Chương IX. Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác

Bài 33. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác

SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 2 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 66— Kiểm tra ba độ dài có ghép được thành tam giác
Hoạt động 1 (trang 66). Cho hai bộ ba thanh tre nhỏ có độ dài như sau:
Bộ thứ nhất: cm, cm, cm;
Bộ thứ hai: cm, cm, cm.
Em hãy ghép và cho biết bộ nào ghép được thành một tam giác.
Kiến thức cần nhớ
  • Ba đoạn thẳng ghép được thành một tam giác khi và chỉ khi tổng độ dài hai đoạn bất kì luôn lớn hơn độ dài đoạn còn lại.
  • Chỉ cần kiểm tra với đoạn có độ dài lớn nhất là đủ, vì khi đó hai trường hợp còn lại tự động đúng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai bộ ba độ dài và yêu cầu ghép thử — dấu hiệu là kiểm tra điều kiện để ba đoạn thẳng tạo thành tam giác, không cần ghép hình bằng tay mới biết được. Hướng nhanh nhất là so sánh độ dài lớn nhất của mỗi bộ với tổng hai độ dài còn lại. Bẫy ở bộ thứ hai: nhỏ hơn nên hai thanh ngắn ghép lại còn chưa chạm tới đầu thanh dài, không thể khép kín thành tam giác.
1Cách 1. Kiểm tra đủ ba trường hợp cộng hai đoạn

Định hướng. Với mỗi bộ, cộng lần lượt từng cặp độ dài rồi so với độ dài còn lại.

Bộ thứ nhất:


Bộ thứ hai:

Vậy bộ thứ nhất thoả mãn cả ba trường hợp nên ghép được thành tam giác, còn bộ thứ hai có nên không ghép được thành tam giác.

2Cách 2. So sánh cạnh lớn nhất với tổng hai cạnh còn lại

Định hướng. Chỉ cần so sánh độ dài lớn nhất của mỗi bộ với tổng hai độ dài còn lại.

Bộ thứ nhất: cạnh lớn nhất , ta có
Bộ thứ hai: cạnh lớn nhất , ta có

Vậy bộ thứ nhất ghép được thành tam giác, bộ thứ hai không ghép được.

3Cách 3. So sánh cạnh nhỏ nhất với hiệu hai cạnh còn lại

Định hướng. Dùng tính chất: cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hiệu hai cạnh còn lại.

Bộ thứ nhất: cạnh nhỏ nhất , ta có
Bộ thứ hai: cạnh nhỏ nhất , ta có

Vậy bộ thứ nhất thoả mãn nên ghép được thành tam giác, bộ thứ hai không thoả mãn nên không ghép được — khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Cách 2 là cách nhanh và chắc chắn nhất khi làm bài thi, vì chỉ cần đúng một phép so sánh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ so sánh cạnh lớn nhất của mỗi bộ với tổng hai cạnh kia, không phải thử cả ba trường hợp như Cách 1.
Đáp số. Bộ thứ nhất ( cm, cm, cm) ghép được thành một tam giác; bộ thứ hai ( cm, cm, cm) không ghép được.
Sai lầm thường gặp. Chỉ kiểm tra một cặp (ví dụ ) rồi vội kết luận ghép được, quên kiểm tra đúng cặp quyết định là so với .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi bộ thứ hai thành cm, cm, cm thì bằng đúng cạnh còn lại — đây là trường hợp suy biến (ba điểm thẳng hàng), cũng không tạo thành tam giác thật sự.
Bài 2 · Hoạt động 2★Trang 66— Quan sát mối quan hệ giữa các cạnh của tam giác
Hoạt động 2 (trang 66). Với bộ ba thanh tre ghép lại được thành một tam giác trong Hoạt động 1, em hãy so sánh độ dài của thanh bất kì với tổng độ dài của hai thanh còn lại.
Kiến thức cần nhớ
  • Trong một tam giác, mỗi cạnh đều nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại — đây chính là nội dung của định lí bất đẳng thức tam giác sắp nêu.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu quan sát trên chính bộ ba đã ghép được ở Hoạt động 1 ( cm, cm, cm) — dấu hiệu cho thấy đây là bước dẫn tới định lí bất đẳng thức tam giác, không phải bài toán độc lập. Chỉ cần lặp lại phép so sánh cho cả ba thanh.
1Cách 1. Tính trực tiếp cả ba trường hợp

Định hướng. Lần lượt lấy từng thanh, cộng hai thanh còn lại rồi so sánh.

so với :
so với :
so với :

Vậy mỗi thanh đều nhỏ hơn tổng độ dài hai thanh còn lại.

2Cách 2. Suy luận từ kết quả đã có ở Hoạt động 1

Định hướng. Hoạt động 1 đã cho biết cạnh lớn nhất nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại; với hai cạnh nhỏ hơn thì bất đẳng thức càng chắc chắn đúng vì tổng vế phải chỉ tăng thêm.

Cạnh lớn nhất: (đã có ở Hoạt động 1)
Cạnh : , mà nên
Cạnh : , mà nên

Vậy cả ba trường hợp đều đúng, khớp với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính trực tiếp cả ba trường hợp, chắc chắn và không bỏ sót.
Đáp số. ; ; — mỗi thanh đều nhỏ hơn tổng độ dài hai thanh còn lại.
Sai lầm thường gặp. Chỉ kiểm tra một trường hợp (thường là cạnh lớn nhất) rồi kết luận chung cho cả ba, trong khi đề yêu cầu so sánh với 'thanh bất kì', tức phải nêu đủ ba trường hợp.
🚀 Mở rộng. Đây chính là nội dung sẽ được phát biểu ngay sau đó thành Định lí bất đẳng thức tam giác cho tam giác bất kì.
Bài 3 · Ví dụ★★Trang 67— Kiểm tra ba độ dài có phải ba cạnh của một tam giác
Ví dụ (trang 67-68). Hãy kiểm tra ba độ dài nào sau đây không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác. Với bộ ba còn lại, hãy vẽ tam giác nhận ba độ dài đó làm độ dài ba cạnh.
a) cm, cm, cm.
b) cm, cm, cm.
Kiến thức cần nhớ
  • Chú ý: để kiểm tra ba độ dài có là độ dài ba cạnh của tam giác hay không, chỉ cần so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai độ dài còn lại.
  • Định lí bất đẳng thức tam giác: mỗi cạnh nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai bộ ba độ dài — dấu hiệu là áp dụng ngay Chú ý vừa nêu trong sách: so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai độ dài còn lại. Bẫy ở ý a): khá gần nên dễ nhìn nhầm là đủ lớn, phải tính đúng số mới thấy .
1Cách 1. Kiểm tra đủ ba bất đẳng thức tam giác

Định hướng. Xét lần lượt tổng hai độ dài rồi so với độ dài còn lại của từng bộ.

a)
b) ; ;
Hình vẽ tam giác:
Tam giác dựng được bằng thước và compa

Vậy bộ a) không thoả mãn bất đẳng thức tam giác nên không là ba cạnh của một tam giác; bộ b) thoả mãn cả ba trường hợp nên là ba cạnh của một tam giác.

2Cách 2. So sánh cạnh lớn nhất với tổng hai cạnh còn lại

Định hướng. Chỉ cần so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai độ dài còn lại.

a) Độ dài lớn nhất , ta có
b) Độ dài lớn nhất , ta có

Vậy bộ a) không thể là ba cạnh của tam giác, bộ b) là ba cạnh của một tam giác.

3Cách 3. So sánh cạnh nhỏ nhất với hiệu hai cạnh còn lại

Định hướng. Dùng tính chất cạnh nhỏ nhất lớn hơn hiệu hai cạnh còn lại.

a) Độ dài nhỏ nhất , ta có
b) Độ dài nhỏ nhất , ta có

Vậy bộ a) không thoả mãn (vì không lớn hơn ) nên không là ba cạnh của tam giác — khớp Cách 1, 2; bộ b) thoả mãn nên là ba cạnh của một tam giác.

Nhận xét. Với bộ b) ( cm, cm, cm), dùng thước và compa dựng được tam giác với cm, cm, cm như hình vẽ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ một phép so sánh cạnh lớn nhất với tổng hai cạnh kia, nhanh và ít khả năng tính sai hơn Cách 1 phải kiểm tra cả ba trường hợp.
Đáp số. Bộ a) ( cm, cm, cm) không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác. Bộ b) ( cm, cm, cm) là độ dài ba cạnh của một tam giác.
Sai lầm thường gặp. Tính nhẩm rồi coi 'xấp xỉ đủ lớn' so với nên kết luận sai là ghép được tam giác.
🚀 Mở rộng. Với ba số ( nguyên dương), bộ ba là ba cạnh của một tam giác khi và chỉ khi .
Bài 4 · Luyện tập★★Trang 68— Kiểm tra ba độ dài có phải ba cạnh của một tam giác
Luyện tập (trang 68). Hỏi ba độ dài nào sau đây không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác? Vì sao? Hãy vẽ tam giác nhận ba độ dài còn lại làm độ dài ba cạnh.
a) cm, cm, cm.
b) cm, cm, cm.
Kiến thức cần nhớ
  • Chú ý: so sánh cạnh lớn nhất với tổng hai cạnh còn lại để kiểm tra nhanh.
  • Định lí và tính chất bất đẳng thức tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Vẫn là dạng kiểm tra bất đẳng thức tam giác như Ví dụ vừa học — áp dụng ngay Chú ý để làm nhanh. Bẫy ở ý b): khá gần nên phải tính đúng số mới kết luận được.
1Cách 1. Kiểm tra đủ ba bất đẳng thức tam giác

Định hướng. Xét lần lượt tổng hai độ dài rồi so với độ dài còn lại của từng bộ.

a) ; ;
b)
Hình vẽ tam giác:
Tam giác dựng được bằng thước và compa

Vậy bộ a) thoả mãn cả ba trường hợp nên là ba cạnh của một tam giác; bộ b) không thoả mãn nên không thể là ba cạnh của một tam giác.

2Cách 2. So sánh cạnh lớn nhất với tổng hai cạnh còn lại

Định hướng. Chỉ cần so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai độ dài còn lại.

a) Độ dài lớn nhất , ta có
b) Độ dài lớn nhất , ta có

Vậy bộ a) là ba cạnh của một tam giác, bộ b) không thể là ba cạnh của một tam giác.

3Cách 3. So sánh cạnh nhỏ nhất với hiệu hai cạnh còn lại

Định hướng. Dùng tính chất cạnh nhỏ nhất lớn hơn hiệu hai cạnh còn lại.

a) Độ dài nhỏ nhất , ta có
b) Độ dài nhỏ nhất , ta có

Vậy bộ a) thoả mãn nên là ba cạnh tam giác — khớp Cách 1, 2; bộ b) không thoả mãn (vì không lớn hơn ) nên không thể là ba cạnh của một tam giác.

Nhận xét. Với bộ a) ( cm, cm, cm), dựng được tam giác với cm, cm, cm như hình vẽ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đối chiếu ngay cạnh dài nhất (6 cm hoặc 10 cm) với tổng hai cạnh còn lại, khỏi phải liệt kê đủ ba bất đẳng thức như Cách 1.
Đáp số. Bộ b) ( cm, cm, cm) không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác. Bộ a) ( cm, cm, cm) là độ dài ba cạnh của một tam giác.
Sai lầm thường gặp. Coi 'gần bằng' nên nhầm là đủ điều kiện ghép thành tam giác.
🚀 Mở rộng. Nếu thay 6 cm bằng (giữ 3 cm, 10 cm), bộ ba chỉ dựng được tam giác khi — khoảng này không chứa giá trị 6 nên bộ b) luôn loại.
Bài 5 · Vận dụng★★★Trang 68— Vận dụng bất đẳng thức tam giác vào thực tế
Vận dụng (trang 68). Trở lại tình huống mở đầu, em hãy giải thích vì sao nếu dựng cột điện ở vị trí trên đoạn thẳng thì tổng độ dài dây dẫn điện cần sử dụng là ngắn nhất (H.9.17).
A B C C′
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu nằm giữa và thì (ba điểm thẳng hàng).
  • Nếu không nằm trên đường thẳng thì là ba đỉnh của một tam giác, áp dụng bất đẳng thức tam giác: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề quay lại tình huống mở đầu (trạm biến áp , khu dân cư ở hai bờ sông) — dấu hiệu cần dùng chính bất đẳng thức tam giác vừa học để so sánh 'đi thẳng' với 'đi vòng qua một điểm khác'. Vì nằm trên đoạn nên , còn mọi vị trí không nằm trên đoạn đều tạo thành một tam giác thật sự.
1Cách 1. Dùng trực tiếp bất đẳng thức tam giác

Định hướng. So sánh tổng độ dài dây khi cột điện đặt tại trên đoạn với khi đặt tại một điểm bất kì khác đoạn .

Nếu nằm trên đoạn : (ba điểm thẳng hàng)
Nếu không nằm trên đoạn : tạo thành tam giác
Áp dụng định lí bất đẳng thức tam giác cho tam giác :

Vậy với mọi vị trí khác đoạn , nên đặt cột điện tại trên đoạn cho tổng độ dài dây ngắn nhất.

2Cách 2. Dùng tính chất đường thẳng nối hai điểm là đường ngắn nhất

Định hướng. Trong mọi đường đi nối hai điểm , đoạn thẳng là đường ngắn nhất.

Đường gấp khúc (khi không nằm trên đoạn ) có độ dài
Đoạn thẳng có độ dài , là đường ngắn nhất nối và
Do đó , còn khi trùng nằm trên đoạn thì đạt đúng giá trị nhỏ nhất

Vậy dựng cột điện tại trên đoạn thẳng cho tổng độ dài dây dẫn ngắn nhất.

3Cách 3. Phản chứng

Định hướng. Giả sử tồn tại một điểm khác đoạn cho tổng độ dài dây không lớn hơn khi đặt tại , rồi chỉ ra điều này vô lí.

Giả sử không nằm trên đoạn mà
Vì không nằm trên đoạn nên là ba đỉnh của một tam giác
Theo bất đẳng thức tam giác: , mâu thuẫn với điều giả sử

Vậy không tồn tại vị trí nào ngoài đoạn thẳng cho tổng độ dài dây ngắn hơn hoặc bằng khi đặt tại ; do đó trên đoạn là vị trí cho tổng độ dài dây ngắn nhất.

Nhận xét. Cách 3 khẳng định chắc chắn hơn vì loại trừ được mọi khả năng khác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: áp dụng thẳng định lí bất đẳng thức tam giác vừa học, ngắn gọn và đúng trọng tâm bài.
Đáp số. Đặt cột điện tại trên đoạn thẳng cho ; mọi vị trí khác đều cho , nên đó là vị trí có tổng độ dài dây dẫn ngắn nhất.
Sai lầm thường gặp. Nhầm rằng vị trí gần khu dân cư hơn mới cho dây ngắn nhất, quên rằng bài toán chỉ so sánh 'đi thẳng' với 'đi vòng qua điểm khác đường thẳng '.
🚀 Mở rộng. Đây chính là nguyên lí 'đường ngắn nhất nối hai điểm là đoạn thẳng' — dùng lại được cho mọi bài toán tối ưu khoảng cách (trạm bơm, tuyến ống dẫn nước…) có dạng nối hai điểm cố định qua một điểm trên một đường cho trước.
Bài 6 · 9.10★★Trang 69— Kiểm tra ba độ dài có phải ba cạnh của một tam giác
Bài 9.10 (trang 69). Cho các bộ ba đoạn thẳng có độ dài như sau:
a) cm, cm, cm;
b) cm, cm, cm;
c) cm, cm, cm.
Hỏi bộ ba nào không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác? Vì sao? Với mỗi bộ ba còn lại, hãy vẽ một tam giác có độ dài ba cạnh được cho trong bộ ba đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí và Chú ý về bất đẳng thức tam giác.
  • Trường hợp tổng hai cạnh bằng đúng cạnh còn lại là suy biến (ba điểm thẳng hàng), không tạo thành tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Ba bộ số cho liền nhau — dấu hiệu áp dụng lại đúng kĩ năng vừa luyện: so sánh cạnh lớn nhất với tổng hai cạnh còn lại. Bẫy ở ý a): bằng đúng cạnh còn lại (không lớn hơn) nên đây là trường hợp suy biến, ba điểm thẳng hàng chứ không phải một tam giác.
1Cách 1. Kiểm tra đủ ba bất đẳng thức tam giác mỗi bộ

Định hướng. Xét lần lượt tổng hai độ dài rồi so với độ dài còn lại của từng bộ.

a) (không lớn hơn cạnh còn lại )
b) ; ;
c) ; ;
Hình vẽ tam giác:
Tam giác dựng được bằng thước và compa

Vậy bộ a) không thoả mãn bất đẳng thức tam giác; bộ b), c) đều thoả mãn cả ba trường hợp nên là ba cạnh của tam giác.

2Cách 2. So sánh cạnh lớn nhất với tổng hai cạnh còn lại

Định hướng. Chỉ cần so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai độ dài còn lại.

a) Độ dài lớn nhất , ta có (không lớn hơn )
b) Độ dài lớn nhất , ta có
c) Độ dài lớn nhất , ta có

Vậy bộ a) không thể là ba cạnh của tam giác; bộ b), c) là ba cạnh của tam giác.

3Cách 3. So sánh cạnh nhỏ nhất với hiệu hai cạnh còn lại

Định hướng. Dùng tính chất cạnh nhỏ nhất lớn hơn hiệu hai cạnh còn lại.

a) Độ dài nhỏ nhất , ta có (không nhỏ hơn )
b) Độ dài nhỏ nhất , ta có
c) Độ dài nhỏ nhất , ta có

Vậy bộ a) không thoả mãn — khớp Cách 1, 2; bộ b), c) thoả mãn nên là ba cạnh của tam giác, dựng được như hình vẽ.

Nhận xét. Bộ a) là trường hợp suy biến ( bằng đúng ): ba điểm thẳng hàng, không tạo thành tam giác thật sự.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 cho cả ba bộ: chỉ cần một phép so sánh cạnh dài nhất với tổng hai cạnh kia mỗi bộ, không phải dựng compa hay liệt kê.
Đáp số. Bộ a) ( cm, cm, cm) không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vì . Bộ b) ( cm, cm, cm) và bộ c) ( cm, cm, cm) đều là độ dài ba cạnh của một tam giác.
Sai lầm thường gặp. Thấy 'bằng' cạnh còn lại rồi vội kết luận thoả mãn, nhầm dấu với dấu chặt của bất đẳng thức tam giác.
🚀 Mở rộng. Khi tổng hai cạnh đúng bằng cạnh còn lại, ba điểm thẳng hàng — đây là ranh giới giữa 'có tam giác' và 'không có tam giác'.
Bài 7 · 9.11a★★Trang 69— Tìm độ dài cạnh nguyên của tam giác bằng bất đẳng thức tam giác
Bài 9.11a (trang 69). Cho tam giác có cm và cm. Hãy tìm độ dài cạnh biết rằng đó là một số nguyên (cm).
Kiến thức cần nhớ
  • Nhận xét: nếu là ba cạnh tam giác thì .
  • Bất đẳng thức tam giác là bất đẳng thức ngặt, không có dấu bằng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai cạnh và yêu cầu tìm cạnh còn lại là số nguyên — dấu hiệu dùng ngay Nhận xét để khoanh vùng rồi lọc số nguyên. Bẫy là khoảng tìm được khá hẹp (chỉ dài đơn vị) nên dễ lấy nhầm cả hai đầu mút.
1Cách 1. Dùng thẳng công thức Nhận xét

Định hướng. Áp dụng với , , .



Vậy là số nguyên nằm giữa và nên cm.

2Cách 2. Suy luận từ hai bất đẳng thức tam giác gốc

Định hướng. Áp dụng định lí bất đẳng thức tam giác riêng cho cạnh và cho cạnh .

Theo định lí (cạnh ):
Theo định lí (cạnh ): , hay , suy ra

Vậy , mà nguyên nên cm.

3Cách 3. Thử từng số nguyên rồi kiểm tra lại

Định hướng. Thử các số nguyên gần khoảng đến rồi kiểm tra lại bằng bất đẳng thức tam giác.

Thử : , không lớn hơn — suy biến, loại
Thử : ; ; — thoả mãn cả ba trường hợp
Thử : , không lớn hơn — suy biến, loại

Vậy cm là giá trị nguyên duy nhất thoả mãn — khớp Cách 1, 2.

Nhận xét. Cách 1 nhanh nhất vì chỉ cần một lần thay số vào công thức có sẵn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thay số trực tiếp vào Nhận xét , không cần suy luận lại từ đầu.
Đáp số. cm (giá trị nguyên duy nhất thoả mãn).
Sai lầm thường gặp. Lấy luôn cả hai đầu mút và làm đáp số, quên rằng bất đẳng thức tam giác là bất đẳng thức ngặt (không có dấu bằng).
🚀 Mở rộng. Nếu đổi cm thành cm () với cm thì khoảng tìm luôn có đúng một số nguyên là .
Bài 8 · 9.11b★★★Trang 69— Tìm độ dài cạnh nguyên của tam giác có thêm điều kiện cạnh lớn nhất
Bài 9.11b (trang 69). Cho tam giác có cm, cm và là cạnh lớn nhất. Hãy tìm độ dài cạnh biết rằng đó là một số nguyên (cm).
Kiến thức cần nhớ
  • Nhận xét: .
  • Điều kiện 'cạnh là cạnh lớn nhất' nghĩa là không nhỏ hơn hai cạnh còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Giống ý a) nhưng thêm điều kiện ' là cạnh lớn nhất' — dấu hiệu phải thu hẹp khoảng tìm được từ bất đẳng thức tam giác bằng thêm ràng buộc . Bẫy là quên áp điều kiện này, dẫn tới lấy dư một giá trị.
1Cách 1. Công thức Nhận xét kết hợp điều kiện cạnh lớn nhất

Định hướng. Tìm khoảng của theo bất đẳng thức tam giác, sau đó thu hẹp bằng điều kiện .




Vì là cạnh lớn nhất nên

Vậy , nguyên nên (cm).

2Cách 2. Suy luận từ hai bất đẳng thức tam giác gốc

Định hướng. Áp dụng định lí cho từng cạnh rồi kết hợp điều kiện lớn nhất.


, hay , suy ra
là cạnh lớn nhất nên

Vậy , nguyên nên (cm).

3Cách 3. Thử từng số nguyên rồi kiểm tra hai điều kiện

Định hướng. Thử các số nguyên trong khoảng đến , kiểm tra cả điều kiện tam giác lẫn điều kiện lớn nhất.

: ; ; (hợp lệ) và — nhận
: ; hợp lệ và vẫn coi là cạnh lớn nhất — nhận
: hợp lệ về tam giác nhưng nên không còn là cạnh lớn nhất — loại

Vậy (cm) — khớp Cách 1, 2.

Nhận xét. Nếu đề không cho điều kiện ' là cạnh lớn nhất' thì còn nhận thêm giá trị .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tìm khoảng bằng công thức rồi thu hẹp bằng điều kiện cạnh lớn nhất, không cần thử từng giá trị.
Đáp số. (cm).
Sai lầm thường gặp. Quên áp điều kiện 'BC là cạnh lớn nhất' nên lấy dư giá trị , khi đó lại lớn hơn , trái với giả thiết đề bài.
🚀 Mở rộng. Nếu đề chỉ cho , mà không nói cạnh nào lớn nhất thì đáp số sẽ rộng hơn, .
Bài 9 · 9.12★★★★Trang 69— Chứng minh bất đẳng thức bằng bất đẳng thức tam giác qua điểm phụ
Bài 9.12 (trang 69). Cho điểm nằm bên trong tam giác . Gọi là giao điểm của đường thẳng và cạnh (H.9.18).
a) So sánh với , từ đó suy ra .
b) So sánh với , từ đó suy ra .
c) Chứng minh .
A B C M N
Kiến thức cần nhớ
  • Bất đẳng thức tam giác áp dụng cho tam giác và tam giác .
  • thẳng hàng ( trên đường thẳng ) nên .
  • nằm giữa và nên .
🧠 Phân tích tư duy
Đề dẫn dắt qua ba ý a, b, c — dấu hiệu là một chứng minh có gợi ý từng bước, cần dựng đúng điểm phụ như hình vẽ rồi áp dụng bất đẳng thức tam giác hai lần liên tiếp. Bẫy ở chỗ phải nhận ra thẳng hàng (vì nằm trên đường thẳng ) nên , và nằm giữa nên .
1Cách 1. Theo đúng ba ý a, b, c của đề

Định hướng. Dựng điểm là giao của đường thẳng với cạnh , rồi áp dụng bất đẳng thức tam giác cho tam giác và tam giác .

a) Xét tam giác : (bất đẳng thức tam giác)
Cộng vào hai vế:
Vì thẳng hàng nên , do đó
b) Xét tam giác : (bất đẳng thức tam giác)
Cộng vào hai vế:
Vì nằm giữa nên , do đó
c) Từ a) và b):

Vậy (điều phải chứng minh).

2Cách 2. Gộp liền mạch cả chuỗi bất đẳng thức

Định hướng. Trình bày liền một mạch chuỗi bất đẳng thức bắc cầu qua điểm , không tách riêng từng ý.



Suy ra

Vậy (điều phải chứng minh).

Nhận xét. Hai cách cùng dùng một điểm phụ và hai lần bất đẳng thức tam giác, chỉ khác cách trình bày.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: bám sát đúng thứ tự gợi ý a, b, c của đề nên không bỏ sót ý và dễ chấm điểm từng bước.
Đáp số. (đã chứng minh).
Sai lầm thường gặp. Quên chỉ ra thẳng hàng nên cộng nhầm , hoặc quên nằm giữa nên cộng nhầm .
🚀 Mở rộng. Kết quả bài này là một bổ đề quen thuộc: mọi điểm nằm trong tam giác đều có tổng khoảng cách tới hai đỉnh nhỏ hơn tổng hai cạnh kề hai đỉnh đó.
Bài 10 · 9.13★★★★Trang 69— Chứng minh bất đẳng thức đoạn thẳng bằng bất đẳng thức tam giác
Bài 9.13 (trang 69). Cho tam giác , điểm nằm giữa và . Chứng minh rằng nhỏ hơn nửa chu vi tam giác .
A B C D
Kiến thức cần nhớ
  • Bất đẳng thức tam giác áp dụng cho tam giác và tam giác .
  • nằm giữa nên .
  • Nửa chu vi tam giác là .
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho một điểm trên cạnh — dấu hiệu áp dụng bất đẳng thức tam giác cho hai tam giác nhỏ và rồi cộng lại. Bẫy là quên dùng khi rút gọn tổng hai vế phải.
1Cách 1. Cộng hai bất đẳng thức tam giác

Định hướng. Xét hai tam giác nhỏ và có chung cạnh , áp dụng bất đẳng thức tam giác cho từng tam giác rồi cộng lại.

Xét tam giác :
Xét tam giác :
Cộng hai bất đẳng thức:
Vì nằm giữa nên , do đó

Vậy nhỏ hơn nửa chu vi tam giác (điều phải chứng minh).

2Cách 2. Phản chứng

Định hướng. Giả sử điều cần chứng minh sai, rồi chỉ ra mâu thuẫn với chính hai bất đẳng thức tam giác đã dùng ở Cách 1.

Giả sử , tức là
Mà nên
Theo bất đẳng thức tam giác: và , cộng lại được
Hai điều này mâu thuẫn nhau

Vậy điều giả sử là sai, do đó (điều phải chứng minh).

Nhận xét. Hai cách dùng chung hai bất đẳng thức tam giác gốc, chỉ khác lối trình bày trực tiếp hay phản chứng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: trình bày trực tiếp, ngắn gọn, không cần lập luận phản chứng.
Đáp số. (đã chứng minh).
Sai lầm thường gặp. Cộng hai bất đẳng thức và nhưng quên rằng (do nằm giữa ), nên không rút gọn được về chu vi tam giác .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hơn: nếu là điểm bất kì nằm trong tam giác thì vẫn nằm trong khoảng từ nửa chu vi đến cả chu vi — đây chính là kết quả sẽ gặp lại ở Bài 9.13 phần b) của sách bài tập.

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chương IX. Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác