Chủ đề 13. Xem đồng hồ. Tháng - năm. Tiền Việt Nam

Bài 68. Tiền Việt Nam

SGK Toán 3 — Kết nối tri thức, tập 2 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 86— So sánh tổng số tiền của ba chú lợn
Hoạt động 1 (trang 86). Chú lợn nào đựng nhiều tiền nhất?
(Hình vẽ ba chú lợn đất: chú lợn hồng đựng 3 tờ tiền, chú lợn xanh đựng 1 tờ tiền, chú lợn tím đựng 1 tờ tiền.)
10 00020 00020 000100 00050 000
Kiến thức cần nhớ
  • Các tờ tiền Việt Nam từ 1 000 đồng trở lên: 1 000; 2 000; 5 000; 10 000; 20 000; 50 000; 100 000; 200 000; 500 000 (đồng).
  • Muốn biết tổng số tiền, ta cộng giá trị các tờ tiền lại; muốn biết chỗ nào nhiều tiền nhất, ta so sánh các tổng.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn biết chú lợn nào nhiều tiền nhất phải biết mỗi chú lợn có tất cả bao nhiêu đồng. Chú lợn hồng có tới 3 tờ nhưng đó là những tờ nhỏ, còn chú lợn xanh chỉ có 1 tờ mà là tờ lớn — đừng chọn theo số tờ tiền.
1Cách 1. Cộng tiền trong từng chú lợn rồi so sánh

Định hướng. Mỗi tờ tiền ghi rõ giá trị nên ta cộng các tờ trong từng chú lợn, sau đó so sánh ba số vừa tìm được.

Số tiền của chú lợn hồng là:
(đồng)
Số tiền của chú lợn xanh là: (đồng)
Số tiền của chú lợn tím là: (đồng)
So sánh: .
Tổng số tiền trong từng chú lợn

Vậy chú lợn xanh đựng nhiều tiền nhất (100 000 đồng).

2Cách 2. Đổi tất cả thành tờ 10 000 đồng rồi đếm số tờ

Định hướng. Các tờ tiền đều là bội của 10 000 đồng nên đổi hết ra tờ 10 000 đồng, chú lợn nào có nhiều tờ hơn thì nhiều tiền hơn.

Chú lợn hồng: 1 tờ 10 000 + 2 tờ 20 000 (mỗi tờ 20 000 đổi được 2 tờ 10 000) nên có (tờ)
Chú lợn xanh: 1 tờ 100 000 đổi được 10 tờ 10 000 nên có 10 (tờ)
Chú lợn tím: 1 tờ 50 000 đổi được 5 tờ 10 000 nên có 5 (tờ)
Ta có .

Vậy chú lợn xanh có nhiều tờ 10 000 đồng nhất nên đựng nhiều tiền nhất.

3Cách 3. Ước lượng, loại bớt không cần cộng hết

Định hướng. Tờ 100 000 đồng là tờ lớn nhất, ta thử xem hai chú lợn còn lại có thể vượt qua nó không.

Chú lợn tím chỉ có 1 tờ 50 000, mà nên bị loại.
Chú lợn hồng có 3 tờ, mỗi tờ không quá 20 000 nên nhiều nhất là , mà nên bị loại.

Vậy chỉ còn chú lợn xanh, chú lợn này đựng nhiều tiền nhất.

Nhận xét. Cách này nhanh khi có một tờ tiền rất lớn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 để chắc chắn vì có số tiền cụ thể; Cách 3 nhanh nhất khi thấy ngay một tờ tiền lớn hơn hẳn.
Đáp số. Chú lợn xanh (100 000 đồng) đựng nhiều tiền nhất; chú lợn hồng và chú lợn tím đều có 50 000 đồng.
Sai lầm thường gặp. Thấy chú lợn hồng có 3 tờ tiền nên chọn luôn là nhiều nhất — nhưng 3 tờ ấy cộng lại chỉ được 50 000 đồng, ít hơn 1 tờ 100 000 đồng của chú lợn xanh.
🚀 Mở rộng. Nếu chú lợn hồng có thêm 3 tờ 20 000 đồng nữa thì chú lợn nào đựng nhiều tiền nhất?
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 86— Tìm tiền thừa rồi chọn cách trả lại đúng
Hoạt động 2 (trang 86). Mẹ đi chợ mua chanh hết 3 000 đồng và mua hành hết 2 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng 10 000 đồng. Chọn những cách cô bán hàng có thể trả lại tiền thừa cho mẹ.
(Ba cách trả lại A, B, C như hình.)
5 000đồng1 000đồng2 000đồng2 000đồng2 000đồng2 000đồng2 000đồngABC
Kiến thức cần nhớ
  • Tiền thừa = số tiền đưa - số tiền đã tiêu.
  • Muốn tìm số tiền của mỗi cách trả lại, ta cộng giá trị các tờ tiền.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn biết các cách trả lại đúng, trước hết phải biết mẹ đã tiêu bao nhiêu và cô bán hàng phải trả lại bao nhiêu. Sau đó cộng tiền của từng cách A, B, C để xem cách nào bằng số tiền thừa. Bài hỏi "những cách" nên có thể có nhiều hơn một cách đúng.
1Cách 1. Tìm tiền thừa trước rồi đối chiếu từng cách

Định hướng. Tiền thừa là số tiền chưa tiêu hết, ta tính nó trước rồi cộng tiền ở từng cách A, B, C để so sánh.

Số tiền mẹ đã tiêu là:
(đồng)
Số tiền thừa cô bán hàng phải trả lại là:
(đồng)
Cách A: 1 tờ 5 000 đồng, được đồng (đúng).
Cách B: (đồng) (đúng).
Cách C: (đồng) (sai).

Vậy cô bán hàng có thể trả lại theo cách A hoặc cách B.

2Cách 2. Làm ngược: cộng tiền đã tiêu với tiền trả lại xem có đủ 10 000 đồng không

Định hướng. Nếu cô bán hàng trả lại đúng thì số tiền mẹ đã tiêu cộng với số tiền nhận lại phải bằng đúng 10 000 đồng mẹ đã đưa.

Mẹ đã tiêu đồng.
Cách A: (đồng) (đủ).
Cách B: (đồng) (đủ).
Cách C: (đồng) (thừa 1 000 đồng, không đúng).

Vậy cách A và cách B đúng, cách C sai.

3Cách 3. Đếm tiếp từ số tiền đã tiêu cho đến 10 000 đồng

Định hướng. Từ 5 000 đồng đã tiêu, ta thêm lần lượt các tờ tiền mà cô bán hàng trả lại, xem có dừng đúng ở 10 000 đồng không.

Cách A: (thêm tờ 5 000), dừng đúng ở 10 000.
Cách B: (thêm 1 000, 2 000, 2 000), dừng đúng ở 10 000.
Cách C: , vượt quá 10 000.

Vậy chọn cách A và cách B.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1: tính tiền thừa một lần rồi đối chiếu cả ba cách; Cách 3 giúp em thấy rõ vì sao cách C bị vượt quá.
Đáp số. Chọn cách A và cách B (tiền thừa là 5 000 đồng).
Sai lầm thường gặp. Chỉ tính số tiền mẹ đã tiêu (5 000 đồng) rồi dừng lại, hoặc lấy luôn 3 000 - 2 000. Phải lấy 10 000 - (3 000 + 2 000) mới ra tiền thừa.
🚀 Mở rộng. Nếu mẹ đưa tờ 20 000 đồng thì tiền thừa là bao nhiêu? Em hãy nghĩ ra một cách trả lại bằng các tờ tiền nhỏ.
Bài 3 · Hoạt động 3★★Trang 86— Tìm giá món hàng theo điều kiện thấp nhất, cao nhất, cao hơn
Hoạt động 3 (trang 86). Khi mua mỗi món hàng dưới đây (bóng đèn, quyển sách, cái lược, rô-bốt), ta cần trả một tờ tiền có trong hình bên (10 000; 50 000; 20 000; 100 000 đồng). Em hãy tìm giá tiền của mỗi món hàng, biết:
– Giá tiền của bóng đèn thấp nhất;
– Giá tiền của quyển sách cao nhất;
– Giá tiền của rô-bốt cao hơn giá tiền của cái lược.
10 000đồng50 000đồng20 000đồng100 000đồngBóng đènQuyển sáchCái lượcRô-bốt
Kiến thức cần nhớ
  • Thứ tự các tờ tiền: 10 000 < 20 000 < 50 000 < 100 000.
  • Món hàng thấp nhất ứng với tờ tiền bé nhất, món hàng cao nhất ứng với tờ tiền lớn nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Có 4 món hàng và 4 tờ tiền, mỗi món ứng với đúng một tờ. Ba điều kiện là ba manh mối về thứ tự lớn bé: món nào thấp nhất, món nào cao nhất, rồi so sánh hai món còn lại. Nên sắp thứ tự các tờ tiền trước cho dễ chọn.
1Cách 1. Gán giá lần lượt theo từng điều kiện

Định hướng. Ta dùng điều kiện nào chắc chắn nhất trước: thấp nhất và cao nhất, rồi mới xét hai món còn lại.

Sắp các tờ tiền từ bé đến lớn: .
Bóng đèn có giá thấp nhất nên giá là 10 000 đồng.
Quyển sách có giá cao nhất nên giá là 100 000 đồng.
Còn lại 20 000 đồng và 50 000 đồng cho cái lược và rô-bốt. Rô-bốt cao hơn cái lược nên rô-bốt là 50 000 đồng, cái lược là 20 000 đồng.
Giá tiền của từng món hàng

Vậy bóng đèn 10 000 đồng, quyển sách 100 000 đồng, cái lược 20 000 đồng, rô-bốt 50 000 đồng.

2Cách 2. Xếp bốn món hàng theo thứ tự giá tăng dần rồi ghép với các tờ tiền

Định hướng. Ta xếp các món hàng thành một hàng từ rẻ đến đắt bằng các điều kiện, rồi đặt bốn tờ tiền đã sắp thứ tự vào đúng vị trí.

Bóng đèn thấp nhất nên đứng đầu hàng, quyển sách cao nhất nên đứng cuối hàng.
Cái lược thấp hơn rô-bốt nên cái lược đứng trước rô-bốt.
Hàng từ rẻ đến đắt: bóng đèn, cái lược, rô-bốt, quyển sách.
Các tờ tiền từ bé đến lớn: 10 000; 20 000; 50 000; 100 000 (đồng).
Ghép từng cặp theo thứ tự.

Vậy kết quả giống Cách 1: bóng đèn 10 000; cái lược 20 000; rô-bốt 50 000; quyển sách 100 000 (đồng).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 2 khi có nhiều món hàng vì chỉ cần xếp một hàng là xong; Cách 1 dễ nghĩ nhất với bài nhỏ như thế này.
Đáp số. Bóng đèn 10 000 đồng; quyển sách 100 000 đồng; cái lược 20 000 đồng; rô-bốt 50 000 đồng.
Sai lầm thường gặp. Xếp rô-bốt là 20 000 đồng và cái lược là 50 000 đồng vì đọc nhầm "cao hơn" thành "thấp hơn". Phải kiểm tra lại: rô-bốt 50 000 đồng thì mới cao hơn cái lược 20 000 đồng.
🚀 Mở rộng. Nếu thêm một món "quả bóng" có giá giữa cái lược và rô-bốt thì phải thêm loại tờ tiền nào cho hợp lý?
Bài 4 · Luyện tập · Bài 1★★Trang 87— Tìm giá từng loại từ giá các đĩa
Luyện tập · Bài 1 (trang 87). Tìm giá tiền của từng loại: bắp ngô, cà rốt, dưa chuột.
(Ba đĩa: đĩa thứ nhất có 1 quả dưa chuột, 1 củ cà rốt, 1 bắp ngô giá 10 000 đồng; đĩa thứ hai có 1 củ cà rốt, 1 bắp ngô giá 8 000 đồng; đĩa thứ ba có 1 bắp ngô giá 5 000 đồng.)
10 000 đồng8 000 đồng5 000 đồng
Kiến thức cần nhớ
  • Giá của một đĩa bằng tổng giá các món trong đĩa.
  • Muốn tìm giá món thêm vào, ta lấy giá đĩa nhiều món trừ đi giá đĩa ít món.
🧠 Phân tích tư duy
Ba đĩa có cách xếp chồng lên nhau: đĩa sau chỉ thêm một loại so với đĩa trước. Bắt đầu từ đĩa chỉ có một loại (bắp ngô) thì tìm được ngay giá, rồi dùng nó để tìm giá loại tiếp theo.
1Cách 1. Dùng phép trừ từ đĩa ít món nhất

Định hướng. Đĩa thứ ba chỉ có bắp ngô nên biết ngay giá. Đĩa thứ hai hơn đĩa thứ ba một củ cà rốt, đĩa thứ nhất hơn đĩa thứ hai một quả dưa chuột.

Giá tiền một bắp ngô là 5 000 đồng.
Giá tiền một củ cà rốt là:
(đồng)
Giá tiền một quả dưa chuột là:
(đồng)
Giá tiền từng loại

Vậy bắp ngô 5 000 đồng, cà rốt 3 000 đồng, dưa chuột 2 000 đồng.

2Cách 2. Đếm thêm trên tia số từ 5 000 đồng

Định hướng. Từ giá đĩa thứ ba (5 000 đồng) ta đếm thêm lên đến giá đĩa thứ hai (8 000 đồng), rồi lên đến giá đĩa thứ nhất (10 000 đồng); số đã thêm chính là giá của món được thêm vào.

: thêm (nghìn: 6, 7, 8) nên cà rốt giá 3 000 đồng.
: thêm (nghìn: 9, 10) nên dưa chuột giá 2 000 đồng.

Vậy kết quả giống Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1: 2 phép trừ là xong; Cách 2 giúp em hiểu vì sao phải trừ.
Đáp số. Bắp ngô 5 000 đồng; cà rốt 3 000 đồng; dưa chuột 2 000 đồng.
Sai lầm thường gặp. Lấy luôn 8 000 đồng làm giá cà rốt hoặc 10 000 đồng làm giá dưa chuột, quên rằng mỗi đĩa còn có cả bắp ngô. Kiểm tra: .
🚀 Mở rộng. Nếu một đĩa gồm 2 bắp ngô và 1 củ cà rốt thì giá là bao nhiêu đồng?
Bài 5 · Luyện tập · Bài 2★★Trang 87— Chia đều số tiền rồi tìm hiệu
Luyện tập · Bài 2 (trang 87). Số ?
Vào đầu vụ ngô, mẹ Lan mua 1 bắp ngô giá 5 000 đồng. Giữa vụ, với 5 000 đồng, mẹ Lan mua được 2 bắp ngô.
a) Giữa vụ, giá tiền 1 bắp ngô là ? đồng.
b) Giá tiền 1 bắp ngô ở đầu vụ nhiều hơn giá tiền 1 bắp ngô ở giữa vụ là ? đồng.
Kiến thức cần nhớ
  • Giá tiền của 1 món = tổng số tiền : số món.
  • Tìm phần nhiều hơn của hai số ta lấy số lớn trừ số bé.
🧠 Phân tích tư duy
Giữa vụ, 2 bắp ngô có giá bằng 1 bắp ngô ở đầu vụ (đều là 5 000 đồng) nên 1 bắp ngô giữa vụ rẻ hơn: phải chia 5 000 đồng thành 2 phần bằng nhau. Câu b hỏi hiệu hai giá tiền nên dùng phép trừ.
1Cách 1. Chia số tiền cho 2 rồi trừ

Định hướng. Với 5 000 đồng mua được 2 bắp ngô, mỗi bắp có giá bằng nhau nên lấy 5 000 chia cho 2.

a) Giữa vụ, giá tiền 1 bắp ngô là:
(đồng)
b) Giá tiền 1 bắp ngô ở đầu vụ nhiều hơn giữa vụ là:
(đồng)

Vậy a) 2 500 đồng; b) 2 500 đồng.

2Cách 2. Chia đôi từng phần của 5 000

Định hướng. Khó chia nhẩm 5 000 cho 2 thì tách 5 000 thành 4 000 và 1 000 là hai số dễ chia đôi.


;
Giữa vụ 1 bắp ngô giá: (đồng).
Đầu vụ nhiều hơn giữa vụ: (đồng).

Vậy a) 2 500 đồng; b) 2 500 đồng.

3Cách 3. Thử chọn rồi nhân kiểm tra

Định hướng. Giá 1 bắp nhân với 2 phải bằng đúng 5 000 đồng. Ta thử vài số tròn rồi chọn số thích hợp.

Thử : (chưa đủ).
Thử : (quá nhiều).
Thử : (đúng).
Vậy 1 bắp ngô giữa vụ giá đồng; (đồng).

Vậy a) 2 500 đồng; b) 2 500 đồng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1: chỉ cần một phép chia và một phép trừ.
Đáp số. a) 2 500 đồng; b) 2 500 đồng.
Sai lầm thường gặp. Nhầm giá 1 bắp giữa vụ là 5 000 đồng vì thấy "5 000 đồng" trong đề, quên rằng 5 000 đồng ấy mua được 2 bắp chứ không phải 1 bắp.
🚀 Mở rộng. Nếu cuối vụ, với 5 000 đồng mua được 5 bắp ngô thì 1 bắp ngô cuối vụ giá bao nhiêu đồng?
Bài 6 · Luyện tập · Bài 3★★Trang 87— Bài toán hai bước: tổng tiền rồi số tiền còn lại
Luyện tập · Bài 3 (trang 87). Trong hội chợ do nhà trường tổ chức, Nam và Mai làm nước chanh để bán lấy tiền ủng hộ quỹ từ thiện. Dưới đây là số tiền để mua những nguyên liệu làm nước chanh của các bạn ấy.
LoạiSố tiền
Nước20 000 đồng
Đường kính14 000 đồng
Chanh10 000 đồng
a) Hỏi Nam và Mai cần bao nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên?
b) Nam và Mai bán nước chanh được 80 000 đồng. Hỏi sau khi trừ đi tiền mua nguyên liệu, hai bạn còn bao nhiêu tiền?
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng số tiền mua hàng là tổng các khoản tiền.
  • Tiền còn lại = tiền thu được - tiền đã chi.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a hỏi "cần bao nhiêu tiền để mua tất cả" nên phải cộng ba khoản. Câu b dùng kết quả câu a: tiền bán được trừ đi tiền mua nguyên liệu, nên phải làm câu a trước.
1Cách 1. Cộng lần lượt từng khoản rồi trừ

Định hướng. Ta cộng cả ba khoản tiền, sau đó lấy 80 000 đồng trừ đi tổng vừa tìm được.

Tóm tắt
Nước: 20 000 đồng
Đường kính: 14 000 đồng
Chanh: 10 000 đồng
Bán được: 80 000 đồng
a) Mua nguyên liệu: ? đồng
b) Còn lại: ? đồng

Bài giải
a) Số tiền mua nguyên liệu là:
(đồng)
b) Số tiền hai bạn còn lại là:
(đồng)
Đáp số: a) 44 000 đồng; b) 36 000 đồng.

Vậy Nam và Mai cần 44 000 đồng để mua nguyên liệu và còn lại 36 000 đồng.

2Cách 2. Tính theo đơn vị nghìn đồng

Định hướng. Các số tiền đều tròn nghìn nên ta chỉ tính số nghìn cho ngắn, rồi thêm chữ "nghìn" vào kết quả.

a) (nghìn đồng), tức là 44 000 đồng.
b) (nghìn đồng), tức là 36 000 đồng.

Vậy cần 44 000 đồng để mua nguyên liệu, còn lại 36 000 đồng.

3Cách 3. Nhóm số tròn để cộng, đếm thêm để tìm số còn lại

Định hướng. Với câu a, nhóm 20 000 và 10 000 thành 30 000 cho dễ cộng. Với câu b, đếm thêm từ 44 000 lên 80 000 để xem đã thêm bao nhiêu.

a) (đồng).
b) : thêm ; : thêm .
Số tiền còn lại là: (đồng).

Vậy kết quả giống hai cách trên: 44 000 đồng và 36 000 đồng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 2 khi các số đều tròn nghìn vì tính ngắn gọn; Cách 1 là cách trình bày đầy đủ khi làm bài kiểm tra.
Đáp số. a) 44 000 đồng; b) 36 000 đồng.
Sai lầm thường gặp. Lấy luôn 80 000 - 20 000 - 14 000 - 10 000 nhưng bỏ sót một khoản, hoặc quên rằng câu b phải trừ đi tổng tiền nguyên liệu (44 000 đồng) chứ không trừ từng khoản một cách nhầm lẫn.
🚀 Mở rộng. Nếu Nam và Mai bán được 100 000 đồng thì số tiền còn lại là bao nhiêu?
Bài 7 · Luyện tập · Bài 4★★Trang 87— Đổi tiền: tìm số tờ tiền có giá trị bằng nhau
Luyện tập · Bài 4 (trang 87). Số ?
• 2 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 20 000 đồng.
• ? tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50 000 đồng.
• 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và ? tờ 20 000 đồng.
• 1 tờ 100 000 đồng đổi được ? tờ 50 000 đồng.
Kiến thức cần nhớ
  • Đổi tiền: tổng giá trị hai bên luôn bằng nhau.
  • Số tờ = tổng số tiền : giá trị mỗi tờ.
🧠 Phân tích tư duy
Đổi tiền là thay tờ này bằng các tờ khác có tổng giá trị bằng nhau, nên mỗi dòng phải cho hai vế bằng nhau. Dòng thứ ba có hai loại tờ ở vế phải: phải bớt tờ 10 000 đồng đi trước rồi mới tìm số tờ 20 000 đồng.
1Cách 1. Tìm số tờ bằng phép nhân

Định hướng. Ta tìm số tờ sao cho số tờ nhân với giá trị mỗi tờ bằng số tiền cần đổi.

• . Vì nên cần 5 tờ.
• ; nên cần 2 tờ 20 000 đồng.
• nên cần 2 tờ 50 000 đồng.

Vậy các số cần điền là 5; 2; 2.

2Cách 2. Đếm thêm theo từng tờ

Định hướng. Ta lấy từng tờ tiền nhỏ, đếm thêm cho đến khi vừa bằng số tiền của tờ lớn.

• 10 000; 20 000; 30 000; 40 000; 50 000: đếm 5 lần nên 5 tờ.
• Bớt 1 tờ 10 000 còn 40 000; đếm 20 000; 40 000: 2 lần nên 2 tờ 20 000.
• 50 000; 100 000: đếm 2 lần nên 2 tờ 50 000.

Vậy các số cần điền là 5; 2; 2.

3Cách 3. Dựa vào dòng đã cho: 2 tờ 10 000 đổi được 1 tờ 20 000

Định hướng. Dòng đầu cho biết 20 000 đồng đổi được 2 tờ 10 000 đồng, ta dùng nó để suy ra các dòng sau.

• 50 000 đồng gồm 1 tờ 20 000, 1 tờ 20 000 và 1 tờ 10 000; đổi mỗi tờ 20 000 thành 2 tờ 10 000: (tờ 10 000).
• 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 và 2 tờ 20 000 (vì ).
• 100 000 đồng gồm 2 lần 50 000 đồng nên đổi được 2 tờ 50 000.

Vậy các số cần điền là 5; 2; 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì gọn; Cách 3 giúp em thấy các dòng đổi tiền liên quan với nhau.
Đáp số. Điền lần lượt: 5; 2; 2.
Sai lầm thường gặp. Ở dòng thứ ba viết 4 tờ 20 000 đồng (vì lấy 50 000 chia 20 000 hoặc quên tờ 10 000 đồng đã có sẵn). Phải trừ 10 000 đồng trước rồi mới chia: .
🚀 Mở rộng. 1 tờ 100 000 đồng đổi được mấy tờ 20 000 đồng? Mấy tờ 10 000 đồng?

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chủ đề 13. Xem đồng hồ. Tháng - năm. Tiền Việt Nam