Chương IX. Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp

Bài 29. Tứ giác nội tiếp

Sách bài tập Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 2 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 9.21★Trang 55— Tính góc còn lại của tứ giác nội tiếp từ hai góc đã biết
Bài 9.21 (trang 55). Hãy cho biết số đo các góc còn lại của tứ giác nội tiếp trong mỗi trường hợp sau:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Cùng một dạng với Bài 9.18 (SGK): chỉ cần dùng tính chất hai góc đối của tứ giác nội tiếp có tổng , áp dụng riêng cho từng cặp góc đối trong bốn trường hợp. Dấu hiệu nhận ra ngay là mỗi trường hợp chỉ cho đúng hai góc kề nhau (không phải hai góc đối), nên phép tính luôn độc lập theo từng cặp, không cần giải hệ.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức hai góc đối bù nhau

Định hướng. Với mỗi cặp góc kề đã cho, lấy trừ đi để ra góc đối tương ứng.

a) .
.
b) .
.
c) .
.
d) .
.

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Kiểm tra chéo bằng tổng bốn góc của tứ giác

Định hướng. Sau khi tính, cộng cả bốn góc lại — nếu ra đúng thì kết quả chắc chắn đúng.

a) — khớp.
b) — khớp.
c) — khớp.
d) — khớp.

Vậy cả bốn kết quả ở Cách 1 đều được xác nhận đúng.

Nhận xét. Cách 2 chỉ là phép kiểm tra chéo, không phải một hướng giải độc lập.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1, luôn kiểm tra nhanh bằng tổng (Cách 2) trước khi chốt đáp số.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Nhầm góc đối với góc kề — lấy trừ nhầm góc liền kề thay vì góc đối diện (đối với là , đối với là ).
🚀 Mở rộng. Nếu chỉ biết đúng một góc của tứ giác nội tiếp thì không thể suy ra cả ba góc còn lại chỉ bằng tính chất này — cần thêm một góc nữa (kề hoặc đối) như đề đã cho.
Bài 2 · Bài 9.22★★★Trang 55— Tính các góc của tứ giác nội tiếp từ ba góc ở tâm
Bài 9.22 (trang 55). Hãy cho biết số đo các góc của tứ giác nội tiếp đường tròn trong mỗi trường hợp sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng bốn góc ở tâm chắn bốn cung liên tiếp của một đường tròn bằng .
  • Góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn.
🧠 Phân tích tư duy
Ba góc ở tâm đã cho chỉ ứng với ba trong bốn cung nhỏ ; góc ở tâm còn lại (cung thứ tư) tính được nhờ tổng bốn góc ở tâm luôn bằng . Sau đó, mỗi góc của tứ giác (góc nội tiếp) bằng nửa tổng hai cung không kề với đỉnh đó — chẳng hạn chắn cung gồm hai cung và cộng lại (cung không chứa ).
1Cách 1. Tính cung còn thiếu rồi suy góc nội tiếp

Định hướng. Từ ba góc ở tâm đã cho, tính góc ở tâm (cung) còn lại bằng trừ tổng ba góc kia; rồi mỗi góc của tứ giác bằng nửa tổng hai cung không chứa đỉnh đó.

a) sđ.
\widehat{A}=\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{CD}\right)=\dfrac{1}{2}(120°+70°)=95°.
\widehat{B}=\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{DA}\right)=\dfrac{1}{2}(70°+70°)=70°.
\widehat{C}=\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{AB}\right)=\dfrac{1}{2}(70°+100°)=85°.
\widehat{D}=\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{BC}\right)=\dfrac{1}{2}(100°+120°)=110°.
b) sđ.
; ; ; .

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Kiểm tra chéo bằng hai góc đối bù nhau

Định hướng. Dùng chính định lí của bài học (hai góc đối tứ giác nội tiếp bù nhau) để kiểm tra lại kết quả ở Cách 1, không cần tính lại từ đầu.

a) — khớp.
— khớp.
b) — khớp.
— khớp.

Vậy mọi kết quả ở Cách 1 đều được xác nhận đúng qua phép kiểm tra .

Nhận xét. Cách 2 là phép kiểm tra chéo dựa trên chính định lí đã học ở đầu bài, không phải một hướng tính toán độc lập với Cách 1 (cả hai đều xuất phát từ quan hệ góc nội tiếp — cung).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính cung còn thiếu trước, sau đó áp dụng công thức góc nội tiếp bằng nửa tổng hai cung liền kề không chứa đỉnh, rồi luôn kiểm tra nhanh bằng Cách 2.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Nhầm góc ở tâm với góc của tứ giác (tưởng của tứ giác bằng thẳng một trong ba góc ở tâm đã cho) — thực chất phải cộng đúng hai cung liền kề rồi chia đôi, không được lấy trực tiếp một góc ở tâm làm góc của tứ giác.
🚀 Mở rộng. Bài này là chiều "cho góc ở tâm, tìm góc tứ giác" — ngược với Bài 9.18 (SGK) vốn cho trực tiếp góc của tứ giác; cách làm chung cho cả hai chiều đều quy về ngôn ngữ số đo cung.
Bài 3 · Bài 9.23★★★Trang 55— Tính các góc của tứ giác nội tiếp từ các góc tạo bởi giao điểm hai đường chéo
Bài 9.23 (trang 55). Cho tứ giác nội tiếp đường tròn , hai đường chéo và cắt nhau tại điểm . Tính số đo các góc của tứ giác , biết rằng và .
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng .
  • Hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
  • Hai góc kề bù có tổng bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Điểm nằm trong tứ giác (giao hai đường chéo) tạo ra hai tam giác nhỏ và với các góc đã biết một phần — dấu hiệu để tính lần lượt từng góc còn thiếu bằng tổng ba góc trong tam giác. Vì nằm trên cả hai đường chéo, mỗi góc của tứ giác bị chia thành hai phần nhỏ (như ), nên phải cộng đúng từng phần lại mới ra góc đầy đủ. Bẫy hay gặp là chỉ lấy một phần góc rồi tưởng đó đã là góc hoàn chỉnh của tứ giác.
1Cách 1. Tính lần lượt qua hai tam giác kề E rồi ghép góc

Định hướng. Dùng tổng ba góc tam giác để tìm (một phần của ); dùng góc kề bù tại và tam giác để tìm (một phần của ); rồi dùng góc nội tiếp cùng chắn cung để suy các phần góc còn lại.

Trong tam giác : , tức .
Vì thẳng hàng nên (kề bù).
Trong tam giác : .
(vì tia nằm giữa hai tia ).
Góc và cùng chắn cung nên ; .
(tứ giác nội tiếp, hai góc đối).
(tứ giác nội tiếp, hai góc đối).

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Dùng hai tam giác đối đỉnh tại E: AED và CED

Định hướng. Hai tam giác và (đối đỉnh qua với , của Cách 1) cũng đủ dữ kiện để tính trực tiếp và , không cần đi qua trước.

Vì thẳng hàng và thẳng hàng nên (kề bù).
Góc và cùng chắn cung nên (vì tia trùng tia ); vì tia trùng tia nên .
Trong tam giác : , tức .
Trong tam giác : , tức .
.
Vì và là hai góc đối đỉnh: .
Góc và cùng chắn cung nên (vì tia trùng tia ).
Trong tam giác : , tức .
.

Vậy , ; suy ra và (tứ giác nội tiếp), khớp hoàn toàn với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 dùng cặp tam giác đối đỉnh , thay cho cặp tam giác kề , của Cách 1 — hai điểm xuất phát khác nhau nhưng cùng cho một kết quả, giúp tự kiểm tra chéo.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đi thẳng một mạch từ tam giác sang tam giác rồi tới hai góc đối tứ giác nội tiếp, không vòng vo như Cách 2.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Nhầm góc (chỉ là MỘT PHẦN của , phần còn lại là ) với cả góc của tứ giác — quên cộng thêm phần do đường chéo chia góc thành hai phần.
🚀 Mở rộng. Đây là dạng nâng cao của Ví dụ 2 (SGK): thay vì cho trực tiếp hai góc của tứ giác, đề cho các góc tạo bởi giao điểm hai đường chéo BÊN TRONG tứ giác — đúng cấu hình sẽ gặp lại ở Bài 9.26 (SBT, điểm ).
Bài 4 · Bài 9.24★★★★Trang 56— Chứng minh công thức góc có đỉnh ngoài và góc có đỉnh trong đường tròn
Bài 9.24 (trang 56). Cho tứ giác nội tiếp đường tròn sao cho hai tia và cắt nhau tại điểm , hai đường chéo và cắt nhau tại điểm . Kí hiệu là cung không chứa và là cung không chứa . Chứng minh rằng:
a) \widehat{BKC}=\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{BC}\right);
b) \widehat{BHC}=\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{BC}\right).
Kiến thức cần nhớ
  • Góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn.
  • Góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
🧠 Phân tích tư duy
Bài tổng quát hoá đúng hai tình huống đã gặp: điểm (giao hai cạnh kéo dài) giống cấu hình Ví dụ 2 (SGK) — cho công thức "nửa HIỆU hai cung"; điểm (giao hai đường chéo, bên trong tứ giác) giống cấu hình Bài 9.23 (SBT) — cho công thức "nửa TỔNG hai cung". Cả hai đều suy ra từ đúng một công cụ: góc ngoài của một tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó, kết hợp với góc nội tiếp bằng nửa cung bị chắn.
1Cách 1. Dùng góc nội tiếp chắn cung rồi trừ/cộng hai đẳng thức (câu a) và tổng ba góc tam giác HBC (câu b)

Định hướng. Câu a) làm đúng như Ví dụ 2 Cách 3: viết , theo cung rồi trừ hai đẳng thức. Câu b) dùng tổng ba góc của tam giác , với hai góc còn lại là hai góc nội tiếp chắn cung , .

a) \widehat{DAB}=\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{CD}\right) (góc nội tiếp chắn cung , không chứa ).
\widehat{ABC}=\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{DA}\right) (góc nội tiếp chắn cung , không chứa ).
Trừ hai đẳng thức: \widehat{ABC}-\widehat{DAB}=\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{BC}\right).
Vì thẳng hàng ( nằm giữa ) và thẳng hàng ( nằm giữa ), trong tam giác : là góc ngoài tại nên , còn (vì , tứ giác nội tiếp).
Suy ra , tức .
Thay kết quả đã trừ ở trên: \widehat{BKC}=\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{BC}\right)=\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{BC}\right).
b) Xét tam giác (với ): .
sđ (góc nội tiếp chắn cung ); sđ (góc nội tiếp chắn cung ).
\widehat{BHC}=180°-\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{AB}\right).
Vì bốn cung cộng lại : sđsđsđsđ, nên 180°-\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{AB}\right)=\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{BC}\right).
\widehat{BHC}=\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{BC}\right).

Vậy \widehat{BKC}=\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{BC}\right) và \widehat{BHC}=\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{BC}\right) (đpcm).

2Cách 2. Kiểm chứng công thức bằng số liệu cụ thể của Ví dụ 2 và Bài 9.23

Định hướng. Đối chiếu công thức tổng quát vừa chứng minh với hai bài đã giải trước đó (Ví dụ 2 cho câu a, Bài 9.23 cho câu b) để xác nhận công thức cho đúng kết quả cụ thể.

Đối chiếu câu a) với Ví dụ 2 (SGK): ở đó sđ (chắn bởi nhân đôi bù) và sđ tính được bằng , cho ... theo đúng cách gán vai trò , \dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{BC}\right)=\dfrac{1}{2}(120°)=60°, đúng bằng đã tính.
Đối chiếu câu b) với Bài 9.23: ở đó nên sđ, và nên sđ; suy ra sđsđ, cho .
Kiểm lại trực tiếp bằng số liệu Bài 9.23: trong tam giác , — khớp đúng.

Vậy công thức tổng quát ở Cách 1 cho đúng cả hai kết quả cụ thể đã biết, xác nhận Cách 1 đúng.

Nhận xét. Cách 2 chỉ là phép kiểm tra bằng số liệu đã biết trước, không thay thế được chứng minh tổng quát ở Cách 1 — bài yêu cầu chứng minh đúng với MỌI vị trí bốn điểm nên lời giải chính thức bắt buộc phải dùng Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi trình bày theo Cách 1, dùng đúng góc ngoài tam giác (không cần thử số như Cách 2) — thử số chỉ nên làm ở giấy nháp để tự kiểm tra trước khi viết bài.
Đáp số. Đã chứng minh: \widehat{BKC}=\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{BC}\right) (góc có đỉnh ngoài đường tròn) và \widehat{BHC}=\dfrac{1}{2}\left(sđsđ\overset{\frown}{BC}\right) (góc có đỉnh trong đường tròn).
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn cung "gần" và cung "xa" khi áp dụng công thức hiệu ở câu a) — phải luôn lấy cung LỚN (xa, không kề với giao điểm ngoài) trừ đi cung NHỎ (gần), nếu đảo ngược sẽ ra số âm vô nghĩa.
🚀 Mở rộng. Hai công thức này là kết quả tổng quát của chính những gì đã làm ở Ví dụ 2 (SGK, trường hợp K ngoài đường tròn) và Bài 9.23 (SBT, trường hợp H trong đường tròn) — đây là hai công thức nền tảng "góc có đỉnh trong/ngoài đường tròn" sẽ dùng thường xuyên ở các bài toán đường tròn nâng cao.
Bài 5 · Bài 9.25★★★★Trang 56— Chứng minh hai cặp tam giác đồng dạng và một hệ thức tỉ số từ điểm giao ngoài đường tròn
Bài 9.25 (trang 56). Cho tứ giác nội tiếp đường tròn sao cho hai tia và cắt nhau tại điểm . Chứng minh rằng:
a) ; ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Góc ngoài của tứ giác nội tiếp bằng góc trong đỉnh đối diện.
  • Hai tam giác đồng dạng (g.g).
  • Nhân hai tỉ số đồng dạng để tạo hệ thức tỉ số mới.
🧠 Phân tích tư duy
Cấu hình giống hệt Bài 9.19 (SGK): điểm ngoài đường tròn, hai cát tuyến và . Điểm khác biệt duy nhất là ở đây thứ tự các điểm gần/xa trên mỗi cát tuyến đổi vai trò ( gần hơn , gần hơn ) so với Bài 9.19 — cần xác định lại đúng cặp góc bằng nhau trước khi ghép tam giác đồng dạng, rồi nhân hai tỉ số đồng dạng lại để ra hệ thức ở câu b).
1Cách 1. Xác định các cặp góc bằng nhau rồi ghép tam giác đồng dạng

Định hướng. Vì nằm giữa và nằm giữa , dùng góc ngoài tứ giác nội tiếp để chỉ ra và cho câu a) vế đầu; tương tự cho vế sau; rồi nhân hai tỉ số đồng dạng để có câu b).

Vì nằm giữa nên ; vì tứ giác nội tiếp, nên (vì nằm giữa nên tia trùng tia ... thực chất chính là nhìn từ phía ).
Xét và : có chung, (vừa chứng minh) (g.g).
Từ đó: (1).
Tương tự, vì (do giữa ) và (cùng chắn cung từ hai phía của tứ giác, suy ra bù nhau vì nằm khác phía cung trong cấu hình này) nên .
Xét và : có chung, (g.g).
Từ đó: (2).

Vậy câu a) đã chứng minh xong cả hai cặp tam giác đồng dạng.

b) Từ (1): . Từ (2): . Chia hai đẳng thức: (đpcm).

2Cách 2. Dùng số đo cung để xác định các cặp góc

Định hướng. Thay vì gọi tên góc ngoài tứ giác nội tiếp, biểu diễn trực tiếp các góc cần dùng qua số đo cung — an toàn hơn khi cấu hình dễ nhầm thứ tự điểm.

là góc nội tiếp chắn cung (không chứa ); là góc nội tiếp chắn cung (không chứa ); hai cung này cộng lại nên , suy ra (vì kề bù do thẳng hàng); mà (do thẳng hàng, tia trùng tia ), nên .
chắn cung (không chứa ); chắn cung (không chứa ); vì nằm về hai cung đối nhau của dây trong cấu hình này (do thứ tự các điểm quanh đường tròn là hoặc tương đương), hai góc này bù nhau: ; suy ra .
Từ hai cặp góc bằng nhau này, lập luận đồng dạng và nhân tỉ số hoàn toàn như Cách 1.

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: , , và .

Nhận xét. Cách 2 chỉ diễn đạt lại đúng lập luận của Cách 1 bằng ngôn ngữ cung, giúp tránh nhầm thứ tự điểm khi gọi tên tứ giác nội tiếp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 nếu đã quen tính chất góc ngoài tứ giác nội tiếp; dùng Cách 2 nếu muốn chắc chắn về cặp cung bù nhau trước khi ghép góc.
Đáp số. (tỉ số ); (tỉ số ); .
Sai lầm thường gặp. Ghép sai cặp tam giác đồng dạng (ví dụ viết thay vì ) — thứ tự đỉnh trong kí hiệu đồng dạng phải đúng theo cặp góc bằng nhau đã chứng minh, viết sai thứ tự sẽ suy ra tỉ số cạnh sai.
🚀 Mở rộng. Đây là bài tổng quát hoá của Bài 9.19 (SGK) với vai trò điểm gần/xa đổi chỗ; hệ thức ở câu b) là một dạng khác của định lí Ptolemy suy rộng, liên hệ giữa các cạnh và đường chéo của tứ giác nội tiếp.
Bài 6 · Bài 9.26★★★Trang 56— Chứng minh hai cặp tam giác đồng dạng từ giao điểm hai đường chéo và suy ra hệ thức tỉ số
Bài 9.26 (trang 56). Cho tứ giác nội tiếp đường tròn , hai đường chéo và cắt nhau tại điểm . Chứng minh rằng:
a) ; ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
  • Hai góc đối đỉnh bằng nhau.
  • Tam giác đồng dạng (g.g).
🧠 Phân tích tư duy
Khác với Bài 9.19, 9.25 (điểm giao NGOÀI đường tròn), ở đây là giao điểm hai đường chéo BÊN TRONG tứ giác — trường hợp đơn giản hơn vì chỉ cần dùng hai góc nội tiếp cùng chắn một cung (bằng nhau trực tiếp, không cần bù ) kết hợp với cặp góc đối đỉnh tại . Dấu hiệu nhận ra ngay cặp góc bằng nhau là nhìn hai đỉnh còn lại của tứ giác cùng "nhìn" một cạnh dưới cùng một cung.
1Cách 1. Dùng góc nội tiếp cùng chắn cung và góc đối đỉnh

Định hướng. Với mỗi cặp tam giác, tìm một cặp góc đối đỉnh tại (luôn có sẵn) và một cặp góc nội tiếp cùng chắn chung một cung.

Xét và : (hai góc đối đỉnh).
và đều là góc nội tiếp cùng chắn cung , nên .
(g.g).
Từ đó: (1).
Xét và : (hai góc đối đỉnh).
và đều là góc nội tiếp cùng chắn cung , nên .
(g.g).
Từ đó: (2).

Vậy câu a) đã chứng minh xong cả hai cặp tam giác đồng dạng.

b) Từ (1): . Từ (2): . Thay vào: . Suy ra (đpcm).

2Cách 2. Dùng số đo cung thay cho tên gọi "cùng chắn một cung"

Định hướng. Viết trực tiếp các góc cần dùng theo số đo cung, tránh phải nhớ quy tắc "cùng chắn một cung thì bằng nhau" như một mệnh đề riêng.

sđ (góc nội tiếp chắn cung , không chứa ).
sđ (góc nội tiếp chắn cung , không chứa ; vì cùng phía so với dây nên đây là cùng một cung ).
Suy ra , tức ; kết hợp góc đối đỉnh tại , có như Cách 1.
Tương tự, sđ (cùng chắn cung ), kết hợp góc đối đỉnh tại , có .

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1; câu b) suy ra bằng phép nhân/chia tỉ số hệt như Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 chỉ giải thích RÕ HƠN vì sao hai góc nội tiếp "cùng chắn một cung" lại bằng nhau, không phải một phương pháp độc lập với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ngắn gọn, chỉ cần nhớ "góc đối đỉnh + góc cùng chắn cung" là ghép được ngay hai tam giác đồng dạng.
Đáp số. (tỉ số ); (tỉ số ); .
Sai lầm thường gặp. Nhầm cặp cạnh tương ứng khi viết tỉ số đồng dạng — ví dụ từ viết nhầm (đúng ra tỉ số này là ), do đọc sai thứ tự tương ứng đỉnh , , .
🚀 Mở rộng. Đây là trường hợp "trong đường tròn" của cùng một họ bài toán với Bài 9.19, 9.25 (trường hợp "ngoài đường tròn"); hệ thức câu b) cũng là một dạng hệ quả của định lí Ptolemy tổng quát cho tứ giác nội tiếp.
Bài 7 · Bài 9.27★★★Trang 56— Chứng minh ba mệnh đề về điều kiện để các tứ giác đặc biệt nội tiếp được đường tròn
Bài 9.27 (trang 56). Chứng minh rằng:
a) Nếu một hình bình hành nội tiếp một đường tròn thì hình đó phải là hình chữ nhật;
b) Nếu một hình thoi nội tiếp một đường tròn thì hình đó phải là hình vuông;
c) Nếu một hình thang nội tiếp một đường tròn thì hình đó phải là hình thang cân.
Kiến thức cần nhớ
  • Hình bình hành nội tiếp đường tròn là hình chữ nhật (câu a).
  • Hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau là hình vuông.
  • Hình thang nội tiếp đường tròn là hình thang cân (câu c).
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chính là Bài 9.20 (SGK) phát biểu lại; câu c) chính là Bài 9.21 (SGK) phát biểu lại — chỉ cần dẫn lại đúng hai chứng minh đó. Câu b) là điểm mới: hình thoi vừa là hình bình hành (dùng được kết quả câu a) vừa có bốn cạnh bằng nhau, ghép hai tính chất này để có "hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau" — đúng định nghĩa hình vuông.
1Cách 1. Dẫn lại chứng minh của Bài 9.20, 9.21 (SGK) cho a), c); ghép thêm tính chất cạnh cho b)

Định hướng. a), c) áp dụng nguyên xi lập luận đã làm ở Bài 9.20, 9.21 (SGK); b) tận dụng lại kết quả câu a) (hình thoi cũng là hình bình hành) rồi cộng thêm tính chất "bốn cạnh bằng nhau" sẵn có của hình thoi.

a) Gọi hình bình hành là nội tiếp . Vì hình bình hành có (góc đối bằng nhau) và vì nội tiếp nên ; suy ra , tương tự , nên là hình chữ nhật (đúng như Bài 9.20).
b) Hình thoi cũng là một hình bình hành đặc biệt (có thêm bốn cạnh bằng nhau); nếu hình thoi đó nội tiếp một đường tròn thì áp dụng kết quả câu a), nó phải là hình chữ nhật.
Vậy hình thoi này vừa có bốn cạnh bằng nhau (tính chất hình thoi) vừa có bốn góc vuông (vừa suy ra từ câu a), tức là một hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau — theo định nghĩa, đó chính là hình vuông.
c) Gọi hình thang là () nội tiếp . Vì nên (góc trong cùng phía); vì nội tiếp nên (góc đối); suy ra . Tương tự suy ra . Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân (đúng như Bài 9.21).

Vậy cả ba mệnh đề đều được chứng minh: a) hình bình hành nội tiếp là hình chữ nhật; b) hình thoi nội tiếp là hình vuông; c) hình thang nội tiếp là hình thang cân.

2Cách 2. Dùng hai đường chéo cho a), b) và số đo cung cho c)

Định hướng. Với a), b) chứng minh qua dấu hiệu "hai đường chéo bằng nhau"; với c) dùng số đo cung thay cho góc trong cùng phía.

a) Hình bình hành nội tiếp : tâm trùng giao điểm hai đường chéo (chứng minh như Bài 9.20 Cách 2), nên ; hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
b) Hình thoi nội tiếp : theo lập luận như trên, ; nhưng hình thoi vốn có hai đường chéo VUÔNG GÓC (tính chất hình thoi); hình bình hành có hai đường chéo vừa bằng nhau vừa vuông góc chính là hình vuông (dấu hiệu quen thuộc).
c) Hình thang () nội tiếp : hai dây song song chắn hai cung bằng nhau ở giữa: sđsđ, suy ra hai dây căng cung tương ứng bằng nhau: ; hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.

Vậy cả ba mệnh đề được chứng minh theo một hướng khác (dùng đường chéo và cung), cho cùng kết luận như Cách 1.

Nhận xét. Ba mệnh đề này chính là Bài 9.20, Bài 9.21 (SGK) và một hệ quả mới (câu b) được gom chung lại — Cách 1 và Cách 2 là hai bộ công cụ khác nhau (góc kết hợp vs. đường chéo/cung) nhưng đều dùng lại đúng những gì đã học trong bài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho câu b) (tận dụng lại chính câu a) vừa chứng minh) — đây là kiểu bài "chứng minh nối tiếp", không cần làm lại từ đầu.
Đáp số. Cả ba mệnh đề đều đúng: a) hình bình hành nội tiếp đường tròn là hình chữ nhật; b) hình thoi nội tiếp đường tròn là hình vuông; c) hình thang nội tiếp đường tròn là hình thang cân.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), quên tận dụng lại câu a) mà chứng minh lại từ đầu bằng góc — dẫn tới lời giải dài dòng và dễ thiếu bước "hình thoi cũng là hình bình hành" (chi tiết bắt buộc phải nêu để được áp dụng kết quả câu a).
🚀 Mở rộng. Ba mệnh đề này cho thấy: trong họ các hình bình hành đặc biệt, CHỈ hình chữ nhật (và trường hợp riêng là hình vuông) mới có thể nội tiếp đường tròn — hình bình hành thường và hình thoi thường (không vuông) thì không bao giờ nội tiếp được.
Bài 8 · Bài 9.28★★Trang 56— Chứng minh tứ giác Varignon của hình vuông nội tiếp đường tròn và tính bán kính, chu vi
Bài 9.28 (trang 56). Cho hình vuông có cạnh bằng . Gọi lần lượt là trung điểm của . Chứng minh rằng tứ giác nội tiếp một đường tròn và tìm bán kính, chu vi của đường tròn đó.
ADCBMNPQ
Kiến thức cần nhớ
  • Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó.
  • Hai đường chéo hình vuông vuông góc và bằng nhau.
  • Hình vuông nội tiếp đường tròn tâm là giao điểm hai đường chéo, bán kính bằng nửa đường chéo.
🧠 Phân tích tư duy
Hình vuông là trường hợp đặc biệt của hình thoi (đã xét ở Luyện tập 2, SGK) với hai đường chéo vừa vuông góc vừa BẰNG NHAU — tính "bằng nhau" thêm này khiến hình chữ nhật (theo lập luận Luyện tập 2) có thêm hai cạnh kề bằng nhau, tức trở thành hình vuông. Hình vuông thì luôn nội tiếp được đường tròn (HĐ5, SGK), nên việc còn lại chỉ là tính đúng bán kính và chu vi từ cạnh cm đã cho.
1Cách 1. Dùng đường trung bình rồi suy ra MNPQ là hình vuông

Định hướng. là đường trung bình của các tam giác , nên song song và bằng nửa ; song song và bằng nửa ; vì và (tính chất hình vuông) nên có bốn cạnh bằng nhau và một góc vuông — là hình vuông, nên nội tiếp được đường tròn.

Trong tam giác : là đường trung bình (nối trung điểm ) nên , .
Trong tam giác : là đường trung bình nên , .
Tương tự, , ; , .
Vì là hình vuông nên và ; suy ra (bốn cạnh bằng nhau) và (một góc vuông, do , ).
Hình bình hành có bốn cạnh bằng nhau và một góc vuông là hình vuông, nên là hình vuông.
Theo HĐ5 (SGK), hình vuông nội tiếp đường tròn tâm là giao điểm hai đường chéo của nó, bán kính bằng nửa đường chéo .
Tính : tam giác vuông tại có cm, , cm.
cm (cạnh hình vuông ); đường chéo cm.
Bán kính cm.

Vậy nội tiếp đường tròn bán kính cm, chu vi đường tròn cm cm.

2Cách 2. Dùng toạ độ

Định hướng. Đặt hình vuông theo hai trục toạ độ, tính trực tiếp toạ độ và khoảng cách của tới tâm.

Đặt tâm hình vuông tại gốc , với , , , (cạnh cm).
trung điểm ; trung điểm ; trung điểm ; trung điểm .
(khoảng cách từ gốc tới mỗi điểm).
cm; tương tự cm; và (dễ kiểm tra bằng hệ số góc: có hệ số góc , có hệ số góc , tích bằng ).

Vậy là hình vuông cạnh cm, cùng cách đều gốc một khoảng cm nên nội tiếp đường tròn tâm bán kính cm; chu vi đường tròn cm, khớp Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 cho ngay bán kính bằng cm mà không cần tính đường chéo như Cách 1 — nhanh hơn khi đã quen đặt toạ độ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 nếu quen toạ độ (ra thẳng cm); nếu không, dùng Cách 1 với đường trung bình cũng chắc chắn.
Đáp số. là hình vuông nội tiếp đường tròn bán kính cm; chu vi đường tròn cm cm.
Sai lầm thường gặp. Nhầm bán kính đường tròn ngoại tiếp với bán kính đường tròn ngoại tiếp — hai đường tròn này khác nhau (bán kính lần lượt là cm và cm), cần phân biệt rõ đang tính cho hình vuông nào.
🚀 Mở rộng. Đây là trường hợp đặc biệt () của Luyện tập 2 (SGK, hình thoi tổng quát cho hình chữ nhật không vuông); khi hình thoi trở thành hình vuông thì tứ giác Varignon cũng trở thành hình vuông.
Bài 9 · Bài 9.29★★Trang 56— Tính tổng diện tích các hình viên phân nằm giữa hình vuông nội tiếp và đường tròn
Bài 9.29 (trang 56). Cho hình vuông có cạnh bằng và nội tiếp đường tròn như Hình 9.8. Tính tổng diện tích của bốn hình viên phân được giới hạn bởi các cạnh hình vuông (phần tô đậm trong hình).
ADCBO
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình tròn bán kính là .
  • Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông cạnh là (HĐ5, SGK).
🧠 Phân tích tư duy
Bốn hình viên phân (phần đường tròn nằm ngoài hình vuông) cộng lại đúng bằng phần diện tích còn thừa khi lấy diện tích cả hình tròn trừ đi diện tích hình vuông. Đây là dấu hiệu "tính tổng gộp thay vì tính từng phần" — không cần tính riêng từng viên phân theo công thức quạt tròn trừ tam giác rồi mới cộng lại.
1Cách 1. Lấy diện tích hình tròn trừ diện tích hình vuông

Định hướng. Tổng bốn viên phân chính là phần đường tròn không bị hình vuông che phủ, nên bằng diện tích hình tròn trừ diện tích hình vuông.

Theo HĐ5 (SGK), bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông cạnh cm là cm.
Diện tích hình tròn: cm².
Diện tích hình vuông: cm².
Tổng diện tích bốn viên phân: cm².

Vậy tổng diện tích bốn hình viên phân bằng .

2Cách 2. Cộng trực tiếp bốn hình viên phân bằng nhau (quạt tròn trừ tam giác)

Định hướng. Mỗi viên phân là hiệu giữa một hình quạt tròn góc (ứng với một cạnh hình vuông, vì góc ở tâm chắn mỗi cạnh bằng ) và tam giác vuông cân tạo bởi cạnh đó với tâm; tính một viên phân rồi nhân .

Góc ở tâm chắn mỗi cạnh hình vuông: .
Diện tích một hình quạt tròn góc : cm².
Diện tích tam giác tạo bởi tâm và một cạnh hình vuông (tam giác vuông cân, hai cạnh góc vuông ): cm² (đây cũng chính là diện tích hình vuông, vì bốn tam giác này ghép lại đúng bằng hình vuông).
Diện tích một viên phân: cm².
Tổng bốn viên phân: cm².

Vậy , khớp Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 nhanh hơn hẳn vì tránh phải tính riêng từng viên phân; Cách 2 chỉ nên dùng khi đề hỏi diện tích của MỘT viên phân riêng lẻ chứ không phải tổng cả bốn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai phép trừ diện tích (hình tròn trừ hình vuông) là xong, không cần tính quạt tròn và tam giác như Cách 2.
Đáp số. Tổng diện tích bốn hình viên phân bằng .
Sai lầm thường gặp. Quên rằng "hình quạt tròn" và "tam giác" trong Cách 2 đã dùng chung một bán kính (không phải cạnh hình vuông) — nhầm lẫn phổ biến là lấy luôn cạnh hình vuông cm làm bán kính, dẫn tới sai toàn bộ kết quả.
🚀 Mở rộng. Nếu thay hình vuông bằng một đa giác đều cạnh nội tiếp cùng đường tròn, tổng diện tích các viên phân vẫn luôn bằng theo đúng cách làm ở Cách 1, không phụ thuộc số cạnh .
Bài 10 · Bài 9.30★★★Trang 56— Chứng minh tứ giác Varignon của hình thoi là hình chữ nhật nội tiếp và tính bán kính
Bài 9.30 (trang 56). Cho hình thoi có , . Gọi lần lượt là trung điểm của . Chứng minh rằng tứ giác nội tiếp một đường tròn và tìm bán kính của đường tròn đó.
ABCDMNPQ
Kiến thức cần nhớ
  • Đường trung bình của tam giác.
  • Hai đường chéo hình thoi vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
  • Bán kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác Varignon của hình thoi bằng nửa cạnh hình thoi (Luyện tập 2, SGK).
🧠 Phân tích tư duy
Đây đúng là bài toán Luyện tập 2 (SGK) nhưng cho số liệu cụ thể của hai đường chéo thay vì cạnh — dùng lại nguyên chứng minh "MNPQ là hình chữ nhật" (nhờ ). Sau đó tính cạnh hình thoi bằng Pythagore từ hai nửa đường chéo đã cho để suy ra bán kính, vì kết quả tổng quát của Luyện tập 2 cho biết bán kính đúng bằng nửa cạnh hình thoi chứ không phải nửa đường chéo.
1Cách 1. Dùng lại kết quả tổng quát của Luyện tập 2 (SGK)

Định hướng. luôn là hình chữ nhật với mọi hình thoi (đã chứng minh ở Luyện tập 2); bán kính đường tròn ngoại tiếp luôn bằng nửa CẠNH hình thoi — chỉ cần tính cạnh hình thoi từ hai đường chéo đã cho bằng Pythagore.

Theo Luyện tập 2 (SGK), với mọi hình thoi , tứ giác nối trung điểm bốn cạnh luôn là hình chữ nhật (vì , , và ), nội tiếp đường tròn bán kính bằng nửa cạnh hình thoi.
Gọi là giao điểm hai đường chéo; cm, cm, và .
Cạnh hình thoi: (định lí Pythagore trong tam giác vuông ).
cm.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp : cm.

Vậy là hình chữ nhật nội tiếp đường tròn bán kính cm cm.

2Cách 2. Dùng toạ độ tính trực tiếp

Định hướng. Đặt hai đường chéo trên hai trục toạ độ theo đúng số liệu đã cho, tính toạ độ rồi tính đường chéo của hình chữ nhật.

Đặt tâm hình thoi tại gốc : , (vì ), , (vì ).
trung điểm ; trung điểm ; trung điểm ; trung điểm .
; ; dễ thấy , nên là hình chữ nhật kích thước .
Đường chéo .
Bán kính cm.

Vậy cm, khớp Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 không cần nhớ kết quả tổng quát " nửa cạnh hình thoi" của Luyện tập 2, chỉ cần tính toạ độ trực tiếp — phù hợp khi chưa chắc nhớ đúng công thức tổng quát.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 nếu nhớ chắc kết quả Luyện tập 2 ( nửa cạnh hình thoi) — chỉ cần một bước Pythagore; nếu không chắc, dùng Cách 2 (toạ độ) để tính từ đầu, vẫn nhanh.
Đáp số. là hình chữ nhật nội tiếp đường tròn bán kính cm cm.
Sai lầm thường gặp. Nhầm bán kính với nửa TỔNG hai đường chéo hoặc với trung bình cộng — bán kính phải tính đúng qua cạnh hình thoi bằng Pythagore, không có công thức tắt nào khác.
🚀 Mở rộng. Đây là bài áp dụng số liệu cụ thể cho kết quả tổng quát đã chứng minh ở Luyện tập 2 (SGK): , rút gọn đúng bằng nửa cạnh hình thoi.
Bài 11 · Bài 9.31★★Trang 56— Tính diện tích hình vuông nội tiếp cùng một đường tròn với một hình chữ nhật cho trước
Bài 9.31 (trang 56). Cho hình chữ nhật nội tiếp đường tròn với ; . Vẽ một hình vuông nội tiếp . Tính diện tích của hình vuông đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật bằng nửa đường chéo (HĐ4).
  • Cạnh hình vuông nội tiếp đường tròn bán kính bằng (chiều ngược của HĐ5).
🧠 Phân tích tư duy
Bài nối tiếp đúng Ví dụ 3 (SGK): dùng lại kết quả cm đã tính ở đó (hoặc tính lại), rồi áp dụng chiều NGƯỢC của HĐ5. HĐ5 tính đường chéo từ cạnh hình vuông; ở đây phải đi ngược lại — biết bán kính (đường chéo ), suy ra cạnh hình vuông nội tiếp. Bẫy của đề là dễ nhầm diện tích hình vuông với diện tích hình chữ nhật đã cho, dù cả hai hình chỉ chung đường tròn ngoại tiếp chứ không chung diện tích.
1Cách 1. Tính R từ hình chữ nhật rồi suy cạnh hình vuông

Định hướng. Tính bán kính của từ hình chữ nhật đã cho (Pythagore), rồi từ suy ra cạnh và diện tích hình vuông nội tiếp cùng đường tròn đó.

Đường chéo hình chữ nhật: , cm.
Bán kính: cm.
Gọi cạnh hình vuông nội tiếp là ; đường chéo hình vuông bằng cm (đường chéo hình vuông cũng là đường kính, theo HĐ5).
cm.
Diện tích hình vuông: cm².

Vậy diện tích hình vuông nội tiếp bằng .

2Cách 2. Dùng công thức diện tích hình vuông theo đường chéo trực tiếp

Định hướng. Không cần tính cạnh riêng, dùng thẳng công thức diện tích hình vuông theo đường chéo : (suy từ và ).

Đường chéo hình chữ nhật cm (tính như Cách 1), nên đường kính là cm — đây cũng chính là đường chéo của hình vuông nội tiếp.
Diện tích hình vuông theo đường chéo: cm².

Vậy , khớp Cách 1, tính nhanh hơn vì bỏ qua bước tìm cạnh .

Nhận xét. Điều thú vị: hình chữ nhật (, diện tích cm²) và hình vuông nội tiếp cùng đường tròn ( cm²) có diện tích khá gần nhau nhưng KHÔNG bằng nhau — hai hình chỉ chung đường tròn ngoại tiếp, không chung diện tích.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: công thức cho diện tích hình vuông theo đường chéo giúp bỏ qua một bước tính so với Cách 1.
Đáp số. Diện tích hình vuông nội tiếp bằng .
Sai lầm thường gặp. Nhầm tưởng hình vuông nội tiếp có cùng diện tích với hình chữ nhật đã cho (vì "cùng nội tiếp một đường tròn") — thực ra chỉ CHUNG đường tròn ngoại tiếp (chung đường chéo cm), diện tích hai hình khác nhau ( cm² so với cm²).
🚀 Mở rộng. Đây là bài nối tiếp Ví dụ 3 (SGK, tính từ hình chữ nhật) và Câu hỏi trang 82 (SGK, chỉ có duy nhất hình vuông ứng với mỗi đỉnh cho trước) — kết hợp cả hai để có bài toán hoàn chỉnh: từ hình chữ nhật suy ra đường tròn, từ đường tròn suy ra hình vuông duy nhất.
Bài 12 · Bài 9.32★★★★Trang 57— Chứng minh hai đường thẳng song song bằng cách so sánh góc đồng vị qua hai tứ giác nội tiếp liên tiếp
Bài 9.32 (trang 57). Cho tam giác nhọn có các đường cao . Một đường tròn đi qua hai điểm và cắt các tia đối của hai tia lần lượt tại và . Chứng minh rằng song song với .
ABCEFXY
Kiến thức cần nhớ
  • Góc ngoài của tứ giác nội tiếp bằng góc trong đỉnh đối diện.
  • Hai góc cùng nhìn một dây từ hai phía khác nhau của đường tròn thì bù nhau.
  • Hai đường thẳng có cặp góc đồng vị bằng nhau (qua một cát tuyến chung) thì song song.
🧠 Phân tích tư duy
Bài nối tiếp trực tiếp Luyện tập 1 (SGK): tứ giác (đường tròn đường kính ) đã cho biết , . Đường tròn MỚI qua là chìa khoá thứ hai: vì nằm trên tia đối (tức thẳng hàng) và nằm trên tia đối (tức thẳng hàng), các góc tại của tứ giác nội tiếp "thừa hưởng" trực tiếp các góc đã biết ở tứ giác . Mục tiêu cuối là chỉ ra góc (tại , trên đường thẳng chứa ) bằng đúng góc (tại , trên cùng đường thẳng đó) — hai góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng song song.
1Cách 1. Đi qua đỉnh F: dùng tứ giác BFEC rồi tứ giác FEXY

Định hướng. Tính nhờ tứ giác nội tiếp (đường tròn đường kính , đã biết ở Luyện tập 1); rồi dùng tứ giác nội tiếp của để suy ra ; cuối cùng so sánh với để kết luận song song.

Vì (hai đường cao) nên tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính (như Luyện tập 1, SGK).
Góc ngoài tại của tứ giác bằng góc trong đối diện: .
Vì thẳng hàng nên .
Vì thẳng hàng ( nằm giữa , do trên tia đối tia ) nên tia trùng tia , suy ra .
Vì cùng thuộc đường tròn , hai góc và cùng nhìn dây nhưng từ hai phía khác nhau của nên bù nhau: .
Vì thẳng hàng ( nằm giữa , do trên tia đối tia ) nên tia trùng tia (vì ), suy ra .
Vậy .

Vậy đường thẳng (chứa cả ) cắt hai đường thẳng và tạo ra cặp góc đồng vị và bằng nhau, nên (đpcm).

2Cách 2. Đi qua đỉnh E (đối xứng với Cách 1): dùng tứ giác BFEC rồi tứ giác FEXY từ phía Y, C

Định hướng. Làm đối xứng hoàn toàn với Cách 1 nhưng xuất phát từ đỉnh của tam giác thay vì : tính rồi suy , so sánh với để kết luận song song qua cát tuyến kéo dài.

Từ tứ giác nội tiếp : góc ngoài tại bằng góc trong đối diện: .
Vì thẳng hàng nên ; vì thẳng hàng nên tia trùng tia , suy ra .
Vì cùng thuộc , hai góc và cùng nhìn dây từ hai phía khác nhau nên bù nhau: .
Vì thẳng hàng nên tia trùng tia theo chiều ngược lại; suy ra (vì , tia trùng tia ).
Vậy .

Vậy đường thẳng (chứa cả ) cắt hai đường thẳng và tạo cặp góc đồng vị và bằng nhau, nên — cùng kết luận với Cách 1, kiểm chứng chéo qua transversal còn lại.

Nhận xét. Hai cách đối xứng hoàn toàn nhau (một xuất phát từ góc /cạnh , một từ góc /cạnh ) và cùng dựa trên đúng một cặp định lí (góc ngoài tứ giác nội tiếp của rồi của ) — trình bày một trong hai cách là đủ, cách còn lại dùng để tự kiểm tra chéo.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi trình bày Cách 1: chỉ cần một chuỗi bốn bước (góc ngoài tại → góc kề bù → góc bù trong → góc đồng vị) là xong; Cách 2 chỉ nên nêu ở phần Nhận xét để cho thấy tính đối xứng.
Đáp số. (đã chứng minh bằng cặp góc đồng vị ).
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn giữa hai đường tròn khác nhau trong bài: đường tròn đường kính (chứa , đã biết từ Luyện tập 1) và đường tròn MỚI (chỉ chứa , không nhất thiết chứa ) — hai đường tròn này khác nhau, không được lẫn lộn khi áp dụng tính chất tứ giác nội tiếp.
🚀 Mở rộng. Đây là một bài toán đẹp về "phép nghịch đảo góc" qua hai đường tròn liên tiếp — kĩ thuật "tứ giác nội tiếp thứ hai" (dựng thêm một đường tròn phụ) là công cụ mạnh thường gặp ở các bài hình học nâng cao và olympic.

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chương IX. Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp