Bài 1 · Bài 8.5★Trang 43— So sánh khả năng xảy ra của hai biến cố qua tỉ lệ số phần tử thuận lợi
Bài 8.5 (trang 43). Lớp 7A có 40 học sinh trong đó có 10 học sinh nam. Giáo viên gọi ngẫu nhiên một bạn lên bảng để kiểm tra bài tập. Hỏi bạn nam hay bạn nữ có khả năng được gọi lên bảng nhiều hơn? Tại sao?
Kiến thức cần nhớ
Khi gọi ngẫu nhiên, mỗi học sinh có khả năng được gọi như nhau.
Biến cố nào có nhiều kết quả thuận lợi hơn thì khả năng xảy ra của biến cố đó lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng 40 học sinh và chỉ nêu số nam (10) — dấu hiệu phải suy ra số nữ bằng phép trừ trước khi so sánh, vì đây không phải bài cho sẵn cả hai số như HĐ2 của bài học. Hướng nhanh nhất là tính số nữ rồi so trực tiếp với số nam. Bẫy là quên tính số nữ mà so nhầm 10 với 40 (tổng cả lớp) thay vì so với đúng số nữ.
1Cách 1. Tính số học sinh nữ rồi so sánh trực tiếp với số nam
Định hướng. Suy ra số học sinh nữ từ tổng số học sinh và số nam, rồi so hai số thuận lợi với nhau.
Số học sinh nữ của lớp 7A là 40−10=30 (học sinh) Ta có 30>10
Vậy bạn nữ có khả năng được gọi lên bảng nhiều hơn, vì lớp có 30 bạn nữ nhiều hơn hẳn 10 bạn nam.
2Cách 2. Tính tỉ lệ phần trăm mỗi nhóm trên tổng số học sinh
Định hướng. Quy số học sinh nam, nữ về tỉ lệ phần trăm trên tổng 40 bạn để so sánh trực quan.
Tỉ lệ học sinh nam là 4010=25% Tỉ lệ học sinh nữ là 4040−10=4030=75% Ta có 75%>25%
Vậy khả năng gọi được bạn nữ (75%) lớn hơn khả năng gọi được bạn nam (25%), khớp Cách 1.
3Cách 3. So mỗi tỉ lệ với mốc một nửa lớp
Định hướng. Lấy nửa lớp (20 bạn) làm mốc so sánh nhanh, không cần tính chính xác phần trăm.
Một nửa lớp có 40:2=20 (học sinh) Số học sinh nam 10<20 nên nam chiếm chưa đến một nửa lớp Số học sinh nữ 30>20 nên nữ chiếm hơn một nửa lớp
Vậy khả năng gọi được bạn nữ lớn hơn khả năng gọi được bạn nam, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Ba cách đều khẳng định nữ có khả năng lớn hơn; Cách 1 nhanh nhất vì chỉ cần một phép trừ và một phép so sánh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: trừ ra số nữ rồi so trực tiếp với số nam, không cần quy đổi phần trăm mất thời gian.
Đáp số.Bạn nữ có khả năng được gọi lên bảng nhiều hơn, vì lớp 7A có 30 bạn nữ (75%) nhiều hơn hẳn 10 bạn nam (25%).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp: so trực tiếp 10 (số nam) với 40 (tổng số học sinh cả lớp) rồi kết luận sai, quên phải tính số nữ =40−10=30 trước khi so sánh hai nhóm với nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu lớp có đúng 20 nam và 20 nữ thì hai biến cố “gọi được nam” và “gọi được nữ” trở thành đồng khả năng, mỗi biến cố có xác suất 21.
Bài 2 · Bài 8.6★★Trang 43— Xác định biến cố chắc chắn, biến cố không thể qua giới hạn tổng và tích số chấm ba xúc xắc
Bài 8.6 (trang 43). Nam, Việt và Mai mỗi người gieo một con xúc xắc. Tính xác suất của biến cố: a) “Tổng số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc lớn hơn 2”; b) “Tích số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc lớn hơn 216”.
Kiến thức cần nhớ
Ba xúc xắc mỗi con cho số chấm từ 1 đến 6 nên tổng số chấm chạy từ 1+1+1=3 đến 6+6+6=18.
Tích số chấm ba xúc xắc chạy từ 1×1×1=1 đến 6×6×6=216.
Biến cố chắc chắn có xác suất bằng 1; biến cố không thể có xác suất bằng 0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai biến cố về TỔNG và TÍCH số chấm của BA xúc xắc với ngưỡng 2 và 216 — dấu hiệu cần xác định khoảng giá trị có thể của tổng (từ 3 đến 18) và của tích (từ 1 đến 216) rồi so ngưỡng, khác bài 8.4 (chỉ hai xúc xắc) ở chỗ có thêm một xúc xắc thứ ba. Hướng nhanh là so trực tiếp ngưỡng với giá trị biên nhỏ nhất/lớn nhất. Bẫy ở câu b: tích lớn nhất đúng BẰNG 216 (6×6×6) chứ không vượt quá, nên biến cố “tích lớn hơn 216” chắc chắn không xảy ra.
1Cách 1. Xác định khoảng giá trị biên của tổng và tích rồi so ngưỡng
Định hướng. Tìm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của tổng và của tích ba số chấm rồi so với ngưỡng đề cho.
a) Tổng nhỏ nhất của ba xúc xắc là 1+1+1=3 Vì 3>2 nên mọi tổng có thể đều lớn hơn 2 b) Tích lớn nhất của ba xúc xắc là 6×6×6=216 Vì tích không thể vượt quá 216 nên không có tích nào lớn hơn 216
Vậy a) biến cố chắc chắn, xác suất bằng 1; b) biến cố không thể, xác suất bằng 0.
2Cách 2. Xét biến cố đối lập của từng biến cố
Định hướng. Xét biến cố đối lập để kiểm chứng chéo mà không cần tính lại giá trị biên.
a) Biến cố đối của “tổng lớn hơn 2” là “tổng không vượt quá 2” Vì mỗi xúc xắc có số chấm ít nhất là 1 nên tổng ba xúc xắc ít nhất là 3, không thể ≤2 — biến cố đối không thể xảy ra Suy ra biến cố “tổng lớn hơn 2” chắc chắn xảy ra b) Biến cố đối của “tích lớn hơn 216” là “tích không vượt quá 216” Vì mỗi xúc xắc có số chấm nhiều nhất là 6 nên tích ba xúc xắc nhiều nhất là 216 — biến cố đối chắc chắn xảy ra Suy ra biến cố “tích lớn hơn 216” không thể xảy ra
Vậy a) xác suất bằng 1; b) xác suất bằng 0, khớp Cách 1.
3Cách 3. So sánh với trường hợp hai xúc xắc đã biết ở bài học
Định hướng. Dùng lại kết quả quen thuộc của hai xúc xắc (tổng nhỏ nhất 2, tích lớn nhất 36) rồi suy luận thêm xúc xắc thứ ba làm tổng/tích biến đổi thế nào.
Với hai xúc xắc: tổng nhỏ nhất là 1+1=2, tích lớn nhất là 6×6=36 Thêm xúc xắc thứ ba (ít nhất 1 chấm, nhiều nhất 6 chấm): tổng nhỏ nhất tăng thêm ít nhất 1, thành 2+1=3 Tích lớn nhất nhân thêm nhiều nhất 6, thành 36×6=216 Vậy ngưỡng 2 của câu a nhỏ hơn tổng nhỏ nhất mới (3); ngưỡng 216 của câu b đúng bằng tích lớn nhất mới
Vậy a) tổng luôn lớn hơn 2 — biến cố chắc chắn (xác suất 1); b) tích không thể lớn hơn 216 — biến cố không thể (xác suất 0), khớp hai cách trên.
Nhận xét. Ba xúc xắc chỉ làm khoảng giá trị của tổng/tích RỘNG hơn hai xúc xắc, nhưng cách lập luận biên vẫn giữ nguyên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: so ngưỡng với giá trị biên nhỏ nhất/lớn nhất của tổng và tích ba số từ 1 đến 6.
Đáp số.a) Xác suất của biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc lớn hơn 2” bằng 1. b) Xác suất của biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc lớn hơn 216” bằng 0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp: áp nhầm giới hạn của HAI xúc xắc (tổng nhỏ nhất 2, tích lớn nhất 36) cho bài BA xúc xắc, dẫn đến tính sai tổng nhỏ nhất là 2 (đúng phải là 3) và tích lớn nhất là 36 (đúng phải là 216).
🚀 Mở rộng.Đổi ngưỡng câu b thành “tích lớn hơn 215” thì biến cố đó lại là ngẫu nhiên (chỉ xảy ra khi tích bằng 216, tức cả ba xúc xắc đều ra 6 chấm), xác suất bằng 2161.
Bài 3 · Bài 8.7★Trang 43— Nhận biết biến cố chắc chắn, biến cố không thể qua điều kiện chia hết và so sánh trên một tập số cho trước
Bài 8.7 (trang 43). Một túi đựng sáu tấm thẻ được ghi các số 6; 9; 10; 11; 12; 13. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong túi. Tính xác suất để: a) Rút được thẻ ghi số chia hết cho 7; b) Rút được thẻ ghi số lớn hơn 5.
Kiến thức cần nhớ
Biến cố không thể có xác suất bằng 0; biến cố chắc chắn có xác suất bằng 1.
Muốn xác định biến cố chắc chắn/không thể trên một tập hữu hạn, phải kiểm tra hết mọi phần tử của tập đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đúng 6 số cụ thể trên thẻ (6; 9; 10; 11; 12; 13) — dấu hiệu cần kiểm tra TỪNG số trong danh sách với điều kiện “chia hết cho 7” và “lớn hơn 5” thay vì suy luận chung chung. Hướng nhanh nhất là rà toàn bộ 6 số một lượt cho mỗi điều kiện. Bẫy ở câu b: dễ nhầm chỉ một vài số “lớn hơn 5” trong khi thực ra cả 6 số đều lớn hơn 5 (số nhỏ nhất trong túi là 6).
1Cách 1. Kiểm tra từng số trong danh sách với điều kiện đề bài
Định hướng. Rà từng số trong 6 số của túi để xét chia hết cho 7 (câu a) và lớn hơn 5 (câu b).
Sáu số trên thẻ là 6; 9; 10; 11; 12; 13 a) 6:7, 9:7, 10:7, 11:7, 12:7, 13:7 đều không chia hết — không số nào chia hết cho 7 b) 6>5; 9>5; 10>5; 11>5; 12>5; 13>5 — cả 6 số đều lớn hơn 5
Vậy a) biến cố không thể, xác suất bằng 0; b) biến cố chắc chắn, xác suất bằng 1.
2Cách 2. Đếm số kết quả thuận lợi trên tổng số kết quả
Định hướng. Đếm trực tiếp bao nhiêu trong 6 thẻ thoả từng điều kiện rồi lập tỉ số.
Tổng số thẻ có thể rút là 6 a) Số thẻ ghi số chia hết cho 7 trong danh sách là 0 thẻ — xác suất 60=0 b) Số thẻ ghi số lớn hơn 5 trong danh sách là 6 thẻ (cả 6 thẻ) — xác suất 66=1
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: a) xác suất bằng 0; b) xác suất bằng 1.
3Cách 3. Xác định giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của dãy số cho câu b và xét bội số cho câu a
Định hướng. Câu b chỉ cần so ngưỡng 5 với số nhỏ nhất trong dãy; câu a chỉ cần liệt kê bội của 7 trong khoảng chứa 6 số đó.
Số nhỏ nhất trong sáu số là 6, mà 6>5, nên mọi số trong dãy đều lớn hơn 5 Các bội của 7 gần khoảng [6;13] là 7 và 14, cả hai đều không nằm trong danh sách {6;9;10;11;12;13}
Vậy a) không có thẻ nào chia hết cho 7 — xác suất bằng 0; b) mọi thẻ đều lớn hơn 5 — xác suất bằng 1, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất cho câu b vì chỉ cần so với số nhỏ nhất của dãy, không phải kiểm tra hết cả 6 số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 cho câu b (so ngưỡng với số nhỏ nhất của dãy) và Cách 1 cho câu a (rà bội số), kết hợp cho lời giải nhanh nhất.
Đáp số.a) Xác suất để rút được thẻ ghi số chia hết cho 7 bằng 0. b) Xác suất để rút được thẻ ghi số lớn hơn 5 bằng 1.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp ở câu b: chỉ kiểm tra vài số đầu tiên (6; 9) rồi vội kết luận “không phải tất cả” mà quên rà hết cả 6 số, trong khi số nhỏ nhất của danh sách (6) đã lớn hơn 5 nên toàn bộ danh sách chắc chắn thoả mãn.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi câu b thành “lớn hơn 9” thì biến cố đó trở thành ngẫu nhiên (chỉ 10; 11; 12; 13 thoả trong 6 thẻ), xác suất bằng 64=32.
Bài 4 · Bài 8.8★Trang 43— Tính xác suất theo tính chất đồng khả năng khi số phần tử hai nhóm bằng nhau
Bài 8.8 (trang 43). Tại một hội thảo có 50 đại biểu trong đó có 25 đại biểu nam. Phóng viên chọn ngẫu nhiên một đại biểu để phỏng vấn. Tính xác suất để đại biểu được chọn phỏng vấn là nữ.
Kiến thức cần nhớ
Hai biến cố đồng khả năng khi số kết quả thuận lợi của chúng bằng nhau.
k biến cố đồng khả năng, luôn xảy ra đúng một biến cố thì xác suất mỗi biến cố bằng k1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng 50 đại biểu và số nam (25) — dấu hiệu cần suy ra số nữ bằng phép trừ trước, rồi phát hiện số nam bằng số nữ (25=25) nên hai biến cố đồng khả năng, đúng dạng k=2 đã học ở mục 2. Hướng nhanh là tính số nữ rồi áp công thức k1. Bẫy là quên tính số nữ mà tính nhầm xác suất bằng 5025 mà không hiểu vì sao lại đúng bằng 21 (chỉ đúng vì hai nhóm bằng nhau).
1Cách 1. Tính số đại biểu nữ rồi so sánh để nhận diện đồng khả năng
Định hướng. Suy ra số đại biểu nữ, so với số nam để xác định hai biến cố có đồng khả năng hay không, rồi áp công thức k1.
Số đại biểu nữ là 50−25=25 (đại biểu) Ta có 25=25, nên số nam bằng số nữ Suy ra biến cố “chọn được đại biểu nam” và “chọn được đại biểu nữ” đồng khả năng, ứng với k=2
Vậy xác suất để đại biểu được chọn phỏng vấn là nữ bằng 21.
2Cách 2. Đếm tỉ số kết quả thuận lợi trên tổng số kết quả
Định hướng. Đếm trực tiếp số đại biểu nữ trên tổng số đại biểu để lập tỉ số xác suất.
Tổng số đại biểu là 50 Số đại biểu nữ là 50−25=25 Xác suất chọn được đại biểu nữ là 5025
Vậy xác suất cần tìm là 5025=21, khớp Cách 1.
3Cách 3. Lập luận đối xứng qua tổng xác suất bằng 1
Định hướng. Vì số nam bằng số nữ, hoán đổi vai trò nam/nữ không làm thay đổi bài toán nên hai xác suất bằng nhau; kết hợp tổng xác suất của hai biến cố đối lập luôn bằng 1.
Gọi p là xác suất chọn được đại biểu nữ Do số nam bằng số nữ (đều 25) nên xác suất chọn được đại biểu nam cũng bằng p Luôn xảy ra đúng một trong hai biến cố (nam hoặc nữ) nên p+p=1 2p=1 p=21
Vậy xác suất để đại biểu được chọn phỏng vấn là nữ bằng 21, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Kết quả 21 chỉ đúng vì số nam bằng số nữ; nếu hai số khác nhau thì phải dùng tỉ số như Cách 2, không được mặc định 21.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: trừ ra số nữ, nhận diện ngay đồng khả năng rồi viết thẳng 21.
Đáp số.Xác suất để đại biểu được chọn phỏng vấn là nữ bằng 21.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp: quên tính số đại biểu nữ (50−25=25) mà nhầm tưởng đề đã cho sẵn, hoặc viết xác suất là 2525 do nhầm lẫn giữa số thuận lợi và số so sánh.
🚀 Mở rộng.Nếu hội thảo có 50 đại biểu trong đó 30 là nam thì hai biến cố không còn đồng khả năng; khi đó xác suất chọn được đại biểu nữ là 5020=52.
Bài 5 · Bài 8.9★★Trang 43— Tính xác suất bằng đếm kết quả thuận lợi trên tập số cho trước, kết hợp tính chất đồng khả năng
Bài 8.9 (trang 43). Một túi đựng tám quả cầu được ghi các số 12; 18; 20; 22; 24; 26; 30; 34. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong túi. Tính xác suất để: a) Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 3; b) Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 11; c) Lấy được quả cầu ghi số 12 hoặc 18.
Kiến thức cần nhớ
Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong túi nên 8 quả cầu đồng khả năng được lấy.
Xác suất của một biến cố bằng số kết quả thuận lợi chia cho tổng số kết quả có thể (ở đây là 8).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tám số cụ thể và ba điều kiện khác nhau (chia hết cho 3, chia hết cho 11, đúng hai giá trị 12 hoặc 18) — dấu hiệu phải rà cả tám số cho từng điều kiện riêng biệt rồi đếm số thuận lợi trên tổng 8 kết quả đồng khả năng. Hướng nhanh nhất là kiểm tra phép chia hết trực tiếp trên từng số. Bẫy ở câu b: chỉ có duy nhất một số (22) chia hết cho 11 trong danh sách, dễ nhầm với 24 hoặc 26 nếu tính nhẩm ẩu.
1Cách 1. Rà từng số trong danh sách với điều kiện chia hết, đếm tỉ số thuận lợi
Định hướng. Kiểm tra từng số trong 8 số với từng điều kiện rồi lập tỉ số kết quả thuận lợi trên 8.
Tám số trên quả cầu là 12; 18; 20; 22; 24; 26; 30; 34 a) Số chia hết cho 3 trong danh sách là 12; 18; 24; 30 — có 4 số b) Số chia hết cho 11 trong danh sách là 22 — có 1 số c) Số bằng 12 hoặc 18 trong danh sách là 12; 18 — có 2 số
Vậy a) xác suất là 84=21; b) xác suất là 81; c) xác suất là 82=41.
2Cách 2. Chia tám số thành các nhóm đồng khả năng bằng nhau rồi áp công thức 1/k
Định hướng. Với câu a, chia 8 số thành hai nhóm bằng nhau (chia hết cho 3 và không chia hết cho 3) để nhận diện đồng khả năng; với câu c, ghép 8 số thành bốn cặp bằng nhau.
a) Nhóm chia hết cho 3 là 12; 18; 24; 30 (4 số); nhóm không chia hết cho 3 là 20; 22; 26; 34 (4 số) Hai nhóm bằng nhau (4=4) nên đồng khả năng, mỗi nhóm có xác suất 21 c) Chia 8 số thành 4 cặp: (12;18), (20;22), (24;26), (30;34), mỗi cặp 2 số Bốn cặp đồng khả năng (mỗi cặp k=4) nên xác suất lấy đúng cặp (12;18) là 41
Vậy a) xác suất là 21; c) xác suất là 41, khớp Cách 1; b) vẫn tính theo Cách 1 vì 22 không ghép được thành nhóm bằng nhau với các số còn lại theo tiêu chí chia hết 11.
3Cách 3. Đếm phần bù (số không thoả điều kiện) rồi suy ra số thoả điều kiện
Định hướng. Với câu a và b, đếm số quả cầu KHÔNG thoả điều kiện rồi lấy 8 trừ đi để kiểm chứng chéo số thoả điều kiện.
a) Số không chia hết cho 3 là 20; 22; 26; 34 — có 4 số Suy ra số chia hết cho 3 là 8−4=4 số, xác suất 84=21 b) Số không chia hết cho 11 là 12; 18; 20; 24; 26; 30; 34 — có 7 số Suy ra số chia hết cho 11 là 8−7=1 số, xác suất 81
Vậy a) xác suất là 21; b) xác suất là 81, khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 1 áp dụng đều cho cả ba câu nên nhanh nhất khi làm bài thi; Cách 2, Cách 3 hữu ích để kiểm tra chéo kết quả.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: rà trực tiếp 8 số cho từng điều kiện rồi lập tỉ số thuận lợi trên 8, áp dụng đều cho cả ba câu.
Đáp số.a) Xác suất để lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 3 là 21. b) Xác suất để lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 11 là 81. c) Xác suất để lấy được quả cầu ghi số 12 hoặc 18 là 41.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp ở câu b: nhầm 24 hoặc 26 cũng chia hết cho 11 do tính nhẩm ẩu (24:11, 26:11 đều có dư), trong khi kiểm tra kỹ chỉ có đúng 22 là bội của 11 trong danh sách tám số.
🚀 Mở rộng.Nếu câu c đổi thành “lấy được quả cầu ghi số 20 hoặc 22 hoặc 24”, ba số này chiếm 3 trong 8 quả, xác suất khi đó là 83.