Chương III. Số có nhiều chữ số

Bài 13. Làm tròn số đến hàng trăm nghìn

SGK Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 5 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Hoạt động 1Trang 45Làm tròn số đến hàng trăm nghìn
Hoạt động 1 (trang 45). Làm tròn giá tiền các mặt hàng sau đến hàng trăm nghìn.
Xe máy: 18 490 000 đồng.
Xe đạp: 2 125 000 đồng.
Điện thoại: 2 890 000 đồng.
Làm tròn 2 712 615 đến hàng trăm nghìn2 600 0002 700 0002 800 0002 712 615Làm tròn thành 2 700 000
Kiến thức cần nhớ
  • Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
  • Chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống (giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn, các chữ số sau đó đổi thành 0).
  • Chữ số hàng chục nghìn lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên (chữ số hàng trăm nghìn tăng thêm 1 đơn vị, các chữ số sau đó đổi thành 0).
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu làm tròn ba số tiền đến hàng trăm nghìn, đúng dạng vừa học ở phần Khám phá: số lượng xe máy 2 712 615 được làm tròn thành 2 700 000 vì chữ số hàng chục nghìn của nó là 1, bé hơn 5. Muốn làm nhanh và không nhầm, chỉ cần nhìn đúng một chữ số duy nhất - chữ số hàng chục nghìn - rồi so với 5, không cần quan tâm các chữ số phía sau nó. Bẫy của đề là ba số có chữ số hàng chục nghìn khác nhau (9; 2; 9) nên không phải cả ba đều làm tròn theo cùng một chiều.
1Cách 1. So sánh chữ số hàng chục nghìn với 5

Định hướng. Với mỗi số tiền, xác định chữ số hàng chục nghìn rồi so với 5 để biết làm tròn lên hay xuống.

18 490 000 có chữ số hàng chục nghìn là 9, lớn hơn 5: làm tròn lên
18 490 000 làm tròn đến hàng trăm nghìn thành: 18 500 000

2 125 000 có chữ số hàng chục nghìn là 2, bé hơn 5: làm tròn xuống
2 125 000 làm tròn đến hàng trăm nghìn thành: 2 100 000

2 890 000 có chữ số hàng chục nghìn là 9, lớn hơn 5: làm tròn lên
2 890 000 làm tròn đến hàng trăm nghìn thành: 2 900 000

Vậy giá xe máy làm tròn thành 18 500 000 đồng, giá xe đạp làm tròn thành 2 100 000 đồng, giá điện thoại làm tròn thành 2 900 000 đồng.

2Cách 2. Tìm hai mốc trăm nghìn liền kề rồi so khoảng cách

Định hướng. Xác định hai mốc hàng trăm nghìn đứng ngay trước và ngay sau mỗi số tiền, rồi xem số đó gần mốc nào hơn.

18 490 000 nằm giữa 18 400 000 và 18 500 000
Khoảng cách tới 18 400 000 là: 18 490 000 - 18 400 000 = 90 000
Khoảng cách tới 18 500 000 là: 18 500 000 - 18 490 000 = 10 000
10 000 bé hơn 90 000 nên 18 490 000 gần 18 500 000 hơn

2 125 000 nằm giữa 2 100 000 và 2 200 000
Khoảng cách tới 2 100 000 là: 2 125 000 - 2 100 000 = 25 000
Khoảng cách tới 2 200 000 là: 2 200 000 - 2 125 000 = 75 000
25 000 bé hơn 75 000 nên 2 125 000 gần 2 100 000 hơn

2 890 000 nằm giữa 2 800 000 và 2 900 000
Khoảng cách tới 2 800 000 là: 2 890 000 - 2 800 000 = 90 000
Khoảng cách tới 2 900 000 là: 2 900 000 - 2 890 000 = 10 000
10 000 bé hơn 90 000 nên 2 890 000 gần 2 900 000 hơn

Vậy cả ba số đều làm tròn về phía mốc trăm nghìn gần hơn: 18 500 000 đồng, 2 100 000 đồng, 2 900 000 đồng - khớp với Cách 1.

3Cách 3. Xác định vị trí trên đường số

Định hướng. Vẽ hoặc hình dung đường số quanh mỗi số tiền, đánh dấu hai mốc trăm nghìn liền kề, xem điểm đó rơi lệch về phía mốc nào.

Trên đường số từ 18 400 000 đến 18 500 000, điểm 18 490 000 nằm rất sát mốc bên phải: làm tròn thành 18 500 000
Trên đường số từ 2 100 000 đến 2 200 000, điểm 2 125 000 nằm gần mốc bên trái hơn: làm tròn thành 2 100 000
Trên đường số từ 2 800 000 đến 2 900 000, điểm 2 890 000 nằm rất sát mốc bên phải: làm tròn thành 2 900 000

Vậy nhìn trên đường số cũng cho ba kết quả làm tròn giống hai cách trên.

Nhận xét. Ba cách đều cho cùng kết quả vì đều dựa trên việc so sánh số đó với hai mốc trăm nghìn liền kề, chỉ khác cách trình bày.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ cần nhìn đúng một chữ số hàng chục nghìn rồi so với 5, nhanh hơn hẳn việc tính hai phép trừ như Cách 2.
Đáp số. 18 500 000 đồng; 2 100 000 đồng; 2 900 000 đồng.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn nhìn vào chữ số hàng nghìn hoặc hàng trăm thay vì hàng chục nghìn để so với 5 - ví dụ với 2 125 000 lại đi so chữ số hàng nghìn (5) với 5 rồi làm tròn lên thành 2 200 000, trong khi đúng ra phải so chữ số hàng chục nghìn (2) với 5 và làm tròn xuống thành 2 100 000.
🚀 Mở rộng. Nếu giá điện thoại đổi thành 2 850 000 đồng thì làm tròn đến hàng trăm nghìn được bao nhiêu? Thử tính xem chữ số hàng chục nghìn lúc này là bao nhiêu.
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 46Xác định hàng, lớp của một chữ số; làm tròn số đến hàng chục nghìn
Hoạt động 2 (trang 46). a) Chữ số 5 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào?
189 835 388; 5 122 381; 531 278 000.
b) Hãy làm tròn các số trên đến hàng chục nghìn.
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi số tự nhiên gồm nhiều hàng: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu, chục triệu, trăm triệu,...
  • Ba hàng liên tiếp hợp thành một lớp: lớp đơn vị (đơn vị, chục, trăm), lớp nghìn (nghìn, chục nghìn, trăm nghìn), lớp triệu (triệu, chục triệu, trăm triệu).
  • Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5: bé hơn 5 thì làm tròn xuống, từ 5 trở lên thì làm tròn lên.
🧠 Phân tích tư duy
Đề có hai yêu cầu tách biệt: ý a) chỉ hỏi vị trí (hàng, lớp) của chữ số 5, chưa cần làm tròn gì cả; ý b) mới yêu cầu làm tròn ba số đó đến hàng chục nghìn. Với ý a), phải đếm đúng thứ tự các hàng từ phải sang trái (đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu,...) rồi ghép ba hàng liền nhau thành một lớp. Với ý b), mốc so sánh đổi từ hàng chục nghìn (như Hoạt động 1) sang hàng nghìn - đây là bẫy dễ nhầm nhất của bài.
1Cách 1. Tách số thành từng lớp theo dấu cách

Định hướng. Dựa vào dấu cách đã phân lớp sẵn trong cách viết số, xác định lớp chứa chữ số 5 trước, rồi xác định đúng hàng của nó trong lớp đó; sau đó áp dụng quy tắc làm tròn đến hàng chục nghìn cho ý b).

a) 189 835 388 tách thành ba lớp: 189 | 835 | 388
Chữ số 5 nằm ở lớp 835 (lớp nghìn), ở vị trí cuối lớp: chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn

5 122 381 tách thành hai lớp: 5 | 122 | 381
Chữ số 5 nằm ở lớp 5 (lớp triệu), lớp này chỉ có một chữ số nên nó đứng ở hàng cuối của lớp: chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu

531 278 000 tách thành ba lớp: 531 | 278 | 000
Chữ số 5 nằm ở lớp 531 (lớp triệu), ở vị trí đầu lớp: chữ số 5 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu

b) 189 835 388 có chữ số hàng nghìn là 5, lớn hơn hoặc bằng 5: làm tròn lên thành 189 840 000
5 122 381 có chữ số hàng nghìn là 2, bé hơn 5: làm tròn xuống thành 5 120 000
531 278 000 có chữ số hàng nghìn là 8, lớn hơn 5: làm tròn lên thành 531 280 000

Vậy chữ số 5 của 189 835 388 thuộc hàng nghìn - lớp nghìn; của 5 122 381 thuộc hàng triệu - lớp triệu; của 531 278 000 thuộc hàng trăm triệu - lớp triệu. Làm tròn đến hàng chục nghìn được 189 840 000; 5 120 000; 531 280 000.

2Cách 2. Đếm từng hàng từ phải sang trái

Định hướng. Đếm lần lượt từng chữ số của số đó từ phải sang trái, gọi đúng tên hàng cho tới khi gặp chữ số 5; ý b) vẫn giữ nguyên quy tắc so chữ số hàng nghìn với 5.

a) 189 835 388: đếm từ phải sang trái là 8 (đơn vị), 8 (chục), 3 (trăm), 5 (nghìn) - gặp chữ số 5 ở hàng nghìn, thuộc lớp nghìn

5 122 381: đếm từ phải sang trái là 1 (đơn vị), 8 (chục), 3 (trăm), 2 (nghìn), 2 (chục nghìn), 1 (trăm nghìn), 5 (triệu) - gặp chữ số 5 ở hàng triệu, thuộc lớp triệu

531 278 000: đếm từ phải sang trái là 0 (đơn vị), 0 (chục), 0 (trăm), 8 (nghìn), 7 (chục nghìn), 2 (trăm nghìn), 1 (triệu), 3 (chục triệu), 5 (trăm triệu) - gặp chữ số 5 ở hàng trăm triệu, thuộc lớp triệu

b) Chữ số hàng nghìn của ba số lần lượt là 5, 2, 8; so với 5 ta được: làm tròn lên, làm tròn xuống, làm tròn lên
Kết quả: 189 840 000; 5 120 000; 531 280 000

Vậy đếm theo hàng cũng cho đúng ba vị trí như Cách 1 và ba kết quả làm tròn 189 840 000; 5 120 000; 531 280 000.

3Cách 3. Kẻ bảng hàng - lớp

Định hướng. Kẻ bảng có các cột theo đúng thứ tự hàng (từ hàng trăm triệu đến hàng đơn vị), điền lần lượt từng chữ số của số đã cho vào cột tương ứng rồi đọc tên cột chứa chữ số 5; ý b) áp dụng lại quy tắc làm tròn đến hàng chục nghìn.

a) Bảng của 189 835 388: trăm triệu-1, chục triệu-8, triệu-9, trăm nghìn-8, chục nghìn-3, nghìn-5, trăm-3, chục-8, đơn vị-8
Chữ số 5 nằm ở cột nghìn, thuộc lớp nghìn

Bảng của 5 122 381: triệu-5, trăm nghìn-1, chục nghìn-2, nghìn-2, trăm-3, chục-8, đơn vị-1
Chữ số 5 nằm ở cột triệu, thuộc lớp triệu

Bảng của 531 278 000: trăm triệu-5, chục triệu-3, triệu-1, trăm nghìn-2, chục nghìn-7, nghìn-8, trăm-0, chục-0, đơn vị-0
Chữ số 5 nằm ở cột trăm triệu, thuộc lớp triệu

b) Nhìn cột hàng nghìn của ba bảng trên: 5, 2, 8 - so với 5 ta làm tròn lên, xuống, lên
Kết quả: 189 840 000; 5 120 000; 531 280 000

Vậy bảng hàng - lớp cũng xác nhận đúng ba vị trí và ba kết quả làm tròn đã tìm ở hai cách trên.

Nhận xét. Ba cách đều xác định đúng vị trí chữ số 5; Cách 1 nhanh nhất vì số đã có sẵn dấu cách phân lớp, không cần đếm hay kẻ bảng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 cho ý a) vì số đã viết sẵn dấu cách phân lớp, chỉ cần nhìn là ra ngay lớp và hàng, không mất thời gian đếm hay kẻ bảng.
Đáp số. a) Chữ số 5 của 189 835 388 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn; của 5 122 381 thuộc hàng triệu, lớp triệu; của 531 278 000 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu. b) Làm tròn đến hàng chục nghìn: 189 840 000; 5 120 000; 531 280 000.
Sai lầm thường gặp. Ở ý b), nhiều em vẫn giữ thói quen so chữ số hàng chục nghìn với 5 như Hoạt động 1 (làm tròn đến hàng trăm nghìn) mà quên đề đã đổi yêu cầu sang làm tròn đến hàng chục nghìn - khi đó phải so chữ số hàng nghìn với 5. Ví dụ với 5 122 381, nếu nhầm so chữ số hàng chục nghìn (2) sẽ ra kết quả sai.
🚀 Mở rộng. Nếu đề chỉ hỏi làm tròn 531 278 000 đến hàng nghìn thì phải so chữ số hàng trăm với 5 - hãy thử tính xem kết quả có đổi không.
Bài 3 · Hoạt động 3★★Trang 46Làm tròn nhiều số liệu trong bảng đến hàng trăm nghìn
Hoạt động 3 (trang 46). Bảng số liệu dưới đây cho biết số xe máy bán ra mỗi năm từ năm 2016 tới năm 2019 của một công ty. Làm tròn số xe máy bán ra mỗi năm đến hàng trăm nghìn.
Năm 2016: 3 121 023 chiếc.
Năm 2017: 3 272 353 chiếc.
Năm 2018: 3 386 097 chiếc.
Năm 2019: 3 254 964 chiếc.
Số xe máy bán ra 2016 - 2019, làm tròn đến hàng trăm nghìn3 000 0003 100 0003 200 0003 300 0003 400 0003 500 000Năm 2016: 3 121 023Năm 2017: 3 272 353Năm 2018: 3 386 097Năm 2019: 3 254 964Kết quả làm tròn đến hàng trăm nghìnNăm 2016: 3 100 000 · Năm 2018: 3 400 000Năm 2017: 3 300 000 · Năm 2019: 3 300 000
Kiến thức cần nhớ
  • Làm tròn nhiều số cùng lúc thì áp dụng đúng một quy tắc cho từng số, không được làm tắt hay đoán theo số liền trước.
  • Hai số gốc khác nhau vẫn có thể có cùng một kết quả làm tròn nếu chúng cùng nằm giữa hai mốc trăm nghìn liền kề và cùng lệch về một phía.
🧠 Phân tích tư duy
Bài cho một bảng bốn số liệu liên tiếp nhau, đều cần làm tròn theo cùng một quy tắc như Hoạt động 1 nên có thể xử lí lần lượt từng năm mà không lo nhầm quy tắc. Bẫy của đề nằm ở chỗ hai năm 2017 và 2019 tuy số liệu gốc khác nhau nhưng lại làm tròn ra cùng một kết quả 3 300 000 - dễ khiến học sinh nghĩ mình tính nhầm nên sửa lại cho khác đi.
1Cách 1. So sánh chữ số hàng chục nghìn của từng năm với 5

Định hướng. Với mỗi năm, xác định chữ số hàng chục nghìn của số xe máy rồi so với 5 để làm tròn.

Năm 2016: 3 121 023 có chữ số hàng chục nghìn là 2, bé hơn 5: làm tròn xuống thành 3 100 000
Năm 2017: 3 272 353 có chữ số hàng chục nghìn là 7, lớn hơn 5: làm tròn lên thành 3 300 000
Năm 2018: 3 386 097 có chữ số hàng chục nghìn là 8, lớn hơn 5: làm tròn lên thành 3 400 000
Năm 2019: 3 254 964 có chữ số hàng chục nghìn là 5, bằng 5: làm tròn lên thành 3 300 000

Vậy số xe máy làm tròn đến hàng trăm nghìn của bốn năm 2016, 2017, 2018, 2019 lần lượt là 3 100 000; 3 300 000; 3 400 000; 3 300 000 chiếc.

2Cách 2. Tìm hai mốc trăm nghìn liền kề rồi so khoảng cách

Định hướng. Với mỗi năm, xác định hai mốc trăm nghìn đứng ngay trước và ngay sau, tính khoảng cách tới từng mốc rồi chọn mốc gần hơn.

Năm 2016: 3 121 023 nằm giữa 3 100 000 và 3 200 000; khoảng cách tới 3 100 000 là 21 023, tới 3 200 000 là 78 977; gần 3 100 000 hơn
Năm 2017: 3 272 353 nằm giữa 3 200 000 và 3 300 000; khoảng cách tới 3 200 000 là 72 353, tới 3 300 000 là 27 647; gần 3 300 000 hơn
Năm 2018: 3 386 097 nằm giữa 3 300 000 và 3 400 000; khoảng cách tới 3 300 000 là 86 097, tới 3 400 000 là 13 903; gần 3 400 000 hơn
Năm 2019: 3 254 964 nằm giữa 3 200 000 và 3 300 000; khoảng cách tới 3 200 000 là 54 964, tới 3 300 000 là 45 036; gần 3 300 000 hơn

Vậy so khoảng cách cũng cho đúng bốn kết quả như Cách 1: 3 100 000; 3 300 000; 3 400 000; 3 300 000 chiếc.

3Cách 3. Dùng đường số minh hoạ để xác định trực quan

Định hướng. Đánh dấu bốn số liệu lên một đường số chung có các mốc trăm nghìn từ 3 000 000 đến 3 500 000, quan sát mỗi điểm rơi gần mốc nào nhất.

Trên đường số, năm 2016 (3 121 023) nằm sát bên phải mốc 3 100 000: làm tròn thành 3 100 000
Năm 2017 (3 272 353) và năm 2019 (3 254 964) đều nằm giữa 3 200 000 và 3 300 000 nhưng lệch nhiều hơn về phía bên phải: cả hai làm tròn thành 3 300 000
Năm 2018 (3 386 097) nằm sát bên trái mốc 3 400 000: làm tròn thành 3 400 000

Vậy nhìn trên đường số cũng xác nhận đúng bốn kết quả: 3 100 000; 3 300 000; 3 400 000; 3 300 000 chiếc.

Nhận xét. Năm 2017 và năm 2019 có số liệu gốc khác nhau nhưng vẫn làm tròn ra cùng một kết quả 3 300 000 vì cả hai đều nằm giữa hai mốc 3 200 000 và 3 300 000 và cùng lệch gần mốc bên phải hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ cần đọc đúng một chữ số hàng chục nghìn của mỗi năm rồi so với 5, nhanh và ít tính toán nhất trong ba cách.
Đáp số. Năm 2016: 3 100 000 chiếc; năm 2017: 3 300 000 chiếc; năm 2018: 3 400 000 chiếc; năm 2019: 3 300 000 chiếc.
Sai lầm thường gặp. Thấy năm 2017 và năm 2019 ra cùng một kết quả 3 300 000 liền nghĩ mình tính sai nên cố sửa cho hai năm ra hai số khác nhau. Thực ra hai số liệu gốc 3 272 353 và 3 254 964 tuy khác nhau nhưng đều có chữ số hàng chục nghìn lớn hơn hoặc bằng 5 và đều nằm giữa 3 200 000 và 3 300 000, nên làm tròn trùng nhau là đúng, không phải lỗi.
🚀 Mở rộng. Nếu số liệu năm 2020 là 3 250 000 chiếc thì làm tròn đến hàng trăm nghìn được bao nhiêu? Thử áp dụng quy tắc xem chữ số hàng chục nghìn lúc này là bao nhiêu.
Bài 4 · Luyện tập 1★★Trang 46Làm tròn số dân đến hàng trăm nghìn
Luyện tập 1 (trang 46). Làm tròn số dân (theo Niên giám thống kê năm 2020) của mỗi tỉnh dưới đây đến hàng trăm nghìn.
Bà Rịa - Vũng Tàu (nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh): 1 167 900 người.
Hải Dương (nay thuộc Hải Phòng): 1 916 800 người.
Nghệ An: 3 365 200 người.
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc làm tròn số dân đến hàng trăm nghìn giống hệt quy tắc đã học: so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
  • Đơn vị 'người' không ảnh hưởng đến cách làm tròn, chỉ cần giữ nguyên đơn vị khi viết đáp số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số dân của ba tỉnh (theo cách gọi hành chính cũ, đã chú thích tên mới trong ngoặc) và yêu cầu làm tròn đến hàng trăm nghìn, đúng dạng đã luyện ở Hoạt động 1 và Hoạt động 3. Bẫy nhỏ của đề là tên tỉnh đi kèm chú thích 'nay thuộc...' - đây chỉ là thông tin địa lí, không ảnh hưởng gì đến phép làm tròn, học sinh chỉ cần tập trung vào số dân.
1Cách 1. So sánh chữ số hàng chục nghìn với 5

Định hướng. Với mỗi tỉnh, xác định chữ số hàng chục nghìn của số dân rồi so với 5.

Bà Rịa - Vũng Tàu: 1 167 900 có chữ số hàng chục nghìn là 6, lớn hơn 5: làm tròn lên thành 1 200 000 người
Hải Dương: 1 916 800 có chữ số hàng chục nghìn là 1, bé hơn 5: làm tròn xuống thành 1 900 000 người
Nghệ An: 3 365 200 có chữ số hàng chục nghìn là 6, lớn hơn 5: làm tròn lên thành 3 400 000 người

Vậy số dân làm tròn đến hàng trăm nghìn của Bà Rịa - Vũng Tàu, Hải Dương, Nghệ An lần lượt là 1 200 000 người, 1 900 000 người, 3 400 000 người.

2Cách 2. Tìm hai mốc trăm nghìn liền kề rồi so khoảng cách

Định hướng. Tìm hai mốc trăm nghìn liền kề của mỗi số dân rồi so khoảng cách để chọn mốc gần hơn.

Bà Rịa - Vũng Tàu: 1 167 900 nằm giữa 1 100 000 và 1 200 000; khoảng cách tới 1 100 000 là 67 900, tới 1 200 000 là 32 100; gần 1 200 000 hơn
Hải Dương: 1 916 800 nằm giữa 1 900 000 và 2 000 000; khoảng cách tới 1 900 000 là 16 800, tới 2 000 000 là 83 200; gần 1 900 000 hơn
Nghệ An: 3 365 200 nằm giữa 3 300 000 và 3 400 000; khoảng cách tới 3 300 000 là 65 200, tới 3 400 000 là 34 800; gần 3 400 000 hơn

Vậy so khoảng cách cũng cho đúng ba kết quả như Cách 1: 1 200 000 người, 1 900 000 người, 3 400 000 người.

3Cách 3. Tách số thành tổng rồi so phần dư với 50 000

Định hướng. Viết mỗi số dân thành tổng của một số tròn trăm nghìn cộng với phần dư, rồi so phần dư với 50 000 (nửa của 100 000) để quyết định làm tròn lên hay xuống.

Bà Rịa - Vũng Tàu: 1 167 900 = 1 100 000 + 67 900; phần dư 67 900 lớn hơn 50 000: làm tròn lên thành 1 200 000 người
Hải Dương: 1 916 800 = 1 900 000 + 16 800; phần dư 16 800 bé hơn 50 000: làm tròn xuống thành 1 900 000 người
Nghệ An: 3 365 200 = 3 300 000 + 65 200; phần dư 65 200 lớn hơn 50 000: làm tròn lên thành 3 400 000 người

Vậy tách tổng và so phần dư với 50 000 cũng cho đúng ba kết quả như hai cách trên.

Nhận xét. Ba cách tuy trình bày khác nhau nhưng đều dựa trên cùng một bản chất: xem số dân gần mốc trăm nghìn nào hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ nhìn một chữ số rồi so với 5, nhanh hơn hẳn việc tính hai phép trừ (Cách 2) hay tách tổng rồi so với 50 000 (Cách 3).
Đáp số. Bà Rịa - Vũng Tàu: 1 200 000 người; Hải Dương: 1 900 000 người; Nghệ An: 3 400 000 người.
Sai lầm thường gặp. Làm tròn số dân của Hải Dương, thấy chữ số hàng trăm nghìn là 9 rồi ngại 'làm tròn lên sẽ vượt quá 2 000 000' nên cố tình làm tròn xuống sai chỗ mà không so đúng chữ số hàng chục nghìn (1, bé hơn 5) - kết quả đúng vẫn là 1 900 000 người, không đổi thành 2 000 000.
🚀 Mở rộng. Nếu số dân của một tỉnh khác là 2 450 000 người thì làm tròn đến hàng trăm nghìn được bao nhiêu? Vì sao?
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 46Trắc nghiệm làm tròn số đến hàng trăm nghìn
Luyện tập 2 (trang 46). Chọn câu trả lời đúng.
Số nào dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được hai trăm nghìn?
A. 149 000 B. 190 001 C. 250 001 D. 284 910
Kiến thức cần nhớ
  • Số làm tròn đến hàng trăm nghìn được 200 000 phải có chữ số hàng chục nghìn lớn hơn hoặc bằng 5 khi hàng trăm nghìn là 1, hoặc bé hơn 5 khi hàng trăm nghìn là 2.
  • Khoảng giá trị làm tròn ra đúng 200 000 (đến hàng trăm nghìn) là từ 150 000 đến 249 999.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn phương án và hỏi ngược: số nào làm tròn ra đúng 200 000, nên không thể áp dụng máy móc một chiều mà phải kiểm tra (hoặc suy luận khoảng giá trị) cho từng phương án. Bẫy của đề là các số A và D có vẻ 'gần' 200 000 về mặt hình thức (149 000 chỉ kém 200 000 đúng 51 000; 284 910 cũng không quá xa) nhưng làm tròn theo đúng quy tắc lại ra kết quả khác hẳn.
1Cách 1. Làm tròn lần lượt từng phương án

Định hướng. Lần lượt làm tròn cả bốn số đã cho đến hàng trăm nghìn theo đúng quy tắc, số nào ra kết quả 200 000 thì đó là đáp án đúng.

A. 149 000 có chữ số hàng chục nghìn là 4, bé hơn 5: làm tròn xuống thành 100 000 - không phải 200 000
B. 190 001 có chữ số hàng chục nghìn là 9, lớn hơn 5: làm tròn lên thành 200 000 - đúng yêu cầu
C. 250 001 có chữ số hàng chục nghìn là 5, bằng 5: làm tròn lên thành 300 000 - không phải 200 000
D. 284 910 có chữ số hàng chục nghìn là 8, lớn hơn 5: làm tròn lên thành 300 000 - không phải 200 000

Vậy chỉ có phương án B (190 001) làm tròn đến hàng trăm nghìn được đúng 200 000.

2Cách 2. Xác định khoảng giá trị rồi kiểm tra từng phương án

Định hướng. Tìm khoảng các số làm tròn đến hàng trăm nghìn ra đúng 200 000, rồi xem phương án nào rơi vào khoảng đó.

Số làm tròn ra 200 000 phải nằm từ 150 000 đến 249 999 (mốc giữa 100 000 và 200 000 tới mốc giữa 200 000 và 300 000, trừ đi 1)
A. 149 000 bé hơn 150 000: nằm ngoài khoảng
B. 190 001 nằm trong khoảng 150 000 đến 249 999: thoả mãn
C. 250 001 lớn hơn 249 999: nằm ngoài khoảng
D. 284 910 lớn hơn 249 999: nằm ngoài khoảng

Vậy chỉ có phương án B (190 001) nằm trong khoảng cho kết quả làm tròn 200 000.

3Cách 3. Loại trừ nhanh theo chữ số hàng trăm nghìn rồi xét hàng chục nghìn

Định hướng. Loại ngay những số có chữ số hàng trăm nghìn không thể cho ra 200 000 (do chữ số hàng chục nghìn quá lớn hoặc quá bé), rồi mới xét kĩ các số còn lại.

C. 250 001 và D. 284 910 đều có chữ số hàng trăm nghìn là 2 nhưng chữ số hàng chục nghìn của chúng (5 và 8) đều lớn hơn hoặc bằng 5 nên làm tròn lên thành 300 000: loại
A. 149 000 có chữ số hàng trăm nghìn là 1 và chữ số hàng chục nghìn là 4, bé hơn 5 nên làm tròn xuống thành 100 000: loại
B. 190 001 có chữ số hàng trăm nghìn là 1 và chữ số hàng chục nghìn là 9, lớn hơn 5 nên làm tròn lên thành 200 000: giữ lại

Vậy sau khi loại trừ, chỉ còn lại phương án B (190 001) thoả mãn.

Nhận xét. Ba cách đều chỉ ra đáp án B; Cách 3 loại trừ nhanh hai phương án C, D ngay từ đầu nên tiết kiệm thời gian nhất khi có nhiều phương án.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: làm tròn tuần tự cả bốn phương án theo đúng quy tắc, chắc chắn không bỏ sót và không mất công suy luận khoảng giá trị.
Đáp số. Đáp án B. 190 001.
Sai lầm thường gặp. Thấy 149 000 chỉ kém 200 000 vỏn vẹn 51 000, gần hơn nhiều so với 100 000, nên đoán bừa đáp án A mà không làm tròn theo đúng quy tắc. Thực ra làm tròn đến hàng trăm nghìn chỉ phụ thuộc vào chữ số hàng chục nghìn (ở đây là 4, bé hơn 5) chứ không phải 'nhìn ước lượng' xem gần số nào hơn theo cảm tính.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi câu hỏi thành 'số nào làm tròn đến hàng trăm nghìn được ba trăm nghìn', trong bốn phương án A, B, C, D thì đáp án là những số nào?