Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 76— Cộng có nhớ: số có hai chữ số với số có hai chữ số (đã đặt sẵn cột)
Hoạt động 1 (trang 76). Tính. 17+2437+3642+4859+25
Kiến thức cần nhớ
Cộng có nhớ: cộng hàng đơn vị trước, nếu tổng lớn hơn 9 thì viết chữ số hàng đơn vị, nhớ 1 sang hàng chục rồi cộng tiếp.
Đặt tính: viết các chữ số thẳng cột chục — đơn vị trước khi cộng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã đặt sẵn các chữ số thẳng cột, em chỉ cần cộng từ hàng đơn vị sang hàng chục. Bẫy của đề là cả bốn phép đều có nhớ (7+4, 7+6, 2+8, 9+5 đều lớn hơn 9), dễ quên nhớ 1 sang hàng chục nếu làm vội.
1Cách 1. Đặt tính rồi cộng có nhớ theo cột
Định hướng. Các chữ số đã thẳng cột sẵn, em cộng hàng đơn vị trước, quá 9 thì nhớ 1 sang hàng chục.
7 cộng 4 bằng 11, viết 1 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4: 17+2441 7 cộng 6 bằng 13, viết 3 nhớ 1; 6 thêm 1 bằng 7: 37+3673 2 cộng 8 bằng 10, viết 0 nhớ 1; 8 thêm 1 bằng 9: 42+4890 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1; 7 thêm 1 bằng 8: 59+2584
Vậy17+24=41; 37+36=73; 42+48=90; 59+25=84.
2Cách 2. Cộng riêng chục với chục, đơn vị với đơn vị rồi gộp lại
Định hướng. Giống bó que tính ở phần Khám phá: cộng phần chục với phần chục, phần đơn vị với phần đơn vị, nếu đơn vị đủ 10 thì đổi thành 1 chục mới.
Chục: 1 chục +2 chục =3 chục. Đơn vị: 7+4=11 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 1 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 3+1=4 chục. Vậy kết quả là 4 chục 1 đơn vị, tức là 41 Chục: 3 chục +3 chục =6 chục. Đơn vị: 7+6=13 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 3 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 6+1=7 chục. Vậy kết quả là 7 chục 3 đơn vị, tức là 73 Chục: 4 chục +4 chục =8 chục. Đơn vị: 2+8=10 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 0 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 8+1=9 chục. Vậy kết quả là 9 chục 0 đơn vị, tức là 90 Chục: 5 chục +2 chục =7 chục. Đơn vị: 9+5=14 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 4 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 7+1=8 chục. Vậy kết quả là 8 chục 4 đơn vị, tức là 84
Vậy kết quả khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách này giúp hiểu vì sao phải 'nhớ 1' — vì 10 que đơn vị luôn đổi được thành 1 bó chục mới.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột) vì đề đã đặt sẵn cột, làm đúng theo mẫu vừa nhanh vừa chắc, ít nhầm hơn khi viết vào vở.
Đáp số.17+24=41; 37+36=73; 42+48=90; 59+25=84.
Sai lầm thường gặp.Cộng hàng đơn vị ra số lớn hơn 9 nhưng quên nhớ 1 sang hàng chục, chỉ viết chữ số hàng đơn vị rồi giữ nguyên hàng chục — kết quả sai, bé hơn đáp số đúng 10 đơn vị.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi 59+25 thành 59+35 thì phép cộng có còn nhớ đúng 1 lần hay phải nhớ nhiều lần hơn? Thử đặt tính rồi so sánh.
Bài 2 · Hoạt động 2★Trang 76— Đặt tính rồi tính cộng có nhớ: số có hai chữ số với số có hai chữ số
Hoạt động 2 (trang 76). Đặt tính rồi tính. 23+67; 46+18; 59+21; 64+19
Kiến thức cần nhớ
Đặt tính: viết các chữ số thẳng cột rồi mới cộng, bắt đầu từ hàng đơn vị.
Cộng có nhớ: hàng đơn vị lớn hơn 9 thì viết chữ số hàng đơn vị, nhớ 1 sang hàng chục rồi cộng tiếp.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chưa đặt sẵn cột như Hoạt động 1, em phải tự viết hai số thẳng cột (chục thẳng chục, đơn vị thẳng đơn vị) trước khi cộng. Bẫy của đề là dễ quên bước đặt tính mà cộng nhẩm luôn, dễ đặt lệch cột.
1Cách 1. Đặt tính rồi cộng có nhớ theo cột
Định hướng. Viết các chữ số thẳng cột chục — đơn vị rồi cộng từ hàng đơn vị, có nhớ thì nhớ sang hàng chục.
3 cộng 7 bằng 10, viết 0 nhớ 1; 8 thêm 1 bằng 9: 23+6790 6 cộng 8 bằng 14, viết 4 nhớ 1; 5 thêm 1 bằng 6: 46+1864 9 cộng 1 bằng 10, viết 0 nhớ 1; 7 thêm 1 bằng 8: 59+2180 4 cộng 9 bằng 13, viết 3 nhớ 1; 7 thêm 1 bằng 8: 64+1983
Vậy23+67=90; 46+18=64; 59+21=80; 64+19=83.
2Cách 2. Cộng riêng chục với chục, đơn vị với đơn vị rồi gộp lại
Định hướng. Cộng phần chục với phần chục, phần đơn vị với phần đơn vị, đổi 10 đơn vị thành 1 chục nếu dư.
Chục: 2 chục +6 chục =8 chục. Đơn vị: 3+7=10 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 0 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 8+1=9 chục. Vậy kết quả là 9 chục 0 đơn vị, tức là 90 Chục: 4 chục +1 chục =5 chục. Đơn vị: 6+8=14 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 4 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 5+1=6 chục. Vậy kết quả là 6 chục 4 đơn vị, tức là 64 Chục: 5 chục +2 chục =7 chục. Đơn vị: 9+1=10 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 0 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 7+1=8 chục. Vậy kết quả là 8 chục 0 đơn vị, tức là 80 Chục: 6 chục +1 chục =7 chục. Đơn vị: 4+9=13 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 3 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 7+1=8 chục. Vậy kết quả là 8 chục 3 đơn vị, tức là 83
Vậy kết quả khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách này tính nhẩm được ngay trong đầu, không cần viết ra giấy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì đề yêu cầu đúng 'đặt tính rồi tính', trình bày rõ ràng theo cột và ít nhầm hơn khi có nhớ.
Đáp số.23+67=90; 46+18=64; 59+21=80; 64+19=83.
Sai lầm thường gặp.Đặt tính lệch cột, chẳng hạn viết chữ số hàng chục của số này thẳng với hàng đơn vị của số kia, khiến phép cộng sai vị trí và ra kết quả sai hẳn.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi 64+19 thành 64+91 thì cách đặt tính có gì khác so với 64+19? Thử đặt tính rồi so sánh.
Bài 3 · Hoạt động 3★★Trang 76— Que tính đặt sai vị trí: tính lại để tìm đúng số bị đặt sai
Hoạt động 3 (trang 76). Mỗi hình có 1 que tính đặt sai vị trí. Em hãy đặt lại cho đúng. Biết rằng: a) Que tính ở kết quả đặt sai: hình vẽ ghi 36+45=97. b) Que tính ở số hạng thứ hai đặt sai: hình vẽ ghi 74+16=84.
Kiến thức cần nhớ
Khi nghi ngờ một chữ số trong phép tính bị viết sai, phải tự đặt tính (hoặc tính nhẩm) để tìm ra số đúng, không tin ngay số đã cho.
Cộng có nhớ: cộng hàng đơn vị trước, tổng lớn hơn 9 thì viết chữ số hàng đơn vị, nhớ 1 sang hàng chục.
🧠 Phân tích tư duy
Ở câu a), số ghi kết quả (97) chưa chắc đúng nên phải tự đặt tính 36+45 để tìm kết quả thật rồi mới biết que tính đặt sai ở đâu. Ở câu b), kết quả 84 được coi là đúng, nên phải tìm ngược số hạng thứ hai bằng cách nhẩm xem 74 cộng mấy thì ra 84. Bẫy của đề là dễ tin ngay vào số đã in sẵn mà không kiểm tra lại bằng phép tính.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính để tìm số đúng
Định hướng. Câu a) đặt tính 36+45 để tìm đúng kết quả. Câu b) đặt tính 74+?=84, tức là tìm số hạng thứ hai bằng cách lấy 84−74.
a) 36+4581, vậy kết quả đúng là 81, không phải 97 — phải đặt lại que tính ở kết quả để được số 81. b) 84−74=10, vậy số hạng thứ hai đúng là 10, không phải 16 — phải đặt lại que tính ở số hạng thứ hai để được số 10.
Vậy a) 36+45=81; b) 74+10=84.
2Cách 2. Cộng riêng chục với chục, đơn vị với đơn vị để kiểm tra lại
Định hướng. Dùng cách cộng riêng chục — đơn vị để kiểm tra chéo kết quả tìm được ở Cách 1, tránh đặt tính nhầm.
a) Chục: 3 chục +4 chục =7 chục. Đơn vị: 6+5=11 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 1 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 7+1=8 chục. Vậy kết quả là 8 chục 1 đơn vị, tức là 81 b) Nhẩm chục: 7 chục cộng mấy chục để ra 8 chục (không nhớ vì 4+0=4 đơn vị thẳng đơn vị)? Đó là 1 chục, tức là số hạng thứ hai là 10.
Vậy kết quả khớp với Cách 1: a) 81; b) 10.
Nhận xét. Kiểm tra lại bằng một cách tính khác giúp chắc chắn không đặt nhầm que tính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 (đặt tính hoặc tính ngược bằng phép trừ) vì nhanh và bám sát đúng gợi ý của đề; Cách 2 dùng để kiểm tra lại cho chắc chắn.
Đáp số.a) 36+45=81 (đặt lại que tính ở kết quả thành số 81). b) 74+10=84 (đặt lại que tính ở số hạng thứ hai thành số 10).
Sai lầm thường gặp.Tin ngay vào số đã in sẵn (97 hoặc 16) mà không đặt tính kiểm tra lại, dẫn đến không tìm ra chỗ que tính đặt sai.
🚀 Mở rộng.Nếu đề đổi thành 'que tính ở số hạng thứ nhất đặt sai' cho phép tính 74+16=90 thì số hạng thứ nhất đúng phải là bao nhiêu?
Bài 4 · Luyện tập 1 · Bài 1★Trang 77— Đặt tính rồi tính cộng có nhớ: số có hai chữ số với số có hai chữ số
Luyện tập 1 · Bài 1 (trang 77). Đặt tính rồi tính. 36+36; 73+17; 28+53; 25+35
Kiến thức cần nhớ
Đặt tính: viết các chữ số thẳng cột rồi cộng từ hàng đơn vị.
Cộng có nhớ: tổng hàng đơn vị lớn hơn 9 thì viết chữ số hàng đơn vị, nhớ 1 sang hàng chục.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính đều là cộng có nhớ hai số có hai chữ số, phải đặt các chữ số thẳng cột rồi cộng từ hàng đơn vị. Bẫy của đề là phép 36+36 có hai số hạng bằng nhau, dễ cộng nhầm hàng chục trước khi cộng xong hàng đơn vị.
1Cách 1. Đặt tính rồi cộng có nhớ theo cột
Định hướng. Viết các chữ số thẳng cột chục — đơn vị rồi cộng có nhớ từ hàng đơn vị.
6 cộng 6 bằng 12, viết 2 nhớ 1; 6 thêm 1 bằng 7: 36+3672 3 cộng 7 bằng 10, viết 0 nhớ 1; 8 thêm 1 bằng 9: 73+1790 8 cộng 3 bằng 11, viết 1 nhớ 1; 7 thêm 1 bằng 8: 28+5381 5 cộng 5 bằng 10, viết 0 nhớ 1; 5 thêm 1 bằng 6: 25+3560
Vậy36+36=72; 73+17=90; 28+53=81; 25+35=60.
2Cách 2. Cộng riêng chục với chục, đơn vị với đơn vị rồi gộp lại
Định hướng. Cộng phần chục với phần chục, phần đơn vị với phần đơn vị, đổi 10 đơn vị thành 1 chục nếu dư.
Chục: 3 chục +3 chục =6 chục. Đơn vị: 6+6=12 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 2 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 6+1=7 chục. Vậy kết quả là 7 chục 2 đơn vị, tức là 72 Chục: 7 chục +1 chục =8 chục. Đơn vị: 3+7=10 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 0 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 8+1=9 chục. Vậy kết quả là 9 chục 0 đơn vị, tức là 90 Chục: 2 chục +5 chục =7 chục. Đơn vị: 8+3=11 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 1 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 7+1=8 chục. Vậy kết quả là 8 chục 1 đơn vị, tức là 81 Chục: 2 chục +3 chục =5 chục. Đơn vị: 5+5=10 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 0 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 5+1=6 chục. Vậy kết quả là 6 chục 0 đơn vị, tức là 60
Vậy kết quả khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách này giúp hiểu rõ vì sao phải nhớ 1, không chỉ là quy tắc học thuộc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên chọn Cách 1 (đặt tính theo cột) khi trình bày vào vở cho chắc chắn; Cách 2 hợp để kiểm tra nhẩm lại kết quả.
Đáp số.36+36=72; 73+17=90; 28+53=81; 25+35=60.
Sai lầm thường gặp.Cộng hàng chục trước rồi mới cộng hàng đơn vị, quên cộng thêm phần nhớ từ hàng đơn vị vào hàng chục, ra kết quả sai bé hơn đáp số đúng 10 đơn vị.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi 36+36 thành 36+46 thì đặt tính có còn nhớ đúng 1 lần hay không? Thử đặt tính rồi so sánh.
Bài 5 · Luyện tập 1 · Bài 2★★Trang 77— Kiểm tra đúng — sai của phép cộng có nhớ đã tính sẵn
Luyện tập 1 · Bài 2 (trang 77). Con tàu nào ghi phép tính đúng? Ba con tàu ghi: tàu màu hồng ghi 65+5=71; tàu màu xanh lá ghi 23+18=41; tàu màu cam ghi 5+41=47.
Kiến thức cần nhớ
Muốn biết một phép tính đã cho có đúng không, phải tự tính lại rồi so sánh với kết quả đã ghi.
Cộng có nhớ: cộng hàng đơn vị trước, tổng lớn hơn 9 thì viết chữ số hàng đơn vị, nhớ 1 sang hàng chục.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn ba phép tính đã có kết quả, phải tự tính lại từng phép để kiểm tra xem kết quả ghi trên tàu có đúng không, không được tin ngay vào số đã in. Bẫy của đề là cả ba con tàu đều ghi số trông hợp lý, chỉ tính lại mới phát hiện được con tàu nào sai.
1Cách 1. Tính lại cả ba phép tính rồi so sánh
Định hướng. Đặt tính hoặc tính nhẩm lại cả ba phép tính, so sánh với kết quả đã ghi trên mỗi con tàu.
Vậy con tàu màu xanh lá cây ghi phép tính đúng (23+18=41).
2Cách 2. Cộng riêng chục với chục, đơn vị với đơn vị để kiểm tra
Định hướng. Dùng cách cộng riêng chục — đơn vị để kiểm tra chéo, tránh đặt tính nhầm khi tính lại.
Chục: 6 chục +0 chục =6 chục. Đơn vị: 5+5=10 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 0 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 6+1=7 chục. Vậy kết quả là 7 chục 0 đơn vị, tức là 70 Chục: 2 chục +1 chục =3 chục. Đơn vị: 3+8=11 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 1 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 3+1=4 chục. Vậy kết quả là 4 chục 1 đơn vị, tức là 41 Chục: 0 chục +4 chục =4 chục. Đơn vị: 5+1=6 (đơn vị). Vậy kết quả là 4 chục 6 đơn vị, tức là 46
Vậy kết quả khớp với Cách 1: chỉ có 23+18=41 là đúng.
Nhận xét. Kiểm tra bằng cách tính thứ hai giúp chắc chắn không kết luận nhầm con tàu nào đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1, tính lại lần lượt từng phép cho chắc chắn, tránh bỏ sót con tàu nào.
Đáp số.Con tàu màu xanh lá cây ghi phép tính đúng: 23+18=41.
Sai lầm thường gặp.Tin ngay vào số đã in trên tàu mà không tính lại, ví dụ nghĩ tàu màu hồng đúng vì '65+5 nhìn có vẻ gần 71', trong khi 65+5=70 mới đúng.
🚀 Mở rộng.Nếu sửa lại phép tính trên tàu màu cam thành 5+41=46 thì bây giờ có mấy con tàu ghi đúng?
Bài 6 · Luyện tập 1 · Bài 3★★Trang 77— Cộng có nhớ rồi ghép kết quả với khối lượng cho sẵn (bài nối)
Luyện tập 1 · Bài 3 (trang 77). Tính rồi tìm thùng hoặc bao hàng thích hợp. Bốn máy bay không người lái mang các phép tính: 15kg+35kg; 76kg+17kg; 21kg+39kg; 28kg+28kg. Các thùng, bao hàng ghi sẵn khối lượng: 60 kg, 56 kg, 50 kg, 93 kg.
Kiến thức cần nhớ
Cộng có nhớ: cộng hàng đơn vị trước, tổng lớn hơn 9 thì viết chữ số hàng đơn vị, nhớ 1 sang hàng chục.
Bài ghép: phải tính xong kết quả rồi mới tìm khối lượng tương ứng đã cho sẵn, không suy luận ngược từ hình vẽ.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi máy bay mang một phép cộng có nhớ, phải tính đúng kết quả rồi mới tìm được thùng hoặc bao hàng ghi đúng khối lượng đó. Không được ghép bừa theo vị trí gần xa trên trang giấy.
1Cách 1. Đặt tính rồi cộng có nhớ theo cột
Định hướng. Đặt tính rồi tính lần lượt bốn phép cộng, sau đó đối chiếu với bốn khối lượng cho sẵn.
15+355076+179321+396028+2856
Vậy máy bay 15kg+35kg ghép thùng 50 kg; máy bay 76kg+17kg ghép bao 93 kg; máy bay 21kg+39kg ghép thùng 60 kg; máy bay 28kg+28kg ghép bao 56 kg.
2Cách 2. Cộng riêng chục với chục, đơn vị với đơn vị rồi gộp lại
Định hướng. Cộng phần chục với phần chục, phần đơn vị với phần đơn vị để tính nhanh, sau đó ghép như Cách 1.
Chục: 1 chục +3 chục =4 chục. Đơn vị: 5+5=10 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 0 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 4+1=5 chục. Vậy kết quả là 5 chục 0 đơn vị, tức là 50 Chục: 7 chục +1 chục =8 chục. Đơn vị: 6+7=13 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 3 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 8+1=9 chục. Vậy kết quả là 9 chục 3 đơn vị, tức là 93 Chục: 2 chục +3 chục =5 chục. Đơn vị: 1+9=10 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 0 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 5+1=6 chục. Vậy kết quả là 6 chục 0 đơn vị, tức là 60 Chục: 2 chục +2 chục =4 chục. Đơn vị: 8+8=16 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 6 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 4+1=5 chục. Vậy kết quả là 5 chục 6 đơn vị, tức là 56
Vậy kết quả khớp với Cách 1.
Nhận xét. Tính nhẩm theo chục — đơn vị nhanh hơn khi phải tính liền bốn phép cộng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (đặt tính) để trình bày rõ ràng, tránh nhầm khi có nhiều phép tính cùng lúc.
Sai lầm thường gặp.Ghép bừa theo vị trí vẽ gần nhau trên trang giấy mà không tính, ví dụ ghép máy bay 15kg+35kg với thùng 60 kg chỉ vì vẽ gần nhau, trong khi đúng phải là thùng 50 kg.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi 28kg+28kg thành 28kg+32kg thì máy bay đó sẽ ghép với thùng hay bao hàng ghi khối lượng nào?
Bài 7 · Luyện tập 1 · Bài 4★Trang 77— Toán có lời văn: tìm tổng hai số hạng bằng phép cộng có nhớ
Luyện tập 1 · Bài 4 (trang 77). Ngày thứ nhất, Mai làm được 29 tấm bưu thiếp. Ngày thứ hai, Mai làm được 31 tấm bưu thiếp. Hỏi cả hai ngày Mai làm được bao nhiêu tấm bưu thiếp?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số lượng cả hai lần gộp lại, ta lấy số lượng lần này cộng với số lượng lần kia.
Cộng có nhớ: cộng hàng đơn vị trước, tổng lớn hơn 9 thì viết chữ số hàng đơn vị, nhớ 1 sang hàng chục.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi 'cả hai ngày' nên phải cộng số bưu thiếp ngày thứ nhất với ngày thứ hai. Bẫy của đề là dễ quên phép cộng có nhớ vì 29+31 có hàng đơn vị bằng 0 sau khi nhớ, dễ đặt tính nhầm.
1Cách 1. Tính bằng phép cộng có nhớ
Định hướng. Ngày thứ nhất Mai làm 29 tấm, ngày thứ hai làm 31 tấm, hỏi cả hai ngày nên lấy 29 cộng 31.
Tóm tắt Ngày thứ nhất: 29 tấm bưu thiếp Ngày thứ hai: 31 tấm bưu thiếp Cả hai ngày: ? tấm bưu thiếp
Bài giải Cả hai ngày Mai làm được số tấm bưu thiếp là: 29+31=60 (tấm) Đáp số: 60 tấm bưu thiếp.
Vậy cả hai ngày Mai làm được 60 tấm bưu thiếp.
2Cách 2. Cộng riêng chục với chục, đơn vị với đơn vị rồi gộp lại
Định hướng. Cộng phần chục với phần chục, phần đơn vị với phần đơn vị để tính nhẩm nhanh.
Chục: 2 chục +3 chục =5 chục. Đơn vị: 9+1=10 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 0 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 5+1=6 chục. Vậy kết quả là 6 chục 0 đơn vị, tức là 60 Đáp số: 60 tấm bưu thiếp.
Vậy tính nhẩm cũng ra 60 tấm bưu thiếp, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Tách theo chục — đơn vị giúp tính nhẩm nhanh, còn Cách 1 nên dùng khi trình bày bài giải đầy đủ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Với bài về bưu thiếp này nên dùng Cách 1, viết đủ Tóm tắt — Bài giải — Đáp số theo đúng khuôn bài toán có lời văn.
Đáp số.60 tấm bưu thiếp.
Sai lầm thường gặp.Cộng hàng đơn vị 9+1=10 nhưng quên nhớ 1 sang hàng chục, viết luôn 0 rồi giữ nguyên hàng chục, ra kết quả sai là 50 tấm bưu thiếp thay vì 60 tấm.
🚀 Mở rộng.Nếu ngày thứ ba Mai làm thêm 18 tấm bưu thiếp nữa thì cả ba ngày Mai làm được bao nhiêu tấm?
Bài 8 · Luyện tập 1 · Bài 5★Trang 78— Toán có lời văn: tìm tổng độ dài hai chặng đường bằng phép cộng có nhớ
Luyện tập 1 · Bài 5 (trang 78). Số? Kiến đỏ phải bò qua bụi cỏ để đến cái kẹo, đoạn đường gồm hai chặng dài 37 cm và 54 cm. Kiến đỏ phải bò ? cm.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm tổng độ dài của cả quãng đường gồm nhiều chặng nối tiếp, ta lấy độ dài chặng này cộng với độ dài chặng kia.
Cộng có nhớ: cộng hàng đơn vị trước, tổng lớn hơn 9 thì viết chữ số hàng đơn vị, nhớ 1 sang hàng chục.
🧠 Phân tích tư duy
Kiến phải bò qua cả hai chặng đường nối tiếp nhau nên quãng đường cần tìm là tổng độ dài hai chặng. Bẫy của đề là đơn vị đo xăng-ti-mét, dễ quên ghi đơn vị vào đáp số.
1Cách 1. Tính bằng phép cộng có nhớ
Định hướng. Quãng đường kiến bò gồm hai chặng 37 cm và 54 cm nối tiếp nhau, lấy 37 cộng 54.
Kiến phải bò tất cả số xăng-ti-mét là: 37+54=91 (cm) Đáp số: 91 cm.
Vậy kiến đỏ phải bò 91 cm.
2Cách 2. Cộng riêng chục với chục, đơn vị với đơn vị rồi gộp lại
Định hướng. Cộng phần chục với phần chục, phần đơn vị với phần đơn vị để tính nhẩm nhanh.
Chục: 3 chục +5 chục =8 chục. Đơn vị: 7+4=11 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 1 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 8+1=9 chục. Vậy kết quả là 9 chục 1 đơn vị, tức là 91 (cm) Đáp số: 91 cm.
Vậy tính nhẩm cũng ra 91 cm, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Tách theo chục — đơn vị tiện khi tính nhẩm, Cách 1 nên dùng khi trình bày bài giải đầy đủ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Với bài đo quãng đường này nên dùng Cách 1, trình bày ngắn gọn vì đề chỉ hỏi một phép cộng.
Đáp số.91 cm.
Sai lầm thường gặp.Cộng hàng đơn vị 7+4=11 nhưng quên nhớ 1 sang hàng chục, ghi luôn 1 rồi giữ nguyên hàng chục, ra kết quả sai là 81 cm thay vì 91 cm.
🚀 Mở rộng.Nếu bụi cỏ có thêm một chặng đường vòng dài 8 cm nữa thì kiến đỏ phải bò tất cả bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài 9 · Luyện tập 2 · Bài 1★Trang 78— Đặt tính rồi tính cộng có nhớ: đổi chỗ hai số hạng
Luyện tập 2 · Bài 1 (trang 78). Đặt tính rồi tính. 47+43; 43+47; 65+28; 28+65
Kiến thức cần nhớ
Đặt tính: viết các chữ số thẳng cột rồi cộng từ hàng đơn vị.
Đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi (tính chất giao hoán của phép cộng).
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính thực chất chỉ là hai cặp đổi chỗ số hạng cho nhau (47+43 và 43+47; 65+28 và 28+65). Đây là dịp nhận ra khi đổi chỗ hai số hạng thì tổng không đổi.
1Cách 1. Đặt tính rồi cộng có nhớ theo cột cho cả bốn phép tính
Định hướng. Đặt tính rồi cộng có nhớ từ hàng đơn vị cho cả bốn phép tính để thấy rõ từng cặp cho cùng kết quả.
7 cộng 3 bằng 10, viết 0 nhớ 1; 8 thêm 1 bằng 9: 47+4390 3 cộng 7 bằng 10, viết 0 nhớ 1; 8 thêm 1 bằng 9: 43+4790 5 cộng 8 bằng 13, viết 3 nhớ 1; 8 thêm 1 bằng 9: 65+2893 8 cộng 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1; 8 thêm 1 bằng 9: 28+6593
Vậy47+43=90; 43+47=90; 65+28=93; 28+65=93.
2Cách 2. Tính hai phép đầu rồi suy ra hai phép sau nhờ tính chất giao hoán
Định hướng. Chỉ cần đặt tính 47+43 và 65+28, hai phép còn lại chỉ đổi chỗ số hạng nên tổng giữ nguyên, không cần đặt tính lại.
47+439065+2893 Đổi chỗ số hạng: 43+47=90 (giống 47+43); 28+65=93 (giống 65+28).
Vậy kết quả khớp với Cách 1.
Nhận xét. Nhận ra tính chất giao hoán giúp làm nhanh gấp đôi mà không cần đặt tính lại từ đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 2: chỉ cần đặt tính hai phép rồi suy ra hai phép còn lại nhờ tính chất giao hoán, làm bài nhanh hơn hẳn.
Đáp số.47+43=90; 43+47=90; 65+28=93; 28+65=93.
Sai lầm thường gặp.Nghĩ rằng đổi chỗ số hạng thì tổng cũng đổi theo, nên đặt tính lại từ đầu cả bốn phép mà không nhận ra 47+43 và 43+47 luôn cho cùng một kết quả.
🚀 Mở rộng.Nếu có 56+38 thì 38+56 có cần đặt tính lại từ đầu không? Vì sao?
Bài 10 · Luyện tập 2 · Bài 2★★Trang 78— So sánh bốn kết quả phép cộng có nhớ để xếp thứ tự từ bé đến lớn
Luyện tập 2 · Bài 2 (trang 78). Nêu tên các tàu ngầm theo thứ tự kết quả của phép tính từ bé đến lớn. Tàu A ghi 15+82; tàu B ghi 40+50; tàu C ghi 6+90; tàu D ghi 34+57.
Kiến thức cần nhớ
Muốn xếp thứ tự, phải tính xong kết quả của từng phép tính rồi mới so sánh các kết quả với nhau.
Cộng có nhớ: cộng hàng đơn vị trước, tổng lớn hơn 9 thì viết chữ số hàng đơn vị, nhớ 1 sang hàng chục.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn phép cộng có nhớ ra bốn kết quả khác nhau, phải tính xong cả bốn rồi mới so sánh và xếp thứ tự. Không được so sánh các số hạng ban đầu vì chúng không nói lên tổng cuối cùng.
1Cách 1. Tính đủ bốn kết quả rồi so sánh
Định hướng. Tính kết quả của cả bốn tàu ngầm rồi so sánh để xếp thứ tự từ bé đến lớn.
Ta có: 15+82=97 (tàu A); 40+50=90 (tàu B); 6+90=96 (tàu C); 34+57=91 (tàu D). So sánh: 90<91<96<97.
Vậy các tàu ngầm xếp theo thứ tự kết quả từ bé đến lớn là: B, D, C, A.
2Cách 2. Ước lượng trước rồi tính xác nhận
Định hướng. Nhìn số hạng để đoán tàu nào có tổng nhỏ trước, sau đó tính lại cho chắc chắn.
Tàu B (40+50) và tàu D (34+57) có số hạng nhỏ hơn hẳn tàu A và tàu C nên chắc chắn có tổng nhỏ hơn. Tính xác nhận: 40+50=90; 34+57=91; 6+90=96; 15+82=97 — đúng như dự đoán, hai tàu B, D nhỏ nhất.
Vậy thứ tự là B, D, C, A, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Ước lượng giúp định hướng nhanh, nhưng vẫn phải tính xác nhận để xếp đúng thứ tự chi tiết giữa B và D, giữa A và C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1, tính đủ bốn kết quả rồi so sánh một lần cho chắc chắn, tránh xếp nhầm thứ tự.
Đáp số.Thứ tự các tàu ngầm từ bé đến lớn: B (90), D (91), C (96), A (97).
Sai lầm thường gặp.So sánh luôn các số hạng ban đầu (ví dụ nghĩ tàu C nhỏ nhất vì có số 6 bé) mà quên rằng phải cộng xong mới có tổng để so sánh — tàu C thực ra có tổng lớn thứ nhì (96).
🚀 Mở rộng.Nếu đổi phép tính của tàu B thành 40+58 thì thứ tự bốn tàu ngầm có thay đổi không? Thử tính lại xem.
Bài 11 · Luyện tập 2 · Bài 3★★Trang 78— So sánh tổng độ dài ba con đường, có bẫy tính chất giao hoán
Luyện tập 2 · Bài 3 (trang 78). Chọn câu trả lời đúng. Con đường nào ngắn nhất để kiến vàng bò đến hạt gạo? Đường màu đỏ gồm hai đoạn 48 cm và 32 cm; đường màu xanh gồm hai đoạn 34 cm và 34 cm; đường màu đen gồm hai đoạn 32 cm và 48 cm. A. Đường màu đỏ B. Đường màu xanh C. Đường màu đen
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh độ dài các con đường gồm nhiều đoạn, phải tính tổng độ dài từng đường rồi mới so sánh.
Đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không đổi (tính chất giao hoán của phép cộng).
🧠 Phân tích tư duy
Ba con đường đều gồm hai đoạn cộng lại, phải tính tổng độ dài từng đường rồi so sánh. Bẫy của đề là đường đỏ (48+32) và đường đen (32+48) chỉ đổi chỗ hai đoạn nên có cùng độ dài — không phải cứ nhìn số khác thứ tự là đường khác nhau.
1Cách 1. Tính đủ ba tổng rồi so sánh
Định hướng. Tính tổng độ dài của cả ba con đường rồi so sánh để tìm đường ngắn nhất.
Ta có: 48+32=80 (cm, đường đỏ); 34+34=68 (cm, đường xanh); 32+48=80 (cm, đường đen). So sánh: 68<80.
Vậy con đường ngắn nhất để kiến vàng bò đến hạt gạo là đường màu xanh (68 cm). Chọn B.
2Cách 2. Nhận ra tính chất giao hoán để bớt một phép tính
Định hướng. Nhận ra đường đỏ và đường đen chỉ đổi chỗ hai đoạn nên có cùng độ dài, không cần tính lại đường đen.
Đường đỏ: 48+32=80 (cm). Đường đen: 32+48 — đổi chỗ số hạng của đường đỏ nên cũng bằng 80 (cm), không cần đặt tính lại. Đường xanh: 34+34=68 (cm). So sánh: 68<80.
Vậy đường màu xanh ngắn nhất, khớp với Cách 1. Chọn B.
Nhận xét. Nhận ra tính chất giao hoán giúp biết ngay đường đỏ và đường đen dài bằng nhau mà không cần tính hai lần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 2: nhận ra ngay đường đỏ và đường đen dài bằng nhau nhờ tính chất giao hoán, chỉ cần tính hai phép thay vì ba.
Đáp số.Đường màu xanh (68 cm) là ngắn nhất. Chọn B.
Sai lầm thường gặp.Thấy đường đỏ ghi 48+32 và đường đen ghi 32+48 là hai số khác thứ tự nên nghĩ hai đường có độ dài khác nhau, trong khi thực ra chúng bằng nhau (đều 80 cm) nhờ tính chất giao hoán của phép cộng.
🚀 Mở rộng.Nếu đường xanh đổi thành hai đoạn 34 cm và 44 cm thì con đường nào sẽ là ngắn nhất trong ba con đường?
Tính chất kết hợp của phép cộng: có thể nhóm các số hạng theo thứ tự thuận tiện mà không làm đổi tổng.
Cộng có nhớ: cộng hàng đơn vị trước, tổng lớn hơn 9 thì viết chữ số hàng đơn vị, nhớ 1 sang hàng chục.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi phép tính có ba số hạng, quan sát kỹ sẽ thấy hai số hạng đầu luôn cộng vừa tròn chục (23+27=50; 45+45=90; 58+12=70; 69+11=80). Nếu cộng gộp hai số đó trước thì phép cộng với số hạng thứ ba sẽ rất nhẹ nhàng, không cần nhớ nhiều lần. Bẫy của đề là nếu cứ cộng tuần tự từ trái sang phải mà không để ý điều này, bài vẫn ra đúng nhưng mất nhiều bước nhớ hơn hẳn.
1Cách 1. Cộng hai số đầu cho tròn chục trước rồi cộng số thứ ba
Định hướng. Nhận ra hai số hạng đầu của mỗi phép tính luôn cộng vừa tròn chục, cộng gộp chúng trước cho nhẹ, rồi cộng nốt số thứ ba.
Bài 13 · Luyện tập 3 · Bài 1★Trang 79— Đặt tính rồi tính cộng có nhớ: số có hai chữ số với số có hai chữ số
Luyện tập 3 · Bài 1 (trang 79). Đặt tính rồi tính. 38+52; 15+15; 67+17; 72+19
Kiến thức cần nhớ
Đặt tính: viết các chữ số thẳng cột rồi cộng từ hàng đơn vị.
Cộng có nhớ: tổng hàng đơn vị lớn hơn 9 thì viết chữ số hàng đơn vị, nhớ 1 sang hàng chục.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính đều là cộng có nhớ hai số có hai chữ số, phải đặt các chữ số thẳng cột rồi cộng từ hàng đơn vị. Bẫy của đề là phép 15+15 có hai số hạng bằng nhau, dễ nhầm với phép nhân.
1Cách 1. Đặt tính rồi cộng có nhớ theo cột
Định hướng. Viết các chữ số thẳng cột chục — đơn vị rồi cộng có nhớ từ hàng đơn vị.
8 cộng 2 bằng 10, viết 0 nhớ 1; 8 thêm 1 bằng 9: 38+5290 5 cộng 5 bằng 10, viết 0 nhớ 1; 2 thêm 1 bằng 3: 15+1530 7 cộng 7 bằng 14, viết 4 nhớ 1; 7 thêm 1 bằng 8: 67+1784 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1; 8 thêm 1 bằng 9: 72+1991
Vậy38+52=90; 15+15=30; 67+17=84; 72+19=91.
2Cách 2. Cộng riêng chục với chục, đơn vị với đơn vị rồi gộp lại
Định hướng. Cộng phần chục với phần chục, phần đơn vị với phần đơn vị, đổi 10 đơn vị thành 1 chục nếu dư.
Chục: 3 chục +5 chục =8 chục. Đơn vị: 8+2=10 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 0 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 8+1=9 chục. Vậy kết quả là 9 chục 0 đơn vị, tức là 90 Chục: 1 chục +1 chục =2 chục. Đơn vị: 5+5=10 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 0 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 2+1=3 chục. Vậy kết quả là 3 chục 0 đơn vị, tức là 30 Chục: 6 chục +1 chục =7 chục. Đơn vị: 7+7=14 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 4 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 7+1=8 chục. Vậy kết quả là 8 chục 4 đơn vị, tức là 84 Chục: 7 chục +1 chục =8 chục. Đơn vị: 2+9=11 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 1 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 8+1=9 chục. Vậy kết quả là 9 chục 1 đơn vị, tức là 91
Vậy kết quả khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách này tính nhẩm được ngay, không cần đặt bút viết ra cột.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Bài này nên đặt tính theo cột (Cách 1) để trình bày vào vở, nhất là với 72+19 dễ nhầm nhớ; Cách 2 chỉ nên dùng để nhẩm kiểm tra lại nhanh.
Đáp số.38+52=90; 15+15=30; 67+17=84; 72+19=91.
Sai lầm thường gặp.Nhầm 15+15 thành phép nhân 15×2 rồi tính sai kết quả, trong khi đề chỉ yêu cầu cộng có nhớ bình thường.
🚀 Mở rộng.Trong bốn phép tính trên, 15+15 là phép cộng hai số hạng bằng nhau — tìm thêm hai ví dụ khác cũng có hai số hạng bằng nhau rồi tính xem có nhớ hay không.
Bài 14 · Luyện tập 3 · Bài 2★★Trang 79— Tính kết quả phép cộng có nhớ rồi đối chiếu với vị trí đáp xuống trên tia số (Đ/S)
Luyện tập 3 · Bài 2 (trang 79). Đúng ghi Đ, sai ghi S. Bốn khinh khí cầu ghi phép tính bay xuống một vị trí trên tia số 64,67,70,73,76,79,82,85,88,91,94,97,100 (các vạch cách đều 3 đơn vị): khinh khí cầu 60+10 đáp xuống vạch 70 (đã cho là Đ, làm mẫu); khinh khí cầu 67+14 đáp xuống vạch 76; khinh khí cầu 58+19 đáp xuống vạch 85; khinh khí cầu 49+48 đáp xuống vạch 97. Kiểm tra từng khinh khí cầu đáp đúng vị trí kết quả của phép tính hay không, ghi Đ hoặc S.
Kiến thức cần nhớ
Muốn biết một khinh khí cầu đáp đúng hay sai, phải tự tính kết quả phép cộng rồi so sánh với vạch nó đáp xuống, không nhìn áng chừng.
Cộng có nhớ: cộng hàng đơn vị trước, tổng lớn hơn 9 thì viết chữ số hàng đơn vị, nhớ 1 sang hàng chục.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi khinh khí cầu đáp xuống một vạch trên tia số, phải tự tính kết quả phép cộng ghi trên khinh khí cầu rồi so sánh với đúng vạch nó đáp xuống mới biết Đ hay S. Bẫy của đề là khinh khí cầu 67+14 đáp xuống vạch 76 chứ không phải kết quả thật (81), rất dễ nhầm là đúng vì cả hai đều là số có hai chữ số gần nhau.
1Cách 1. Tính từng kết quả rồi so sánh với vạch đáp xuống
Định hướng. Tính kết quả của ba phép cộng còn lại rồi so sánh với đúng vạch từng khinh khí cầu đáp xuống.
Ta có: 67+14=81, khinh khí cầu đáp xuống vạch 76 — sai vị trí, ghi S. 58+19=77, khinh khí cầu đáp xuống vạch 85 — sai vị trí, ghi S. 49+48=97, khinh khí cầu đáp xuống vạch 97 — đúng vị trí, ghi Đ.
Vậy khinh khí cầu 60+10 ghi Đ (đã cho mẫu); 67+14 ghi S; 58+19 ghi S; 49+48 ghi Đ.
2Cách 2. Cộng riêng chục với chục, đơn vị với đơn vị để kiểm tra chéo
Định hướng. Dùng cách cộng riêng chục — đơn vị để tính lại, kiểm tra chéo với Cách 1 trước khi kết luận Đ hay S.
Chục: 6 chục +1 chục =7 chục. Đơn vị: 7+4=11 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 1 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 7+1=8 chục. Vậy kết quả là 8 chục 1 đơn vị, tức là 81 Chục: 5 chục +1 chục =6 chục. Đơn vị: 8+9=17 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 7 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 6+1=7 chục. Vậy kết quả là 7 chục 7 đơn vị, tức là 77 Chục: 4 chục +4 chục =8 chục. Đơn vị: 9+8=17 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 7 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 8+1=9 chục. Vậy kết quả là 9 chục 7 đơn vị, tức là 97
Vậy kết quả khớp với Cách 1: chỉ có khinh khí cầu 49+48 đáp đúng vị trí.
Nhận xét. Kiểm tra bằng cách tính thứ hai giúp chắc chắn không ghi nhầm Đ thành S hay ngược lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1, tính lần lượt từng phép cho chắc chắn rồi mới ghi Đ hoặc S, tránh đoán mò theo vị trí gần đúng trên tia số.
Đáp số.Khinh khí cầu 60+10: Đ (đã cho mẫu). Khinh khí cầu 67+14: S (kết quả đúng là 81, không phải 76). Khinh khí cầu 58+19: S (kết quả đúng là 77, không phải 85). Khinh khí cầu 49+48: Đ (kết quả đúng là 97, khớp với vạch 97).
Sai lầm thường gặp.Thấy vạch khinh khí cầu đáp xuống là một số có hai chữ số hợp lý (như 76 hay 85) liền cho là đúng mà không tính lại phép cộng, trong khi 67+14=81 chứ không phải 76.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi khinh khí cầu 58+19 để đáp đúng xuống vạch, nó nên đáp xuống vạch số nào trên tia số?
Bài 15 · Luyện tập 3 · Bài 3★★Trang 79— Cộng liên tiếp hai số vào một số cho trước, so sánh hai thứ tự cộng khác nhau
Luyện tập 3 · Bài 3 (trang 79). Số? Đàn cừu xuất phát từ số 45. a) Cừu 45 cộng thêm 27 được số tiếp theo, rồi số đó cộng thêm 19 được số cuối cùng. b) Cừu 45 cộng thêm 19 được số tiếp theo, rồi số đó cộng thêm 27 được số cuối cùng. Tìm các số còn thiếu ở cả hai dãy.
Kiến thức cần nhớ
Cộng liên tiếp: tính từng bước theo đúng thứ tự mũi tên, kết quả bước trước là số hạng của bước sau.
Khi cộng ba số, dù cộng theo thứ tự nào thì kết quả cuối cùng vẫn không đổi (tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng).
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu a) và b) đều xuất phát từ 45 rồi cộng thêm 27 và 19, chỉ khác thứ tự cộng trước — cộng sau. Sau khi tính xong, hai dãy đều cho cùng một số cuối cùng, đây chính là bài học về tính chất kết hợp và giao hoán của phép cộng.
1Cách 1. Tính lần lượt từng bước theo đúng thứ tự mũi tên
Định hướng. Tính từng bước theo đúng thứ tự đề cho ở cả hai câu a) và b).
a) 45+27=72; rồi 72+19=91. b) 45+19=64; rồi 64+27=91.
Vậy a) số còn thiếu là 72 rồi 91. b) số còn thiếu là 64 rồi 91.
2Cách 2. Nhận xét hai cách cộng cho cùng kết quả cuối
Định hướng. So sánh số cuối cùng của câu a) và câu b) để rút ra nhận xét về thứ tự cộng.
Câu a) cộng 27 trước, 19 sau: kết quả cuối là 91. Câu b) cộng 19 trước, 27 sau: kết quả cuối cũng là 91. Vậy dù cộng 27 và 19 theo thứ tự nào, số cuối cùng vẫn bằng 45+27+19=91.
Vậy cả hai dãy đều kết thúc ở số 91, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Đây là ví dụ đẹp cho thấy cộng nhiều số theo thứ tự khác nhau vẫn ra cùng một kết quả.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 để điền đúng số ở từng ô còn thiếu của cả hai dãy, sau đó dùng Cách 2 để kiểm tra và hiểu vì sao hai dãy cùng ra 91.
Đáp số.a) 45+27=72; 72+19=91. b) 45+19=64; 64+27=91.
Sai lầm thường gặp.Tính nhầm ở bước thứ hai của câu b), ví dụ lấy 64+19 (nhầm lại số 19 vừa cộng ở bước một) thay vì 64+27, dẫn đến sai số cuối cùng.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi số xuất phát từ 45 thành 38, cộng thêm 27 rồi 19 theo hai thứ tự như trên, số cuối cùng có còn bằng nhau ở cả hai dãy không?
Bài 16 · Luyện tập 3 · Bài 4★Trang 79— Toán có lời văn: tìm số bi sau khi được cho thêm bằng phép cộng có nhớ
Luyện tập 3 · Bài 4 (trang 79). Nam có 57 viên bi. Mai cho Nam thêm 15 viên bi. Hỏi lúc này Nam có bao nhiêu viên bi?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số lượng sau khi được cho thêm, ta lấy số lượng lúc đầu cộng với số lượng được cho thêm.
Cộng có nhớ: cộng hàng đơn vị trước, tổng lớn hơn 9 thì viết chữ số hàng đơn vị, nhớ 1 sang hàng chục.
🧠 Phân tích tư duy
Nam có sẵn 57 viên bi, được Mai cho thêm 15 viên nữa, nên số bi lúc này là tổng của hai số đó. Bẫy của đề là dễ quên phép cộng có nhớ vì 57+15 có hàng đơn vị lớn hơn 9.
1Cách 1. Tính bằng phép cộng có nhớ
Định hướng. Nam có 57 viên bi, được cho thêm 15 viên, hỏi lúc này nên lấy 57 cộng 15.
Tóm tắt Nam có: 57 viên bi Mai cho thêm: 15 viên bi Nam có tất cả: ? viên bi
Bài giải Nam có tất cả số viên bi là: 57+15=72 (viên bi) Đáp số: 72 viên bi.
Vậy lúc này Nam có 72 viên bi.
2Cách 2. Cộng riêng chục với chục, đơn vị với đơn vị rồi gộp lại
Định hướng. Cộng phần chục với phần chục, phần đơn vị với phần đơn vị để tính nhẩm nhanh.
Chục: 5 chục +1 chục =6 chục. Đơn vị: 7+5=12 (đơn vị), đổi 10 đơn vị =1 chục, còn dư 2 đơn vị, thêm 1 chục vào phần chục: 6+1=7 chục. Vậy kết quả là 7 chục 2 đơn vị, tức là 72 (viên bi) Đáp số: 72 viên bi.
Vậy tính nhẩm cũng ra 72 viên bi, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Tách theo chục — đơn vị tiện khi tính nhẩm, Cách 1 nên dùng khi trình bày bài giải đầy đủ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Bài về viên bi này chỉ có một phép cộng nên trình bày ngay theo Cách 1 là gọn và chắc chắn nhất, không cần tính nhẩm kiểm tra thêm.
Đáp số.72 viên bi.
Sai lầm thường gặp.Cộng hàng đơn vị 7+5=12 nhưng quên nhớ 1 sang hàng chục, ghi luôn 2 rồi giữ nguyên hàng chục, ra kết quả sai là 62 viên bi thay vì 72 viên bi.
🚀 Mở rộng.Nếu Mai cho Nam thêm 25 viên bi thay vì 15 viên thì Nam sẽ có tất cả bao nhiêu viên bi?