Nam có thể kê vừa chiếc tủ lạnh vào vị trí cần kê không? (Hình vẽ: hình thang vuông có cạnh đứng bên trái dài 250 cm, cạnh đứng bên phải dài 150 cm, cạnh đáy nằm ngang dài 150 cm; cạnh xiên là gầm cầu thang.)
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng qua hai điểm B, C: vectơ chỉ phương BC, vectơ pháp tuyến vuông góc với nó.
Hai điểm P, Q nằm cùng phía với đường thẳng ax+by+c=0 khi (axP+byP+c)(axQ+byQ+c)>0.
Tủ hình chữ nhật kê sát tường cao và sàn thì chỉ cần kiểm tra đỉnh trên xa tường nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Đặt gốc toạ độ tại chân bức tường cao 250 cm, cạnh xiên gầm cầu thang trở thành một đường thẳng. Tủ kê sát tường cao là có lợi nhất; câu hỏi quy về: góc trên bên phải của tủ có nằm dưới đường thẳng đó không. Bẫy: so 183 với độ cao trung bình 200 cm, hoặc kê tủ sát tường thấp 150 cm.
1Cách 1. Chiều cao trần tại mép tủ.
Định hướng. Gắn Oxy: O là chân tường cao, Ox theo sàn, Oy theo tường cao. Tính tung độ điểm E trên cạnh xiên có hoành độ 90, so với 183.
VậyP nằm cùng phía với O so với gầm cầu thang và tủ không vượt quá bề rộng sàn, nên kê vừa.
Nhận xét. Cách này tổng quát nhất: muốn biết tủ kích thước a×h có vừa không, chỉ cần 2a+3h≤750 (và a≤150). Với a=90 ta được h≤190, khớp Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tìm phương trình cạnh xiên rồi thay một giá trị x, lập luận trực quan nhất; Cách 3 cho ngay điều kiện 2a+3h≤750 dùng được cho mọi cỡ tủ.
Đáp số.Kê vừa: tại mép tủ (x=90) gầm cầu thang cao 190 cm, lớn hơn chiều cao tủ 183 cm (thừa 7 cm).
Sai lầm thường gặp.Kê tủ sát tường thấp (150 cm) rồi kết luận không vừa vì 183>150 — phải kê sát tường cao mới tận dụng được chiều cao. Hoặc viết nhầm BC thành 3x+2y−500=0 do đảo vai trò toạ độ, được yE=115 và kết luận sai.
🚀 Mở rộng.Nếu mua tủ cao 190 cm thì bề ngang tối đa là a=2750−570=90 cm — vừa khít; tủ cao 200 cm chỉ được rộng tối đa 75 cm.