Chương IX. Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác

Bài 33. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác

Sách bài tập Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 2 · 4 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 9.10★★★Trang 52— Ước lượng chu vi tam giác từ độ dài cạnh lớn nhất
Bài 9.10 (trang 52). Cho tam giác có độ dài cạnh lớn nhất bằng cm. Hãy giải thích tại sao chu vi tam giác đó bé hơn cm và lớn hơn cm.
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí bất đẳng thức tam giác: mỗi cạnh nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại.
  • Cạnh lớn nhất của một tam giác thì lớn hơn hoặc bằng mọi cạnh khác.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho đúng một dữ kiện — cạnh lớn nhất bằng cm — nên phải khai thác đúng vai trò 'lớn nhất' của nó theo hai chiều: nó chặn hai cạnh kia từ trên (đều nhỏ hơn nó), còn chính nó lại bị chặn từ dưới bởi bất đẳng thức tam giác. Bẫy là dễ quên chiều chặn dưới, chỉ chứng minh được chu vi mà bỏ sót chu vi .
1Cách 1. Lập luận trực tiếp hai chiều

Định hướng. Gọi ba cạnh là với là cạnh lớn nhất, rồi chặn chu vi từ trên và từ dưới.

Gọi độ dài ba cạnh tam giác là (cm), trong đó là cạnh lớn nhất.
Vì lớn nhất nên và .
Ta có .
Mặt khác, theo bất đẳng thức tam giác: .
Suy ra .
Do đó .

Vậy chu vi tam giác đó bé hơn cm và lớn hơn cm.

2Cách 2. Phản chứng từng chiều

Định hướng. Giả sử điều cần chứng minh sai ở một chiều, chỉ ra ngay mâu thuẫn với chính hai dữ kiện đã có (cạnh lớn nhất , bất đẳng thức tam giác).

Gọi ba cạnh là , là cạnh lớn nhất nên .
Giả sử chu vi , tức là .
Mà và nên , mâu thuẫn với .
Vậy chu vi .
Giả sử chu vi , tức là .
Điều này trái với bất đẳng thức tam giác .
Vậy chu vi .

Vậy , tức chu vi bé hơn cm và lớn hơn cm.

Nhận xét. Cách 2 chỉ đổi hướng lập luận sang phản chứng, vẫn dùng đúng hai dữ kiện gốc như Cách 1 nên hai cách chia sẻ chung bản chất; bài không phát sinh cách độc lập thứ ba.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lập luận trực tiếp hai chiều ngắn gọn, không cần dựng giả thiết phản chứng nên khó nhầm dấu hơn.
Đáp số. Chu vi tam giác thoả mãn (cm).
Sai lầm thường gặp. Chỉ chứng minh chiều (từ ) rồi dừng lại, quên hẳn chiều cần dùng thêm bất đẳng thức tam giác ; hoặc lấy nhầm (dấu bằng) trong khi đã là cạnh lớn nhất duy nhất nên phải là khi tam giác không cân tại đỉnh đối cạnh lớn nhất.
🚀 Mở rộng. Nếu cạnh lớn nhất bằng (cm) thay vì , cùng cách làm cho chu vi thoả mãn .
Bài 2 · 9.11★★Trang 52— Tìm độ dài cạnh nguyên còn lại của tam giác
Bài 9.11 (trang 52). Tam giác có cm, cm, (cm) với là một số nguyên. Hỏi có thể bằng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • Nhận xét: nếu là ba cạnh một tam giác thì .
🧠 Phân tích tư duy
Biết hai cạnh , và cạnh thứ ba nguyên — dấu hiệu của dạng tìm khoảng giá trị bằng bất đẳng thức tam giác rồi lọc số nguyên. Bẫy là quên phải nguyên nên hai đầu mút và không lấy được (bất đẳng thức nghiêm ngặt), dễ nhầm sang .
1Cách 1. Dùng thẳng nhận xét hiệu — tổng

Định hướng. Áp dụng ngay nhận xét "hiệu hai cạnh cạnh còn lại tổng hai cạnh" cho cặp .

Theo bất đẳng thức tam giác: .
.
.
Mà nguyên nên .

Vậy có thể bằng , hoặc .

2Cách 2. Suy trực tiếp từ hai bất đẳng thức tam giác gốc

Định hướng. Không dùng thẳng công thức nhận xét, mà viết lại hai bất đẳng thức tam giác gốc rồi tự biến đổi ra cận trên, cận dưới.

Trong tam giác : nên .
Cũng trong tam giác : nên , tức .
Kết hợp hai điều trên: .
Mà nguyên nên .

Vậy có thể bằng , hoặc .

3Cách 3. Thử từng số nguyên rồi loại

Định hướng. Với thì chỉ có thể nằm quanh ; thử lần lượt các số nguyên gần đó và kiểm tra bằng bất đẳng thức tam giác.

: , không lớn hơn — loại.
: và và — nhận.
: và các bất đẳng thức còn lại đều đúng — nhận.
: và các bất đẳng thức còn lại đều đúng — nhận.
: , không lớn hơn — loại.

Vậy , khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng công thức ra ngay khoảng nghiệm, không phải xét lại từng bất đẳng thức tam giác như Cách 2 hay thử từng số như Cách 3.
Đáp số. (cm).
Sai lầm thường gặp. Lấy khoảng đóng rồi kết luận , quên rằng bất đẳng thức tam giác là bất đẳng thức nghiêm ngặt (không có dấu bằng) nên và đều làm tam giác suy biến (ba điểm thẳng hàng), phải loại.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi từ cm thành cm (giữ cm, ), số giá trị nguyên của luôn là giá trị liên tiếp quanh , vì khoảng luôn có độ dài nên chứa đúng số nguyên.
Bài 3 · 9.12★★★Trang 52— Khoảng giá trị cạnh và quan hệ cạnh — góc theo tham số
Bài 9.12 (trang 52). Tam giác có cm, cm. Đặt (cm).
a) Chứng minh rằng .
b) Giả sử rằng với , có tam giác thoả mãn cm, cm, (cm). Với mỗi tam giác đó, hãy sắp xếp ba góc , , theo thứ tự từ bé đến lớn.
Kiến thức cần nhớ
  • Nhận xét: .
  • Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác (Bài 31): cạnh lớn hơn thì đối diện với góc lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là dạng quen thuộc (nhận xét hiệu — tổng) áp cho . Câu b) mới là chỗ khó: thay đổi trong làm thứ tự ba cạnh đổi chỗ nhau tại và , nên phải chia đúng ba khoảng rồi mới dùng quan hệ góc — cạnh đối diện (Bài 31) để suy ra thứ tự góc. Bẫy là quên xét mốc (khi đó hai cạnh bằng nhau, hai góc đối diện cũng bằng nhau).
1Cách 1. Dùng thẳng nhận xét cho câu a), chia ba khoảng cho câu b)

Định hướng. Câu a) áp nhận xét hiệu — tổng cho ; câu b) so sánh với và theo ba khoảng rồi suy ra thứ tự góc.

a) Theo bất đẳng thức tam giác: .
.
(đpcm).
b) Với : .
Theo quan hệ góc — cạnh đối diện: .
Với : .
Suy ra .
Với : .
Suy ra .

Vậy ; thứ tự ba góc từ bé đến lớn phụ thuộc theo ba trường hợp trên.

2Cách 2. Suy câu a) trực tiếp từ hai bất đẳng thức tam giác gốc

Định hướng. Không dùng thẳng công thức nhận xét cho câu a), mà viết lại hai bất đẳng thức tam giác cơ bản rồi tự rút cận trên, cận dưới; câu b) giữ nguyên kỹ thuật so sánh cạnh — góc.

a) Trong tam giác : nên .
Cũng trong tam giác : nên , tức .
Kết hợp: (đpcm).
b) (giống Cách 1) Với : ; với : ; với : .

Vậy kết quả trùng Cách 1, chỉ khác cách lập luận cho câu a).

3Cách 3. Xét vị trí suy biến ở hai đầu mút cho câu a)

Định hướng. Hình dung di chuyển sao cho thay đổi: khi chạm hai đầu mút thì thẳng hàng (tam giác suy biến), từ đó chỉ ra khoảng mở ; câu b) giữ nguyên kỹ thuật so sánh cạnh — góc.

Nếu thì thẳng hàng với nằm giữa — không còn là tam giác, nên phải có .
Nếu thì thẳng hàng với nằm giữa — cũng không còn là tam giác, nên phải có .
Do đó (đpcm).
b) (giống Cách 1) chia ba khoảng , , rồi so sánh cạnh suy ra góc.

Vậy kết quả trùng hai cách trên; Cách 3 nhìn bằng hình ảnh suy biến thay vì đại số thuần tuý.

Nhận xét. Ba cách chỉ khác nhau ở cách chứng minh câu a); câu b) bắt buộc dùng đúng một kỹ thuật (so sánh cạnh rồi suy góc theo Bài 31) nên không tách thêm cách cho riêng câu b).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: áp thẳng nhận xét hiệu — tổng cho câu a), nhanh và không phải viết lại hai bất đẳng thức tam giác gốc như Cách 2.
Đáp số. a) . b) : ; : ; : .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), quên xét mốc và (khi đó có hai cạnh bằng nhau nên hai góc đối diện bằng nhau, phải dùng dấu ), viết nhầm cả ba bất đẳng thức đều là dấu nghiêm ngặt; hoặc so sánh nhầm cạnh với góc kề thay vì góc đối diện.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi vai trò, giữ cố định và cho thay đổi ( cố định), lập luận tương tự sẽ cho khoảng và một cách chia ba khoảng góc tương ứng khác.
Bài 4 · 9.13★★★★Trang 52— Bất đẳng thức tam giác mở rộng cho điểm trong tam giác
Bài 9.13 (trang 52). a) Cho là một điểm bên trong tam giác . Chứng minh rằng: .
b) Cho là một điểm bên trong tam giác . Chứng minh rằng: .
A B C P N
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí bất đẳng thức tam giác: mỗi cạnh nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại.
  • Kết quả câu a): với trong tam giác thì (áp được cho cả ba đỉnh nhờ tính đối xứng của ).
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) không thể áp bất đẳng thức tam giác trực tiếp cho vì bốn điểm không tạo thành một tam giác — phải dựng thêm điểm phụ (giao của đường thẳng với cạnh ) để tách và thành các đoạn nằm gọn trong hai tam giác nhỏ và . Câu b) là bài toán tổng ba khoảng cách từ một điểm trong tam giác đến ba đỉnh — chặn dưới dùng ngay bất đẳng thức tam giác cho ba tam giác nhỏ ; chặn trên tái sử dụng đúng kết quả câu a) cho cả ba đỉnh.
1Cách 1. Dựng điểm phụ N cho câu a), lặp lại ba lần cho câu b)

Định hướng. Câu a) dựng = giao điểm đường thẳng với , tách thành hai đoạn nằm trong hai tam giác nhỏ. Câu b) dùng bất đẳng thức tam giác cho ba tam giác để chặn dưới, rồi áp lại đúng lập luận câu a) cho từng đỉnh để chặn trên.

a) Lấy là giao điểm của đường thẳng và ( nằm giữa và vì ở trong tam giác).
.
Xét tam giác , theo bất đẳng thức tam giác: .
Suy ra .
Xét tam giác , theo bất đẳng thức tam giác: .
Suy ra (đpcm).
b) Xét ba tam giác , theo bất đẳng thức tam giác:
.
Cộng ba bất đẳng thức: .
Suy ra ().
Áp dụng kết quả câu a) lần lượt cho ba đỉnh (với đóng vai trò điểm trong tam giác):
; ; .
Cộng ba bất đẳng thức: .
Suy ra ().

Vậy từ () và (): .

2Cách 2. Tái sử dụng trực tiếp kết quả câu a) làm bổ đề cho câu b)

Định hướng. Coi câu a) là một bổ đề đã chứng minh xong; ở câu b) chỉ cần gọi lại bổ đề đó ba lần cho chặn trên, không dựng lại điểm phụ từ đầu — cách trình bày gọn hơn Cách 1.

a) (giống Cách 1) Dựng giao điểm của và , hai lần bất đẳng thức tam giác trong và cho (đpcm, bổ đề dùng lại ở câu b).
b) Theo bổ đề câu a) (áp cho ba đỉnh với điểm trong ):
; ; .
Cộng ba bất đẳng thức trên: , tức .
Riêng chặn dưới vẫn phải làm mới bằng bất đẳng thức tam giác cơ bản cho :
, cộng lại được .

Vậy , đúng như Cách 1.

Nhận xét. Hai cách dùng chung một kỹ thuật dựng điểm phụ duy nhất cho câu a); Cách 2 chỉ gọi lại kết quả đó làm bổ đề thay vì chứng minh lặp lại, không phát sinh cách thứ ba độc lập.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi trình bày theo Cách 2: chứng minh xong câu a) thì đóng khung thành bổ đề rồi gọi lại ba lần ở câu b), tránh phải vẽ lại điểm phụ N ba lần như viết tách rời.
Đáp số. a) (đpcm). b) (đpcm).
Sai lầm thường gặp. Ở câu a), viết thẳng bất đẳng thức tam giác cho "tam giác" dù bốn điểm này không tạo thành một tam giác (thiếu điểm phụ ) — đây là lỗi logic nặng nhất của bài. Ở câu b), quên chặn dưới (chỉ chứng minh mà bỏ sót nửa chu vi), hoặc cộng nhầm ba bất đẳng thức của câu a) mà không kiểm tra mỗi bất đẳng thức đã đúng vai trò từng đỉnh.
🚀 Mở rộng. Bổ đề " kẹp giữa nửa chu vi và chu vi tam giác " chính là kết quả tổng quát của Bài 9.13 SGK (trang 69: nhỏ hơn nửa chu vi khi trên cạnh ) — cùng kỹ thuật cộng hai lần bất đẳng thức tam giác, chỉ khác số đỉnh cần chặn.

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chương IX. Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác