Chủ đề 10. Ôn tập cuối năm

Bài 39. Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 100

SGK Toán 1 — Kết nối tri thức, tập 2 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Luyện tập 1 · Bài 1★Trang 94— Đọc, viết số có hai chữ số theo cấu tạo chục và đơn vị
Bài 1 (trang 94). Số? Nhìn các bó que tính (mỗi bó là 1 chục) và que tính rời, viết số rồi đọc số theo bảng Chục - Đơn vị - Viết số - Đọc số: a) 3 chục 5 đơn vị, viết số 35, đọc "ba mươi lăm" (mẫu). b) 4 chục 4 đơn vị, viết số ?, đọc "bốn mươi tư". c) ? chục ? đơn vị, viết số 61, đọc "sáu mươi mốt". d) 8 chục 0 đơn vị, viết số ?, đọc "tám mươi". e) ? chục ? đơn vị, viết số 53, đọc "năm mươi ba".
3544618053
Kiến thức cần nhớ
  • Số có hai chữ số gồm hàng chục và hàng đơn vị: số = chục x 10 + đơn vị.
  • Đọc số có hai chữ số theo mẫu "…mươi…", chú ý đọc "mốt", "tư", "lăm" ở hàng đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi bó que tính buộc lại là 1 chục (10 que), que rời lẻ ra là đơn vị. Đếm số bó để ra hàng chục, đếm que rời để ra hàng đơn vị, rồi ghép hai chữ số lại thành số có hai chữ số.
1Cách 1. Đếm trực tiếp số bó chục và số que rời trên hình

Định hướng. Đếm số bó que tính (mỗi bó 10 que) ra hàng chục, đếm số que rời còn lại ra hàng đơn vị, rồi viết liền hai chữ số.

b) Đếm được 4 bó và 4 que rời: 4 chục 4 đơn vị, viết số 44
c) Đếm được 6 bó và 1 que rời: 6 chục 1 đơn vị, viết số 61
d) Đếm được 8 bó và 0 que rời: 8 chục 0 đơn vị, viết số 80
e) Đếm được 5 bó và 3 que rời: 5 chục 3 đơn vị, viết số 53

Vậy b) 44 (bốn mươi tư); c) 6 chục 1 đơn vị = 61; d) 80 (tám mươi); e) 5 chục 3 đơn vị = 53.

2Cách 2. Dùng cấu tạo số: lấy số chục nhân 10 rồi cộng số đơn vị

Định hướng. Khi đã biết số chục và số đơn vị (hoặc ngược lại từ số cho sẵn suy ra chục, đơn vị), dùng công thức số = chục x 10 + đơn vị để kiểm tra chéo kết quả đếm ở Cách 1.

b) 4 chục 4 đơn vị:
c) Số 61 có hàng chục là 6, hàng đơn vị là 1 nên 6 chục 1 đơn vị
d) 8 chục 0 đơn vị:
e) 5 chục 3 đơn vị:

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: b) 44 c) 6 và 1 d) 80 e) 53.

Nhận xét. Hai cách cho cùng một kết quả vì đều dựa trên đúng một cấu tạo số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhìn tranh đếm bó và que rời là nhanh nhất, không cần tính toán thêm.
Đáp số. b) 44 (bốn mươi tư). c) 6 chục 1 đơn vị = 61. d) 80 (tám mươi). e) 5 chục 3 đơn vị = 53.
Sai lầm thường gặp. Có em đếm nhầm bó que tính chưa buộc chặt thành 2 bó rời, hoặc đếm thiếu que tính rời đứng khuất phía sau các bó, dẫn đến sai hàng đơn vị.
🚀 Mở rộng. Nếu có 9 bó và 10 que rời thì phải bó thêm 1 chục nữa mới đọc số đúng — thử tìm xem đó là số nào.
Bài 2 · Luyện tập 1 · Bài 2★Trang 95— Phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục tròn chục và số đơn vị
Bài 2 (trang 95). a) Số? Mỗi bạn cầm hai quả bóng bay ghi số chục và số đơn vị, thân bạn ghi tổng số. Mẫu: . Tìm số còn thiếu: ; ; . b) Số? (mẫu). ; ; .
2052530?37?484a) Số gồm chục và đơn vị ứng với mỗi quả bóng bay
Kiến thức cần nhớ
  • Số có hai chữ số phân tích thành (a chục và b đơn vị).
  • Chữ số hàng chục nhân với 10 cho ra số chục tròn chục.
🧠 Phân tích tư duy
Số có hai chữ số luôn tách được thành "số chục tròn chục" cộng "số đơn vị". Nhìn chữ số hàng chục và hàng đơn vị của số đã cho để tìm phần còn thiếu trong phép cộng.
1Cách 1. Tách theo chữ số hàng chục và hàng đơn vị

Định hướng. Nhìn số đã cho, chữ số đầu là hàng chục thì nhân với 10, chữ số sau là hàng đơn vị giữ nguyên, rồi so khớp với phần đã biết trong phép cộng.

a) (hàng chục là 3 nên 30, hàng đơn vị là 7)
(hàng chục là 8 nên 80)
(hàng chục là 6, hàng đơn vị là 6)
b)

Vậy a) ; ; . b) ; ; .

2Cách 2. Lấy số đã cho trừ đi phần đã biết để tìm phần còn thiếu

Định hướng. Vì tổng của hai phần bằng số đã cho, lấy số đã cho trừ đi phần đã biết (chục hoặc đơn vị) sẽ ra phần còn thiếu, không cần nhớ quy tắc tách chữ số.

a) nên
nên
nên
b)

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 tiện khi đã biết một phần và cần tìm phần còn lại bằng phép trừ ngược.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhìn số là tách được ngay hàng chục hàng đơn vị, không cần đặt phép trừ.
Đáp số. a) ; ; . b) ; ; .
Sai lầm thường gặp. Có em viết đúng giá trị nhưng lại điền nhầm vị trí ô chục và ô đơn vị so với mẫu (ô đầu luôn là số chục tròn chục).
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì có còn đúng cấu tạo chục — đơn vị không? Thử giải thích vì sao.
Bài 3 · Luyện tập 1 · Bài 3★Trang 95— So sánh số đo độ dài để tìm giá trị lớn nhất, bé nhất
Bài 3 (trang 95). Độ dài một bước chân của Mai, Việt, Nam lần lượt là 32 cm, 30 cm, 34 cm. a) Ai có bước chân dài nhất? b) Ai có bước chân ngắn nhất?
Mai32 cmViệt30 cmNam34 cm
Kiến thức cần nhớ
  • So sánh các số có hai chữ số bằng cách so hàng chục trước, hàng đơn vị sau.
  • Cùng đơn vị đo mới so sánh trực tiếp được với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Ba số đo cùng đơn vị xăng-ti-mét nên so sánh được trực tiếp với nhau như so sánh số. Số lớn nhất ứng với bước chân dài nhất, số bé nhất ứng với bước chân ngắn nhất.
1Cách 1. So sánh từng cặp số đo

Định hướng. So hàng chục của ba số 32, 30, 34 trước — cả ba đều có hàng chục là 3 — nên so tiếp hàng đơn vị: 2, 0, 4.

Hàng đơn vị: 0 bé nhất, 4 lớn nhất, 2 ở giữa
Vậy

Vậy a) Nam có bước chân dài nhất (34 cm). b) Việt có bước chân ngắn nhất (30 cm).

2Cách 2. Đặt ba số đo lên sơ đồ đoạn thẳng rồi so chiều dài

Định hướng. Vẽ ba đoạn thẳng có độ dài tỉ lệ với 32, 30, 34 rồi nhìn trực tiếp đoạn nào dài nhất, đoạn nào ngắn nhất mà không cần so số.

Đoạn của Nam dài nhất trên sơ đồ
Đoạn của Việt ngắn nhất trên sơ đồ

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: Nam dài nhất, Việt ngắn nhất.

Nhận xét. Nhìn sơ đồ trực quan giúp kiểm tra lại kết quả so sánh số một cách chắc chắn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: so hàng chục rồi hàng đơn vị là nhanh và chắc chắn nhất, không cần vẽ hình.
Đáp số. a) Nam có bước chân dài nhất (34 cm). b) Việt có bước chân ngắn nhất (30 cm).
Sai lầm thường gặp. Có em thấy số 32 nhắc đến trước (của Mai) rồi vội cho là dài nhất, mà quên so sánh với 34 của Nam.
🚀 Mở rộng. Nếu bước chân của Mai dài hơn 1 cm nữa (33 cm) thì thứ tự dài — ngắn có đổi không? Thử so sánh lại.
Bài 4 · Luyện tập 1 · Bài 4★★Trang 95— Ghép hai chữ số cho trước thành số có hai chữ số (chú ý chữ số 0 không đứng đầu)
Bài 4 (trang 95). Bạn Việt ghép hai trong ba tấm thẻ như hình vẽ (ghi các số 3, 0, 7) để được các số có hai chữ số. Việt có thể ghép được những số nào?
307
Kiến thức cần nhớ
  • Số có hai chữ số thì chữ số hàng chục phải khác 0.
  • Với 2 chữ số khác nhau, đổi chỗ hàng chục — hàng đơn vị cho nhau được số mới (nếu hợp lệ).
🧠 Phân tích tư duy
Chọn 2 trong 3 thẻ rồi xếp theo hai thứ tự (thẻ nào đứng trước là hàng chục). Bẫy của bài là thẻ số 0: nếu đặt 0 ở hàng chục thì không còn là số có hai chữ số nữa ("07" thực chất là 7), nên phải loại bỏ trường hợp đó.
1Cách 1. Liệt kê từng cặp thẻ rồi xếp hai thứ tự

Định hướng. Chọn lần lượt từng cặp thẻ trong 3 thẻ (3&7; 3&0; 0&7), với mỗi cặp thử xếp theo hai thứ tự rồi loại bỏ trường hợp 0 đứng đầu.

Cặp 3 và 7: ghép được 37 và 73 (đều hợp lệ)
Cặp 3 và 0: ghép được 30 (hợp lệ); "03" có 0 đứng đầu nên loại
Cặp 0 và 7: ghép được 70 (hợp lệ); "07" có 0 đứng đầu nên loại

Vậy Việt ghép được các số: 37, 73, 30, 70.

2Cách 2. Xét vai trò hàng chục trước, hàng đơn vị sau

Định hướng. Vì hàng chục không được là 0, chỉ có thẻ 3 hoặc thẻ 7 được đứng đầu; với mỗi thẻ đứng đầu, ghép lần lượt với hai thẻ còn lại làm hàng đơn vị.

Hàng chục là 3: ghép với 0 được 30, ghép với 7 được 37
Hàng chục là 7: ghép với 0 được 70, ghép với 3 được 73
Hàng chục không thể là 0 nên không xét thêm trường hợp nào khác

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: 30, 37, 70, 73.

Nhận xét. Xét theo vai trò hàng chục giúp không bỏ sót và không lặp lại số nào.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ xét thẻ nào được làm hàng chục trước, tránh liệt kê thừa trường hợp 0 đứng đầu.
Đáp số. Việt ghép được các số: 30, 37, 70, 73.
Sai lầm thường gặp. Có em liệt kê cả "03" và "07" rồi tính là hai số có hai chữ số, nhưng thực chất đó chỉ là số 3 và số 7 (số có một chữ số), không thoả yêu cầu đề bài.
🚀 Mở rộng. Nếu có thêm tấm thẻ số 9 (bốn thẻ 3, 0, 7, 9) thì ghép hai trong bốn thẻ được bao nhiêu số có hai chữ số? Thử liệt kê tiếp.
Bài 5 · Luyện tập 2 · Bài 1★Trang 96— Tính nhẩm và đặt tính cộng, trừ số có hai chữ số không nhớ
Bài 1 (trang 96). a) Tính nhẩm. ; ; ; ; ; . b) Đặt tính rồi tính. ; ; ; ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Cộng, trừ nhẩm các số tròn chục bằng cách cộng, trừ số chục rồi thêm 0.
  • Đặt tính rồi tính: viết thẳng cột hàng đơn vị và hàng chục, tính từ phải sang trái.
🧠 Phân tích tư duy
Phần a) là các số tròn chục nên nhẩm nhanh bằng cách cộng, trừ số chục. Phần b) là số có hai chữ số bất kì nên phải đặt tính theo cột, cộng hoặc trừ thẳng hàng đơn vị với đơn vị, chục với chục.
1Cách 1. Tính nhẩm bằng số chục (áp dụng cho phần a)

Định hướng. Các số trong phần a) đều là số tròn chục nên bỏ chữ số 0 ở cuối, cộng hoặc trừ hai số chục rồi thêm 0 vào sau.

: 8 chục + 1 chục = 9 chục, tức
: 3 chục + 4 chục = 7 chục, tức
: 6 chục + 2 chục = 8 chục, tức
: 9 chục − 1 chục = 8 chục, tức
: 7 chục − 4 chục = 3 chục, tức
: 8 chục − 2 chục = 6 chục, tức

Vậy a) ; ; ; ; ; .

2Cách 2. Đặt tính rồi tính theo cột (áp dụng cho phần b)

Định hướng. Viết hai số sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, cộng hoặc trừ lần lượt từ hàng đơn vị rồi đến hàng chục.


Vậy b) ; ; ; ; ; .

Nhận xét. Đặt tính theo cột giúp tính chắc chắn với số có hai chữ số bất kì, không chỉ số tròn chục.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Phần a) nhẩm bằng số chục cho nhanh; phần b) bắt buộc đặt tính theo cột vì không còn là số tròn chục.
Đáp số. a) 90; 70; 80; 80; 30; 60. b) 47; 95; 79; 34; 15; 25.
Sai lầm thường gặp. Có em đặt tính phần b) mà quên viết thẳng cột hàng chục với hàng chục (ví dụ viết lệch ), dẫn đến cộng nhầm hàng.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì có còn nhẩm bằng số chục được không? Thử tính bằng cách đặt tính.
Bài 6 · Luyện tập 2 · Bài 2★Trang 96— Tính giá trị biểu thức rồi tìm hai biểu thức có cùng kết quả
Bài 2 (trang 96). Hai phép tính nào có cùng kết quả? Ba con mèo ghi ; ; và ba con cá ghi ; ; .
MèoCá35 + 1253 + 660 + 2040 + 730 + 5040 + 19
Kiến thức cần nhớ
  • Nhiều phép cộng khác nhau về số hạng vẫn có thể cho cùng một kết quả.
  • Muốn so sánh kết quả phải tính xong rồi mới so, không so số hạng với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn nối đúng phải tính ra kết quả của cả sáu phép cộng rồi so sánh với nhau, không thể đoán bằng mắt vì các số hạng nhìn không giống nhau nhưng có thể ra cùng một tổng.
1Cách 1. Tính lần lượt từng phép tính rồi so kết quả

Định hướng. Tính giá trị của cả 6 phép cộng, ghi kết quả ra nháp, sau đó so từng cặp số để tìm hai phép có cùng kết quả.

; ;
; ;

Vậy nối với (cùng bằng 47); nối với (cùng bằng 59); nối với (cùng bằng 80).

2Cách 2. Nhóm theo chữ số hàng chục để đoán trước rồi tính kiểm tra

Định hướng. Ước lượng tổng bằng cách cộng nhẩm hàng chục trước để loại bớt các cặp chắc chắn không bằng nhau, sau đó mới tính chính xác cặp còn nghi ngờ.

và đều có hàng chục cộng lại là 8 chục nên khả năng cao bằng nhau: tính ra đều
có hàng chục 3+1=4 chục cộng thêm đơn vị 5+2=7 nên gần 47; cũng gần 47 — tính ra đều
Còn lại và tính ra đều

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.

Nhận xét. Ước lượng trước giúp khoanh vùng nhanh, nhưng vẫn phải tính chính xác để chắc chắn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính hết ra kết quả cụ thể rồi so, tránh nhầm lẫn khi ước lượng.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Có em thấy và đều có số 6 xuất hiện nên nối bừa với nhau mà không tính kết quả thật.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì phép này còn nối được với nữa không? Thử tính lại.
Bài 7 · Luyện tập 2 · Bài 3★★Trang 97— Tính giá trị qua nhiều bước cộng, trừ liên tiếp (sơ đồ máy tính)
Bài 3 (trang 97). Số? a) b)
23+ 4164- 5014+ 324646+ 3076- 670+ 1080
Kiến thức cần nhớ
  • Kết quả của phép tính trước là số hạng/số bị trừ của phép tính liền sau.
  • Có thể gộp hai bước cộng trừ liên tiếp thành một phép tính duy nhất để tính nhanh hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một dãy các phép tính nối tiếp nhau, kết quả bước trước là số bắt đầu của bước sau. Phải tính đúng thứ tự từ trái sang phải, không được tính tắt hay đảo thứ tự.
1Cách 1. Tính tuần tự từng bước một

Định hướng. Thực hiện lần lượt từng mũi tên, lấy kết quả bước trước làm số bắt đầu cho bước sau.

a)


b)

Vậy a) hình tam giác là 64, hình tròn là 14, hình mây là 46. b) hình tam giác là 76, hình tròn là 70, hình vuông là 80.

2Cách 2. Gộp hai bước liền nhau thành một phép tính rồi tính bước cuối

Định hướng. Gộp hai lệnh cộng — trừ liên tiếp thành một số thay đổi duy nhất rồi cộng/trừ một lần với số bắt đầu, giảm bớt một bước tính.

a) rồi tương đương thay đổi , tức bớt đi 9: (khớp hình tròn); rồi
b) rồi tương đương thay đổi : (khớp hình tròn); rồi

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: a) 64; 14; 46. b) 76; 70; 80.

Nhận xét. Cách 2 chỉ nên dùng khi đã vững phép cộng, trừ vì phải hiểu quy tắc gộp dấu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính từng bước theo đúng thứ tự mũi tên, chắc chắn và không nhầm lẫn.
Đáp số. a) 64; 14; 46. b) 76; 70; 80.
Sai lầm thường gặp. Có em tính nhảy cóc, lấy luôn số đầu (23 hoặc 46) cộng/trừ với số ở bước sau cùng mà bỏ qua bước ở giữa.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi bước cuối của a) từ "+32" thành "−32" thì hình đám mây sẽ là số nào? Thử tính lại.
Bài 8 · Luyện tập 2 · Bài 4★Trang 97— Tính nhẩm phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc một chữ số
Bài 4 (trang 97). Số? Các bạn múa lân cầm bốn khúc thân rồng ghi phép tính ; ; ; . Tìm kết quả của mỗi phép tính rồi điền vào bảng "Phép tính — Kết quả".
40 - 10= 3066 - 16= 5038 - 8= 3053 - 3= 50
Kiến thức cần nhớ
  • Trừ số tròn chục: trừ số chục rồi thêm 0.
  • Trừ số có hai chữ số không nhớ: trừ hàng đơn vị trước, hàng chục sau.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính đều là phép trừ trong phạm vi 100, có phép trừ số tròn chục cho số tròn chục () và có phép trừ không nhớ hàng đơn vị (; ; ).
1Cách 1. Tính nhẩm bằng tách chục, đơn vị

Định hướng. Trừ hàng đơn vị cho hàng đơn vị, hàng chục cho hàng chục, không cần đặt tính vì các phép trừ này không nhớ.

: 4 chục − 1 chục = 3 chục, tức
: 6 đơn vị − 6 đơn vị = 0, 6 chục − 1 chục = 5 chục, tức
: 8 đơn vị − 8 đơn vị = 0, còn 3 chục, tức
: 3 đơn vị − 3 đơn vị = 0, còn 5 chục, tức

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Đặt tính rồi tính theo cột

Định hướng. Viết số bị trừ và số trừ thẳng cột hàng chục, hàng đơn vị, trừ từ hàng đơn vị lên hàng chục để kiểm tra lại kết quả nhẩm.

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: 30; 50; 30; 50.

Nhận xét. Bài này 4 kết quả chia thành hai cặp bằng nhau (30 và 50), có thể dùng để kiểm tra chéo lẫn nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính nhẩm theo chục — đơn vị là nhanh nhất vì cả bốn phép đều không nhớ.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Có em trừ nhầm ra 20 vì quên rằng chứ không phải trừ luôn cả sang hàng chục.
🚀 Mở rộng. Bốn kết quả chỉ có hai giá trị khác nhau là 30 và 50 — em hãy chỉ ra hai khúc rồng nào có kết quả bằng nhau.
Bài 9 · Luyện tập 3 · Bài 1★★Trang 98— Tìm chữ số còn thiếu trong phép cộng, trừ đặt tính theo cột
Bài 1 (trang 98). Số? Bốn phép tính đặt cột còn thiếu chữ số: ; ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Trong phép cộng đặt cột, tính từ hàng đơn vị trước rồi đến hàng chục.
  • Muốn tìm số hạng chưa biết, lấy tổng trừ đi số hạng đã biết; muốn tìm số bị trừ hoặc số trừ, dùng phép cộng hoặc trừ ngược lại.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi cột chỉ thiếu một vài chữ số, phải dựa vào hàng đơn vị đã biết (hoặc kết quả) để suy ngược ra chữ số còn thiếu, rồi kiểm tra lại bằng cách cộng/trừ đầy đủ cả phép tính.
1Cách 1. Suy luận từng chữ số theo cột đơn vị rồi cột chục

Định hướng. Ở mỗi cột, nhìn hàng đơn vị đã biết để đoán chữ số còn thiếu (không nhớ vì đây là phép tính không nhớ), sau đó suy tiếp hàng chục.

Cột 1: hàng đơn vị nên (số 41); hàng chục nên kết quả là 76
Cột 2: số hạng chưa biết cộng 24 bằng 76, hàng đơn vị nên , hàng chục nên (số 52)
Cột 3: hàng đơn vị nên (số 77); hàng chục nên kết quả là 54
Cột 4: trừ số chưa biết bằng 31, hàng đơn vị nên , hàng chục nên (số 54)

Vậy cột 1: 41, kết quả 76. Cột 2: 52. Cột 3: 77, kết quả 54. Cột 4: 54.

2Cách 2. Dùng phép tính ngược (tổng trừ số hạng, hiệu cộng số trừ)

Định hướng. Thay vì suy từng chữ số, tính nguyên số chưa biết bằng phép tính ngược của cả phép cộng/trừ rồi kiểm tra lại từng chữ số.

Cột 1: số hạng còn lại , khớp nên
Cột 2: số hạng chưa biết
Cột 3: số bị trừ , khớp nên
Cột 4: số trừ

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: 41 (kq 76); 52; 77 (kq 54); 54.

Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn khi đã thuộc quy tắc tìm số hạng, số bị trừ, số trừ chưa biết.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tính nguyên số còn thiếu bằng phép tính ngược, ít bước hơn suy luận từng chữ số.
Đáp số. Cột 1: . Cột 2: . Cột 3: . Cột 4: .
Sai lầm thường gặp. Có em ở cột 4 lấy nhầm rồi gán luôn cho ô trống là 85 hoặc 31 mà quên đó là hiệu chứ không phải số trừ cần tìm.
🚀 Mở rộng. Nếu cột 3 đổi kết quả từ thành thì số bị trừ 7? sẽ đổi thành bao nhiêu? Thử tính lại.
Bài 10 · Luyện tập 3 · Bài 2★★Trang 98— Tính giá trị biểu thức rồi so sánh với một số cho trước
Bài 2 (trang 98). Sáu ngôi sao ghi các phép tính ; ; ; ; ; . a) Tìm kết quả phép tính trong mỗi ngôi sao. b) Tìm những ngôi sao ghi phép tính có kết quả lớn hơn 26.
67 - 4176 - 5023 + 347 - 750 + 530 + 10
Kiến thức cần nhớ
  • So sánh số có hai chữ số: so hàng chục trước, hàng đơn vị sau.
  • "Lớn hơn" nghĩa là không lấy cả những kết quả bằng đúng số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tính xong cả sáu kết quả rồi mới so sánh được với 26; không thể đoán qua hình dạng phép tính vì có cả phép cộng lẫn phép trừ trộn lẫn.
1Cách 1. Tính hết rồi lọc kết quả lớn hơn 26

Định hướng. Tính lần lượt cả sáu phép tính, sau đó so từng kết quả với 26 để chọn ra ngôi sao thoả mãn.

; ; ; ; ;
So với 26: ; ; ; còn không tính là lớn hơn

Vậy a) kết quả lần lượt là 26, 26, 26, 40, 55, 40. b) ba ngôi sao có kết quả lớn hơn 26 là , , .

2Cách 2. Ước lượng theo chữ số hàng chục trước, chỉ tính kỹ phép còn nghi ngờ

Định hướng. Nhìn nhanh hàng chục của kết quả ước lượng: nếu chắc chắn từ 3 chục trở lên thì lớn hơn 26 ngay, không cần tính chi tiết; chỉ những phép có kết quả sát 26 mới cần tính kỹ.

ước khoảng 4 chục, chắc chắn , tính ra 40
ước khoảng 5 chục, chắc chắn , tính ra 55
ước khoảng 4 chục, chắc chắn , tính ra 40
, , đều cho kết quả quanh 2 chục nên phải tính kỹ: cả ba đều , không lớn hơn 26

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: ba ngôi sao , , có kết quả lớn hơn 26.

Nhận xét. Ước lượng giúp làm nhanh hơn nhưng vẫn phải tính chính xác các phép sát ngưỡng so sánh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính hết cả sáu kết quả cho chắc chắn, tránh bỏ sót phép sát ngưỡng 26.
Đáp số. a) ; ; ; ; ; . b) Ba ngôi sao lớn hơn 26 là , , .
Sai lầm thường gặp. Có em thấy đúng bằng 26 rồi vẫn tính là "lớn hơn 26", nhầm giữa "bằng" và "lớn hơn".
🚀 Mở rộng. Nếu đổi câu hỏi thành tìm ngôi sao có kết quả bé hơn 26 thì còn ngôi sao nào thoả mãn không? Vì sao?
Bài 11 · Luyện tập 3 · Bài 3★Trang 99— Giải bài toán có lời văn bằng phép trừ (tìm phần còn lại)
Bài 3 (trang 99). Lớp em chăm sóc 75 cây hoa hồng trong vườn hoa của trường. Sau một thời gian, sáng nay đã có 52 cây nở hoa. Hỏi còn bao nhiêu cây hoa hồng chưa nở hoa?
Kiến thức cần nhớ
  • Bài toán "còn lại" dùng phép trừ: tổng số trừ đi phần đã biết.
  • Đơn vị của kết quả phải giống đơn vị của đại lượng đang tìm (ở đây là "cây").
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số cây hoa hồng (75 cây) và số cây đã nở hoa (52 cây), hỏi số cây chưa nở — đây là dạng toán tìm phần còn lại nên phải lấy tổng trừ đi phần đã biết.
1Cách 1. Đặt tính rồi trừ trực tiếp

Định hướng. Số cây chưa nở hoa bằng tổng số cây trừ đi số cây đã nở, đặt tính theo cột để trừ chính xác.

Tóm tắt
Tổng số cây hoa hồng: 75 cây
Đã nở hoa: 52 cây
Chưa nở hoa: ? cây

Bài giải
Số cây hoa hồng chưa nở hoa là:
(cây)
Đáp số: 23 cây.

Vậy còn 23 cây hoa hồng chưa nở hoa.

2Cách 2. Tách 52 thành 50 và 2 rồi trừ dần

Định hướng. Tách số trừ 52 thành 50 và 2, trừ lần lượt từng phần cho dễ tính nhẩm mà không cần đặt tính cột.

Số cây hoa hồng chưa nở hoa là:
(cây), rồi (cây)
Đáp số: 23 cây.

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: còn 23 cây hoa hồng chưa nở hoa.

Nhận xét. Trừ dần theo chục rồi theo đơn vị giúp tính nhẩm nhanh mà không cần giấy bút.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đặt tính trừ trực tiếp là nhanh và chắc chắn nhất với đề chỉ có một phép tính.
Đáp số. Còn 23 cây hoa hồng chưa nở hoa.
Sai lầm thường gặp. Có em lấy nhầm vì thấy đề có hai số liền nhau, quên rằng từ "còn lại" phải dùng phép trừ.
🚀 Mở rộng. Nếu sáng hôm sau nở thêm 10 cây nữa thì lúc đó còn bao nhiêu cây chưa nở hoa? Thử tính tiếp.
Bài 12 · Luyện tập 3 · Bài 4★Trang 99— Giải bài toán có lời văn bằng phép cộng (tìm tổng số)
Bài 4 (trang 99). Trong một buổi cắm trại, lớp 1A có 32 bạn, lớp 1B có 35 bạn cùng tham gia. Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu bạn cùng tham gia buổi cắm trại?
Kiến thức cần nhớ
  • Bài toán "cả hai", "tất cả" dùng phép cộng: cộng số lượng của từng phần lại với nhau.
  • Đơn vị của kết quả là "bạn" giống đơn vị đề bài cho.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số bạn của từng lớp tham gia, hỏi "cả hai lớp" tức là hỏi tổng số bạn — đây là dạng toán tìm tổng nên phải dùng phép cộng.
1Cách 1. Đặt tính rồi cộng theo cột

Định hướng. Số bạn của cả hai lớp bằng tổng số bạn lớp 1A và số bạn lớp 1B, đặt tính theo cột để cộng chính xác.

Tóm tắt
Lớp 1A: 32 bạn
Lớp 1B: 35 bạn
Cả hai lớp: ? bạn

Bài giải
Số bạn cả hai lớp cùng tham gia buổi cắm trại là:
(bạn)
Đáp số: 67 bạn.

Vậy cả hai lớp có 67 bạn cùng tham gia buổi cắm trại.

2Cách 2. Cộng riêng hàng chục, hàng đơn vị rồi cộng lại

Định hướng. Tách 32 và 35 thành chục và đơn vị, cộng hàng chục với nhau, hàng đơn vị với nhau, rồi cộng hai kết quả lại.

Số bạn cả hai lớp cùng tham gia buổi cắm trại là:
Hàng chục: ; hàng đơn vị:
(bạn)
Đáp số: 67 bạn.

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: cả hai lớp có 67 bạn.

Nhận xét. Cộng riêng từng hàng rồi ghép lại giúp hiểu rõ bản chất phép cộng có nhớ hay không nhớ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đặt tính cộng trực tiếp là nhanh và quen thuộc nhất.
Đáp số. Cả hai lớp có 67 bạn cùng tham gia buổi cắm trại.
Sai lầm thường gặp. Có em lấy nhầm vì đọc lướt đề, quên rằng câu hỏi "cả hai lớp" phải dùng phép cộng để tìm tổng.
🚀 Mở rộng. Nếu có thêm lớp 1C với 30 bạn cùng tham gia thì cả ba lớp có bao nhiêu bạn? Thử tính tiếp.

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chủ đề 10. Ôn tập cuối năm