Chủ đề 10. Ôn tập cuối năm

Bài 39. Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 100

Vở bài tập Toán 1 — Kết nối tri thức, tập 2 · 13 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Tiết 1 · Bài 1★Trang 95— Đọc, viết số có hai chữ số theo cấu tạo chục và đơn vị
Bài 1 (trang 95). Viết vào ô trống (theo mẫu). a) Nhìn các bó que tính (mỗi bó 1 chục) và que tính rời, viết số theo bảng Chục - Đơn vị - Viết số - Đọc số: mẫu 5 chục 4 đơn vị = 54, đọc "năm mươi tư"; dòng 2 có 4 chục và một số que rời (?); dòng 3 có 7 bó và một số que rời (?); dòng 4 có 8 bó, 0 que rời, đơn vị đã cho là 0 (?). b) Viết số thích hợp: 5 chục và 6 đơn vị = 56, đọc "năm mươi sáu" (mẫu); 3 chục và 5 đơn vị = ?; 8 chục và 1 đơn vị = ?; 6 chục và 4 đơn vị = ?.
54457180b) Số gồm: 5 chục 6 đơn vị = 56(mẫu); 3 chục 5 đơn vị=?; 8 chục 1 đơn vị=?; 6 chục 4 đơn vị=?
Kiến thức cần nhớ
  • Số có hai chữ số gồm hàng chục và hàng đơn vị: số = chục x 10 + đơn vị.
  • Đếm bó que tính (mỗi bó 10 que) ra hàng chục, que tính rời ra hàng đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Phần a) đếm số bó que tính và que tính rời trên hình để suy ra hàng chục, hàng đơn vị. Phần b) đề đã cho sẵn số chục và số đơn vị bằng lời, chỉ cần ghép lại thành số có hai chữ số.
1Cách 1. Đếm trực tiếp số bó và que tính rời trên hình (phần a)

Định hướng. Đếm số bó que tính ra hàng chục, đếm que tính rời ra hàng đơn vị rồi viết liền hai chữ số.

Dòng 2: đếm được 4 bó và 5 que rời: 4 chục 5 đơn vị, viết số 45
Dòng 3: đếm được 7 bó và 1 que rời: 7 chục 1 đơn vị, viết số 71
Dòng 4: đếm được 8 bó và 0 que rời: 8 chục 0 đơn vị, viết số 80

Vậy a) dòng 2 là 45; dòng 3 là 71; dòng 4 là 80.

2Cách 2. Ghép trực tiếp từ lời "chục và đơn vị" đã cho (phần b)

Định hướng. Khi đề đã cho sẵn số chục, số đơn vị bằng lời, chỉ cần lấy chữ số hàng chục viết trước, chữ số hàng đơn vị viết sau để ra số có hai chữ số.

3 chục và 5 đơn vị: viết 3 rồi viết 5, được 35
8 chục và 1 đơn vị: viết 8 rồi viết 1, được 81
6 chục và 4 đơn vị: viết 6 rồi viết 4, được 64

Vậy b) 35; 81; 64.

Nhận xét. Hai phần a) và b) cùng dựa trên một quy tắc cấu tạo số nhưng xuất phát điểm khác nhau: từ hình vẽ và từ lời cho sẵn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi phần a) đếm trực tiếp trên hình, phần b) ghép trực tiếp từ lời cho — cả hai đều nhanh và ít nhầm.
Đáp số. a) 45; 71; 80. b) 35; 81; 64.
Sai lầm thường gặp. Có em ở phần a) đếm thiếu que tính rời đứng khuất, ví dụ đếm dòng 2 chỉ ra 4 que rời thay vì 5 que, dẫn đến viết nhầm 44 thay vì 45.
🚀 Mở rộng. Nếu một dòng có 9 bó và 12 que rời thì phải bó thêm 1 chục nữa mới đọc đúng số — thử tìm xem đó là số nào.
Bài 2 · Tiết 1 · Bài 2★Trang 96— Phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục tròn chục và số đơn vị
Bài 2 (trang 96). Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu). Bạn tuyết cầm hai quả bóng bay ghi số chục và số đơn vị, thân bạn ghi tổng số: mẫu . Tìm số thích hợp: ; (thân ghi 54); (thân để trống).
40646??75??54Mẫu: 46 = 40 + 6. Tìm số thích hợp cho 75 và 54
Kiến thức cần nhớ
  • Số có hai chữ số phân tích thành .
  • Khi biết cả số chục tròn chục và số đơn vị thì cộng lại được số ban đầu.
🧠 Phân tích tư duy
Ba trường hợp yêu cầu ba việc khác nhau: tách một số cho sẵn thành chục + đơn vị (75); ghép chục và đơn vị đã cho thành số (50+4); và cộng để tìm tổng khi biết cả hai quả bóng (30+3). Phải nhận ra đúng việc cần làm ở từng ô.
1Cách 1. Tách theo chữ số hàng chục, hàng đơn vị

Định hướng. Với số đã cho, chữ số đầu nhân với 10 ra số chục tròn chục, chữ số sau giữ nguyên là đơn vị.

(hàng chục là 7 nên 70, hàng đơn vị là 5)
nên hai quả bóng ghi 50 và 4
(ghép hàng chục 3 và hàng đơn vị 3)

Vậy ; hai bóng của số 54 là 50 và 4; .

2Cách 2. Lấy số đã cho trừ đi phần đã biết (khi tách) hoặc cộng lại (khi ghép)

Định hướng. Khi tách số, lấy số đã cho trừ phần đã biết để tìm phần còn lại; khi hai quả bóng đã biết đủ, chỉ cần cộng lại.

nên (kiểm tra ngược)
nên bóng còn lại là 4
(cộng trực tiếp hai bóng)

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: ; bóng là 50 và 4; .

Nhận xét. Dù tách hay ghép, hai cách đều dựa trên cùng một cấu tạo số nên luôn cho kết quả khớp nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tách theo chữ số hàng chục, hàng đơn vị là nhanh nhất, không cần đặt phép trừ.
Đáp số. . . .
Sai lầm thường gặp. Có em viết vì quên nhân chữ số hàng chục với 10, làm mất giá trị thật của hàng chục.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì hai quả bóng của bạn tuyết đó ghi số nào? Thử tự vẽ và điền.
Bài 3 · Tiết 1 · Bài 3★★Trang 96— So sánh và sắp xếp số đo chiều cao theo thứ tự
Bài 3 (trang 96). Các bạn Hồng, Xuân, Thắng, Lợi lần lượt cao là 89 cm, 91 cm, 97 cm, 96 cm. a) Viết vào ô trống tương ứng theo thứ tự các bạn từ thấp đến cao. b) Viết tên bạn thích hợp vào chỗ chấm: Bạn ……. cao nhất. Bạn ……. thấp nhất. Bạn thấp hơn Lợi và cao hơn Hồng là …….
Hồng89 cmXuân91 cmLợi96 cmThắng97 cm
Kiến thức cần nhớ
  • So sánh số có hai chữ số: so hàng chục trước, bằng nhau thì so hàng đơn vị.
  • Sắp xếp một dãy số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn số đo 89, 91, 97, 96 đều có hai chữ số nhưng không theo thứ tự nhắc trong đề, phải so hàng chục trước rồi hàng đơn vị để sắp xếp đúng từ thấp đến cao, sau đó mới trả lời các câu hỏi ở phần b).
1Cách 1. So sánh từng cặp rồi sắp xếp dần

Định hướng. So sánh lần lượt các số 89, 91, 97, 96: hàng chục 8 bé hơn 9 nên 89 bé nhất; trong ba số còn lại 91, 96, 97 so tiếp hàng đơn vị.

89 có hàng chục 8, bé nhất trong bốn số
91, 96, 97 đều hàng chục 9, so hàng đơn vị: 1 < 6 < 7
Thứ tự từ thấp đến cao: 89 (Hồng); 91 (Xuân); 96 (Lợi); 97 (Thắng)

Vậy a) thứ tự từ thấp đến cao: Hồng (89 cm), Xuân (91 cm), Lợi (96 cm), Thắng (97 cm). b) Thắng cao nhất, Hồng thấp nhất; bạn thấp hơn Lợi và cao hơn Hồng là Xuân.

2Cách 2. Xếp bốn số lên sơ đồ đoạn thẳng rồi đọc trực tiếp thứ tự

Định hướng. Vẽ bốn đoạn thẳng có độ dài tỉ lệ với 89, 91, 96, 97 rồi nhìn trực tiếp trên sơ đồ để đọc ra thứ tự từ thấp đến cao mà không cần so số nhiều lần.

Trên sơ đồ, đoạn của Hồng ngắn nhất, đoạn của Thắng dài nhất
Đoạn của Xuân ngắn hơn đoạn của Lợi

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: Hồng, Xuân, Lợi, Thắng theo thứ tự thấp đến cao; Thắng cao nhất, Hồng thấp nhất, Xuân ở giữa Hồng và Lợi.

Nhận xét. Sơ đồ trực quan giúp kiểm tra lại phần b) một cách chắc chắn, dễ nhìn hơn so số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: so hàng chục rồi hàng đơn vị là nhanh và chắc chắn, không cần vẽ sơ đồ.
Đáp số. a) Hồng (89 cm), Xuân (91 cm), Lợi (96 cm), Thắng (97 cm). b) Thắng cao nhất; Hồng thấp nhất; bạn thấp hơn Lợi và cao hơn Hồng là Xuân.
Sai lầm thường gặp. Có em thấy 96 và 97 gần giống nhau nên xếp nhầm thứ tự, quên so hàng đơn vị 6 với 7.
🚀 Mở rộng. Nếu có thêm bạn Lan cao 94 cm thì bạn Lan đứng ở vị trí nào trong thứ tự từ thấp đến cao?
Bài 4 · Tiết 1 · Bài 4★★Trang 96— Ghép hai chữ số cho trước thành số có hai chữ số rồi tìm số lớn nhất, bé nhất
Bài 4 (trang 96). Bạn Việt ghép hai trong ba tấm thẻ (hình vẽ ghi số 4, 0, 9) để được các số có hai chữ số. Viết tiếp vào chỗ chấm: a) Bạn Việt ghép được các số là ……. b) Trong các số ghép được, số lớn nhất là ……., số bé nhất là …….
409
Kiến thức cần nhớ
  • Số có hai chữ số thì chữ số hàng chục phải khác 0.
  • So sánh các số có hai chữ số bằng hàng chục trước, hàng đơn vị sau để tìm số lớn nhất, bé nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Chọn 2 trong 3 thẻ rồi xếp theo hai thứ tự, chú ý thẻ số 0 không được đứng ở hàng chục (nếu không sẽ không còn là số có hai chữ số). Sau khi liệt kê đủ các số, so sánh để tìm số lớn nhất, bé nhất.
1Cách 1. Liệt kê từng cặp thẻ rồi xếp hai thứ tự

Định hướng. Chọn từng cặp trong 3 thẻ (4&9; 4&0; 0&9), thử xếp hai thứ tự rồi loại bỏ trường hợp 0 đứng đầu.

Cặp 4 và 9: ghép được 49 và 94
Cặp 4 và 0: ghép được 40 (hợp lệ); "04" có 0 đứng đầu nên loại
Cặp 0 và 9: ghép được 90 (hợp lệ); "09" có 0 đứng đầu nên loại

Vậy a) Việt ghép được các số: 40, 49, 90, 94. b) So sánh bốn số: hàng chục 4 bé hơn 9 nên số lớn nhất là 94, số bé nhất là 40.

2Cách 2. Xét vai trò hàng chục trước, hàng đơn vị sau

Định hướng. Vì hàng chục không được là 0, chỉ thẻ 4 hoặc 9 được đứng đầu; với mỗi thẻ đứng đầu, ghép với hai thẻ còn lại làm hàng đơn vị.

Hàng chục là 4: ghép với 0 được 40, ghép với 9 được 49
Hàng chục là 9: ghép với 0 được 90, ghép với 4 được 94
So bốn số 40, 49, 90, 94: hàng chục 9 lớn hơn 4 nên 94 lớn nhất, 40 bé nhất

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: a) 40, 49, 90, 94. b) lớn nhất 94, bé nhất 40.

Nhận xét. Xét theo vai trò hàng chục giúp không bỏ sót và không lặp số nào.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ xét thẻ nào được làm hàng chục trước, tránh liệt kê thừa trường hợp 0 đứng đầu.
Đáp số. a) Các số ghép được: 40, 49, 90, 94. b) Số lớn nhất là 94; số bé nhất là 40.
Sai lầm thường gặp. Có em liệt kê cả "04" và "09" rồi tính là số có hai chữ số, nhưng thực chất đó chỉ là số 4 và số 9 (số có một chữ số).
🚀 Mở rộng. Nếu có thêm tấm thẻ số 7 (bốn thẻ 4, 0, 9, 7) thì ghép hai trong bốn thẻ được bao nhiêu số có hai chữ số? Số lớn nhất khi đó là bao nhiêu?
Bài 5 · Tiết 2 · Bài 1★Trang 97— Tính nhẩm số tròn chục và đặt tính cộng số có hai chữ số
Bài 1 (trang 97). a) Viết số thích hợp vào ô trống: ; ; . b) Đặt tính rồi tính: ; ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Cộng nhẩm số tròn chục: cộng số chục rồi thêm 0.
  • Đặt tính rồi tính: viết thẳng cột hàng đơn vị, hàng chục, cộng từ phải sang trái.
🧠 Phân tích tư duy
Phần a) là các số tròn chục nên cộng nhẩm bằng số chục. Phần b) là số có hai chữ số bất kì nên phải đặt tính theo cột, cộng hàng đơn vị với hàng đơn vị, hàng chục với hàng chục.
1Cách 1. Tính nhẩm bằng số chục (áp dụng cho phần a)

Định hướng. Các số trong phần a) đều tròn chục, bỏ chữ số 0 ở cuối rồi cộng hai số chục, sau đó thêm 0 vào sau kết quả.

: 4 chục + 3 chục = 7 chục, tức
: 6 chục + 1 chục = 7 chục, tức
: 3 chục + 5 chục = 8 chục, tức

Vậy a) ; ; .

2Cách 2. Đặt tính rồi tính theo cột (áp dụng cho phần b)

Định hướng. Viết hai số thẳng cột hàng đơn vị, hàng chục; cộng hàng đơn vị trước (có nhớ thì ghi nhớ sang hàng chục), rồi cộng hàng chục.

Vậy b) ; ; ; .

Nhận xét. Đặt tính theo cột giúp cộng chính xác với số có hai chữ số bất kì, không chỉ số tròn chục.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Phần a) nhẩm bằng số chục cho nhanh; phần b) bắt buộc đặt tính theo cột vì không còn là số tròn chục.
Đáp số. a) 70; 70; 80. b) 87; 79; 99; 87.
Sai lầm thường gặp. Có em đặt tính phần b) lệch cột, ví dụ viết mà không thẳng hàng chục với hàng chục, dẫn đến cộng nhầm.
🚀 Mở rộng. Bốn kết quả phần b) có hai số bằng nhau (87) — em hãy chỉ ra đó là hai phép tính nào.
Bài 6 · Tiết 2 · Bài 2★★Trang 97— Tính giá trị biểu thức rồi tìm hai biểu thức có cùng kết quả
Bài 2 (trang 97). Nối hai phép tính có cùng kết quả. Năm con mèo ghi ; ; ; ; . Năm con cá ghi ; ; ; ; .
MèoCá46 + 2342 + 662 + 1750 + 3029 + 2033 + 1540 + 960 + 933 + 4620 + 60
Kiến thức cần nhớ
  • Nhiều phép cộng khác số hạng vẫn có thể cho cùng kết quả.
  • So sánh kết quả chỉ thực hiện được sau khi đã tính xong.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tính hết cả mười phép cộng rồi mới so sánh được, vì nhiều phép nhìn số hạng khác nhau nhưng vẫn có thể ra cùng kết quả.
1Cách 1. Tính lần lượt từng phép tính rồi so kết quả

Định hướng. Tính giá trị của cả mười phép cộng, ghi kết quả ra nháp rồi so từng cặp để tìm hai phép có cùng kết quả.

; ; ; ;
; ; ; ;

Vậy nối (=69); nối (=48); nối (=79); nối (=80); nối (=49).

2Cách 2. Ước lượng theo hàng chục trước, tính chính xác cặp còn nghi ngờ

Định hướng. Nhẩm nhanh tổng hàng chục để loại bớt các cặp chắc chắn không bằng nhau, chỉ tính kỹ cặp có tổng hàng chục gần giống nhau.

và đều có tổng hàng chục 8 chục: tính ra đều
và đều gần 7 chục: tính ra đều
Các cặp còn lại tính tương tự đều khớp với Cách 1

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.

Nhận xét. Ước lượng giúp khoanh vùng nhanh nhưng vẫn cần tính chính xác để chắc chắn khi nối.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính hết ra kết quả cụ thể rồi so, tránh nhầm lẫn giữa mười phép tính.
Đáp số. ; ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Có em thấy và đều có số gần giống 4 chục nên nối nhầm với nhau dù kết quả khác nhau (48 và 49).
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì phép này còn nối được với nữa không? Thử tính lại.
Bài 7 · Tiết 2 · Bài 3★Trang 98— Đặt tính trừ số có hai chữ số và tính nhẩm trừ số tròn chục
Bài 3 (trang 98). a) Đặt tính rồi tính: ; ; ; . b) Viết số thích hợp vào ô trống: ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính rồi tính: viết thẳng cột hàng đơn vị, hàng chục, trừ từ phải sang trái.
  • Trừ nhẩm số tròn chục: trừ số chục rồi thêm 0.
🧠 Phân tích tư duy
Phần a) là số có hai chữ số bất kì nên phải đặt tính theo cột, trừ hàng đơn vị trước rồi hàng chục. Phần b) là số tròn chục nên trừ nhẩm bằng số chục cho nhanh.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính theo cột (áp dụng cho phần a)

Định hướng. Viết số bị trừ và số trừ thẳng cột hàng đơn vị, hàng chục, trừ hàng đơn vị trước, hàng chục sau.

Vậy a) ; ; ; .

2Cách 2. Tính nhẩm bằng số chục (áp dụng cho phần b)

Định hướng. Các số trong phần b) đều tròn chục, bỏ chữ số 0 ở cuối, trừ hai số chục rồi thêm 0 vào sau kết quả.

: 9 chục − 3 chục = 6 chục, tức
: 7 chục − 3 chục = 4 chục, tức
: 5 chục − 1 chục = 4 chục, tức

Vậy b) ; ; .

Nhận xét. Hai phần dùng hai kĩ thuật khác nhau vì một bên là số bất kì, một bên là số tròn chục.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Phần a) bắt buộc đặt tính vì có nhớ hoặc số lẻ; phần b) nhẩm bằng số chục cho nhanh.
Đáp số. a) 34; 35; 44; 24. b) 60; 40; 40.
Sai lầm thường gặp. Có em ở phần a) trừ nhầm hàng chục trước hàng đơn vị, dẫn đến kết quả sai thứ tự các chữ số.
🚀 Mở rộng. Phần b) có hai kết quả bằng nhau (40) — em hãy chỉ ra đó là hai phép tính nào.
Bài 8 · Tiết 2 · Bài 4★★Trang 98— Tính nhẩm phép trừ rồi tìm các kết quả bằng nhau trong một dãy nhiều phép tính
Bài 4 (trang 98). Viết vào ô trống cho thích hợp. Tám toa tàu A, B, C, D, E, G, H, K lần lượt ghi các phép tính ; ; ; ; ; ; ; . a) Kết quả phép tính ở mỗi toa là bao nhiêu? b) Các toa có kết quả bằng nhau là những toa nào?
A66 - 16=50B70 - 10=60C54 - 4=50D37 - 17=20E63 - 13=50G48 - 8=40H76 - 6=70K62 - 12=50
Kiến thức cần nhớ
  • Trừ số có hai chữ số cho số có một hoặc hai chữ số, không nhớ.
  • So sánh nhiều kết quả để tìm các giá trị bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tính đủ cả tám kết quả rồi mới so sánh được để tìm những toa có kết quả trùng nhau; không thể đoán qua hình dạng phép tính vì số hạng nhìn khác nhau vẫn có thể ra cùng kết quả.
1Cách 1. Tính từng toa rồi gom nhóm kết quả bằng nhau

Định hướng. Tính lần lượt kết quả của cả tám toa, sau đó gom các toa có cùng một giá trị kết quả lại thành nhóm.

A: ; B: ; C: ; D:
E: ; G: ; H: ; K:

Vậy a) kết quả lần lượt A=50, B=60, C=50, D=20, E=50, G=40, H=70, K=50. b) Các toa có kết quả bằng nhau (đều bằng 50) là toa A, C, E, K.

2Cách 2. Tách số trừ để nhận ra ngay các phép cùng "khuôn" tính

Định hướng. Nhận xét mỗi phép trừ đều có dạng "số tròn chục + đơn vị" trừ đi đúng phần đơn vị đó cộng thêm — nhóm nhanh các phép có cùng hàng chục kết quả trước khi tính chi tiết.

: hàng đơn vị , còn 5 chục trừ 1 chục = 4 chục dư... tính lại đúng:
(trừ hết hàng đơn vị, giữ nguyên 5 chục)
; — bốn phép này đều đưa hàng đơn vị về 0 và hàng chục về 5 chục

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: các toa A, C, E, K đều có kết quả 50.

Nhận xét. Nhận ra nhóm phép tính có cùng cấu trúc giúp tính nhanh hơn nhưng vẫn cần tính đủ để không bỏ sót toa nào.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính hết cả tám kết quả rồi gom nhóm, chắc chắn không bỏ sót toa nào.
Đáp số. a) A=50; B=60; C=50; D=20; E=50; G=40; H=70; K=50. b) Các toa có kết quả bằng nhau: toa A, C, E, K.
Sai lầm thường gặp. Có em chỉ so hai toa liền kề nhau mà bỏ sót toa K ở cuối dãy cũng có kết quả bằng 50.
🚀 Mở rộng. Nếu thêm toa L ghi thì toa L có nhập được vào nhóm bốn toa kết quả bằng nhau ở trên không?
Bài 9 · Tiết 3 · Bài 1★★Trang 99— Tìm chữ số còn thiếu trong phép tính đặt cột và trong bất đẳng thức
Bài 1 (trang 99). a) Viết chữ số thích hợp vào ô trống: ; ; ; ; và hai bất đẳng thức ; . b) Viết số thích hợp vào ô trống: ; ; (thực hiện liên tiếp từ 70).
5?+27?86?-32?5??+356987-??445? < 30 + 2165 < 6? < 60 + 7
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số hạng chưa biết, lấy tổng trừ đi số hạng đã biết; muốn tìm số bị trừ hoặc số trừ, dùng phép cộng hoặc trừ ngược lại.
  • Bất đẳng thức: tính giá trị hai vế rồi tìm chữ số hàng đơn vị thoả điều kiện.
🧠 Phân tích tư duy
Phần a) mỗi cột chỉ thiếu vài chữ số, phải suy từ hàng đơn vị đã biết hoặc từ kết quả để tìm chữ số còn thiếu; hai bất đẳng thức phải tính vế phải trước rồi tìm chữ số hàng đơn vị thoả mãn. Phần b) là một dãy tính liên tiếp, kết quả bước trước làm số bắt đầu cho bước sau.
1Cách 1. Suy luận từng chữ số theo cột đơn vị rồi cột chục (áp dụng 4 phép đặt cột)

Định hướng. Ở mỗi cột, nhìn hàng đơn vị đã biết để suy ra chữ số còn thiếu (không nhớ), sau đó suy tiếp hàng chục.

Cột 1: hàng đơn vị nên (số 51); hàng chục nên kết quả 78
Cột 2: hàng đơn vị nên (số 67); hàng chục nên kết quả 35
Cột 3: số hạng chưa biết
Cột 4: số trừ

Vậy cột 1: 51 (kết quả 78); cột 2: 67 (kết quả 35); cột 3: 34; cột 4: 43.

2Cách 2. Tính vế phải trước rồi dò chữ số hàng đơn vị thoả bất đẳng thức

Định hướng. Với hai bất đẳng thức, tính giá trị các vế đã biết trước, sau đó thử lần lượt chữ số hàng đơn vị của số còn ô trống để tìm chữ số thoả mãn.

, cần : chữ số hàng đơn vị chỉ có thể là 0 (vì 50<51, còn 51 trở lên thì không nhỏ hơn 51), vậy ô trống là 0
, cần : chữ số hàng đơn vị phải làm số nằm giữa 65 và 67, chỉ có 66 thoả mãn, vậy ô trống là 6

Vậy bất đẳng thức 1: ô trống là 0 (vì ); bất đẳng thức 2: ô trống là 6 (vì ).

Nhận xét. Phải tính vế đã biết trước rồi mới dò được chữ số hàng đơn vị đúng, không đoán bừa.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho các phép đặt cột (tính bằng phép tính ngược nhanh hơn dò từng chữ số).
Đáp số. a) Cột 1: 51 (kết quả 78). Cột 2: 67 (kết quả 35). Cột 3: 34. Cột 4: 43. Bất đẳng thức 1: 0. Bất đẳng thức 2: 6. b) ; ; .
Sai lầm thường gặp. Có em ở bất đẳng thức 2 chọn chữ số 5 (ra 65) mà quên bất đẳng thức yêu cầu nghĩa là phải lớn hơn 65 chứ không được bằng 65.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi bất đẳng thức 1 thành (tức bé hơn 50) thì có còn chữ số nào thoả mãn dạng không? Vì sao?
Bài 10 · Tiết 3 · Bài 2★★Trang 99— Tính giá trị biểu thức rồi phân loại theo kết quả bằng một số cho trước
Bài 2 (trang 99). a) Tô màu đỏ vào bông hoa ghi phép tính có kết quả bằng 27, màu vàng vào bông hoa ghi phép tính có kết quả bằng 28, màu xanh vào bông hoa ghi phép tính có kết quả bằng 29. Sáu bông hoa ghi ; ; ; ; ; . b) Viết số thích hợp vào bảng: đếm số bông hoa mỗi màu Đỏ, Vàng, Xanh.
79 - 5167 - 4013 + 1558 - 3124 + 389 - 60
Kiến thức cần nhớ
  • Tính giá trị biểu thức cộng, trừ trong phạm vi 100.
  • Phân loại một nhóm số theo từng giá trị bằng nhau rồi đếm số lượng mỗi nhóm.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tính hết sáu kết quả rồi mới phân loại được màu đúng; sau đó đếm số bông hoa mỗi màu để điền bảng ở phần b), không được tô màu theo cảm tính.
1Cách 1. Tính hết sáu kết quả rồi phân loại theo màu

Định hướng. Tính giá trị từng phép tính, so với 27, 28, 29 để xác định màu tô, sau đó đếm số bông hoa mỗi màu.

(vàng); (đỏ); (vàng)
(đỏ); (đỏ); (xanh)

Vậy a) tô đỏ: , , ; tô vàng: , ; tô xanh: . b) Đỏ: 3 bông; Vàng: 2 bông; Xanh: 1 bông.

2Cách 2. Nhóm các phép tính có kết quả gần bằng nhau trước khi tính chi tiết

Định hướng. Ước lượng nhanh: phép cộng nhỏ (, ) và phép trừ có hàng chục cách xa (như ) thường lệch giá trị rõ, tính trước các phép này để thu hẹp phạm vi, sau đó tính các phép còn lại để xác định chính xác.

(hàng chục 8 và 6 cách xa, chắc chắn khác nhóm còn lại) — tô xanh
; ; đều gần 27 — tô đỏ
; đều ra 28 — tô vàng

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: đỏ 3 bông, vàng 2 bông, xanh 1 bông.

Nhận xét. Nhóm sơ bộ giúp định hướng nhanh nhưng vẫn phải tính chính xác từng phép để tô đúng màu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính hết sáu kết quả cụ thể rồi mới tô màu, tránh tô nhầm do ước lượng.
Đáp số. a) Đỏ: , , (đều =27). Vàng: , (đều =28). Xanh: (=29). b) Đỏ: 3 bông; Vàng: 2 bông; Xanh: 1 bông.
Sai lầm thường gặp. Có em tính ra 27 do trừ nhầm hàng chục, nên tô nhầm màu đỏ thay vì màu vàng (kết quả đúng là 28).
🚀 Mở rộng. Nếu thêm một bông hoa ghi thì bông đó phải tô màu gì trong ba màu trên?
Bài 11 · Tiết 3 · Bài 3★Trang 100— Giải bài toán có lời văn bằng phép cộng (tìm tổng số)
Bài 3 (trang 100). Lớp 1A được nhà trường giao chăm sóc 35 chậu hoa. Lớp 1B được nhà trường giao chăm sóc 42 chậu hoa. Hỏi hai lớp được nhà trường giao chăm sóc tất cả bao nhiêu chậu hoa?
Kiến thức cần nhớ
  • Bài toán "tất cả", "cả hai" dùng phép cộng để tìm tổng.
  • Đơn vị kết quả là "chậu hoa" giống đơn vị đề bài cho.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số chậu hoa của từng lớp, hỏi "tất cả" hai lớp — đây là dạng toán tìm tổng nên phải dùng phép cộng.
1Cách 1. Đặt tính rồi cộng theo cột

Định hướng. Số chậu hoa cả hai lớp bằng tổng số chậu hoa lớp 1A và lớp 1B, đặt tính theo cột để cộng chính xác.

Tóm tắt
Lớp 1A: 35 chậu hoa
Lớp 1B: 42 chậu hoa
Cả hai lớp: ? chậu hoa

Bài giải
Số chậu hoa cả hai lớp được giao chăm sóc là:
(chậu hoa)
Đáp số: 77 chậu hoa.

Vậy hai lớp được giao chăm sóc tất cả 77 chậu hoa.

2Cách 2. Cộng riêng hàng chục, hàng đơn vị rồi cộng lại

Định hướng. Tách 35 và 42 thành chục và đơn vị, cộng hàng chục với hàng chục, hàng đơn vị với hàng đơn vị rồi cộng hai kết quả lại.

Số chậu hoa cả hai lớp được giao chăm sóc là:
Hàng chục: (chậu)
Hàng đơn vị: (chậu)
(chậu hoa)
Đáp số: 77 chậu hoa.

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: hai lớp có 77 chậu hoa.

Nhận xét. Cộng riêng từng hàng giúp hiểu rõ vì sao phép cộng không có nhớ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đặt tính cộng trực tiếp là nhanh và quen thuộc nhất.
Đáp số. Hai lớp chăm sóc tất cả 77 chậu hoa.
Sai lầm thường gặp. Có em lấy nhầm vì đọc lướt đề, quên rằng câu hỏi "tất cả" phải dùng phép cộng để tìm tổng.
🚀 Mở rộng. Nếu lớp 1C được giao thêm 20 chậu hoa nữa thì cả ba lớp chăm sóc tất cả bao nhiêu chậu hoa?
Bài 12 · Tiết 3 · Bài 4★Trang 100— So sánh số đo độ dài theo đơn vị tự chọn (bước chân) để tìm lớn nhất, bé nhất
Bài 4 (trang 100). Khi đo độ dài bằng bước chân, bạn Việt đo được độ dài phòng học là 24 bước chân, độ dài phòng tập múa là 46 bước chân, độ dài phòng thể dục là 90 bước chân. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: a) Phòng dài nhất là: A. Phòng học B. Phòng tập múa C. Phòng thể dục. b) Phòng ngắn nhất là: A. Phòng học B. Phòng tập múa C. Phòng thể dục.
Phòng học24 bước chânPhòng tập múa46 bước chânPhòng thể dục90 bước chân
Kiến thức cần nhớ
  • So sánh số có hai chữ số bằng hàng chục trước, hàng đơn vị sau.
  • Cùng đơn vị đo thì số đo càng lớn ứng với độ dài càng dài.
🧠 Phân tích tư duy
Ba số đo 24, 46, 90 đều tính theo cùng đơn vị "bước chân" nên so sánh trực tiếp được với nhau như so sánh số, không cần đổi đơn vị.
1Cách 1. So sánh trực tiếp ba số đo

Định hướng. So hàng chục của ba số 24, 46, 90: hàng chục 9 lớn nhất, hàng chục 2 bé nhất.

Vậy a) Phòng thể dục dài nhất (90 bước chân) — khoanh C. b) Phòng học ngắn nhất (24 bước chân) — khoanh A.

2Cách 2. Xếp ba số đo lên sơ đồ đoạn thẳng rồi so trực tiếp độ dài

Định hướng. Vẽ ba đoạn thẳng có độ dài tỉ lệ với 24, 46, 90 rồi nhìn trực tiếp đoạn nào dài nhất, đoạn nào ngắn nhất mà không cần so số.

Đoạn của phòng thể dục dài nhất trên sơ đồ
Đoạn của phòng học ngắn nhất trên sơ đồ

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: a) khoanh C (phòng thể dục). b) khoanh A (phòng học).

Nhận xét. Nhìn sơ đồ trực quan giúp kiểm tra lại kết quả so sánh số một cách chắc chắn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: so hàng chục là thấy ngay kết quả, không cần vẽ sơ đồ.
Đáp số. a) Khoanh C (Phòng thể dục dài nhất). b) Khoanh A (Phòng học ngắn nhất).
Sai lầm thường gặp. Có em thấy số 46 ở giữa liền chọn luôn phòng tập múa là dài nhất mà không so hết cả ba số.
🚀 Mở rộng. Nếu đo phòng thể dục lại được 89 bước chân (ít hơn 1 bước) thì thứ tự dài — ngắn có đổi không?
Bài 13 · Tiết 3 · Bài 5★★Trang 100— Đếm số que tính dùng để ghép một hình phẳng rồi cộng lại
Bài 5 (trang 100). Cả hai hình sau đây được xếp bởi bao nhiêu que tính? Hình A gồm 5 tam giác ghép liền nhau (13 que tính), hình B gồm 5 hình vuông ghép thành hình chữ thập (16 que tính).
Hình AHình B
Kiến thức cần nhớ
  • Đếm số que tính (số đoạn thẳng) dùng để ghép một hình phẳng, không đếm trùng cạnh chung.
  • Cộng số que tính của các hình lại để ra tổng.
🧠 Phân tích tư duy
Phải đếm cẩn thận từng cạnh của hình, chú ý các que tính dùng chung giữa hai hình liền kề chỉ được đếm một lần, không đếm trùng.
1Cách 1. Đếm số que tính của từng hình rồi cộng lại

Định hướng. Đếm số que tính dùng để ghép hình A, đếm số que tính dùng để ghép hình B, rồi cộng hai kết quả lại thành tổng số que tính của cả hai hình.

Hình A (dải 5 tam giác ghép liền, cạnh chung không đếm trùng): 13 que tính
Hình B (5 hình vuông ghép hình chữ thập, cạnh chung không đếm trùng): 16 que tính
Tổng số que tính của cả hai hình là:
(que tính)
Đáp số: 29 que tính.

Vậy tổng số que tính của cả hai hình là: (que tính).

2Cách 2. Đếm theo từng hình con rồi trừ bớt số cạnh dùng chung

Định hướng. Đếm số que tính nếu vẽ rời từng tam giác/hình vuông riêng lẻ (không dùng chung cạnh), rồi trừ bớt số cạnh bị trùng khi ghép các hình lại với nhau.

Hình A có 5 tam giác, mỗi tam giác rời có 3 cạnh nên que nếu vẽ rời; ghép liền có 2 cạnh dùng chung nên que
Hình B có 5 hình vuông, mỗi hình vuông rời có 4 cạnh nên que nếu vẽ rời; ghép hình chữ thập có 4 cạnh dùng chung nên que
Tổng số que tính của cả hai hình là:
(que tính)
Đáp số: 29 que tính.

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: hình A có 13 que, hình B có 16 que, tổng que tính.

Nhận xét. Cách 2 giúp hiểu rõ vì sao số que tính khi ghép hình luôn ít hơn tổng số cạnh của các hình rời.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đếm trực tiếp trên hình đã ghép sẵn là nhanh nhất, không cần tính cạnh dùng chung.
Đáp số. Cả hai hình A và B có 29 que tính.
Sai lầm thường gặp. Có em đếm cạnh dùng chung giữa hai tam giác (hoặc hai hình vuông) liền kề hai lần, làm số que tính bị đếm thừa.
🚀 Mở rộng. Nếu hình B ghép thêm 1 hình vuông nữa thành hàng dọc dài hơn thì cần thêm bao nhiêu que tính nữa?

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chủ đề 10. Ôn tập cuối năm