Chủ đề 10. Ôn tập cuối năm

Bài 41. Ôn tập chung

SGK Toán 1 — Kết nối tri thức, tập 2 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Luyện tập · Bài 1★★Trang 104— Đọc, viết số có hai chữ số và so sánh, sắp xếp số có hai chữ số
Bài 1 (trang 104). a) Tìm chỗ đỗ cho xe ô tô: nối mỗi xe ghi tên số bằng chữ (Ba mươi lăm, Sáu mươi tư, Bảy mươi mốt, Bốn mươi tám) với đúng ô số trong bốn số 48, 71, 35, 64. b) Sắp xếp các số 48; 25; 42; 74 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Ba mươi lămSáu mươi tưBảy mươi mốtBốn mươi tám48713564
Kiến thức cần nhớ
  • Đọc số có hai chữ số: 'X mươi Y' là hàng chục X, hàng đơn vị Y (riêng 1 đọc là 'mốt', 5 đọc là 'lăm' ở hàng đơn vị).
  • So sánh số có hai chữ số: số nào có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn; hàng chục bằng nhau thì so hàng đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn nối đúng xe với số, phải đọc kĩ tên số viết bằng chữ trên từng xe rồi đổi sang chữ số: 'mươi' là hàng chục, số đứng sau là hàng đơn vị. Bẫy ở chỗ 'Bảy mươi mốt' dễ đọc vội thành 74, còn phần b) phải so sánh cả bốn số cùng lúc chứ không chỉ so từng cặp rời rạc.
1Cách 1. Đọc số bằng chữ rồi so khớp trực tiếp

Định hướng. Đọc từng tên số viết bằng chữ trên xe, đổi ngay sang chữ số quen thuộc rồi tìm đúng ô số đó; với phần b) so sánh lần lượt từng cặp số.

Ba mươi lăm đọc là 35; Sáu mươi tư đọc là 64; Bảy mươi mốt đọc là 71; Bốn mươi tám đọc là 48
Nối: xe "Ba mươi lăm" — ô 35; xe "Sáu mươi tư" — ô 64; xe "Bảy mươi mốt" — ô 71; xe "Bốn mươi tám" — ô 48
So sánh 48; 25; 42; 74: hàng chục của 25 và 42 đều bé hơn 4 và 7 nên bé nhất là 25, rồi đến 42; còn lại 48 bé hơn 74

Vậy a) như trên. b) thứ tự từ bé đến lớn là 25; 42; 48; 74.

2Cách 2. Tách hàng chục — hàng đơn vị rồi so khớp

Định hướng. Với mỗi tên số viết bằng chữ, tách rõ 'mấy chục' và 'mấy đơn vị' ra nháp trước khi ghép thành chữ số, giúp không nhầm giữa các số gần giống nhau như 71 và 74.

Ba mươi lăm: 3 chục 5 đơn vị
Sáu mươi tư: 6 chục 4 đơn vị
Bảy mươi mốt: 7 chục 1 đơn vị
Bốn mươi tám: 4 chục 8 đơn vị
Xếp 48; 25; 42; 74 theo hàng chục tăng dần: hàng chục 2 (số 25) hàng chục 4 (số 42) hàng chục 4 (số 48, đơn vị 8 lớn hơn 2 của 42 nên 48 đứng sau 42) hàng chục 7 (số 74)

Nhận xét. Tách hàng chục - hàng đơn vị giúp không nhầm giữa 42 và 48 vì cùng hàng chục 4, phải so tiếp hàng đơn vị.

Vậy a) như Cách 1. b) thứ tự từ bé đến lớn là 25; 42; 48; 74.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 2 ở phần a vì tách hẳn hàng chục - hàng đơn vị ra giấy nháp giúp không nhầm giữa các số gần giống nhau như 71 và 74; phần b thì Cách 1 so sánh từng cặp là chắc chắn nhất.
Đáp số. a) Ba mươi lăm — 35; Sáu mươi tư — 64; Bảy mươi mốt — 71; Bốn mươi tám — 48. b) 25; 42; 48; 74.
Sai lầm thường gặp. Có bạn đọc 'Bảy mươi mốt' rồi vội nối với số 74 vì thấy có chữ số 7 đứng trước, quên mất 'mốt' nghĩa là 1 chứ không phải 4; phần b) có bạn chỉ so hai số đầu 48 và 25 rồi xếp bừa vị trí của 42 mà không so nó với cả 48 lẫn 74.
🚀 Mở rộng. Nếu xe thứ năm ghi 'Năm mươi', em sẽ đỗ xe đó ở vị trí nào trong dãy 25; 42; 48; 74 vừa sắp xếp?
Bài 2 · Luyện tập · Bài 2★Trang 104— Đặt tính rồi tính cộng, trừ số có hai chữ số với số có một hoặc hai chữ số
Bài 2 (trang 104). Đặt tính rồi tính: ; ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính: viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục.
  • Cộng, trừ theo cột: tính từ hàng đơn vị (phải) sang hàng chục (trái).
🧠 Phân tích tư duy
Bài chỉ có bốn phép tính cộng, trừ số có hai chữ số, không có lời văn nên chỉ cần đặt tính đúng cột rồi tính từ hàng đơn vị sang hàng chục là ra ngay kết quả. Bẫy duy nhất là đặt lệch cột chục với cột đơn vị khi các số có số chữ số khác nhau như 78 và 6, hoặc quên nhớ khi cộng hai số đều có hai chữ số như 42 và 56.
1Cách 1. Đặt tính theo cột

Định hướng. Viết các số thẳng cột theo hàng chục, hàng đơn vị rồi cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái.




Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Tách hàng chục — hàng đơn vị để tính nhẩm

Định hướng. Tách mỗi số thành hàng chục và hàng đơn vị, cộng hoặc trừ riêng từng hàng rồi gộp lại, không cần đặt tính theo cột.




Nhận xét. Cách tách hàng chục - hàng đơn vị giúp tính nhẩm nhanh mà không cần đặt bút viết phép tính theo cột.

Vậy kết quả cả bốn phép tính giống hệt Cách 1: ; ; ; .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột) vì sách yêu cầu 'Đặt tính rồi tính', trình bày theo cột cũng giúp không bị nhầm hàng khi cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số như .
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Có bạn đặt tính mà viết chữ số 6 thẳng cột hàng chục thay vì hàng đơn vị, dẫn đến trừ nhầm thành .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi phép tính cuối thành thì kết quả có còn là một chữ số nữa không? Thử tính lại xem.
Bài 3 · Luyện tập · Bài 3★Trang 104— Đọc giờ đúng trên mặt đồng hồ có kim giờ, kim phút
Bài 3 (trang 104). Đồng hồ chỉ mấy giờ? (Đồng hồ A: kim ngắn chỉ đúng vào số 2, kim dài chỉ đúng vào số 12. Đồng hồ B: kim ngắn chỉ đúng vào số 5, kim dài chỉ đúng vào số 12.)
123456789101112Đồng hồ A123456789101112Đồng hồ B
Kiến thức cần nhớ
  • Kim ngắn là kim giờ, kim dài là kim phút.
  • Giờ đúng: kim dài chỉ đúng vào số 12, kim ngắn chỉ đúng vào đúng một số nào đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đọc giờ đúng chỉ cần nhìn kim dài (kim phút) có đang chỉ đúng vào số 12 hay không, sau đó nhìn kim ngắn (kim giờ) chỉ đúng vào số nào thì đó chính là giờ. Bẫy hay gặp là nhìn nhầm kim ngắn với kim dài vì hai kim khá gần nhau.
1Cách 1. Nhìn thẳng số kim ngắn đang chỉ

Định hướng. Tìm kim dài trước, kiểm tra nó có đang chỉ đúng số 12 không; sau đó đọc số mà kim ngắn đang chỉ đúng vào, đó chính là giờ.

Đồng hồ A: kim dài chỉ đúng số 12, kim ngắn chỉ đúng số 2
Đồng hồ B: kim dài chỉ đúng số 12, kim ngắn chỉ đúng số 5

Vậy đồng hồ A chỉ 2 giờ, đồng hồ B chỉ 5 giờ.

2Cách 2. Đếm số vạch kim ngắn đã đi qua từ số 12

Định hướng. Xuất phát từ số 12, đếm xem kim ngắn đã đi qua bao nhiêu vạch số (mỗi vạch ứng với 1 giờ) để tới đúng vị trí đang chỉ.

Đồng hồ A: từ 12 đếm 1, 2 — kim ngắn dừng ở vạch thứ 2
Đồng hồ B: từ 12 đếm 1, 2, 3, 4, 5 — kim ngắn dừng ở vạch thứ 5

Nhận xét. Đếm số vạch kim ngắn đã đi qua cho kết quả giống hệt Cách 1, nhưng Cách 1 nhanh hơn vì đọc thẳng số kim đang chỉ.

Vậy đồng hồ A chỉ 2 giờ, đồng hồ B chỉ 5 giờ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1: chỉ cần nhìn thẳng vào số mà kim ngắn đang chỉ, nhanh và chắc chắn hơn việc đếm từng vạch.
Đáp số. Đồng hồ A chỉ 2 giờ. Đồng hồ B chỉ 5 giờ.
Sai lầm thường gặp. Có bạn nhìn nhầm kim dài (đang chỉ số 12) thành kim giờ nên đọc đồng hồ A là '12 giờ', quên so sánh độ dài và độ dày của hai kim.
🚀 Mở rộng. Nếu kim ngắn của đồng hồ B dịch thêm 1 vạch tới số 6 (kim dài vẫn ở số 12), lúc đó đồng hồ chỉ mấy giờ?
Bài 4 · Luyện tập · Bài 4★★Trang 105— Giải bài toán có lời văn bằng phép cộng, phép trừ số có hai chữ số
Bài 4 (trang 105). a) Mai hái được 23 bông hoa, Mi hái được 14 bông hoa. Hỏi cả hai chị em hái được bao nhiêu bông hoa? b) Nam có 25 viên bi. Nam cho Việt 10 viên bi. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu viên bi?
Kiến thức cần nhớ
  • Bài toán có 'tất cả', 'cả hai', 'gộp lại' → làm phép cộng.
  • Bài toán có 'cho', 'bớt', 'còn lại' → làm phép trừ, lấy số ban đầu trừ đi số đã cho/bớt.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) từ 'cả hai chị em' là dấu hiệu của phép cộng, cộng thẳng số bông hoa của Mai và của Mi. Câu b) từ 'cho' và hỏi 'còn lại' là dấu hiệu của phép trừ, lấy số bi ban đầu của Nam trừ đi số đã cho Việt. Bẫy dễ gặp là đổi vai trò số bị trừ và số trừ ở câu b).
1Cách 1. Đặt tính rồi giải theo khuôn Tóm tắt — Bài giải — Đáp số

Định hướng. Câu a) đề hỏi 'cả hai chị em' nên cộng số hoa của Mai với số hoa của Mi. Câu b) đề cho Nam 'cho' bớt bi rồi hỏi 'còn lại' nên lấy số bi ban đầu trừ đi số bi đã cho.

Câu a) Tóm tắt
Mai hái: 23 bông hoa
Mi hái: 14 bông hoa
Cả hai chị em: ? bông hoa

Bài giải
Cả hai chị em hái được số bông hoa là:
(bông hoa)
Đáp số: 37 bông hoa

Câu b) Tóm tắt
Nam có: 25 viên bi
Nam cho Việt: 10 viên bi
Nam còn lại: ? viên bi

Bài giải
Nam còn lại số viên bi là:
(viên bi)
Đáp số: 15 viên bi

Vậy cả hai chị em hái được 37 bông hoa, Nam còn lại 15 viên bi.

2Cách 2. Tách hàng chục — hàng đơn vị để tính nhẩm và kiểm tra lại

Định hướng. Tách mỗi số thành hàng chục và hàng đơn vị rồi cộng hoặc trừ riêng từng hàng, dùng để tính nhẩm nhanh và kiểm tra lại Cách 1.

Câu a) (bông hoa)
Câu b) (viên bi)

Nhận xét. Kết quả tách hàng chục - hàng đơn vị khớp đúng với Cách 1, nên bài giải ở Cách 1 là chính xác.

Vậy cả hai chị em hái được 37 bông hoa, Nam còn lại 15 viên bi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 để trình bày rõ ràng theo đúng khuôn Tóm tắt - Bài giải - Đáp số, Cách 2 chỉ nên dùng để tính nhẩm kiểm tra lại kết quả.
Đáp số. a) 37 bông hoa. b) 15 viên bi.
Sai lầm thường gặp. Có bạn làm câu b) lấy vì viết nhầm thứ tự số bị trừ, số trừ, trong khi phải lấy số bi Nam ĐANG CÓ (25) trừ đi số đã cho (10).
🚀 Mở rộng. Nếu Mi hái được nhiều hơn Mai 14 bông hoa (Mai vẫn hái 23 bông), thì cả hai chị em hái được bao nhiêu bông hoa?
Bài 5 · Luyện tập · Bài 5★★Trang 105— Tính ngày trong tuần và đo độ dài bằng thước có vạch cm
Bài 5 (trang 105). a) Chọn câu trả lời đúng. Nếu thứ Ba là ngày 11 thì thứ Sáu tuần đó là: A. Ngày 13. B. Ngày 14. C. Ngày 15. b) Đo độ dài rồi chọn câu trả lời đúng. Bút bi trên dài: A. 14 cm. B. 15 cm. C. 16 cm.
051015Thước đo, đơn vị xăng-ti-mét (cm)Bút bi
Kiến thức cần nhớ
  • Các ngày trong tuần liên tiếp hơn kém nhau đúng 1 ngày: thứ Ba, thứ Tư, thứ Năm, thứ Sáu…
  • Đo độ dài bằng thước: đặt một đầu vật trùng vạch số 0, đọc số ở vạch mà đầu kia của vật chạm tới.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) phải đếm các ngày liên tiếp trong tuần từ thứ Ba tới thứ Sáu, mỗi thứ cách nhau đúng 1 ngày. Câu b) phải đặt bút bi khớp với vạch số 0 của thước rồi đọc đúng vạch mà đầu kia của bút chạm tới, không được đọc nhầm sang đầu có nắp bấm.
1Cách 1. Đếm lần lượt từng ngày và đo trực tiếp bằng thước

Định hướng. Đếm lần lượt từng ngày kế tiếp thứ Ba cho tới khi tới thứ Sáu; đo bút bi bằng cách đặt sát vạch số 0 của thước rồi đọc vạch ở đầu kia.

Câu a) Thứ Ba là ngày 11
Thứ Tư là ngày 12
Thứ Năm là ngày 13
Thứ Sáu là ngày 14

Câu b) Đặt đầu bút bi trùng vạch số 0 của thước
Đầu kia của bút bi chạm đúng vạch số 14
Bút bi dài 14 cm

Vậy a) chọn B. Ngày 14; b) chọn A. 14 cm.

2Cách 2. Cộng thẳng số ngày cách nhau và ước lượng — loại trừ

Định hướng. Câu a) tính số ngày cách nhau giữa thứ Ba và thứ Sáu rồi cộng thẳng vào ngày 11; câu b) so sánh độ dài bút với ba đáp án rồi loại bớt đáp án vô lí.

Câu a) Từ thứ Ba đến thứ Sáu cách nhau 3 ngày (Tư, Năm, Sáu)
Ngày của thứ Sáu là:

Câu b) So với thước đo được ở Cách 1, đầu bút bi dừng đúng vạch 14, chưa chạm tới vạch 15 hay 16
Loại ngay 16 cm vì quá dài so với hình vẽ, loại 15 cm vì hụt một vạch so với vị trí đo thật

Nhận xét. Hai cách đều cho cùng kết quả; Cách 1 (đếm ngày liên tiếp, đo trực tiếp bằng thước) chắc chắn và dễ kiểm tra hơn Cách 2.

Vậy a) chọn B. Ngày 14; b) chọn A. 14 cm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Câu a) nên dùng Cách 1 đếm lần lượt từng ngày vì lớp 1 chưa quen cộng nhẩm với các thứ trong tuần; câu b) nên dùng Cách 1 đặt thước đo trực tiếp vì đây là cách chính xác nhất.
Đáp số. a) Chọn B. Ngày 14. b) Chọn A. 14 cm.
Sai lầm thường gặp. Câu a) có bạn đếm cả thứ Ba vào trong số ngày cần đếm nên tính ra ngày 13 (đáp án A) thay vì ngày 14, quên rằng thứ Ba là ngày xuất phát chứ không phải ngày đếm thêm. Câu b) có bạn đọc vạch ở đầu bút có nắp bấm (không phải đầu ngòi) nên đo dư ra, chọn nhầm 15 cm hoặc 16 cm.
🚀 Mở rộng. Nếu thứ Ba là ngày 11 thì thứ Hai của tuần sau là ngày bao nhiêu? Thử đếm tiếp xem.
Bài 6 · Luyện tập · Bài 6★★Trang 105— Đếm số hình vuông trong một hình ghép từ các ô vuông nhỏ
Bài 6 (trang 105). Chọn câu trả lời đúng. Hình bên có: A. 1 hình vuông. B. 4 hình vuông. C. 5 hình vuông. (Hình vẽ một hình vuông to được chia bởi hai đường thẳng thành 4 ô vuông nhỏ bằng nhau.)
12344 hình vuông nhỏ đánh số 1, 2, 3, 4
Kiến thức cần nhớ
  • Đếm hình phải tính cả những hình được ghép từ nhiều hình nhỏ hơn, không chỉ đếm hình nhỏ nhất.
  • Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Bẫy của bài là chỉ đếm 4 ô vuông nhỏ rồi dừng lại, quên mất đường viền ngoài cùng cũng tạo thành một hình vuông to bao trùm cả bốn ô nhỏ đó. Phải cộng thêm 1 hình vuông to nữa thì mới đủ, vì đề hỏi hình bên có tất cả bao nhiêu hình vuông chứ không riêng hình vuông nhỏ nhất.
1Cách 1. Đếm hình nhỏ rồi cộng thêm hình to

Định hướng. Đếm 4 hình vuông nhỏ bên trong trước, sau đó kiểm tra xem cả hình có tạo thêm hình vuông to nào bao ngoài hay không.

4 hình vuông nhỏ: ô 1, ô 2, ô 3, ô 4
1 hình vuông to: đường viền ngoài cùng bao trọn cả 4 ô nhỏ
Tổng số hình vuông:

Vậy hình bên có 5 hình vuông, chọn C.

2Cách 2. Liệt kê trực tiếp từng hình vuông

Định hướng. Liệt kê trực tiếp từng hình vuông có thể khoanh được trên hình, đánh số thứ tự để không đếm sót hay đếm trùng.

Hình 1: ô vuông trên bên trái
Hình 2: ô vuông trên bên phải
Hình 3: ô vuông dưới bên trái
Hình 4: ô vuông dưới bên phải
Hình 5: cả bốn ô gộp lại thành một hình vuông to

Nhận xét. Liệt kê trực tiếp từng hình cũng ra đúng 5 hình vuông như Cách 1, nhưng chậm hơn vì phải gọi tên từng hình một.

Vậy hình bên có 5 hình vuông, chọn C.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1: đếm 4 hình vuông nhỏ rồi cộng thêm 1 hình vuông to là cách nhanh và ít sót nhất.
Đáp số. Chọn C. 5 hình vuông.
Sai lầm thường gặp. Có bạn chỉ đếm được 4 ô vuông nhỏ bên trong rồi chọn đáp án B, quên mất hình vuông to bao quanh cả bốn ô nhỏ đó cũng là một hình vuông.
🚀 Mở rộng. Nếu hình vuông to được chia thành 9 ô vuông nhỏ bằng nhau (chia mỗi cạnh thành 3 phần), hình lúc đó có tất cả bao nhiêu hình vuông (kể cả hình vuông to)?

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chủ đề 10. Ôn tập cuối năm