Chương VII. Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng

Bài 19. Phương trình đường thẳng

Sách bài tập Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 2 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 7.1★Trang 31— Lập phương trình đường thẳng biết một điểm và vectơ pháp tuyến / vectơ chỉ phương
Bài 7.1 (trang 31). Trong mặt phẳng , cho điểm và hai vectơ , .
a) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua và nhận là một vectơ pháp tuyến.
b) Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua và nhận là một vectơ chỉ phương.
Kiến thức cần nhớ
  • Phương trình tổng quát qua nhận làm vectơ pháp tuyến: .
  • Phương trình tham số qua nhận làm vectơ chỉ phương: , .
  • là vectơ chỉ phương thì là vectơ pháp tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a cho sẵn điểm và vectơ pháp tuyến — đúng khuôn . Câu b cho điểm và vectơ chỉ phương — đúng khuôn phương trình tham số , . Bẫy: nhầm vai trò hai vectơ, lấy làm hệ số của phương trình tổng quát.
1Cách 1. Áp dụng thẳng công thức.

Định hướng. Thay toạ độ điểm và vectơ vào hai công thức chuẩn.

a)
b)

Vậy và , ().

2Cách 2. Viết dạng khung rồi tìm hệ số tự do / dùng đẳng thức vectơ.

Định hướng. Câu a: đường thẳng nhận có dạng , cho đi qua để tìm . Câu b: khi .

a) ,
b) ,

Vậy ; , .

3Cách 3. Đi qua phương trình tổng quát rồi tham số hoá.

Định hướng. Câu a dùng tích vô hướng . Câu b đổi thành vectơ pháp tuyến , viết phương trình tổng quát, rồi đặt .

a)
b) :

Vậy ; , (phương trình tổng quát tương ứng ).

Nhận xét. Kiểm tra: thoả cả hai phương trình; nên và không vuông góc — hai vectơ đề cho không liên quan đến nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thay số trực tiếp, một dòng mỗi câu; Cách 3 hữu ích khi đề hỏi cùng lúc cả hai dạng phương trình.
Đáp số. a) . b) , (); dạng tổng quát: .
Sai lầm thường gặp. Viết câu a thành — đảo hoành độ và tung độ của . Ở câu b viết , — lấy nhầm vectơ làm điểm và điểm làm vectơ.
🚀 Mở rộng. Đường thẳng và cắt nhau tại chính ; thử tìm góc giữa chúng bằng (Bài 20).
Bài 2 · 7.2★★Trang 31— Đường thẳng qua một điểm, vuông góc với đường thẳng qua hai điểm
Bài 7.2 (trang 31). Trong mặt phẳng , cho ba điểm , và . Lập phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua và vuông góc với đường thẳng .
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng vuông góc với nhận (hoặc vectơ cùng phương khác ) làm vectơ pháp tuyến.
  • .
  • Hai đường thẳng có hệ số góc , vuông góc khi .
🧠 Phân tích tư duy
"Vuông góc với " nghĩa là đóng vai vectơ pháp tuyến — không cần viết phương trình . Có thể rút gọn vectơ pháp tuyến thành để số gọn. Bẫy: lấy làm vectơ chỉ phương, ra đường song song với .
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến là .

Định hướng. Tính , rút gọn, rồi dùng khuôn điểm + vectơ pháp tuyến.


Vậy .

2Cách 2. Tích vô hướng bằng .

Định hướng. Điểm thuộc khi và chỉ khi .

,

Vậy .

3Cách 3. Hệ số góc.

Định hướng. Tính hệ số góc của , suy ra hệ số góc của nhờ , rồi viết .


Vậy .

Nhận xét. Thử lại: cho ; vectơ pháp tuyến cùng phương với .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một phép trừ toạ độ và một dòng thay số; Cách 3 chỉ dùng được khi không song song với .
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Lấy làm vectơ chỉ phương, ra — đây là đường qua song song với , không vuông góc.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành đỉnh của tam giác thì chính là đường cao kẻ từ ; thử tìm chân đường cao bằng cách giải hệ và .
Bài 3 · 7.3★Trang 31— Phương trình tham số của đường thẳng qua hai điểm
Bài 7.3 (trang 31). Trong mặt phẳng , cho hai điểm và . Tìm một vectơ chỉ phương của đường thẳng và viết phương trình tham số của đường thẳng .
Kiến thức cần nhớ
  • là một vectơ chỉ phương của đường thẳng .
  • Phương trình tham số: , ; một đường thẳng có vô số phương trình tham số.
🧠 Phân tích tư duy
Hai điểm cho ngay vectơ chỉ phương ; kèm một trong hai điểm là đủ khuôn tham số. Đáp án không duy nhất: đổi điểm gốc hoặc nhân vectơ với vẫn đúng. Bẫy: lấy toạ độ của làm vectơ chỉ phương.
1Cách 1. Qua , vectơ chỉ phương .

Định hướng. Tính rồi thay vào khuôn tham số với điểm .


Vậy một vectơ chỉ phương là , , .

2Cách 2. Đẳng thức vectơ , chọn điểm gốc .

Định hướng. thuộc khi cùng phương với ; viết đẳng thức vectơ theo từng toạ độ.



đưa về ,

Vậy hai phương trình cùng biểu diễn đường thẳng .

3Cách 3. Qua phương trình tổng quát.

Định hướng. Vectơ pháp tuyến vuông góc với ; viết phương trình tổng quát, rồi đặt .


Vậy , (hay ).

Nhận xét. chính là đồ thị hàm số , song song với đường phân giác — khớp với vectơ chỉ phương .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hai dòng là xong; Cách 2 nhắc rằng phương trình tham số không duy nhất nên đáp án khác sách vẫn có thể đúng.
Đáp số. Vectơ chỉ phương ; , ().
Sai lầm thường gặp. Viết , — lấy toạ độ và lẫn lộn làm điểm và vectơ. Hay tính rồi vẫn gọi đó là (thật ra là , vẫn là vectơ chỉ phương nhưng ghi tên sai).
🚀 Mở rộng. Tổng quát: đường thẳng qua , có phương trình , ; với ta được đúng đoạn thẳng .
Bài 4 · 7.4★★Trang 31— Vectơ pháp tuyến có độ dài cho trước
Bài 7.4 (trang 31). Trong mặt phẳng , cho đường thẳng . Tìm tất cả các vectơ pháp tuyến có độ dài của đường thẳng .
Kiến thức cần nhớ
  • là một vectơ pháp tuyến của ; mọi vectơ pháp tuyến có dạng , .
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
Mọi vectơ pháp tuyến của cùng phương với , nên chỉ còn một ẩn là hệ số tỉ lệ ; điều kiện độ dài cho phương trình theo . Chữ "tất cả" báo hiệu có hai đáp án ngược hướng nhau. Bẫy: chỉ ghi một vectơ .
1Cách 1. Đặt .

Định hướng. Viết vectơ pháp tuyến tổng quát theo rồi cho độ dài bằng .

,
hoặc

Vậy , .

2Cách 2. Đặt , giải hệ.

Định hướng. là vectơ pháp tuyến khi vuông góc với vectơ chỉ phương của ; thêm điều kiện độ dài.

,
;

Vậy và .

3Cách 3. Dùng vectơ đơn vị.

Định hướng. Chia cho độ dài của nó được vectơ đơn vị pháp tuyến, nhân với .

,

Vậy và .

Nhận xét. Độ dài đề cho đúng bằng nên đáp án là — nhìn thấy tỉ số là ra ngay.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: thấy ngay tỉ số độ dài bằng , đáp án là , không cần giải phương trình.
Đáp số. Có hai vectơ: và .
Sai lầm thường gặp. Chỉ ghi , quên nghiệm . Hoặc lấy nhầm vectơ chỉ phương rồi nhân được — vectơ này song song với , không phải pháp tuyến.
🚀 Mở rộng. Cùng cách, các vectơ chỉ phương độ dài của là ; tổng quát, vectơ độ dài cùng phương với là .
Bài 5 · 7.5★Trang 31— Chuyển đổi giữa phương trình dạng , tổng quát và tham số
Bài 7.5 (trang 31). Trong mặt phẳng , cho đường thẳng có phương trình . Viết phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng .
Kiến thức cần nhớ
  • : vectơ pháp tuyến , vectơ chỉ phương .
  • là vectơ pháp tuyến thì là vectơ chỉ phương.
🧠 Phân tích tư duy
Chuyển vế là ra ngay phương trình tổng quát; từ đó đọc được vectơ pháp tuyến, suy ra vectơ chỉ phương. Đặt là đường tắt để ra phương trình tham số. Bẫy: lấy hệ số của làm vectơ.
1Cách 1. Tổng quát trước, tham số sau.

Định hướng. Chuyển vế được phương trình tổng quát; lấy vuông góc với và một điểm trên .

, ,
:

Vậy tổng quát ; tham số , .

2Cách 2. Đặt trực tiếp.

Định hướng. Phương trình đã cho theo ; đặt là có ngay tham số.


,
Khử :

Vậy tham số , ; tổng quát .

3Cách 3. Chọn hai điểm trên đồ thị.

Định hướng. Lấy hai điểm dễ tính của , vectơ nối chúng là vectơ chỉ phương.

;
, ,
:

Vậy tham số , (tương đương , ); tổng quát .

Nhận xét. Hai hệ tham số khác nhau về hình thức nhưng cùng một đường thẳng: đổi thành là chuyển được từ hệ này sang hệ kia.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đặt là xong phương trình tham số, chuyển vế là xong phương trình tổng quát.
Đáp số. Tổng quát: . Tham số: , ().
Sai lầm thường gặp. Lấy từ các hệ số của — sai, vectơ chỉ phương đúng là (hệ số góc là tỉ số ). Hoặc viết tổng quát thành do chuyển vế sai dấu.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: đường thẳng luôn có vectơ chỉ phương và phương trình tham số , — hệ số góc chính là "độ dốc" của vectơ chỉ phương.
Bài 6 · 7.6★★★Trang 31— Tìm điểm trên đường thẳng cách một điểm cho trước một khoảng cho trước
Bài 7.6 (trang 31). Trong mặt phẳng , cho điểm và đường thẳng . Tìm điểm thuộc đường thẳng sao cho .
xyO123−112MN₁N₂HΔ
Kiến thức cần nhớ
  • Điểm thuộc đường thẳng tham số: .
  • .
  • Hình chiếu của lên thoả ; khi đó (Pythagore).
🧠 Phân tích tư duy
nên toạ độ chỉ phụ thuộc một tham số ; điều kiện cho một phương trình bậc hai theo . Phương trình bậc hai có thể có hai nghiệm, nên phải lấy đủ hai điểm. Bẫy: bình phương rồi quên hằng số, hoặc chỉ lấy nghiệm nguyên .
1Cách 1. Tham số hoá , giải phương trình bậc hai theo .

Định hướng. Viết , lập .



;

Vậy hoặc .

2Cách 2. Chuyển sang phương trình tổng quát, thế theo .

Định hướng. Khử được , tức ; ẩn là hoành độ của .

,

;

Vậy hoặc .

3Cách 3. Hình chiếu vuông góc và định lí Pythagore.

Định hướng. Hạ ; hai điểm đối xứng qua trên , cách một đoạn .

, : ,
, ,

hoặc

Vậy hoặc .

Nhận xét. Vì nên chắc chắn có đúng hai điểm; nếu đề cho nhỏ hơn thì không có điểm nào — cách này cho biết số nghiệm trước khi tính.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một phương trình bậc hai, nhẩm nghiệm ngay vì ; Cách 3 dùng để biện luận số điểm.
Đáp số. hoặc .
Sai lầm thường gặp. Chỉ ghi , bỏ nghiệm vì "lẻ". Hoặc lấy rồi tính — quên dấu trừ trước , đúng phải là .
🚀 Mở rộng. Thay bằng : bài có hai nghiệm khi , một nghiệm (chính là ) khi , vô nghiệm khi .
Bài 7 · 7.7★★Trang 31— Phương trình tham số của đường trung bình trong tam giác
Bài 7.7 (trang 31). Trong mặt phẳng , cho tam giác có toạ độ ba đỉnh , và . Lập phương trình tham số của đường trung bình ứng với cạnh của tam giác .
xyO−5−4−3−2−112−2−1123ABCMN
Kiến thức cần nhớ
  • Trung điểm: , .
  • Đường trung bình ứng với cạnh : , .
  • Phép vị tự tâm tỉ số biến , thành , .
🧠 Phân tích tư duy
Đường trung bình ứng với cạnh nối trung điểm của và của , song song với . Vậy có hai lựa chọn: đi qua , , hoặc đi qua với vectơ chỉ phương . Bẫy: nhầm với đường trung bình nối trung điểm với trung điểm một cạnh khác.
1Cách 1. Qua hai trung điểm , .

Định hướng. Tính trung điểm của , của rồi lấy làm vectơ chỉ phương.

,

Vậy , .

2Cách 2. Qua , song song với .

Định hướng. Chỉ cần một trung điểm; phương của đường trung bình là phương của .

,
,
Kiểm tra : cho , (đúng)

Vậy , .

3Cách 3. Vị tự tâm , tỉ số .

Định hướng. Viết phương trình tham số của , rồi lấy trung điểm của với từng điểm trên .


Trung điểm của :
Đặt : ,

Vậy , .

Nhận xét. Cách này cho thấy đường trung bình là ảnh của cả đường thẳng qua phép "co" về phía một nửa — mọi đoạn nối với một điểm trên đều bị đường trung bình chia đôi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ tính một trung điểm và một vectơ; Cách 1 dùng để tự kiểm tra vì cho thêm điểm .
Đáp số. , (); dạng tổng quát tương ứng .
Sai lầm thường gặp. Lấy trung điểm của là rồi viết đường qua điểm đó song song với — ra chính đường . Hoặc tính là trung điểm nhưng vẫn gọi là trung điểm , khiến bước kiểm tra lệch.
🚀 Mở rộng. Làm tương tự, đường trung bình ứng với cạnh đi qua , song song với , có phương trình , (đi qua trung điểm của khi ); ba đường trung bình tạo thành tam giác có diện tích bằng diện tích tam giác .
Bài 8 · 7.8★★★Trang 32— Hình vuông trong mặt phẳng toạ độ: đường thẳng qua đỉnh và toạ độ đỉnh
Bài 7.8 (trang 32). Trong mặt phẳng , cho hình vuông có và .
a) Lập phương trình đường thẳng .
b) Tìm toạ độ của điểm biết rằng hoành độ của điểm là số dương.
xyO−2−11234−3−2−11234ABCDC′
Kiến thức cần nhớ
  • là hình vuông: , , .
  • Quay vectơ một góc được hoặc — cùng độ dài, vuông góc với vectơ ban đầu.
  • Hai đường thẳng vuông góc (không song song trục) có tích hệ số góc bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Trong hình vuông tại , nên là vectơ pháp tuyến của ; thêm để định vị . Điều kiện độ dài cho hai điểm đối xứng qua , điều kiện hoành độ dương chọn một. Bẫy: quên loại nghiệm hoặc lấy nhầm làm vectơ chỉ phương của .
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến , tham số hoá .

Định hướng. Câu a dùng khuôn điểm + vectơ pháp tuyến; câu b đặt trên và cho .

a) :
b) , ,
hoặc
,

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Quay vectơ một góc vuông.

Định hướng. vuông góc và bằng độ dài nên chỉ có hai khả năng hoặc .

; (loại vì )
a) qua , vectơ chỉ phương :

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Hệ số góc và đường chéo .

Định hướng. Câu a: nên . Câu b: nằm trên và .

a) ,
b) ,
hoặc

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Kiểm tra: , ; đỉnh còn lại .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: quay vectơ cho ngay hai ứng viên của không cần giải phương trình; câu a vẫn nên trình bày như Cách 1 cho gọn.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Dùng làm vectơ chỉ phương của , ra — đó là đường . Ở câu b giữ cả hai điểm và , quên điều kiện hoành độ dương.
🚀 Mở rộng. Nếu bỏ điều kiện hoành độ dương thì có hai hình vuông nằm ở hai phía của ; thử tìm đỉnh của hình vuông còn lại (đáp số ).
Bài 9 · 7.9★★★Trang 32— Bài toán thực tế: dùng phương trình đường thẳng để kiểm tra vị trí
Bài 7.9 (trang 32). Nhà bạn Nam định đổi tủ lạnh và dự định kê vào vị trí dưới cầu thang. Biết vị trí định kê tủ lạnh có mặt cắt là một hình thang vuông với hai đáy lần lượt là cm và cm, chiều cao là cm (như hình vẽ). Bố mẹ bạn Nam định mua một tủ lạnh cánh (Side by side) có chiều cao là cm và bề ngang cm. Bằng cách sử dụng toạ độ trong mặt phẳng, em hãy giúp Nam tính xem bố mẹ bạn Nam có thể kê vừa chiếc tủ lạnh vào vị trí cần kê không?
(Hình vẽ: hình thang vuông có cạnh đứng bên trái dài cm, cạnh đứng bên phải dài cm, cạnh đáy nằm ngang dài cm; cạnh xiên là gầm cầu thang.)
xyO5010015050100150200250ABCEPtủ lạnh
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng qua hai điểm , : vectơ chỉ phương , vectơ pháp tuyến vuông góc với nó.
  • Hai điểm , nằm cùng phía với đường thẳng khi .
  • Tủ hình chữ nhật kê sát tường cao và sàn thì chỉ cần kiểm tra đỉnh trên xa tường nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Đặt gốc toạ độ tại chân bức tường cao cm, cạnh xiên gầm cầu thang trở thành một đường thẳng. Tủ kê sát tường cao là có lợi nhất; câu hỏi quy về: góc trên bên phải của tủ có nằm dưới đường thẳng đó không. Bẫy: so với độ cao trung bình cm, hoặc kê tủ sát tường thấp cm.
1Cách 1. Chiều cao trần tại mép tủ.

Định hướng. Gắn : là chân tường cao, theo sàn, theo tường cao. Tính tung độ điểm trên cạnh xiên có hoành độ , so với .

, ,
,


Vậy kê tủ sát tường cao thì phía trên tủ còn cách gầm cầu thang cm, kê vừa.

2Cách 2. Bề ngang còn trống ở độ cao cm.

Định hướng. Ngược lại: tại độ cao bằng chiều cao tủ, tìm khoảng cách từ tường cao tới cạnh xiên, so với bề ngang cm.

,

Vậy ở độ cao cm còn trống cm theo chiều ngang, lớn hơn cm, nên kê vừa.

3Cách 3. Xét vị trí điểm so với đường thẳng.

Định hướng. Góc trên bên phải của tủ là ; tủ vừa khi nằm cùng phía với gốc đối với đường .


,
,

Vậy nằm cùng phía với so với gầm cầu thang và tủ không vượt quá bề rộng sàn, nên kê vừa.

Nhận xét. Cách này tổng quát nhất: muốn biết tủ kích thước có vừa không, chỉ cần (và ). Với ta được , khớp Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tìm phương trình cạnh xiên rồi thay một giá trị , lập luận trực quan nhất; Cách 3 cho ngay điều kiện dùng được cho mọi cỡ tủ.
Đáp số. Kê vừa: tại mép tủ () gầm cầu thang cao cm, lớn hơn chiều cao tủ cm (thừa cm).
Sai lầm thường gặp. Kê tủ sát tường thấp ( cm) rồi kết luận không vừa vì — phải kê sát tường cao mới tận dụng được chiều cao. Hoặc viết nhầm thành do đảo vai trò toạ độ, được và kết luận sai.
🚀 Mở rộng. Nếu mua tủ cao cm thì bề ngang tối đa là cm — vừa khít; tủ cao cm chỉ được rộng tối đa cm.

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chương VII. Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng