Bài 1 · HĐ1★Trang 38— Nhận biết phép chiếu song song, phép chiếu vuông góc qua hiện tượng thực tế
HĐ1 (trang 38). Trên sân phẳng có một cây cột thẳng vuông góc với mặt sân. a) Dưới ánh sáng mặt trời, bóng của cây cột trên sân có thể được nhìn như là hình chiếu của cây cột qua một phép chiếu song song hay không? b) Khi tia sáng mặt trời vuông góc với mặt sân, liệu ta có thể quan sát được bóng của cây cột trên sân hay không? (Hình 7.33: Mặt Trời chiếu các tia sáng song song xiên xuống sân, cây cột dựng đứng và bóng của cột nằm trên sân.)
Kiến thức cần nhớ
Phép chiếu song song lên mặt phẳng (P) theo phương Δ vuông góc với (P) gọi là phép chiếu vuông góc lên (P); nó có mọi tính chất của phép chiếu song song.
Trong phép chiếu song song theo phương ℓ lên (P), mọi điểm của một đường thẳng song song (hoặc trùng) với ℓ đều có chung một hình chiếu là giao điểm của đường thẳng đó với (P).
🧠 Phân tích tư duy
Các tia nắng coi như song song với nhau, mỗi điểm của cột theo tia nắng rơi xuống đúng một điểm trên sân — đó chính là quy tắc của phép chiếu song song với phương chiếu là phương tia nắng. Câu b) là trường hợp phương chiếu trùng phương của cột, nên cả cây cột dồn về một điểm. Bẫy: nói 'bóng biến mất' mà không giải thích; phải chỉ ra hình chiếu của cột là một điểm (chân cột).
1Cách 1. Đối chiếu với định nghĩa phép chiếu song song
Định hướng. Chỉ ra mặt phẳng chiếu, phương chiếu, và cách mỗi điểm của cột có ảnh trên sân.
a) Mặt phẳng chiếu: mặt sân; phương chiếu ℓ: phương của các tia nắng (song song với nhau, không song song với sân). Mỗi điểm M của cột: tia nắng qua M cắt sân tại đúng một điểm M′⇒M′ là hình chiếu của M theo phương ℓ. Tập hợp các điểm M′ là bóng BC⇒ bóng là hình chiếu song song của cột. b) Tia nắng vuông góc với sân, cột cũng vuông góc với sân ⇒ tia nắng cùng phương với cột. Tia nắng qua mọi điểm M của cột đều nằm trên đường thẳng AB⇒M′=B với mọi M.
Vậy a) có: bóng cột là hình chiếu của cột qua phép chiếu song song theo phương tia nắng; b) không: khi tia nắng vuông góc với sân, hình chiếu của cả cây cột chỉ là một điểm (chân cột B), không thấy bóng.
2Cách 2. Mặt phẳng chứa cột và tia nắng
Định hướng. Bóng nằm trên giao tuyến của sân với mặt phẳng chứa cột và tia nắng.
a) Gọi (Q) là mặt phẳng chứa cột AB và tia nắng qua A; mọi tia nắng qua điểm của cột đều nằm trong (Q). (Q) cắt sân theo giao tuyến qua B; tia nắng qua A cắt giao tuyến tại C⇒ bóng là đoạn BC. Mỗi điểm của AB ứng với đúng một điểm của BC theo các tia song song ⇒ đúng quy tắc phép chiếu song song. b) Tia nắng song song với AB: không có mặt phẳng (Q) riêng, mọi tia nắng qua cột nằm trên chính đường thẳng AB. Đường thẳng AB cắt sân tại duy nhất điểm B⇒ bóng thu về điểm B.
Vậy bóng là hình chiếu song song của cột; khi tia nắng vuông góc với sân thì bóng chỉ còn là một điểm, không quan sát được.
3Cách 3. Đo độ dài bóng
Định hướng. Gọi φ là góc giữa tia nắng và mặt sân; tam giác ABC vuông tại B cho độ dài bóng theo φ.
Cột AB⊥ sân ⇒AB⊥BC, ACB=φ. BC=tanφAB (với 0∘<φ<90∘). Nắng càng gắt (φ càng gần 90∘) thì tanφ càng lớn, BC càng ngắn. φ=90∘: tia nắng trùng phương cột, C≡B, BC=0.
Vậy bóng có độ dài xác định khi nắng xiên (là hình chiếu song song của cột), còn khi tia nắng vuông góc với sân thì độ dài bóng bằng 0 — không quan sát được bóng.
Nhận xét. Buổi trưa vùng nhiệt đới có lúc Mặt Trời 'đứng bóng' — chính là trường hợp b), tia nắng gần như vuông góc với mặt đất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gọi đúng tên mặt phẳng chiếu và phương chiếu là đủ ý; Cách 3 hay để giải thích hiện tượng 'đứng bóng'.
Đáp số.a) Có (phép chiếu song song theo phương tia nắng lên mặt sân); b) Không, bóng thu về một điểm là chân cột.
Sai lầm thường gặp.Trả lời b) là 'bóng rất ngắn' là chưa đúng: khi tia nắng vuông góc với sân, bóng không ngắn mà suy biến hẳn thành một điểm. Cũng không được nói phép chiếu ở a) là phép chiếu vuông góc — tia nắng xiên nên đó chỉ là phép chiếu song song.
🚀 Mở rộng.Nếu sân nghiêng (không nằm ngang) thì với tia nắng thẳng đứng, bóng của cột thẳng đứng có còn là một điểm không? (Có — vì phương chiếu vẫn trùng phương cột.)
Bài 2 · Câu hỏi (trang 39)★Trang 39— Tính chất cơ bản của phép chiếu vuông góc
Câu hỏi (trang 39). a) Nếu A là một điểm không thuộc mặt phẳng (P) và A′ là hình chiếu của A trên (P) thì đường thẳng AA′ có quan hệ gì với mặt phẳng (P)? b) Nếu đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P) thì hình chiếu của a trên (P) là gì?
Kiến thức cần nhớ
Phép chiếu song song lên mặt phẳng (P) theo phương Δ vuông góc với (P) gọi là phép chiếu vuông góc lên (P); nó có mọi tính chất của phép chiếu song song.
Có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước.
🧠 Phân tích tư duy
Hình chiếu vuông góc được xác định bằng đường thẳng qua điểm và vuông góc với (P) — nên câu a) chỉ là đọc lại định nghĩa. Câu b) là trường hợp đường thẳng cùng phương chiếu: mọi điểm của nó chiếu về một điểm. Bẫy: trả lời b) là 'đường thẳng a' hoặc 'không có hình chiếu'.
1Cách 1. Theo định nghĩa phép chiếu vuông góc
Định hướng. Phương chiếu Δ vuông góc với (P); điểm và ảnh luôn nằm trên một đường song song (hoặc trùng) với Δ.
a) A′ là hình chiếu của A⇒AA′∥Δ hoặc AA′≡Δ. Δ⊥(P)⇒AA′⊥(P). b) a⊥(P)⇒a∥Δ hoặc a≡Δ; gọi O=a∩(P). Mọi M∈a: đường qua M song song với Δ chính là a⇒M′=a∩(P)=O.
Vậy a) AA′⊥(P); b) hình chiếu của a trên (P) là một điểm — giao điểm O của a và (P).
2Cách 2. Tính duy nhất của đường vuông góc
Định hướng. Dùng: qua một điểm có đúng một đường thẳng vuông góc với (P).
a) A′ là giao điểm của (P) với đường thẳng d qua A vuông góc với (P); A=A′ nên AA′≡d⇒AA′⊥(P). b) Lấy M∈a, M∈/(P); đường thẳng qua M vuông góc với (P) là duy nhất, mà a qua M và a⊥(P). ⇒ đường chiếu qua M chính là a⇒M′=a∩(P)=O; điểm O thì chiếu thành chính nó.
VậyAA′⊥(P) và hình chiếu của đường thẳng vuông góc với (P) là giao điểm của nó với (P).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1 — hai dòng, bám sát định nghĩa trong khung kiến thức trang 38.
Đáp số.a) AA′⊥(P); b) hình chiếu của a là giao điểm của a với (P) (một điểm).
Sai lầm thường gặp.Hay nhầm ở b): viết 'hình chiếu là đường thẳng a' (nhầm với trường hợp a⊂(P)) hoặc 'không tồn tại hình chiếu'. Phép chiếu biến đường thẳng thành đường thẳng CHỈ khi đường thẳng không cùng phương chiếu.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: trong phép chiếu song song theo phương ℓ, mọi đường thẳng song song với ℓ đều chiếu thành một điểm; phép chiếu vuông góc chỉ là trường hợp ℓ⊥(P).
Bài 3 · HĐ2★★Trang 39— Dẫn tới định lí ba đường vuông góc
HĐ2 (trang 39). Cho đường thẳng a và mặt phẳng (P) không vuông góc với nhau. Xét b là một đường thẳng nằm trong (P). Trên a, lấy hai điểm M, N tuỳ ý. Gọi M′, N′ tương ứng là hình chiếu của M, N trên mặt phẳng (P) (H.7.34). a) Hình chiếu của a trên mặt phẳng (P) là đường thẳng nào? b) Nếu b vuông góc với M′N′ thì b có vuông góc với a hay không? c) Nếu b vuông góc với a thì b có vuông góc với M′N′ hay không?
Kiến thức cần nhớ
Phép chiếu song song lên mặt phẳng (P) theo phương Δ vuông góc với (P) gọi là phép chiếu vuông góc lên (P); nó có mọi tính chất của phép chiếu song song.
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Nếu d⊥(P) thì d vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P).
Định lí ba đường vuông góc: cho đường thẳng a không vuông góc với (P) và b⊂(P); khi đó b⊥a khi và chỉ khi b⊥a′, với a′ là hình chiếu vuông góc của a trên (P).
🧠 Phân tích tư duy
Hai đường chiếu MM′, NN′ cùng vuông góc với (P) nên cùng nằm trong một mặt phẳng chứa cả a và M′N′ — mặt phẳng này là 'cầu nối' giữa a và hình chiếu của nó. b⊂(P) nên b luôn vuông góc với MM′; chỉ cần thêm một đường nữa là có b vuông góc với cả mặt phẳng. Bẫy: quên chứng minh M′=N′ ở câu a).
1Cách 1. Mặt phẳng (MNN′M′)
Định hướng. Dựng mặt phẳng chứa a và hai đường chiếu, rồi dùng dấu hiệu đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
a) MM′⊥(P), NN′⊥(P). Nếu M′≡N′ thì M,N,M′ cùng nằm trên đường thẳng qua M′ vuông góc với (P)⇒a⊥(P), vô lí. ⇒M′=N′, hình chiếu của a là đường thẳng a′=M′N′. MM′∥NN′ (hoặc trùng) ⇒M,N,N′,M′ đồng phẳng; mặt phẳng (Q)=(MNN′M′) chứa a và a′. b⊂(P)⇒b⊥MM′. b) b⊥M′N′, b⊥MM′, M′N′∩MM′=M′⇒b⊥(Q)⇒b⊥a. c) b⊥a, b⊥MM′, a∩MM′=M⇒b⊥(Q)⇒b⊥M′N′.
Vậy a) hình chiếu của a là đường thẳng M′N′; b) có, b⊥a; c) có, b⊥M′N′.
2Cách 2. Định lí Pythagore đảo
Định hướng. Chứng minh vuông góc bằng hệ thức độ dài trong các tam giác vuông, không cần dựng mặt phẳng (Q).
b) b⊥a′, cả hai nằm trong (P)⇒b cắt a′ tại I; lấy J∈b, J=I. JM2=JM′2+MM′2 (vì MM′⊥JM′) JM2=JI2+IM′2+MM′2 (vì JI⊥IM′) JM2=JI2+IM2 (vì IM2=IM′2+MM′2). ⇒JIM=90∘, tức b⊥IM; tương tự b⊥IN. IM, IN cắt nhau tại I trong mặt phẳng chứa a và I⇒b⊥a (nếu I∈a thì IM chính là a). c) Nếu b∥a′ thì a⊥a′ hoặc a∥a′ — cả hai đều vô lí với a không vuông góc với (P), không vuông góc với b⇒b cắt a′ tại I. Giả sử b không vuông góc với a′; trong (P) kẻ b1 qua I, b1⊥a′⇒b1⊥a (theo b). a⊥b, a⊥b1, b∩b1=I trong (P)⇒a⊥(P): vô lí ⇒b⊥a′.
Vậyb⊥a′⇔b⊥a — đây chính là định lí ba đường vuông góc.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy định lí ba đường vuông góc thực chất là định lí Pythagore dùng hai lần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: dựng mặt phẳng (MNN′M′) rồi áp dấu hiệu vuông góc, ngắn và dùng lại được cho mọi bài chứng minh vuông góc.
Đáp số.a) Đường thẳng M′N′ (hình chiếu a′ của a); b) có, b⊥a; c) có, b⊥M′N′.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp: từ b⊥M′N′ kết luận ngay b⊥a chỉ vì 'a và M′N′ cùng nằm trong một mặt phẳng' — hai đường thẳng đồng phẳng mà cắt nhau thì vuông góc với đường này chưa chắc vuông góc với đường kia. Phải dùng thêm b⊥MM′ để có b vuông góc với cả mặt phẳng (MNN′M′).
🚀 Mở rộng.Nếu a⊥(P) thì mọi b⊂(P) đều vuông góc với a — vì sao định lí ba đường vuông góc phải loại trường hợp này? (Khi đó hình chiếu a′ chỉ là một điểm.)
Bài 4 · Luyện tập 1★★Trang 40— Hình chiếu của điểm, đường thẳng, tam giác; định lí ba đường vuông góc
Luyện tập 1 (trang 40). Cho hình chóp S.ABC có SA=SB=SC. Gọi O là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABC) (H.7.36). a) Chứng minh rằng O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. b) Xác định hình chiếu của đường thẳng SA trên mặt phẳng (ABC). c) Chứng minh rằng nếu AO⊥BC thì SA⊥BC. d) Xác định hình chiếu của các tam giác SBC, SCA, SAB trên mặt phẳng (ABC).
Kiến thức cần nhớ
Phép chiếu song song lên mặt phẳng (P) theo phương Δ vuông góc với (P) gọi là phép chiếu vuông góc lên (P); nó có mọi tính chất của phép chiếu song song.
Định lí ba đường vuông góc: cho đường thẳng a không vuông góc với (P) và b⊂(P); khi đó b⊥a khi và chỉ khi b⊥a′, với a′ là hình chiếu vuông góc của a trên (P).
Hai tam giác vuông có cạnh huyền và một cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau thì bằng nhau.
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Ba cạnh bên bằng nhau cùng chung đường cao SO — dấu hiệu ba tam giác vuông SOA, SOB, SOC có chung một cạnh góc vuông, nên ba cạnh góc vuông còn lại bằng nhau. Câu b), d) chỉ cần nhớ: điểm thuộc (ABC) thì hình chiếu là chính nó. Câu c) là mẫu điển hình của định lí ba đường vuông góc: OA chính là hình chiếu của SA.
1Cách 1. Định lí Pythagore và định lí ba đường vuông góc
Định hướng. Tính OA, OB, OC qua các tam giác vuông tại O; câu c) chuyển SA về hình chiếu OA.
a) SO⊥(ABC)⇒SO⊥OA, SO⊥OB, SO⊥OC. OA2=SA2−SO2, OB2=SB2−SO2, OC2=SC2−SO2. SA=SB=SC⇒OA=OB=OC⇒O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. b) S chiếu thành O, A∈(ABC) chiếu thành A⇒ hình chiếu của SA là đường thẳng OA. c) BC⊂(ABC), OA là hình chiếu của SA, BC⊥OA⇒BC⊥SA (định lí ba đường vuông góc). d) S↦O; A,B,C↦A,B,C⇒SBC↦OBC, SCA↦OCA, SAB↦OAB.
Vậy a) O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC; b) đường thẳng OA; c) SA⊥BC; d) lần lượt là các tam giác OBC, OCA, OAB.
2Cách 2. Tam giác vuông bằng nhau và mặt phẳng (SAO)
Định hướng. Câu a) dùng trường hợp bằng nhau cạnh huyền – cạnh góc vuông; câu c) chứng minh BC vuông góc với cả mặt phẳng (SAO).
a) △SOA, △SOB, △SOC vuông tại O, chung cạnh SO, cạnh huyền SA=SB=SC. ⇒△SOA=△SOB=△SOC⇒OA=OB=OC. c) SO⊥(ABC)⇒BC⊥SO; giả thiết BC⊥AO; SO∩AO=O. ⇒BC⊥(SAO)⇒BC⊥SA. b), d) như Cách 1: SA↦OA; SBC↦OBC, SCA↦OCA, SAB↦OAB.
VậyO cách đều A, B, C và SA⊥BC khi AO⊥BC.
3Cách 3. Mặt phẳng trung trực
Định hướng. Điểm cách đều hai đầu mút nằm trên mặt phẳng trung trực; đường SO nằm gọn trong các mặt phẳng trung trực đó.
a) SA=SB⇒S thuộc mặt phẳng trung trực (α) của AB; (α)⊥AB. SO⊥(ABC)⇒SO⊥AB; đường thẳng qua S∈(α) và vuông góc với AB nằm trong (α)⇒O∈(α)⇒OA=OB. Tương tự với cặp B, C: OB=OC⇒O là tâm đường tròn ngoại tiếp. c) O là tâm ngoại tiếp, AO⊥BC⇒AO là trung trực của BC trong (ABC)⇒AB=AC. AB=AC, SB=SC⇒A,S cùng thuộc mặt phẳng trung trực (β) của BC⇒SA⊂(β)⇒SA⊥BC.
VậyO là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và SA⊥BC.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy hình chiếu của mọi điểm cách đều A, B, C đều là tâm ngoại tiếp — kết quả dùng lại rất nhiều cho hình chóp có các cạnh bên bằng nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: câu a) hai dòng Pythagore, câu c) một dòng định lí ba đường vuông góc.
Đáp số.a) O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC; b) đường thẳng OA; c) SA⊥BC; d) tam giác OBC, OCA, OAB.
Sai lầm thường gặp.Ở d) nhiều bạn viết hình chiếu của tam giác SBC là 'tam giác ABC' — sai, vì chỉ có S đổi thành O, còn B, C giữ nguyên. Chú ý thêm: nếu tam giác ABC vuông thì O nằm trên cạnh huyền và hình chiếu của mặt bên tương ứng suy biến thành một đoạn thẳng.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: hình chóp có các cạnh bên tạo với đáy các góc bằng nhau thì chân đường cao cũng là tâm đường tròn ngoại tiếp đáy (các tam giác vuông SOA, SOB, SOC bằng nhau theo cạnh góc vuông – góc nhọn).
Bài 5 · HĐ3★★Trang 40— Mô hình hoá góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
HĐ3 (trang 40). Một máy bay giữ vận tốc không đổi, với độ lớn 240 km/h trong suốt 2 phút đầu kể từ khi cất cánh. Hỏi thông tin trên có đủ để ta xác định độ cao của máy bay so với mặt đất phẳng, tại thời điểm 1 phút kể từ khi máy bay cất cánh không? (Hình 7.37 là ảnh máy bay đang cất cánh.)
Kiến thức cần nhớ
Nếu H là hình chiếu của A trên (P) và O∈(P), O=H thì góc giữa đường thẳng AO và (P) bằng AOH.
Trong tam giác ABC vuông tại A: sinB=BCAC, cosB=BCAB, tanB=ABAC.
Quãng đường = vận tốc × thời gian (đổi 1 phút =601 giờ).
🧠 Phân tích tư duy
Vận tốc và thời gian chỉ cho ta quãng đường bay OA, còn độ cao là cạnh góc vuông AH của tam giác vuông OAH — muốn tính phải biết thêm góc nghiêng của đường bay so với mặt đất. Đây là lí do ra đời khái niệm 'góc giữa đường thẳng và mặt phẳng'. Bẫy: nhầm quãng đường 4 km là độ cao.
1Cách 1. Tam giác vuông OAH
Định hướng. Gọi O là điểm cất cánh, A là vị trí sau 1 phút, H là hình chiếu của A trên mặt đất; độ cao là AH.
OA=240⋅601=4 (km). AH⊥ mặt đất ⇒△OAH vuông tại H; gọi α=AOH (góc giữa đường bay và mặt đất). AH=OA⋅sinα=4sinα (km). Đề không cho α⇒ chưa tính được AH.
Vậy thông tin đã cho KHÔNG đủ; cần biết thêm góc α giữa đường bay (coi là đường thẳng) và mặt đất.
2Cách 2. Phản ví dụ bằng số
Định hướng. Chỉ ra hai máy bay cùng thoả dữ kiện đề mà độ cao sau 1 phút khác nhau.
Cả hai đều bay được OA=4 km sau 1 phút. Máy bay 1 cất cánh với góc 10∘: AH=4sin10∘≈0,69 (km). Máy bay 2 cất cánh với góc 20∘: AH=4sin20∘≈1,37 (km). 0,69=1,37⇒ độ cao không được xác định duy nhất.
Vậy không thể xác định độ cao chỉ từ vận tốc và thời gian.
3Cách 3. Tập hợp vị trí có thể của máy bay
Định hướng. Mọi vị trí cách O đúng 4 km phía trên mặt đất đều hợp với dữ kiện; các vị trí đó có độ cao khác nhau.
Sau 1 phút, máy bay cách O đúng 4 km ⇒A thuộc nửa mặt cầu tâm O, bán kính 4 km, phía trên mặt đất. Trên nửa mặt cầu đó, điểm sát mặt đất có độ cao gần 0, điểm cao nhất (bay thẳng đứng) có độ cao 4 km. ⇒ độ cao có thể là bất kì số nào trong khoảng từ 0 đến 4 km.
Vậy dữ kiện chưa đủ; độ cao phụ thuộc hướng bay, cụ thể là góc giữa đường bay và mặt đất.
Nhận xét. Cả ba cách cùng chỉ ra đại lượng còn thiếu là một GÓC — góc giữa đường thẳng (đường bay) và mặt phẳng (mặt đất).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Trả lời nhanh nhất bằng Cách 1: viết AH=4sinα là thấy ngay còn thiếu α.
Đáp số.Không đủ; sau 1 phút máy bay đi được 4 km nhưng độ cao 4sinα (km) còn phụ thuộc góc α giữa đường bay và mặt đất.
Sai lầm thường gặp.Hay trả lời 'đủ, độ cao là 4 km' — đó là QUÃNG ĐƯỜNG bay chứ không phải độ cao; chỉ đúng khi máy bay bay thẳng đứng (α=90∘), điều không xảy ra khi cất cánh.
🚀 Mở rộng.Nếu biết thêm góc cất cánh α=15∘ thì độ cao sau 1 phút là 4sin15∘≈1,04 km; sau t phút (t≤2) là 4tsinα km.
Bài 6 · Vận dụng★★★Trang 42— Vận dụng tính chất phép chiếu vuông góc vào thiên văn
Vận dụng (trang 42). Tâm Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo là một đường elip nhận tâm Mặt Trời làm tiêu điểm. Trong quá trình chuyển động, Trái Đất lại quay quanh trục Bắc Nam. Trục này có phương không đổi và luôn tạo với mặt phẳng chứa quỹ đạo một góc khoảng 66,5∘. (Theo nationalgeographic.org). a) Giải thích vì sao hình chiếu của trục Trái Đất trên mặt phẳng quỹ đạo (P) cũng có phương không đổi. b) Giải thích vì sao có hai thời điểm trong năm mà tại đó hình chiếu của trục Trái Đất trên mặt phẳng (P) thuộc đường thẳng nối tâm Mặt Trời và tâm Trái Đất. (Hình 7.41 mô tả Trái Đất ở bốn vị trí trên quỹ đạo: 21 – 3 Xuân phân, 22 – 6 Hạ chí, 23 – 9 Thu phân, 22 – 12 Đông chí; trục nghiêng 23,5∘ so với phương vuông góc với quỹ đạo.)
Kiến thức cần nhớ
Phép chiếu song song lên mặt phẳng (P) theo phương Δ vuông góc với (P) gọi là phép chiếu vuông góc lên (P); nó có mọi tính chất của phép chiếu song song.
Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng (khi đường thẳng không cùng phương chiếu), biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.
Qua một điểm nằm trong elip, mỗi đường thẳng cắt elip tại đúng hai điểm.
🧠 Phân tích tư duy
Trục Trái Đất ở các thời điểm là các đường thẳng song song với nhau (phương không đổi) và không vuông góc với (P) (tạo góc 66,5∘) — phép chiếu vuông góc biến chúng thành các đường thẳng song song. Câu b): tâm Trái Đất I luôn nằm trên (P) nên hình chiếu của trục là đường thẳng qua I có phương cố định u; câu hỏi trở thành 'khi nào đường thẳng OI có phương u'. Bẫy: trả lời b) bằng thiên văn (hạ chí, đông chí) mà không giải thích hình học.
1Cách 1. Tính chất bảo toàn song song của phép chiếu
Định hướng. Phép chiếu vuông góc là phép chiếu song song nên biến các đường thẳng song song thành các đường thẳng song song.
a) Các vị trí của trục là các đường thẳng d1,d2,… song song với nhau, cùng tạo với (P) góc 66,5∘=90∘. ⇒ hình chiếu d1′,d2′,… là các đường thẳng, song song hoặc trùng nhau ⇒ cùng một phương u. b) Tâm Trái Đất I∈(P) nên hình chiếu của trục là đường thẳng dI′ qua I, phương u. Tâm Mặt Trời O∈(P): dI′ chứa O⇔O thuộc đường thẳng ℓ qua I phương u⇔I thuộc đường thẳng ℓ0 qua O phương u. O nằm trong elip (là tiêu điểm) ⇒ℓ0 cắt quỹ đạo tại đúng hai điểm I1, I2. Mỗi năm Trái Đất đi qua mỗi điểm I1, I2 đúng một lần ⇒ đúng hai thời điểm.
Vậy a) hình chiếu của trục luôn có phương u không đổi; b) có đúng hai thời điểm, ứng với hai giao điểm của quỹ đạo với đường thẳng qua tâm Mặt Trời theo phương u.
2Cách 2. Mặt phẳng chiếu chứa trục
Định hướng. Hình chiếu vuông góc của đường thẳng d (không vuông góc với (P)) là giao tuyến của (P) với mặt phẳng (Q) chứa d và vuông góc với (P).
a) (QI) chứa trục dI và đường thẳng qua I vuông góc với (P); hai phương này không đổi theo thời gian. ⇒ các mặt phẳng (QI) song song hoặc trùng nhau. (P) cắt các mặt phẳng song song theo các giao tuyến song song ⇒ hình chiếu dI′=(P)∩(QI) có phương không đổi. b) dI′ chứa O⇔O∈(QI)⇔ mặt phẳng (QI) đi qua tâm Mặt Trời. Trong họ mặt phẳng song song (QI) chỉ có một mặt phẳng (Q0) qua O; (Q0) cắt quỹ đạo (đường cong kín bao quanh O) tại đúng hai điểm.
Vậy phương hình chiếu không đổi và có đúng hai vị trí của Trái Đất (hai thời điểm) để hình chiếu của trục đi qua tâm Mặt Trời.
3Cách 3. Theo dõi đường nối hai tâm
Định hướng. Cho Trái Đất chạy một vòng quỹ đạo và quan sát phương của tia OI quay quanh O.
a) Lấy hai vị trí tâm I, I′ và hai vị trí cực Bắc N, N′ sao cho IN=I′N′; IN∥I′N′⇒INN′I′ là hình bình hành. Phép chiếu song song biến hình bình hành thành hình bình hành (hoặc đoạn thẳng) ⇒ hình chiếu của IN và của I′N′ song song (hoặc trùng nhau) ⇒ phương không đổi. b) Hình chiếu của trục qua O⇔ đường thẳng OI có phương u⇔ tia OI cùng hướng hoặc ngược hướng với u. O nằm trong quỹ đạo ⇒ trong một năm tia OI quay đúng một vòng 360∘. Trong một vòng, tia OI trùng hướng u đúng một lần và trùng hướng ngược u đúng một lần ⇒ hai thời điểm.
Vậy có hai thời điểm trong năm (chính là khoảng ngày 22 – 6 và 22 – 12, hạ chí và đông chí).
Nhận xét. Cách 3 giải thích luôn vì sao hai thời điểm ấy cách nhau khoảng nửa năm: tia OI phải quay thêm 180∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: câu a) là tính chất phép chiếu song song, câu b) quy về đường thẳng qua tiêu điểm cắt elip tại hai điểm.
Đáp số.a) Các vị trí của trục song song với nhau và không vuông góc với (P), nên hình chiếu của chúng song song (cùng một phương); b) hình chiếu của trục đi qua tâm Mặt Trời khi tâm Trái Đất nằm trên đường thẳng qua tâm Mặt Trời theo phương đó — đường thẳng này cắt quỹ đạo tại đúng hai điểm (ngày 22 – 6 và 22 – 12).
Sai lầm thường gặp.Hay lập luận a) chỉ bằng 'trục có phương không đổi nên hình chiếu có phương không đổi' mà bỏ điều kiện trục KHÔNG vuông góc với (P) — nếu trục vuông góc với (P) thì hình chiếu chỉ là một điểm, không có 'phương'.
🚀 Mở rộng.Nếu trục Trái Đất vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo thì sao? (Hình chiếu là một điểm, không có mùa; ngày đêm dài bằng nhau quanh năm ở mọi nơi.)
Bài 7 · Khám phá★★★Trang 42— Quan hệ giữa góc với mặt phẳng và góc với pháp tuyến
Khám phá (trang 42). Cho đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng (P). Khi đó, với một đường thẳng a bất kì, góc giữa a và (P) có mối quan hệ gì với góc giữa a và Δ? (H.7.42)
Kiến thức cần nhớ
Nếu a⊥(P) thì góc giữa a và (P) bằng 90∘; nếu a không vuông góc với (P) thì góc giữa a và (P) là góc giữa a và hình chiếu a′ của nó trên (P); luôn có 0∘≤α≤90∘.
Nếu H là hình chiếu của A trên (P) và O∈(P), O=H thì góc giữa đường thẳng AO và (P) bằng AOH.
Nếu b′∥b (hoặc trùng) thì (a,b)=(a,b′).
Hai góc nhọn của một tam giác vuông phụ nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đường thẳng Δ⊥(P) đóng vai 'đường vuông góc chuẩn'; chỉ cần dời Δ về cắt a (qua điểm A) là nhận được đoạn AH vuông góc với (P) và một tam giác vuông AHO. Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau. Bẫy: quên hai trường hợp đặc biệt a⊥(P) và a∥(P) (hoặc a⊂(P)), khi đó không có tam giác.
1Cách 1. Tam giác vuông AHO
Định hướng. Gọi φ là góc giữa a và (P), ψ là góc giữa a và Δ; xét riêng các trường hợp.
a⊥(P): a∥Δ hoặc a≡Δ⇒φ=90∘, ψ=0∘. a∥(P) hoặc a⊂(P): φ=0∘; Δ⊥(P)⇒Δ⊥a, ψ=90∘. a cắt (P) tại O, không vuông góc: lấy A∈a, A=O, H là hình chiếu của A trên (P). φ=AOH; AH∥Δ⇒ψ=(AO,AH)=OAH. △AHO vuông tại H⇒AOH+OAH=90∘⇒φ+ψ=90∘.
Vậy góc giữa a và (P) phụ với góc giữa a và Δ: φ+ψ=90∘.
2Cách 2. Tỉ số lượng giác
Định hướng. Viết sinφ và cosψ cùng qua một cặp đoạn thẳng AH, AO.
(Trường hợp tổng quát; hai trường hợp đặc biệt như Cách 1.) sinφ=sinAOH=AOAH. cosψ=cosOAH=AOAH. ⇒sinφ=cosψ=sin(90∘−ψ), với φ, 90∘−ψ đều thuộc [0∘;90∘]. ⇒φ=90∘−ψ.
Vậyφ+ψ=90∘.
3Cách 3. Ba đường thẳng qua O trong một mặt phẳng
Định hướng. Dời Δ về qua O, khi đó a, Δ′ và hình chiếu a′ nằm trong cùng một mặt phẳng.
Qua O=a∩(P) kẻ Δ′∥Δ⇒Δ′⊥(P), (a,Δ)=(a,Δ′)=ψ. Mặt phẳng (Q) chứa a và Δ′; mỗi điểm A∈a chiếu theo đường song song với Δ′, nằm trong (Q)⇒ hình chiếu a′ là giao tuyến của (Q) và (P). Trong (Q): ba đường a, a′, Δ′ cùng qua O, a′⊥Δ′. a nằm trong góc vuông tạo bởi a′ và Δ′⇒(a,a′)+(a,Δ′)=90∘.
Vậyφ+ψ=90∘ với mọi đường thẳng a.
Nhận xét. Kết quả này cho một cách tính góc với mặt phẳng rất gọn: tính góc với một đường vuông góc với mặt phẳng rồi lấy phần bù.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 (tam giác vuông AHO) — đủ cả ba trường hợp, ngắn và trực quan.
Đáp số.Góc giữa a và (P) cộng góc giữa a và Δ bằng 90∘ (hai góc phụ nhau).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm: chỉ xét trường hợp a cắt (P) mà bỏ qua a⊥(P) và a∥(P). Một lỗi khác là coi OAH là góc giữa a và Δ mà không nói AH∥Δ (góc giữa hai đường thẳng chéo nhau phải qua một đường song song).
🚀 Mở rộng.Hệ quả: nếu a tạo với (P) góc 30∘ thì a tạo với mọi đường vuông góc với (P) góc 60∘ — áp dụng: trục Trái Đất tạo với quỹ đạo 66,5∘ nên lệch phương vuông góc quỹ đạo 23,5∘.
Bài 8 · Trải nghiệm★★Trang 42— Đo góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong thực tế
Trải nghiệm (trang 42). Đo góc giữa một sợi dây kéo căng và mặt bàn hoặc sàn lớp học. (Có thể cho một đầu sợi dây thuộc mặt bàn, mặt sàn để thuận tiện hơn cho việc đo.)
Kiến thức cần nhớ
Nếu H là hình chiếu của A trên (P) và O∈(P), O=H thì góc giữa đường thẳng AO và (P) bằng AOH.
Trong tam giác ABC vuông tại A: sinB=BCAC, cosB=BCAB, tanB=ABAC.
Dây dọi (sợi dây treo vật nặng) cho phương thẳng đứng, vuông góc với mặt bàn nằm ngang.
🧠 Phân tích tư duy
Góc cần đo là AOH với O là đầu dây trên mặt bàn, A là một điểm trên dây, H là hình chiếu của A — nên việc chính là dựng được H bằng dây dọi (hoặc ê ke). Có H rồi thì đo hai cạnh của tam giác vuông AOH và dùng tỉ số lượng giác. Bẫy: đo góc giữa dây với một mép bàn bất kì — đó không phải góc giữa dây và mặt bàn.
1Cách 1. Dây dọi và sin
Định hướng. Dựng hình chiếu H của điểm A trên dây bằng dây dọi, đo cạnh huyền OA và cạnh AH.
Cố định đầu O của dây trên mặt bàn, kéo căng dây, chọn điểm A trên dây. Thả dây dọi từ A, điểm chạm mặt bàn là H⇒AH⊥ mặt bàn, φ=AOH. Đo OA, AH; ví dụ OA=50 cm, AH=20 cm. sinφ=OAAH=5020=0,4⇒φ≈23,6∘.
Vậy góc giữa sợi dây và mặt bàn là φ với sinφ=OAAH (ví dụ trên: khoảng 23,6∘).
2Cách 2. Đo trên mặt bàn và tang
Định hướng. Không cần đo dọc theo dây: đo độ cao AH và khoảng cách OH ngay trên mặt bàn.
Dựng H như Cách 1; đo AH bằng thước thẳng đứng, đo OH trên mặt bàn. Với số liệu ví dụ: OH=502−202=2100≈45,8 (cm). tanφ=OHAH≈45,820≈0,436⇒φ≈23,6∘.
Vậytanφ=OHAH; hai cách đo cho cùng kết quả khoảng 23,6∘.
3Cách 3. Đo trực tiếp bằng thước đo góc
Định hướng. Góc AOH nằm trong mặt phẳng thẳng đứng chứa sợi dây, nên có thể đặt thước đo góc trong mặt phẳng đó.
Dựng H bằng dây dọi, căng một sợi chỉ từ O tới H trên mặt bàn (hình chiếu của dây). Đặt thước đo góc thẳng đứng, tâm tại O, vạch 0∘ theo sợi chỉ OH. Đọc số đo tại vị trí sợi dây OA⇒φ=AOH.
Vậy đọc trực tiếp được góc giữa sợi dây và mặt bàn.
Nhận xét. Cách 3 nhanh nhưng dễ sai vài độ nếu thước không thẳng đứng; Cách 1 và 2 chính xác hơn vì chỉ đo độ dài.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1: chỉ cần thước dây và dây dọi, đo độ dài dễ chính xác hơn đo góc trực tiếp.
Đáp số.Góc cần đo là AOH (H là chân dây dọi từ điểm A trên dây); tính bằng sinφ=OAAH hoặc tanφ=OHAH (ví dụ OA=50 cm, AH=20 cm cho φ≈23,6∘).
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp: đặt thước đo góc giữa sợi dây và một mép bàn (không phải hình chiếu của dây) — góc đo được lớn hơn góc cần tìm. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là góc NHỎ NHẤT mà đường thẳng tạo với các đường trong mặt phẳng, đạt được đúng tại hình chiếu OH.
🚀 Mở rộng.Làm thêm: giữ nguyên độ cao AH, kéo đầu O ra xa dần — góc thay đổi thế nào? (tanφ=OHAH giảm, góc nhỏ dần.)
Bài 9 · Bài 7.10★★Trang 42— Xác định hình chiếu vuông góc của điểm, tam giác
Bài 7.10 (trang 42). Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC), tam giác ABC vuông tại B. a) Xác định hình chiếu của điểm S trên mặt phẳng (ABC). b) Xác định hình chiếu của tam giác SBC trên mặt phẳng (ABC). c) Xác định hình chiếu của tam giác SBC trên mặt phẳng (SAB).
Kiến thức cần nhớ
Phép chiếu song song lên mặt phẳng (P) theo phương Δ vuông góc với (P) gọi là phép chiếu vuông góc lên (P); nó có mọi tính chất của phép chiếu song song.
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Nếu d⊥(P) thì d vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P).
🧠 Phân tích tư duy
Muốn chiếu một tam giác chỉ cần chiếu ba đỉnh; đỉnh nào nằm sẵn trên mặt phẳng chiếu thì giữ nguyên. Câu c) cần tìm đường vuông góc hạ từ C xuống (SAB): BC vuông góc với cả AB và SA nên BC⊥(SAB). Bẫy: ở c) hình chiếu SUY BIẾN thành đoạn thẳng, không phải tam giác.
1Cách 1. Chiếu từng đỉnh bằng đường vuông góc có sẵn
Định hướng. Tìm đường thẳng qua mỗi đỉnh vuông góc với mặt phẳng chiếu.
a) SA⊥(ABC), A∈(ABC)⇒ hình chiếu của S là A. b) S↦A; B,C∈(ABC) giữ nguyên ⇒SBC↦ABC. c) SA⊥(ABC)⇒BC⊥SA; BC⊥AB (tam giác ABC vuông tại B); SA∩AB=A. ⇒BC⊥(SAB), B∈(SAB)⇒ hình chiếu của C trên (SAB) là B. S,B∈(SAB) giữ nguyên ⇒ tam giác SBC chiếu thành đoạn thẳng SB.
Vậy a) điểm A; b) tam giác ABC; c) đoạn thẳng SB.
2Cách 2. Định lí ba đường vuông góc cho câu c)
Định hướng. Gọi C′ là hình chiếu của C trên (SAB) rồi chứng minh C′≡B bằng định lí ba đường vuông góc.
a), b) như Cách 1: S↦A, SBC↦ABC. c) Gọi C′ là hình chiếu của C trên (SAB); giả sử C′=B, khi đó C′B là hình chiếu của CB trên (SAB). AB⊂(SAB), AB⊥CB⇒AB⊥C′B (định lí ba đường vuông góc). SA⊂(SAB), SA⊥CB (vì SA⊥(ABC)) ⇒SA⊥C′B. Đường thẳng C′B nằm trong (SAB) lại vuông góc với hai đường cắt nhau SA, AB của chính mặt phẳng đó: vô lí ⇒C′≡B. ⇒SBC↦ đoạn SB.
Vậy hình chiếu của S trên (ABC) là A; của tam giác SBC trên (ABC) là tam giác ABC, trên (SAB) là đoạn thẳng SB.
Nhận xét. Cách 2 dài hơn nhưng luyện kĩ năng dùng định lí ba đường vuông góc theo chiều 'từ đường thẳng xuống hình chiếu'.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1: chứng minh BC⊥(SAB) là thấy ngay C chiếu về B.
Đáp số.a) A; b) tam giác ABC; c) đoạn thẳng SB (tam giác suy biến).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp ở c): trả lời 'tam giác SAB' vì nghĩ C chiếu về A. Thực ra CA không vuông góc với (SAB) (CA không vuông góc với AB vì góc vuông ở B), đường vuông góc từ C là CB.
🚀 Mở rộng.Nếu tam giác ABC vuông tại A (thay vì tại B) thì hình chiếu của tam giác SBC trên (SAB) là gì? (Khi đó CA⊥(SAB), hình chiếu là tam giác SBA.)
Bài 10 · Bài 7.11★★Trang 42— Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng; hình chiếu của đường thẳng
Bài 7.11 (trang 42). Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh a, SA⊥(ABCD) và SA=a2. a) Tính góc giữa SC và mặt phẳng (ABCD). b) Tính góc giữa BD và mặt phẳng (SAC). c) Tìm hình chiếu của SB trên mặt phẳng (SAC).
Kiến thức cần nhớ
Nếu a⊥(P) thì góc giữa a và (P) bằng 90∘; nếu a không vuông góc với (P) thì góc giữa a và (P) là góc giữa a và hình chiếu a′ của nó trên (P); luôn có 0∘≤α≤90∘.
Nếu H là hình chiếu của A trên (P) và O∈(P), O=H thì góc giữa đường thẳng AO và (P) bằng AOH.
Nếu Δ⊥(P) thì góc giữa a và (P) cộng góc giữa a và Δ bằng 90∘.
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Hình vuông cạnh a có đường chéo a2, hai đường chéo vuông góc tại trung điểm O của mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
SA⊥(ABCD) cho sẵn hình chiếu của S là A, nên hình chiếu của SC là AC và góc cần tìm là SCA. Với (SAC) thì đường chéo BD vừa vuông góc AC (hình vuông) vừa vuông góc SA nên BD⊥(SAC) — câu b) và c) cùng dùng điều này. Bẫy: ở b) tìm hình chiếu của BD rồi tính góc, trong khi BD vuông góc với mặt phẳng nên góc là 90∘ ngay.
1Cách 1. Hình chiếu và tam giác vuông cân
Định hướng. Xác định hình chiếu của SC trên đáy, xét tam giác SAC; chứng minh BD⊥(SAC) cho b), c).
a) SA⊥(ABCD)⇒ hình chiếu của SC trên (ABCD) là AC⇒(SC,(ABCD))=SCA. AC=a2=SA, △SAC vuông tại A⇒△SAC vuông cân ⇒SCA=45∘. b) BD⊥AC (hình vuông), BD⊥SA (vì SA⊥(ABCD)), AC∩SA=A. ⇒BD⊥(SAC)⇒(BD,(SAC))=90∘. c) Gọi O=AC∩BD: BO⊥(SAC)⇒ hình chiếu của B là O; S∈(SAC). ⇒ hình chiếu của SB trên (SAC) là đường thẳng SO.
Vậy a) 45∘; b) 90∘; c) đường thẳng SO (O là tâm hình vuông).
2Cách 2. Tính sin qua đường vuông góc hạ từ S
Định hướng. Góc giữa SC và đáy có sin bằng tỉ số giữa đoạn vuông góc SA và đoạn xiên SC.
a) SC2=SA2+AC2=2a2+2a2=4a2⇒SC=2a. sin(SC,(ABCD))=SCSA=2aa2=22⇒ góc bằng 45∘. b) BO⊥(SAC) (như Cách 1) ⇒sin(BD,(SAC))=BOBO=1⇒ góc bằng 90∘. c) Hình chiếu của SB là SO.
Vậy góc a) 45∘, góc b) 90∘, hình chiếu c) là SO.
3Cách 3. Phần bù với đường vuông góc SA
Định hướng.SA⊥(ABCD) nên góc giữa SC và (ABCD) bằng 90∘ trừ góc giữa SC và SA (kết quả mục Khám phá).
a) (SC,(ABCD))=90∘−(SC,SA)=90∘−ASC. tanASC=SAAC=a2a2=1⇒ASC=45∘. ⇒(SC,(ABCD))=90∘−45∘=45∘. b) BD⊥(SAC) (như Cách 1) nên chính BD là một đường vuông góc với (SAC); góc giữa BD và nó bằng 0∘⇒(BD,(SAC))=90∘−0∘=90∘. c) Hình chiếu của SB là SO.
Vậy các góc lần lượt là 45∘, 90∘ và hình chiếu của SB trên (SAC) là SO.
Nhận xét. Ở bài này SA=AC nên cả ba cách đều gặp tam giác vuông cân; Cách 3 hữu ích khi góc với đường vuông góc dễ tính hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra ngay tam giác SAC vuông cân nên không cần tính SC.
Đáp số.a) 45∘; b) 90∘; c) đường thẳng SO với O=AC∩BD.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp ở a): lấy góc SCB hoặc SCD (góc giữa SC và một cạnh đáy) — đó không phải góc với mặt phẳng; phải là góc với HÌNH CHIẾU AC. Ở c) hay nhầm hình chiếu của B là A hoặc C.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với SA=h, cạnh đáy a thì tan(SC,(ABCD))=a2h; góc bằng 45∘ khi và chỉ khi h=a2.
Bài 11 · Bài 7.12★★★Trang 42— Hình chiếu của điểm lên mặt bên; góc giữa cạnh bên và đáy
Bài 7.12 (trang 42). Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC), tam giác ABC vuông tại B, SA=AB=BC=a. a) Xác định hình chiếu của A trên mặt phẳng (SBC). b) Tính góc giữa SC và mặt phẳng (ABC).
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Nếu a⊥(P) thì góc giữa a và (P) bằng 90∘; nếu a không vuông góc với (P) thì góc giữa a và (P) là góc giữa a và hình chiếu a′ của nó trên (P); luôn có 0∘≤α≤90∘.
Nếu H là hình chiếu của A trên (P) và O∈(P), O=H thì góc giữa đường thẳng AO và (P) bằng AOH.
Nếu Δ⊥(P) thì góc giữa a và (P) cộng góc giữa a và Δ bằng 90∘.
Tam giác cân: đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đường cao.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn chiếu A lên (SBC) phải tìm một đường qua A vuông góc với hai đường cắt nhau của (SBC). Vì BC⊥(SAB) nên mọi đường trong (SAB) đều vuông góc BC — chỉ cần thêm vuông góc với SB: đó là đường cao AH của tam giác SAB, và vì SA=AB nên H là trung điểm SB. Câu b) là góc SCA quen thuộc.
1Cách 1. Chứng minh AH⊥(SBC) rồi dùng hình chiếu AC
Định hướng. Dựng đường cao AH của tam giác SAB; câu b) xét tam giác vuông SAC.
a) BC⊥AB, BC⊥SA⇒BC⊥(SAB). Kẻ AH⊥SB (H∈SB); AH⊂(SAB)⇒AH⊥BC. AH⊥SB, AH⊥BC, SB∩BC=B⇒AH⊥(SBC). SA=AB=a⇒△SAB vuông cân tại A⇒H là trung điểm SB. b) AC là hình chiếu của SC trên (ABC)⇒(SC,(ABC))=SCA. AC=AB2+BC2=a2; tanSCA=ACSA=a2a=22. ⇒SCA≈35∘16′.
Vậy a) hình chiếu của A trên (SBC) là trung điểm H của SB; b) góc giữa SC và (ABC) bằng SCA với tanSCA=22, xấp xỉ 35∘16′.
2Cách 2. Trung điểm trước, vuông góc sau; sin cho câu b)
Định hướng. Lấy luôn H là trung điểm SB rồi kiểm tra AH vuông góc với hai cạnh của (SBC); câu b) tính sin qua SC.
a) H là trung điểm SB; △SAB cân tại A⇒AH⊥SB. BC⊥(SAB) (như Cách 1) ⇒BC⊥AH⇒AH⊥(SBC), H∈(SBC). b) SC=SA2+AC2=a2+2a2=a3. sinSCA=SCSA=a3a=33⇒SCA≈35∘16′.
VậyH là trung điểm SB và góc cần tìm xấp xỉ 35∘16′.
3Cách 3. Phần bù với đường vuông góc SA
Định hướng.SA⊥(ABC) nên góc giữa SC và (ABC) bằng 90∘−ASC.
a) như Cách 1. b) tanASC=SAAC=aa2=2⇒ASC≈54∘44′. (SC,(ABC))=90∘−ASC≈90∘−54∘44′=35∘16′.
Vậy góc giữa SC và (ABC) xấp xỉ 35∘16′ (chính xác: tan=22).
Nhận xét. Ba tỉ số tan=22, sin=33, cot của góc phụ =22 cùng cho một góc — dùng máy tính: tan−1(2:2)≈35,26∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: câu a) là mẫu 'chiếu điểm lên mặt bên' dùng rất nhiều, câu b) tính tan chỉ cần AC.
Đáp số.a) Trung điểm H của SB; b) góc SCA với tanSCA=22, SCA≈35∘16′.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm phổ biến ở a): kết luận AH⊥(SBC) chỉ từ AH⊥SB — thiếu AH⊥BC. Ở b) tính tanSCA=BCSA=1 (lấy nhầm BC thay cho AC) nên ra 45∘ — sai.
🚀 Mở rộng.Với SA=h, AB=BC=a: hình chiếu của A trên (SBC) là chân đường cao H trên SB với HBSH=a2h2; H là trung điểm khi và chỉ khi h=a.
Bài 12 · Bài 7.13★★Trang 43— Quan hệ đường xiên – hình chiếu trong không gian
Bài 7.13 (trang 43). Cho điểm S nằm ngoài mặt phẳng (P), có hình chiếu H trên (P). Với mỗi điểm M bất kì (không trùng H) trên mặt phẳng (P), ta gọi đoạn thẳng SM là đường xiên, đoạn thẳng HM là hình chiếu trên (P) của đường xiên đó. Chứng minh rằng: a) Hai đường xiên SM và SM′ bằng nhau khi và chỉ khi hai hình chiếu HM, HM′ tương ứng của chúng bằng nhau; b) Đường xiên SM lớn hơn đường xiên SM′ nếu hình chiếu HM lớn hơn hình chiếu HM′.
Kiến thức cần nhớ
Phép chiếu song song lên mặt phẳng (P) theo phương Δ vuông góc với (P) gọi là phép chiếu vuông góc lên (P); nó có mọi tính chất của phép chiếu song song.
Định lí Pythagore trong tam giác vuông.
Hai tam giác vuông có hai cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau thì bằng nhau; có cạnh huyền và một cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau thì bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
SH⊥(P) nên mọi tam giác SHM đều vuông tại H với cạnh góc vuông chung SH — độ dài đường xiên được quyết định hoàn toàn bởi hình chiếu qua định lí Pythagore. Đây là bản không gian của quan hệ đường xiên – hình chiếu lớp 7. Bẫy: M, M′ nằm trên hai mặt phẳng khác nhau qua SH nên không áp dụng thẳng kết quả lớp 7 được.
1Cách 1. Định lí Pythagore
Định hướng. Viết SM2, SM′2 qua SH chung rồi so sánh.
SH⊥(P)⇒SH⊥HM, SH⊥HM′. SM2=SH2+HM2, SM′2=SH2+HM′2. ⇒SM2−SM′2=HM2−HM′2. a) SM=SM′⇔SM2−SM′2=0⇔HM2−HM′2=0⇔HM=HM′. b) HM>HM′⇒HM2−HM′2>0⇒SM2>SM′2⇒SM>SM′.
Vậy a) SM=SM′⇔HM=HM′; b) HM>HM′⇒SM>SM′.
2Cách 2. Tam giác vuông bằng nhau và xoay về cùng một mặt phẳng
Định hướng. Câu a) dùng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông; câu b) đưa M′ về tia HM để dùng quan hệ đường xiên – hình chiếu trong một mặt phẳng.
a) HM=HM′: △SHM=△SHM′ (hai cạnh góc vuông) ⇒SM=SM′. SM=SM′: △SHM=△SHM′ (cạnh huyền – cạnh góc vuông SH) ⇒HM=HM′. b) Trên tia HM lấy N với HN=HM′⇒SN=SM′ (theo a) và N nằm giữa H, M. Trong mặt phẳng (SHM): SNM=90∘+HSN>90∘ (góc ngoài △SHN) ⇒ trong △SNM cạnh SM đối diện góc tù. ⇒SM>SN=SM′.
Vậy hai đường xiên bằng nhau khi và chỉ khi hai hình chiếu bằng nhau, và hình chiếu lớn hơn thì đường xiên lớn hơn.
3Cách 3. So sánh góc giữa đường xiên và mặt phẳng
Định hướng. Độ dài đường xiên SM=sinSMHSH; hình chiếu càng dài thì góc với (P) càng nhỏ.
Nhận xét. Cách 3 thêm một ý hình học: đường xiên càng dài thì càng 'nằm nghiêng' (tạo với (P) góc càng nhỏ).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một đẳng thức SM2−SM′2=HM2−HM′2 giải quyết cả hai câu.
Đáp số.Luôn có SM2−SM′2=HM2−HM′2, nên SM=SM′⇔HM=HM′ và HM>HM′⇒SM>SM′.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm: ở b) áp ngay 'quan hệ đường xiên – hình chiếu lớp 7' dù S,H,M,M′ không cùng nằm trong một mặt phẳng; phải xoay M′ về tia HM (Cách 2) hoặc dùng Pythagore (Cách 1). Cũng đừng quên chiều đảo trong câu a) ('khi và chỉ khi' cần chứng minh hai chiều).
🚀 Mở rộng.Hệ quả: đoạn vuông góc SH ngắn hơn mọi đường xiên; tập hợp các điểm M∈(P) có SM=r (với r>SH) là đường tròn tâm H, bán kính r2−SH2.
Bài 13 · Bài 7.14★★Trang 43— Ứng dụng góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Bài 7.14 (trang 43). Trong một khoảng thời gian đầu kể từ khi cất cánh, máy bay bay theo một đường thẳng. Góc cất cánh của nó là góc giữa đường thẳng đó và mặt phẳng nằm ngang nơi cất cánh. Hai máy bay cất cánh và bay thẳng với cùng độ lớn vận tốc trong 5 phút đầu, với các góc cất cánh lần lượt là 10∘, 15∘. Hỏi sau 1 phút kể từ khi cất cánh, máy bay nào ở độ cao so với mặt đất (phẳng, nằm ngang) lớn hơn? Chú ý. Độ cao của máy bay so với mặt đất là khoảng cách từ máy bay (coi là một điểm) đến hình chiếu của nó trên mặt đất.
Kiến thức cần nhớ
Nếu H là hình chiếu của A trên (P) và O∈(P), O=H thì góc giữa đường thẳng AO và (P) bằng AOH.
Trong tam giác ABC vuông tại A: sinB=BCAC, cosB=BCAB, tanB=ABAC.
Trên (0∘;90∘), góc càng lớn thì sin càng lớn.
🧠 Phân tích tư duy
Cùng vận tốc, cùng thời gian nên hai máy bay đi được cùng quãng đường s; độ cao là cạnh đối diện góc cất cánh trong tam giác vuông với cạnh huyền s: h=ssinα. So sánh độ cao quy về so sánh sin10∘ và sin15∘. Bẫy: nghĩ phải biết vận tốc cụ thể mới trả lời được.
1Cách 1. Công thức độ cao h=ssinα
Định hướng. Gọi v là độ lớn vận tốc chung, s=v⋅601 là quãng đường mỗi máy bay đi được sau 1 phút.
Máy bay góc 10∘: cất cánh tại O1, sau 1 phút ở B, hình chiếu K: △O1BK vuông tại K, BO1K=10∘. h1=BK=ssin10∘. Máy bay góc 15∘: tương tự h2=AH=ssin15∘. 10∘<15∘<90∘⇒sin10∘<sin15∘⇒h1<h2.
Vậy sau 1 phút, máy bay cất cánh với góc 15∘ ở độ cao lớn hơn.
2Cách 2. Tỉ số hai độ cao
Định hướng. Không cần biết vận tốc: lập tỉ số hai độ cao, quãng đường chung sẽ triệt tiêu.
Vậy máy bay góc 15∘ cao hơn, cao gấp khoảng 1,49 lần máy bay góc 10∘.
3Cách 3. Đặt hai đường bay trên cùng một hình
Định hướng. Cho hai máy bay cùng xuất phát tại O, đường bay nằm trong cùng mặt phẳng thẳng đứng (vẽ về hai phía như hình); OA=OB=s.
A, B cùng nằm trên nửa đường tròn tâm O, bán kính s, phía trên mặt đất. Độ cao AH, BK là khoảng cách từ A, B đến đường kính nằm trên mặt đất. Điểm trên nửa đường tròn càng xa mặt đất khi góc ở tâm tính từ mặt đất càng lớn (cho tới 90∘). AOH=15∘>BOK=10∘⇒AH>BK.
Vậy máy bay có góc cất cánh 15∘ ở độ cao lớn hơn.
Nhận xét. Kết luận không phụ thuộc vận tốc chung, cũng không phụ thuộc thời điểm (miễn còn trong 5 phút đầu).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết h=ssinα rồi so sánh hai giá trị sin.
Đáp số.Máy bay có góc cất cánh 15∘ ở độ cao lớn hơn (cao gấp khoảng 1,49 lần).
Sai lầm thường gặp.Hay dùng h=stanα (nhầm s là quãng đường nằm ngang OH) hoặc h=scosα — đều sai vì s là cạnh HUYỀN (đường bay). Kết luận vẫn đúng với tan nhưng giá trị độ cao sai.
🚀 Mở rộng.Nếu vận tốc là 300 km/h thì sau 1 phút (s=5 km) hai độ cao là 5sin10∘≈0,87 km và 5sin15∘≈1,29 km; muốn máy bay góc 10∘ bắt kịp độ cao thì phải bay nhanh hơn khoảng 1,49 lần.
Bài 14 · Bài 7.15★★Trang 43— Thiết kế cách đo góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Bài 7.15 (trang 43). Hãy nêu cách đo góc giữa đường thẳng chứa tia sáng mặt trời và mặt phẳng nằm ngang tại một vị trí và một thời điểm. Chú ý. Góc giữa đường thẳng chứa tia sáng mặt trời lúc giữa trưa với mặt phẳng nằm ngang tại vị trí đó được gọi là góc Mặt Trời. Giữa trưa là thời điểm ban ngày mà tâm Mặt Trời thuộc mặt phẳng chứa kinh tuyến đi qua điểm đang xét. Góc Mặt Trời ảnh hưởng tới sự hấp thụ nhiệt từ Mặt Trời của Trái Đất, tạo nên các mùa trong năm trên Trái Đất.
Kiến thức cần nhớ
Nếu H là hình chiếu của A trên (P) và O∈(P), O=H thì góc giữa đường thẳng AO và (P) bằng AOH.
Trong tam giác ABC vuông tại A: sinB=BCAC, cosB=BCAB, tanB=ABAC.
Dây dọi cho phương thẳng đứng, vuông góc với mặt phẳng nằm ngang.
🧠 Phân tích tư duy
Không thể nhìn thẳng vào Mặt Trời, nên phải đo gián tiếp qua bóng: dựng một cọc thẳng đứng AB thì bóng BC chính là hình chiếu của tia nắng qua đỉnh cọc, và góc cần đo là ACB của tam giác vuông ABC. Bẫy: cọc phải thẳng đứng thật (dùng dây dọi) và mặt đất phải nằm ngang, nếu không BC không còn là hình chiếu vuông góc.
1Cách 1. Đo bóng cọc và dùng tang
Định hướng. Tia nắng qua đỉnh A của cọc chạm đất tại C (đầu bóng); BC là hình chiếu của AC.
Dựng cọc AB thẳng đứng (kiểm bằng dây dọi) trên nền phẳng nằm ngang. Tại thời điểm cần đo, đánh dấu đầu bóng C; đo AB và BC. AB⊥BC⇒ góc cần đo φ=ACB, tanφ=BCAB. Ví dụ: AB=1 m, BC=0,58 m ⇒tanφ≈1,724⇒φ≈60∘.
Vậy góc giữa tia nắng và mặt phẳng nằm ngang là φ với tanφ=BCAB (chiều cao cọc chia độ dài bóng).
2Cách 2. Đo dọc tia nắng và dùng sin
Định hướng. Căng một sợi dây từ đỉnh cọc A tới đầu bóng C — sợi dây nằm đúng trên tia nắng.
Dựng cọc và đánh dấu C như Cách 1; căng dây AC, đo AC và AB. sinφ=ACAB. Ví dụ trên: AC=12+0,582≈1,156 m ⇒sinφ≈0,865⇒φ≈60∘.
Vậysinφ=ACAB, cho cùng kết quả với Cách 1.
3Cách 3. Ống ngắm song song tia nắng
Định hướng. Một ống thẳng hướng đúng theo tia nắng khi bóng của nó thu về một hình tròn nhỏ (tiết diện ống); đo góc nghiêng của ống.
Xoay ống (không nhìn qua ống) cho đến khi bóng của ống trên mặt đất chỉ còn là một vòng tròn nhỏ ⇒ ống song song với tia nắng. Treo dây dọi và đặt thước đo góc áp vào ống: đo góc β giữa ống và phương thẳng đứng. Theo mục Khám phá: góc giữa tia nắng và mặt phẳng ngang φ=90∘−β.
Vậyφ=90∘−β, với β là góc giữa ống ngắm và dây dọi.
Nhận xét. Cách 3 an toàn cho mắt vì chỉ quan sát bóng; muốn đo góc Mặt Trời thì đo vào lúc giữa trưa, khi bóng cọc ngắn nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1: chỉ cần một cọc, dây dọi và thước dây — chính là cách các nhà thiên văn cổ đại đo góc Mặt Trời.
Đáp số.Dựng cọc thẳng đứng AB, đo bóng BC trên mặt phẳng ngang; góc cần đo φ thoả tanφ=BCAB (hoặc sinφ=ACAB).
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp: dựng cọc nghiêng hoặc đo trên nền dốc, khi đó BC không phải hình chiếu vuông góc của tia nắng và công thức tanφ=BCAB sai. Một lỗi nguy hiểm khác là nhìn thẳng vào Mặt Trời qua ống ngắm — tuyệt đối không làm.
🚀 Mở rộng.Đo góc Mặt Trời lúc giữa trưa ở hai địa điểm cùng kinh tuyến cách nhau quãng đường d, ta tính được chu vi Trái Đất — đó là cách Eratosthenes đã làm từ hơn 2 000 năm trước.