Chủ đề 13. Xem đồng hồ. Tháng - năm. Tiền Việt Nam

Bài 68. Tiền Việt Nam

Vở bài tập Toán 3 — Kết nối tri thức, tập 2 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Tiết 1 - Câu 1★Trang 82— Tìm chú lợn đựng ít tiền nhất rồi tô màu
Tiết 1 - Câu 1 (trang 82). Tô màu đỏ cho chú lợn đựng ít tiền nhất, màu xanh cho các chú lợn còn lại.
(Ba chú lợn: chú thứ nhất có 3 tờ tiền, chú thứ hai có 1 tờ tiền, chú thứ ba có 2 tờ tiền.)
2 00010 00010 00020 00050 00050 000
Kiến thức cần nhớ
  • Số tiền của mỗi chú lợn bằng tổng giá trị các tờ tiền.
  • So sánh các số tròn nghìn như so sánh các số có 4-5 chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn biết chú lợn nào ít tiền nhất phải tính tổng số tiền của từng chú lợn rồi so sánh, không đếm số tờ. Chú lợn có 3 tờ chưa chắc nhiều tiền nhất, chú lợn chỉ có 1 tờ chưa chắc ít tiền nhất.
1Cách 1. Tính tổng rồi so sánh

Định hướng. Ta cộng các tờ tiền trong từng chú lợn rồi so sánh ba số vừa tìm được.

Chú lợn thứ nhất: (đồng)
Chú lợn thứ hai: (đồng)
Chú lợn thứ ba: (đồng)
So sánh: .

Vậy chú lợn thứ hai (20 000 đồng) đựng ít tiền nhất nên tô màu đỏ, hai chú lợn còn lại tô màu xanh.

2Cách 2. Bỏ phần bằng nhau rồi so sánh

Định hướng. Hai tờ 10 000 đồng ở chú lợn thứ nhất đổi được 1 tờ 20 000 đồng, giống hệt chú lợn thứ hai, nên chỉ cần xem phần còn lại.

Chú lợn thứ nhất: 2 tờ 10 000 = 20 000 đồng, thêm 1 tờ 2 000 đồng nên nhiều hơn 20 000 đồng.
Chú lợn thứ hai: đúng 20 000 đồng.
Chú lợn thứ ba: 2 tờ 50 000 đồng, mỗi tờ đã hơn 20 000 đồng nên rất nhiều tiền.

Vậy chú lợn thứ hai đựng ít tiền nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì có số cụ thể để so sánh; Cách 2 nhanh hơn khi thấy hai phần giống nhau.
Đáp số. Chú lợn thứ hai (20 000 đồng) tô đỏ; hai chú lợn còn lại (22 000 đồng và 100 000 đồng) tô xanh.
Sai lầm thường gặp. Thấy chú lợn thứ nhất có tới 3 tờ tiền nên nghĩ là nhiều nhất, hoặc chỉ cộng 2 tờ 10 000 đồng mà bỏ quên tờ 2 000 đồng. Phải cộng đủ 3 tờ: 22 000 đồng, vẫn ít hơn 100 000 đồng của chú lợn thứ ba nhưng nhiều hơn 20 000 đồng của chú lợn thứ hai.
🚀 Mở rộng. Nếu bỏ tờ 2 000 đồng ra khỏi chú lợn thứ nhất thì hai chú lợn nào có số tiền bằng nhau?
Bài 2 · Tiết 1 - Câu 2★★Trang 82— Tìm tiền thừa rồi chọn Đ, S
Tiết 1 - Câu 2 (trang 82). Đ, S?
Mẹ vào một cửa hàng mua rau hết 20 000 đồng và mua thịt hết 70 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Số tiền cô bán hàng có thể trả lại cho mẹ là:
a) 1 tờ 10 000 đồng
b) 2 tờ 5 000 đồng
c) 1 tờ 20 000 đồng
a)10 000đồngb)5 000đồng5 000đồngc)20 000đồng
Kiến thức cần nhớ
  • Tiền thừa = tiền đưa - tiền đã tiêu.
  • Cộng giá trị các tờ tiền để biết số tiền mỗi cách.
🧠 Phân tích tư duy
Tiền thừa là số tiền mẹ đưa trừ đi số tiền mẹ đã mua rau và thịt. Phải tính tổng rau và thịt trước rồi mới trừ, sau đó cộng số tiền của từng cách a, b, c xem cách nào bằng tiền thừa.
1Cách 1. Tính tiền thừa rồi đối chiếu

Định hướng. Ta tìm số tiền mẹ đã tiêu, tiền thừa, rồi so với số tiền của từng cách trả lại.

Số tiền mẹ đã tiêu là:
(đồng)
Số tiền thừa là:
(đồng)
a) 10 000 đồng: đúng (Đ).
b) (đồng): đúng (Đ).
c) 20 000 đồng: sai (S).

Vậy a) Đ; b) Đ; c) S.

2Cách 2. Cộng tiền đã tiêu với tiền nhận lại

Định hướng. Trả lại đúng thì số tiền đã tiêu cộng với số tiền nhận lại phải bằng đúng 100 000 đồng đã đưa.

a) (đồng): đúng.
b) (đồng): đúng.
c) (đồng): khác 100 000, sai.

Vậy a) Đ; b) Đ; c) S.

3Cách 3. Đếm thêm từ 90 000 đồng lên 100 000 đồng

Định hướng. Từ số tiền đã tiêu 90 000 đồng, ta thêm các tờ tiền nhận lại xem có đến đúng 100 000 đồng không.

a) : đúng.
b) : đúng.
c) : vượt 100 000, sai.

Vậy a) Đ; b) Đ; c) S.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1: tính tiền thừa một lần rồi đối chiếu cả ba ý.
Đáp số. a) Đ; b) Đ; c) S (tiền thừa là 10 000 đồng).
Sai lầm thường gặp. Tính tiền tiêu là 70 000 - 20 000 = 50 000 (đồng) vì nhầm phép cộng thành phép trừ. Mua rau và mua thịt là hai lần chi nên phải cộng: 20 000 + 70 000 = 90 000 (đồng).
🚀 Mở rộng. Nếu mẹ mua thêm 5 000 đồng tỏi thì tiền thừa là bao nhiêu? Ý nào còn đúng?
Bài 3 · Tiết 1 - Câu 3★★Trang 83— Tìm giá đồ vật theo điều kiện rồi tính tiền mua 4 chiếc
Tiết 1 - Câu 3 (trang 83). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Mỗi món đồ sau (bút bi, quyển vở, chiếc hộp cười, quả bóng gỗ) được trả bằng một tờ tiền trong hình dưới đây (2 000; 50 000; 10 000; 20 000 đồng). Biết giá tiền của bút bi thấp nhất, giá tiền của chiếc hộp cười cao nhất và giá tiền của quả bóng gỗ gấp đôi giá tiền của quyển vở. Vậy giá tiền của mỗi món đồ là:
Bút bi: ...... đồng; chiếc hộp cười: ...... đồng; quả bóng gỗ: ...... đồng; quyển vở: ...... đồng.
b) Nam muốn mua 4 chiếc bút bi. Nam phải trả ...... đồng.
Bút biQuyển vởChiếc hộp cườiQuả bóng gỗ2 000đồng50 000đồng10 000đồng20 000đồng
Kiến thức cần nhớ
  • Thứ tự các tờ tiền: 2 000 < 10 000 < 20 000 < 50 000.
  • Gấp một số lên một số lần thì lấy số đó nhân với số lần.
🔒 Đang kiểm tra quyền xem lời giải…
Bài 4 · Tiết 2 - Câu 1★★Trang 83— Tìm giá từng loại từ giá các hộp lồng nhau
Tiết 2 - Câu 1 (trang 83). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Giá tiền của từng loại bánh kẹo là:
(Ba hộp: hộp thứ nhất có 1 bánh mì, 1 bánh ngọt, 1 chiếc kẹo giá 10 000 đồng; hộp thứ hai có 1 bánh ngọt, 1 bánh mì giá 5 000 đồng; hộp thứ ba có 1 bánh mì giá 3 000 đồng.)
Bánh mì: ...... đồng; bánh ngọt: ...... đồng; chiếc kẹo: ...... đồng.
10 000 đồng5 000 đồng3 000 đồng
Kiến thức cần nhớ
  • Giá một hộp bằng tổng giá các loại trong hộp.
  • Giá loại thêm vào = giá hộp nhiều món - giá hộp ít món.
🔒 Đang kiểm tra quyền xem lời giải…
Bài 5 · Tiết 2 - Câu 2★Trang 84— Chia đều số tiền rồi tìm hiệu
Tiết 2 - Câu 2 (trang 84). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Vào ngày đầu tháng và rằm, mẹ mua hoa cúc với giá 6 000 đồng một bông. Vào ngày bình thường, với 6 000 đồng, mẹ mua được 2 bông hoa cúc.
a) Ngày thường, giá tiền một bông hoa cúc là ...... đồng.
b) Giá tiền một bông hoa cúc vào ngày thường ít hơn giá tiền một bông hoa cúc vào ngày đầu tháng và rằm là ...... đồng.
Kiến thức cần nhớ
  • Giá một bông = tổng tiền : số bông.
  • Phần ít hơn = số lớn - số bé.
🔒 Đang kiểm tra quyền xem lời giải…
Bài 6 · Tiết 2 - Câu 3★★Trang 84— Tính tổng chi phí rồi tìm số tiền lãi
Tiết 2 - Câu 3 (trang 84). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Bi làm một máy phát điện đồ chơi. Bánh răng và dây điện, Bi tháo ra từ những chiếc xe hỏng của em Gấu, còn lại Bi phải mua một số vật dụng như trong bảng sau:
LoạiGiá tiền (đồng)
Nam châm30 000
Bóng đèn điện tử4 000
Bảng lắp20 000
a) Để làm máy phát điện đồ chơi, Bi cần bỏ ra ...... đồng.
b) Bi bán máy phát điện đồ chơi cho một cửa hàng lưu niệm được 100 000 đồng. Như vậy, so với số tiền bỏ ra, Bi đã được thêm ...... đồng.
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng chi phí = cộng các khoản tiền mua.
  • Tiền được thêm = tiền bán được - tiền đã bỏ ra.
🔒 Đang kiểm tra quyền xem lời giải…
Bài 7 · Tiết 2 - Câu 4★★Trang 84— Đổi tiền: tìm số tờ tiền bằng nhau về giá trị
Tiết 2 - Câu 4 (trang 84). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
• 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50 000 đồng.
• ...... tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 100 000 đồng.
• ...... tờ 2 000 đồng đổi được 1 tờ 20 000 đồng.
• 4 tờ 5 000 đồng đổi được ...... tờ 10 000 đồng.
Kiến thức cần nhớ
  • Đổi tiền: tổng giá trị hai vế luôn bằng nhau.
  • Số tờ = tổng số tiền : giá trị mỗi tờ.
🔒 Đang kiểm tra quyền xem lời giải…

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chủ đề 13. Xem đồng hồ. Tháng - năm. Tiền Việt Nam