Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 66— Kiểm tra ba độ dài có ghép được thành tam giác
Hoạt động 1 (trang 66). Cho hai bộ ba thanh tre nhỏ có độ dài như sau: Bộ thứ nhất: 10 cm, 20 cm, 25 cm; Bộ thứ hai: 5 cm, 15 cm, 25 cm. Em hãy ghép và cho biết bộ nào ghép được thành một tam giác.
Kiến thức cần nhớ
Ba đoạn thẳng ghép được thành một tam giác khi và chỉ khi tổng độ dài hai đoạn bất kì luôn lớn hơn độ dài đoạn còn lại.
Chỉ cần kiểm tra với đoạn có độ dài lớn nhất là đủ, vì khi đó hai trường hợp còn lại tự động đúng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai bộ ba độ dài và yêu cầu ghép thử — dấu hiệu là kiểm tra điều kiện để ba đoạn thẳng tạo thành tam giác, không cần ghép hình bằng tay mới biết được. Hướng nhanh nhất là so sánh độ dài lớn nhất của mỗi bộ với tổng hai độ dài còn lại. Bẫy ở bộ thứ hai: 5+15=20 nhỏ hơn 25 nên hai thanh ngắn ghép lại còn chưa chạm tới đầu thanh dài, không thể khép kín thành tam giác.
1Cách 1. Kiểm tra đủ ba trường hợp cộng hai đoạn
Định hướng. Với mỗi bộ, cộng lần lượt từng cặp độ dài rồi so với độ dài còn lại.
Bộ thứ nhất: 10+20=30>25 10+25=35>20 20+25=45>10 Bộ thứ hai: 5+15=20<25
Vậy bộ thứ nhất thoả mãn cả ba trường hợp nên ghép được thành tam giác, còn bộ thứ hai có 5+15<25 nên không ghép được thành tam giác.
2Cách 2. So sánh cạnh lớn nhất với tổng hai cạnh còn lại
Định hướng. Chỉ cần so sánh độ dài lớn nhất của mỗi bộ với tổng hai độ dài còn lại.
Bộ thứ nhất: cạnh lớn nhất 25, ta có 10+20=30>25 Bộ thứ hai: cạnh lớn nhất 25, ta có 5+15=20<25
Vậy bộ thứ nhất ghép được thành tam giác, bộ thứ hai không ghép được.
3Cách 3. So sánh cạnh nhỏ nhất với hiệu hai cạnh còn lại
Định hướng. Dùng tính chất: cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hiệu hai cạnh còn lại.
Bộ thứ nhất: cạnh nhỏ nhất 10, ta có 25−20=5<10 Bộ thứ hai: cạnh nhỏ nhất 5, ta có 25−15=10>5
Vậy bộ thứ nhất thoả mãn nên ghép được thành tam giác, bộ thứ hai không thoả mãn nên không ghép được — khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Cách 2 là cách nhanh và chắc chắn nhất khi làm bài thi, vì chỉ cần đúng một phép so sánh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ so sánh cạnh lớn nhất của mỗi bộ với tổng hai cạnh kia, không phải thử cả ba trường hợp như Cách 1.
Đáp số.Bộ thứ nhất (10 cm, 20 cm, 25 cm) ghép được thành một tam giác; bộ thứ hai (5 cm, 15 cm, 25 cm) không ghép được.
Sai lầm thường gặp.Chỉ kiểm tra một cặp (ví dụ 15+25=40>5) rồi vội kết luận ghép được, quên kiểm tra đúng cặp quyết định là 5+15 so với 25.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi bộ thứ hai thành 5 cm, 15 cm, 20 cm thì 5+15=20 bằng đúng cạnh còn lại — đây là trường hợp suy biến (ba điểm thẳng hàng), cũng không tạo thành tam giác thật sự.
Bài 2 · Hoạt động 2★Trang 66— Quan sát mối quan hệ giữa các cạnh của tam giác
Hoạt động 2 (trang 66). Với bộ ba thanh tre ghép lại được thành một tam giác trong Hoạt động 1, em hãy so sánh độ dài của thanh bất kì với tổng độ dài của hai thanh còn lại.
Kiến thức cần nhớ
Trong một tam giác, mỗi cạnh đều nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại — đây chính là nội dung của định lí bất đẳng thức tam giác sắp nêu.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu quan sát trên chính bộ ba đã ghép được ở Hoạt động 1 (10 cm, 20 cm, 25 cm) — dấu hiệu cho thấy đây là bước dẫn tới định lí bất đẳng thức tam giác, không phải bài toán độc lập. Chỉ cần lặp lại phép so sánh cho cả ba thanh.
1Cách 1. Tính trực tiếp cả ba trường hợp
Định hướng. Lần lượt lấy từng thanh, cộng hai thanh còn lại rồi so sánh.
10 so với 20+25=45: 10<45 20 so với 10+25=35: 20<35 25 so với 10+20=30: 25<30
Vậy mỗi thanh đều nhỏ hơn tổng độ dài hai thanh còn lại.
2Cách 2. Suy luận từ kết quả đã có ở Hoạt động 1
Định hướng. Hoạt động 1 đã cho biết cạnh lớn nhất 25 nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại; với hai cạnh nhỏ hơn thì bất đẳng thức càng chắc chắn đúng vì tổng vế phải chỉ tăng thêm.
Cạnh lớn nhất: 25<10+20=30 (đã có ở Hoạt động 1) Cạnh 20: 10+25=35, mà 35>30>25>20 nên 20<35 Cạnh 10: 20+25=45, mà 45>30>25>10 nên 10<45
Vậy cả ba trường hợp đều đúng, khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính trực tiếp cả ba trường hợp, chắc chắn và không bỏ sót.
Đáp số.10<20+25; 20<10+25; 25<10+20 — mỗi thanh đều nhỏ hơn tổng độ dài hai thanh còn lại.
Sai lầm thường gặp.Chỉ kiểm tra một trường hợp (thường là cạnh lớn nhất) rồi kết luận chung cho cả ba, trong khi đề yêu cầu so sánh với 'thanh bất kì', tức phải nêu đủ ba trường hợp.
🚀 Mở rộng.Đây chính là nội dung sẽ được phát biểu ngay sau đó thành Định lí bất đẳng thức tam giác cho tam giác ABC bất kì.
Bài 3 · Ví dụ★★Trang 67— Kiểm tra ba độ dài có phải ba cạnh của một tam giác
Ví dụ (trang 67-68). Hãy kiểm tra ba độ dài nào sau đây không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác. Với bộ ba còn lại, hãy vẽ tam giác nhận ba độ dài đó làm độ dài ba cạnh. a) 2 cm, 4 cm, 7 cm. b) 2 cm, 3 cm, 4 cm.
Kiến thức cần nhớ
Chú ý: để kiểm tra ba độ dài có là độ dài ba cạnh của tam giác hay không, chỉ cần so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai độ dài còn lại.
Định lí bất đẳng thức tam giác: mỗi cạnh nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai bộ ba độ dài — dấu hiệu là áp dụng ngay Chú ý vừa nêu trong sách: so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai độ dài còn lại. Bẫy ở ý a): 2+4=6 khá gần 7 nên dễ nhìn nhầm là đủ lớn, phải tính đúng số mới thấy 6<7.
1Cách 1. Kiểm tra đủ ba bất đẳng thức tam giác
Định hướng. Xét lần lượt tổng hai độ dài rồi so với độ dài còn lại của từng bộ.
a) 2+4=6<7 b) 2+3=5>4; 2+4=6>3; 3+4=7>2
Hình vẽ tam giác:
Vậy bộ a) không thoả mãn bất đẳng thức tam giác nên không là ba cạnh của một tam giác; bộ b) thoả mãn cả ba trường hợp nên là ba cạnh của một tam giác.
2Cách 2. So sánh cạnh lớn nhất với tổng hai cạnh còn lại
Định hướng. Chỉ cần so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai độ dài còn lại.
a) Độ dài lớn nhất 7, ta có 2+4=6<7 b) Độ dài lớn nhất 4, ta có 2+3=5>4
Vậy bộ a) không thể là ba cạnh của tam giác, bộ b) là ba cạnh của một tam giác.
3Cách 3. So sánh cạnh nhỏ nhất với hiệu hai cạnh còn lại
Định hướng. Dùng tính chất cạnh nhỏ nhất lớn hơn hiệu hai cạnh còn lại.
a) Độ dài nhỏ nhất 2, ta có 7−4=3>2 b) Độ dài nhỏ nhất 2, ta có 4−3=1<2
Vậy bộ a) không thoả mãn (vì 2 không lớn hơn 3) nên không là ba cạnh của tam giác — khớp Cách 1, 2; bộ b) thoả mãn nên là ba cạnh của một tam giác.
Nhận xét. Với bộ b) (2 cm, 3 cm, 4 cm), dùng thước và compa dựng được tam giác ABC với AB=4 cm, AC=2 cm, BC=3 cm như hình vẽ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ một phép so sánh cạnh lớn nhất với tổng hai cạnh kia, nhanh và ít khả năng tính sai hơn Cách 1 phải kiểm tra cả ba trường hợp.
Đáp số.Bộ a) (2 cm, 4 cm, 7 cm) không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác. Bộ b) (2 cm, 3 cm, 4 cm) là độ dài ba cạnh của một tam giác.
Sai lầm thường gặp.Tính nhẩm 2+4 rồi coi 6 'xấp xỉ đủ lớn' so với 7 nên kết luận sai là ghép được tam giác.
🚀 Mở rộng.Với ba số 2,4,k (k nguyên dương), bộ ba là ba cạnh của một tam giác khi và chỉ khi 2<k<6.
Bài 4 · Luyện tập★★Trang 68— Kiểm tra ba độ dài có phải ba cạnh của một tam giác
Luyện tập (trang 68). Hỏi ba độ dài nào sau đây không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác? Vì sao? Hãy vẽ tam giác nhận ba độ dài còn lại làm độ dài ba cạnh. a) 5 cm, 4 cm, 6 cm. b) 3 cm, 6 cm, 10 cm.
Kiến thức cần nhớ
Chú ý: so sánh cạnh lớn nhất với tổng hai cạnh còn lại để kiểm tra nhanh.
Định lí và tính chất bất đẳng thức tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Vẫn là dạng kiểm tra bất đẳng thức tam giác như Ví dụ vừa học — áp dụng ngay Chú ý để làm nhanh. Bẫy ở ý b): 3+6=9 khá gần 10 nên phải tính đúng số mới kết luận được.
1Cách 1. Kiểm tra đủ ba bất đẳng thức tam giác
Định hướng. Xét lần lượt tổng hai độ dài rồi so với độ dài còn lại của từng bộ.
a) 4+5=9>6; 4+6=10>5; 5+6=11>4 b) 3+6=9<10
Hình vẽ tam giác:
Vậy bộ a) thoả mãn cả ba trường hợp nên là ba cạnh của một tam giác; bộ b) không thoả mãn nên không thể là ba cạnh của một tam giác.
2Cách 2. So sánh cạnh lớn nhất với tổng hai cạnh còn lại
Định hướng. Chỉ cần so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai độ dài còn lại.
a) Độ dài lớn nhất 6, ta có 4+5=9>6 b) Độ dài lớn nhất 10, ta có 3+6=9<10
Vậy bộ a) là ba cạnh của một tam giác, bộ b) không thể là ba cạnh của một tam giác.
3Cách 3. So sánh cạnh nhỏ nhất với hiệu hai cạnh còn lại
Định hướng. Dùng tính chất cạnh nhỏ nhất lớn hơn hiệu hai cạnh còn lại.
a) Độ dài nhỏ nhất 4, ta có 6−5=1<4 b) Độ dài nhỏ nhất 3, ta có 10−6=4>3
Vậy bộ a) thoả mãn nên là ba cạnh tam giác — khớp Cách 1, 2; bộ b) không thoả mãn (vì 3 không lớn hơn 4) nên không thể là ba cạnh của một tam giác.
Nhận xét. Với bộ a) (5 cm, 4 cm, 6 cm), dựng được tam giác ABC với AB=6 cm, AC=4 cm, BC=5 cm như hình vẽ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đối chiếu ngay cạnh dài nhất (6 cm hoặc 10 cm) với tổng hai cạnh còn lại, khỏi phải liệt kê đủ ba bất đẳng thức như Cách 1.
Đáp số.Bộ b) (3 cm, 6 cm, 10 cm) không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác. Bộ a) (5 cm, 4 cm, 6 cm) là độ dài ba cạnh của một tam giác.
Sai lầm thường gặp.Coi 3+6=9 'gần bằng' 10 nên nhầm là đủ điều kiện ghép thành tam giác.
🚀 Mở rộng.Nếu thay 6 cm bằng x (giữ 3 cm, 10 cm), bộ ba chỉ dựng được tam giác khi 7<x<13 — khoảng này không chứa giá trị 6 nên bộ b) luôn loại.
Bài 5 · Vận dụng★★★Trang 68— Vận dụng bất đẳng thức tam giác vào thực tế
Vận dụng (trang 68). Trở lại tình huống mở đầu, em hãy giải thích vì sao nếu dựng cột điện ở vị trí C trên đoạn thẳng AB thì tổng độ dài dây dẫn điện cần sử dụng là ngắn nhất (H.9.17).
Kiến thức cần nhớ
Nếu C nằm giữa A và B thì AC+CB=AB (ba điểm thẳng hàng).
Nếu C′ không nằm trên đường thẳng AB thì A,C′,B là ba đỉnh của một tam giác, áp dụng bất đẳng thức tam giác: AC′+C′B>AB.
🧠 Phân tích tư duy
Đề quay lại tình huống mở đầu (trạm biến áp A, khu dân cư B ở hai bờ sông) — dấu hiệu cần dùng chính bất đẳng thức tam giác vừa học để so sánh 'đi thẳng' với 'đi vòng qua một điểm khác'. Vì C nằm trên đoạn AB nên AC+CB=AB, còn mọi vị trí C′ không nằm trên đoạn AB đều tạo thành một tam giác AC′B thật sự.
1Cách 1. Dùng trực tiếp bất đẳng thức tam giác
Định hướng. So sánh tổng độ dài dây khi cột điện đặt tại C trên đoạn AB với khi đặt tại một điểm C′ bất kì khác đoạn AB.
Nếu C nằm trên đoạn AB: AC+CB=AB (ba điểm A,C,B thẳng hàng) Nếu C′ không nằm trên đoạn AB: A,C′,B tạo thành tam giác AC′B Áp dụng định lí bất đẳng thức tam giác cho tam giác AC′B: AC′+C′B>AB
VậyAC′+C′B>AB=AC+CB với mọi vị trí C′ khác đoạn AB, nên đặt cột điện tại C trên đoạn AB cho tổng độ dài dây ngắn nhất.
2Cách 2. Dùng tính chất đường thẳng nối hai điểm là đường ngắn nhất
Định hướng. Trong mọi đường đi nối hai điểm A,B, đoạn thẳng AB là đường ngắn nhất.
Đường gấp khúc A→C′→B (khi C′ không nằm trên đoạn AB) có độ dài AC′+C′B Đoạn thẳng AB có độ dài AB, là đường ngắn nhất nối A và B Do đó AC′+C′B>AB, còn khi C′ trùng C nằm trên đoạn AB thì AC+CB=AB đạt đúng giá trị nhỏ nhất
Vậy dựng cột điện tại C trên đoạn thẳng AB cho tổng độ dài dây dẫn ngắn nhất.
3Cách 3. Phản chứng
Định hướng. Giả sử tồn tại một điểm khác đoạn AB cho tổng độ dài dây không lớn hơn khi đặt tại C, rồi chỉ ra điều này vô lí.
Giả sử C′′ không nằm trên đoạn AB mà AC′′+C′′B≤AB Vì C′′ không nằm trên đoạn AB nên A,C′′,B là ba đỉnh của một tam giác Theo bất đẳng thức tam giác: AC′′+C′′B>AB, mâu thuẫn với điều giả sử
Vậy không tồn tại vị trí nào ngoài đoạn thẳng AB cho tổng độ dài dây ngắn hơn hoặc bằng khi đặt tại C; do đó C trên đoạn AB là vị trí cho tổng độ dài dây ngắn nhất.
Nhận xét. Cách 3 khẳng định chắc chắn hơn vì loại trừ được mọi khả năng khác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: áp dụng thẳng định lí bất đẳng thức tam giác vừa học, ngắn gọn và đúng trọng tâm bài.
Đáp số.Đặt cột điện tại C trên đoạn thẳng AB cho AC+CB=AB; mọi vị trí khác C′ đều cho AC′+C′B>AB, nên đó là vị trí có tổng độ dài dây dẫn ngắn nhất.
Sai lầm thường gặp.Nhầm rằng vị trí gần khu dân cư hơn mới cho dây ngắn nhất, quên rằng bài toán chỉ so sánh 'đi thẳng' với 'đi vòng qua điểm khác đường thẳng AB'.
🚀 Mở rộng.Đây chính là nguyên lí 'đường ngắn nhất nối hai điểm là đoạn thẳng' — dùng lại được cho mọi bài toán tối ưu khoảng cách (trạm bơm, tuyến ống dẫn nước…) có dạng nối hai điểm cố định qua một điểm trên một đường cho trước.
Bài 6 · 9.10★★Trang 69— Kiểm tra ba độ dài có phải ba cạnh của một tam giác
Bài 9.10 (trang 69). Cho các bộ ba đoạn thẳng có độ dài như sau: a) 2 cm, 3 cm, 5 cm; b) 3 cm, 4 cm, 6 cm; c) 2 cm, 4 cm, 5 cm. Hỏi bộ ba nào không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác? Vì sao? Với mỗi bộ ba còn lại, hãy vẽ một tam giác có độ dài ba cạnh được cho trong bộ ba đó.
Kiến thức cần nhớ
Định lí và Chú ý về bất đẳng thức tam giác.
Trường hợp tổng hai cạnh bằng đúng cạnh còn lại là suy biến (ba điểm thẳng hàng), không tạo thành tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Ba bộ số cho liền nhau — dấu hiệu áp dụng lại đúng kĩ năng vừa luyện: so sánh cạnh lớn nhất với tổng hai cạnh còn lại. Bẫy ở ý a): 2+3=5 bằng đúng cạnh còn lại (không lớn hơn) nên đây là trường hợp suy biến, ba điểm thẳng hàng chứ không phải một tam giác.
1Cách 1. Kiểm tra đủ ba bất đẳng thức tam giác mỗi bộ
Định hướng. Xét lần lượt tổng hai độ dài rồi so với độ dài còn lại của từng bộ.
a) 2+3=5 (không lớn hơn cạnh còn lại 5) b) 3+4=7>6; 3+6=9>4; 4+6=10>3 c) 2+4=6>5; 2+5=7>4; 4+5=9>2
Hình vẽ tam giác:
Vậy bộ a) không thoả mãn bất đẳng thức tam giác; bộ b), c) đều thoả mãn cả ba trường hợp nên là ba cạnh của tam giác.
2Cách 2. So sánh cạnh lớn nhất với tổng hai cạnh còn lại
Định hướng. Chỉ cần so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai độ dài còn lại.
a) Độ dài lớn nhất 5, ta có 2+3=5 (không lớn hơn 5) b) Độ dài lớn nhất 6, ta có 3+4=7>6 c) Độ dài lớn nhất 5, ta có 2+4=6>5
Vậy bộ a) không thể là ba cạnh của tam giác; bộ b), c) là ba cạnh của tam giác.
3Cách 3. So sánh cạnh nhỏ nhất với hiệu hai cạnh còn lại
Định hướng. Dùng tính chất cạnh nhỏ nhất lớn hơn hiệu hai cạnh còn lại.
a) Độ dài nhỏ nhất 2, ta có 5−3=2 (không nhỏ hơn 2) b) Độ dài nhỏ nhất 3, ta có 6−4=2<3 c) Độ dài nhỏ nhất 2, ta có 5−4=1<2
Vậy bộ a) không thoả mãn — khớp Cách 1, 2; bộ b), c) thoả mãn nên là ba cạnh của tam giác, dựng được như hình vẽ.
Nhận xét. Bộ a) là trường hợp suy biến (2+3 bằng đúng 5): ba điểm thẳng hàng, không tạo thành tam giác thật sự.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 cho cả ba bộ: chỉ cần một phép so sánh cạnh dài nhất với tổng hai cạnh kia mỗi bộ, không phải dựng compa hay liệt kê.
Đáp số.Bộ a) (2 cm, 3 cm, 5 cm) không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vì 2+3=5. Bộ b) (3 cm, 4 cm, 6 cm) và bộ c) (2 cm, 4 cm, 5 cm) đều là độ dài ba cạnh của một tam giác.
Sai lầm thường gặp.Thấy 2+3=5 'bằng' cạnh còn lại rồi vội kết luận thoả mãn, nhầm dấu ≤ với dấu < chặt của bất đẳng thức tam giác.
🚀 Mở rộng.Khi tổng hai cạnh đúng bằng cạnh còn lại, ba điểm A,B,C thẳng hàng — đây là ranh giới giữa 'có tam giác' và 'không có tam giác'.
Bài 7 · 9.11a★★Trang 69— Tìm độ dài cạnh nguyên của tam giác bằng bất đẳng thức tam giác
Bài 9.11a (trang 69). Cho tam giác ABC có AB=1 cm và BC=7 cm. Hãy tìm độ dài cạnh CA biết rằng đó là một số nguyên (cm).
Kiến thức cần nhớ
Nhận xét: nếu a,b,c là ba cạnh tam giác thì b−c<a<b+c.
Bất đẳng thức tam giác là bất đẳng thức ngặt, không có dấu bằng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai cạnh và yêu cầu tìm cạnh còn lại là số nguyên — dấu hiệu dùng ngay Nhận xét b−c<a<b+c để khoanh vùng rồi lọc số nguyên. Bẫy là khoảng tìm được khá hẹp (chỉ dài 2 đơn vị) nên dễ lấy nhầm cả hai đầu mút.
1Cách 1. Dùng thẳng công thức Nhận xét
Định hướng. Áp dụng b−c<a<b+c với a=CA, b=BC, c=AB.
BC−AB<CA<BC+AB 7−1<CA<7+1 6<CA<8
VậyCA là số nguyên nằm giữa 6 và 8 nên CA=7 cm.
2Cách 2. Suy luận từ hai bất đẳng thức tam giác gốc
Định hướng. Áp dụng định lí bất đẳng thức tam giác riêng cho cạnh CA và cho cạnh BC.
Theo định lí (cạnh CA): CA<AB+BC=1+7=8 Theo định lí (cạnh BC): BC<AB+CA, hay 7<1+CA, suy ra CA>6
Vậy6<CA<8, mà CA nguyên nên CA=7 cm.
3Cách 3. Thử từng số nguyên rồi kiểm tra lại
Định hướng. Thử các số nguyên gần khoảng 6 đến 8 rồi kiểm tra lại bằng bất đẳng thức tam giác.
Thử CA=6: AB+CA=1+6=7, không lớn hơn BC=7 — suy biến, loại Thử CA=7: AB+BC=8>7; AB+CA=8>7; BC+CA=14>1 — thoả mãn cả ba trường hợp Thử CA=8: AB+BC=1+7=8, không lớn hơn CA=8 — suy biến, loại
VậyCA=7 cm là giá trị nguyên duy nhất thoả mãn — khớp Cách 1, 2.
Nhận xét. Cách 1 nhanh nhất vì chỉ cần một lần thay số vào công thức có sẵn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số trực tiếp vào Nhận xét b−c<a<b+c, không cần suy luận lại từ đầu.
Đáp số.CA=7 cm (giá trị nguyên duy nhất thoả mãn).
Sai lầm thường gặp.Lấy luôn cả hai đầu mút 6 và 8 làm đáp số, quên rằng bất đẳng thức tam giác là bất đẳng thức ngặt (không có dấu bằng).
🚀 Mở rộng.Nếu đổi BC=7 cm thành BC=n cm (n>1) với AB=1 cm thì khoảng tìm CA luôn có đúng một số nguyên là CA=n.
Bài 8 · 9.11b★★★Trang 69— Tìm độ dài cạnh nguyên của tam giác có thêm điều kiện cạnh lớn nhất
Bài 9.11b (trang 69). Cho tam giác ABC có AB=2 cm, BC=6 cm và BC là cạnh lớn nhất. Hãy tìm độ dài cạnh CA biết rằng đó là một số nguyên (cm).
Kiến thức cần nhớ
Nhận xét: b−c<a<b+c.
Điều kiện 'cạnh X là cạnh lớn nhất' nghĩa là X không nhỏ hơn hai cạnh còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Giống ý a) nhưng thêm điều kiện 'BC là cạnh lớn nhất' — dấu hiệu phải thu hẹp khoảng tìm được từ bất đẳng thức tam giác bằng thêm ràng buộc CA≤BC. Bẫy là quên áp điều kiện này, dẫn tới lấy dư một giá trị.
1Cách 1. Công thức Nhận xét kết hợp điều kiện cạnh lớn nhất
Định hướng. Tìm khoảng của CA theo bất đẳng thức tam giác, sau đó thu hẹp bằng điều kiện CA≤BC.
BC−AB<CA<BC+AB 6−2<CA<6+2 4<CA<8 Vì BC là cạnh lớn nhất nên CA≤BC=6
Vậy4<CA≤6, CA nguyên nên CA∈{5;6} (cm).
2Cách 2. Suy luận từ hai bất đẳng thức tam giác gốc
Định hướng. Áp dụng định lí cho từng cạnh rồi kết hợp điều kiện BC lớn nhất.
CA<AB+BC=2+6=8 BC<AB+CA, hay 6<2+CA, suy ra CA>4 BC là cạnh lớn nhất nên CA≤BC=6
Vậy4<CA≤6, CA nguyên nên CA∈{5;6} (cm).
3Cách 3. Thử từng số nguyên rồi kiểm tra hai điều kiện
Định hướng. Thử các số nguyên trong khoảng 4 đến 8, kiểm tra cả điều kiện tam giác lẫn điều kiện BC lớn nhất.
CA=5: 2+5=7>6; 2+6=8>5; 5+6=11>2 (hợp lệ) và BC=6≥5 — nhận CA=6: 2+6=8>6; hợp lệ và BC=6=CA vẫn coi BC là cạnh lớn nhất — nhận CA=7: hợp lệ về tam giác nhưng CA=7>BC=6 nên BC không còn là cạnh lớn nhất — loại
VậyCA∈{5;6} (cm) — khớp Cách 1, 2.
Nhận xét. Nếu đề không cho điều kiện 'BC là cạnh lớn nhất' thì CA còn nhận thêm giá trị 7.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tìm khoảng bằng công thức rồi thu hẹp bằng điều kiện cạnh lớn nhất, không cần thử từng giá trị.
Đáp số.CA∈{5;6} (cm).
Sai lầm thường gặp.Quên áp điều kiện 'BC là cạnh lớn nhất' nên lấy dư giá trị CA=7, khi đó CA lại lớn hơn BC, trái với giả thiết đề bài.
🚀 Mở rộng.Nếu đề chỉ cho AB=2, BC=6 mà không nói cạnh nào lớn nhất thì đáp số sẽ rộng hơn, CA∈{5;6;7}.
Bài 9 · 9.12★★★★Trang 69— Chứng minh bất đẳng thức bằng bất đẳng thức tam giác qua điểm phụ
Bài 9.12 (trang 69). Cho điểm M nằm bên trong tam giác ABC. Gọi N là giao điểm của đường thẳng AM và cạnh BC (H.9.18). a) So sánh MB với MN+NB, từ đó suy ra MA+MB<NA+NB. b) So sánh NA với CA+CN, từ đó suy ra NA+NB<CA+CB. c) Chứng minh MA+MB<CA+CB.
Kiến thức cần nhớ
Bất đẳng thức tam giác áp dụng cho tam giác MNB và tam giác ACN.
A,M,N thẳng hàng (N trên đường thẳng AM) nên AM+MN=AN.
N nằm giữa B và C nên NB+NC=BC.
🧠 Phân tích tư duy
Đề dẫn dắt qua ba ý a, b, c — dấu hiệu là một chứng minh có gợi ý từng bước, cần dựng đúng điểm phụ N như hình vẽ rồi áp dụng bất đẳng thức tam giác hai lần liên tiếp. Bẫy ở chỗ phải nhận ra A,M,N thẳng hàng (vì N nằm trên đường thẳng AM) nên MA+MN=NA, và N nằm giữa B,C nên NB+NC=BC.
1Cách 1. Theo đúng ba ý a, b, c của đề
Định hướng. Dựng điểm N là giao của đường thẳng AM với cạnh BC, rồi áp dụng bất đẳng thức tam giác cho tam giác MNB và tam giác ACN.
a) Xét tam giác MNB: MB<MN+NB (bất đẳng thức tam giác) Cộng MA vào hai vế: MA+MB<MA+MN+NB Vì A,M,N thẳng hàng nên MA+MN=NA, do đó MA+MB<NA+NB b) Xét tam giác ACN: NA<CA+CN (bất đẳng thức tam giác) Cộng NB vào hai vế: NA+NB<CA+CN+NB Vì N nằm giữa B,C nên CN+NB=CB, do đó NA+NB<CA+CB c) Từ a) và b): MA+MB<NA+NB<CA+CB
VậyMA+MB<CA+CB (điều phải chứng minh).
2Cách 2. Gộp liền mạch cả chuỗi bất đẳng thức
Định hướng. Trình bày liền một mạch chuỗi bất đẳng thức bắc cầu qua điểm N, không tách riêng từng ý.
MA+MB<MA+(MN+NB)=(MA+MN)+NB=NA+NB NA+NB<(CA+CN)+NB=CA+(CN+NB)=CA+CB Suy ra MA+MB<NA+NB<CA+CB
VậyMA+MB<CA+CB (điều phải chứng minh).
Nhận xét. Hai cách cùng dùng một điểm phụ N và hai lần bất đẳng thức tam giác, chỉ khác cách trình bày.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bám sát đúng thứ tự gợi ý a, b, c của đề nên không bỏ sót ý và dễ chấm điểm từng bước.
Đáp số.MA+MB<CA+CB (đã chứng minh).
Sai lầm thường gặp.Quên chỉ ra A,M,N thẳng hàng nên cộng nhầm MA+MN=NA, hoặc quên N nằm giữa B,C nên cộng nhầm CN+NB=CB.
🚀 Mở rộng.Kết quả bài này là một bổ đề quen thuộc: mọi điểm nằm trong tam giác đều có tổng khoảng cách tới hai đỉnh nhỏ hơn tổng hai cạnh kề hai đỉnh đó.
Bài 10 · 9.13★★★★Trang 69— Chứng minh bất đẳng thức đoạn thẳng bằng bất đẳng thức tam giác
Bài 9.13 (trang 69). Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa B và C. Chứng minh rằng AD nhỏ hơn nửa chu vi tam giác ABC.
Kiến thức cần nhớ
Bất đẳng thức tam giác áp dụng cho tam giác ABD và tam giác ACD.
D nằm giữa B,C nên BD+DC=BC.
Nửa chu vi tam giác ABC là 2AB+AC+BC.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho một điểm D trên cạnh BC — dấu hiệu áp dụng bất đẳng thức tam giác cho hai tam giác nhỏ ABD và ACD rồi cộng lại. Bẫy là quên dùng BD+DC=BC khi rút gọn tổng hai vế phải.
1Cách 1. Cộng hai bất đẳng thức tam giác
Định hướng. Xét hai tam giác nhỏ ABD và ACD có chung cạnh AD, áp dụng bất đẳng thức tam giác cho từng tam giác rồi cộng lại.
Xét tam giác ABD: AD<AB+BD Xét tam giác ACD: AD<AC+DC Cộng hai bất đẳng thức: 2AD<AB+AC+BD+DC Vì D nằm giữa B,C nên BD+DC=BC, do đó 2AD<AB+AC+BC AD<2AB+AC+BC
VậyAD nhỏ hơn nửa chu vi tam giác ABC (điều phải chứng minh).
2Cách 2. Phản chứng
Định hướng. Giả sử điều cần chứng minh sai, rồi chỉ ra mâu thuẫn với chính hai bất đẳng thức tam giác đã dùng ở Cách 1.
Giả sử AD≥2AB+AC+BC, tức là 2AD≥AB+AC+BC Mà BD+DC=BC nên 2AD≥AB+AC+BD+DC Theo bất đẳng thức tam giác: AD<AB+BD và AD<AC+DC, cộng lại được 2AD<AB+AC+BD+DC Hai điều này mâu thuẫn nhau
Vậy điều giả sử là sai, do đó AD<2AB+AC+BC (điều phải chứng minh).
Nhận xét. Hai cách dùng chung hai bất đẳng thức tam giác gốc, chỉ khác lối trình bày trực tiếp hay phản chứng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: trình bày trực tiếp, ngắn gọn, không cần lập luận phản chứng.
Đáp số.AD<2AB+AC+BC (đã chứng minh).
Sai lầm thường gặp.Cộng hai bất đẳng thức AD<AB+BD và AD<AC+DC nhưng quên rằng BD+DC=BC (do D nằm giữa B,C), nên không rút gọn được về chu vi tam giác ABC.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hơn: nếu M là điểm bất kì nằm trong tam giác ABC thì MA+MB+MC vẫn nằm trong khoảng từ nửa chu vi đến cả chu vi — đây chính là kết quả sẽ gặp lại ở Bài 9.13 phần b) của sách bài tập.