ÔN TẬP HỌC KÌ 1

Bài 31. Ôn tập các phép tính với số thập phân

SGK Toán 5 — Kết nối tri thức, tập 1 · 16 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Luyện tập (phép cộng) · Bài 1★Trang 123— Đặt tính rồi tính tổng hai số thập phân
Luyện tập (phép cộng số thập phân, trang 123). Bài 1. Đặt tính rồi tính.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng hai số thập phân, ta viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy thẳng dấu phẩy, rồi cộng như cộng số tự nhiên, cuối cùng viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của hai số hạng.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép cộng có số chữ số phần thập phân không giống nhau (câu a chỉ 1 chữ số, câu b, d có 2 chữ số, câu c một số có 1 và một số có 2 chữ số) nên khi đặt tính phải căn đúng dấu phẩy, không được căn theo chữ số cuối cùng. Đây là dạng cộng số thập phân cơ bản đã học ở các bài trước, chỉ cần thao tác cẩn thận từng bước.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính theo cột dọc

Định hướng. Viết các số hạng sao cho dấu phẩy thẳng cột với nhau, chữ số nào thiếu ở phần thập phân thì coi như có chữ số 0, rồi cộng như cộng số tự nhiên.

a)    b)

c)    d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Cộng riêng phần nguyên, cộng riêng phần thập phân rồi ghép lại

Định hướng. Tách mỗi số thành phần nguyên và phần thập phân, cộng phần nguyên với nhau, phần thập phân với nhau, sau đó ghép lại (nhớ 1 sang phần nguyên nếu phần thập phân từ 1 trở lên).

a) ; ;
b) ; ;
c) ; ;
d) ; ;

Vậy cả bốn kết quả trùng khớp Cách 1: a) ; b) ; c) ; d) .

3Cách 3. Đổi về phân số thập phân cùng mẫu số rồi cộng

Định hướng. Đổi mỗi số thập phân về phân số thập phân có cùng mẫu số (bằng số chữ số phần thập phân nhiều nhất), cộng tử số rồi đổi lại số thập phân.

a) ; ;
b) ; ;
c) ; ;
d) ; ;

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả, vì cộng số thập phân về bản chất là cộng phân số thập phân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính theo cột dọc, chỉ cần chú ý căn đúng dấu phẩy, nhanh và ít nhầm nhất.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu c) , đặt số của thẳng cột với chữ số (hàng phần trăm) của do quên rằng , dẫn đến cộng sai hàng.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi câu d) thành (ba chữ số phần thập phân) thì khi đặt tính, chữ số nào của cần viết thêm số vào cuối?
Bài 2 · Luyện tập (phép cộng) · Bài 2★★Trang 123— Cộng ba số thập phân bằng cách thuận tiện (dùng tính chất giao hoán, kết hợp)
Luyện tập (phép cộng số thập phân, trang 123). Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất giao hoán: đổi chỗ các số hạng, tổng không đổi.
  • Tính chất kết hợp: khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
🧠 Phân tích tư duy
Trong mỗi câu có hai số hạng mà tổng của chúng là số tự nhiên tròn chục () hoặc tròn chục (), nên nhóm hai số hạng đó lại với nhau trước để tính nhanh hơn, thay vì cộng lần lượt từ trái sang phải. Đây là dạng vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp đã học để tính nhanh hơn cách cộng tuần tự thông thường.
1Cách 1. Nhóm hai số hạng để được số tròn (thuận tiện nhất)

Định hướng. Quan sát thấy và cộng lại tròn (câu a); và cộng lại tròn (câu b) nên nhóm hai số đó với nhau trước bằng tính chất giao hoán và kết hợp.

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Cộng lần lượt theo đúng thứ tự đề bài

Định hướng. Không nhóm số hạng, cứ cộng tuần tự từ trái sang phải để đối chiếu kết quả với Cách 1.

a) ;
b) ;

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) ; b) — nhưng Cách 2 phải cộng hai số thập phân lẻ ( hay ) nên dễ nhầm hơn Cách 1.

3Cách 3. Đổi về phân số thập phân cùng mẫu số rồi cộng

Định hướng. Đổi cả ba số hạng về phân số thập phân cùng mẫu số rồi cộng các tử số, sau đó đổi lại số thập phân.

a) ; ; ;
b) ; ; ;

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả và .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn nhanh cặp số hạng cộng tròn để nhóm trước — đúng tinh thần “tính bằng cách thuận tiện” mà đề yêu cầu, ít bước tính nhất.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Không để ý cặp số cộng tròn mà cứ cộng tuần tự từ trái sang phải — vẫn ra đúng đáp số nhưng làm chậm hơn và dễ cộng sai ở bước cộng hai số thập phân lẻ như .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi câu a) thành thì nên nhóm hai số hạng nào lại với nhau để tính nhanh?
Bài 3 · Luyện tập (phép cộng) · Bài 3★★Trang 123— Tính giá trị biểu thức cộng số thập phân rồi ghép chữ cái thành từ theo kết quả
Luyện tập (phép cộng số thập phân, trang 123). Bài 3. Giải ô chữ dưới đây.
7,41119
7,251920,719,65
Biết rằng: Ạ là ; Đ là ; Ệ là ; I là ; V là ; T là .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng hai hay ba số thập phân, đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy thẳng dấu phẩy rồi cộng như cộng số tự nhiên.
  • Số tự nhiên có thể viết thành số thập phân với phần thập phân bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi chữ cái ứng với một phép cộng số thập phân; tính xong sáu kết quả rồi đối chiếu với các ô số đã cho ở hai hàng trên để biết ô nào mang chữ cái nào — số nào trùng kết quả thì điền đúng chữ cái đó vào ô. Đây là dạng ôn tập phép cộng số thập phân được lồng vào trò chơi giải ô chữ, giúp ghi nhớ kiến thức một cách hứng thú.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc tính từng chữ cái

Định hướng. Đặt tính rồi tính lần lượt sáu biểu thức, sau đó so khớp mỗi kết quả với ô số tương ứng trong bảng ô chữ.

Ạ:
Đ:
Ệ:
I:
V:
T:

Vậy hàng 1 (7,4 · 11 · 19) là các chữ Đ, Ạ, I; hàng 2 (7,25 · 19 · 20,7 · 19,65) là các chữ V, I, Ệ, T — ghép lại được ô chữ “ĐẠI VIỆT”.

2Cách 2. Cộng riêng phần nguyên, cộng riêng phần thập phân rồi ghép lại

Định hướng. Tách phần nguyên và phần thập phân của từng số hạng, cộng riêng rồi ghép lại, tránh phải đặt tính nhiều lần.

Ạ: ; ;
Đ: ; ;
Ệ: ; ;
I: ; ;
V: ; ;
T: ; ;

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1, ô chữ vẫn là “ĐẠI VIỆT”.

3Cách 3. Nhóm các số hạng cộng tròn trước (tính thuận tiện)

Định hướng. Với các biểu thức có ba số hạng (chữ Ạ, V), tìm hai số hạng cộng tròn trước rồi mới cộng số hạng còn lại, tính nhanh hơn cộng tuần tự.

Ạ: ;
V:
(bốn biểu thức còn lại chỉ có hai số hạng nên giữ nguyên như Cách 1: Đ ; Ệ ; I ; T )

Vậy mọi kết quả vẫn khớp Cách 1 — ô chữ là “ĐẠI VIỆT”, đúng tên nước ta thời phong kiến, gắn với bức chạm khắc hình rồng trong ảnh minh hoạ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 kết hợp Cách 3: biểu thức 2 số hạng thì đặt tính cột dọc, biểu thức 3 số hạng thì tìm cặp cộng tròn trước cho nhanh.
Đáp số. Ạ = 11; Đ = 7,4; Ệ = 20,7; I = 19; V = 7,25; T = 19,65. Ô chữ: ĐẠI VIỆT.
Sai lầm thường gặp. Ghép nhầm chữ cái vào ô vì không để ý ô nào thuộc bảng 1 (3 ô) và ô nào thuộc bảng 2 (4 ô) — số xuất hiện ở cả hai bảng (ứng với hai chữ I khác vị trí) nên dễ điền lẫn.
🚀 Mở rộng. Nếu thêm một ô mới có kết quả thì đó là tổng giá trị của hai chữ cái nào trong ô chữ?
Bài 4 · Luyện tập (phép cộng) · Bài 4★★Trang 123— Bài toán lời văn cộng số thập phân liên tiếp qua hai bước (so sánh chiều cao ba đối tượng)
Luyện tập (phép cộng số thập phân, trang 123). Bài 4. Rô-bốt cao m. Mi cao hơn Rô-bốt m. Mi thấp hơn Mai m. Hỏi:
a) Mi cao bao nhiêu mét?
b) Mai cao hơn Rô-bốt bao nhiêu mét?
Rô-bốt: 0,9 mMi: 0,9 + 0,35 mMai: Mi + 0,31 m+0,35 m+0,31 m
Kiến thức cần nhớ
  • “Cao hơn” một số mét nghĩa là lấy chiều cao đã biết cộng thêm số mét đó.
  • “Thấp hơn” một số mét nghĩa là chiều cao của bạn kia lớn hơn, nên muốn tìm chiều cao bạn cao hơn ta lấy chiều cao đã biết cộng thêm số mét chênh lệch.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho chiều cao Rô-bốt, và hai mối quan hệ “cao hơn” nối tiếp nhau (Mi so với Rô-bốt, Mai so với Mi) nên phải tìm chiều cao của Mi trước, rồi mới tìm chiều cao của Mai để trả lời câu b) — không thể tính thẳng chiều cao Mai từ Rô-bốt. Đây là dạng toán so sánh nhiều đối tượng liên tiếp thường gặp trong đề ôn tập học kì.
1Cách 1. Tính lần lượt Mi rồi Mai (đi thẳng theo thứ tự đề cho)

Định hướng. Mi cao hơn Rô-bốt nên lấy chiều cao Rô-bốt cộng phần cao hơn; Mai cao hơn Mi (vì Mi thấp hơn Mai) nên lấy chiều cao Mi vừa tìm được cộng tiếp phần chênh lệch.

Chiều cao của Mi là:
(m)
Chiều cao của Mai là:
(m)
Mai cao hơn Rô-bốt số mét là:
(m)

Vậy a) Mi cao m. b) Mai cao hơn Rô-bốt m.

2Cách 2. Gộp hai phần chênh lệch trước khi cộng (cho câu b)

Định hướng. Để trả lời câu b) không cần tính riêng chiều cao Mai — cộng gộp hai phần chênh lệch “Mi cao hơn Rô-bốt” và “Mai cao hơn Mi” lại rồi cộng một lần vào chiều cao Rô-bốt.

Mi cao hơn Rô-bốt: m; Mai cao hơn Mi: m
Mai cao hơn Rô-bốt số mét là:
(m)
Chiều cao của Mi (làm câu a) vẫn tính như Cách 1: (m)

Vậy kết quả câu b) trùng Cách 1 ( m), vì “Mai cao hơn Rô-bốt” bằng tổng hai phần chênh lệch liên tiếp.

3Cách 3. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng ba chiều cao rồi tính

Định hướng. Vẽ ba đoạn thẳng biểu diễn chiều cao Rô-bốt, Mi, Mai theo đúng thứ tự thấp đến cao, ghi rõ các đoạn chênh lệch m và m, từ sơ đồ suy ra ngay số đo cần tìm.

Nhìn sơ đồ: đoạn Rô-bốt đến Mi dài m, đoạn Mi đến Mai dài m.
Chiều cao Mi (m)
Đoạn từ Rô-bốt đến Mai (m), nên Mai cao hơn Rô-bốt m.

Vậy a) Mi cao m. b) Mai cao hơn Rô-bốt m — khớp Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính lần lượt Mi rồi Mai theo đúng thứ tự đề bài, tránh nhầm lẫn ai cao hơn ai.
Đáp số. a) Mi cao m. b) Mai cao hơn Rô-bốt m.
Sai lầm thường gặp. Đọc thấy “Mi thấp hơn Mai m” rồi lấy để tìm chiều cao Mai — sai vì Mi THẤP HƠN Mai nghĩa là Mai cao hơn Mi, phải làm phép CỘNG chứ không phải trừ.
🚀 Mở rộng. Nếu biết thêm Mai thấp hơn bố m thì bố cao bao nhiêu mét?
Bài 5 · Luyện tập (phép trừ) · Bài 1★Trang 124— Đặt tính rồi tính hiệu hai số thập phân, kể cả trừ với số tự nhiên
Luyện tập (phép trừ số thập phân, trang 124). Bài 1. Đặt tính rồi tính.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ hai số thập phân, ta viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy thẳng dấu phẩy, rồi trừ như trừ số tự nhiên.
  • Số tự nhiên có thể viết thành số thập phân với phần thập phân là các chữ số .
🧠 Phân tích tư duy
Câu c) và d) có một số là số tự nhiên (số bị trừ hoặc số trừ) nên phải coi số tự nhiên đó như có phần thập phân bằng (ví dụ ) rồi mới đặt tính cho đúng cột; câu b) có số bị trừ ít chữ số phần thập phân hơn số trừ nên phải thêm vào thành . Đây là dạng trừ số thập phân cơ bản, ôn lại đúng quy tắc đặt tính đã học ở Bài 20.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính theo cột dọc

Định hướng. Viết số tự nhiên thành số thập phân có phần thập phân là (nếu cần) để dấu phẩy thẳng cột, rồi trừ như trừ số tự nhiên.

a)    b)

c)    d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Trừ riêng phần nguyên, trừ riêng phần thập phân (có nhớ khi cần)

Định hướng. Tách số bị trừ và số trừ thành phần nguyên, phần thập phân; nếu phần thập phân của số bị trừ nhỏ hơn thì phải mượn từ phần nguyên trước khi trừ.

a) ; không đủ trừ nên mượn : , phần nguyên còn ; kết quả
b) ; ; kết quả
c) ; ; kết quả
d) ; không đủ trừ nên mượn : , phần nguyên còn ; kết quả

Vậy cả bốn kết quả trùng khớp Cách 1: a) ; b) ; c) ; d) .

3Cách 3. Đổi về phân số thập phân cùng mẫu số rồi trừ

Định hướng. Đổi số bị trừ và số trừ về phân số thập phân cùng mẫu số rồi trừ tử số, sau đó đổi lại số thập phân.

a) ; ;
b) ; ;
c) ; ;
d) ; ;

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả, vì trừ số thập phân về bản chất là trừ phân số thập phân cùng mẫu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính cột dọc, nhớ quy tắc thêm cho số tự nhiên hoặc số thiếu chữ số phần thập phân, nhanh và chắc chắn nhất.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu d) , trừ luôn rồi hạ số xuống ghi thành do quên đặt đúng cột (số của phải trừ với chữ số ở phần thập phân của , không phải cộng thêm vào phần nguyên).
🚀 Mở rộng. Nếu đổi câu b) thành (bốn chữ số phần thập phân) thì cần thêm mấy chữ số vào để đặt tính đúng cột?
Bài 6 · Luyện tập (phép trừ) · Bài 2★★Trang 124— Thực hiện liên tiếp hai phép tính cộng, trừ số thập phân theo sơ đồ mũi tên
Luyện tập (phép trừ số thập phân, trang 124). Bài 2. Số?
a) Sơ đồ 1:    Sơ đồ 2:
b) Sơ đồ 3:    Sơ đồ 4:
Kiến thức cần nhớ
  • Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự mũi tên chỉ ra trong sơ đồ.
  • Cộng rồi trừ một số gần bằng số vừa cộng cũng có thể gộp thành cộng một số duy nhất: .
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi sơ đồ là một dãy phép tính nối tiếp: kết quả của phép tính trước là số bắt đầu của phép tính sau, nên phải tính đúng thứ tự từ trái sang phải, không được đổi chỗ; câu b) thực chất cộng và lần lượt bằng đúng kết quả cuối của hai sơ đồ ở câu a), vì cũng chính là . Đây là dạng vận dụng liên tiếp phép cộng và phép trừ số thập phân theo sơ đồ, rèn kĩ năng làm đúng thứ tự.
1Cách 1. Tính lần lượt từng bước theo đúng thứ tự mũi tên

Định hướng. Thực hiện phép cộng trước để ra ô vuông thứ nhất, rồi lấy kết quả đó trừ tiếp để ra ô vuông thứ hai.

a) ;
   ;
b)
   

Vậy Sơ đồ 1: rồi . Sơ đồ 2: rồi . Sơ đồ 3: . Sơ đồ 4: .

2Cách 2. Gộp phép cộng rồi trừ thành một phép cộng số thập phân khác (đối chiếu câu a với câu b)

Định hướng. Nhận xét rồi có cùng kết quả với (vì ), nên tính trực tiếp mà không cần qua bước trung gian ; tương tự rồi bằng .

nên
nên

Vậy kết quả cuối của sơ đồ 1 và sơ đồ 3 đều là ; kết quả cuối của sơ đồ 2 và sơ đồ 4 đều là — đúng bằng kết quả Cách 1.

3Cách 3. Đổi về phân số thập phân rồi cộng, trừ

Định hướng. Đổi các số thập phân về phân số thập phân cùng mẫu số rồi cộng, trừ tử số.

; ; ; :
; ; ; :

Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên: và .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 để điền đúng từng ô theo sơ đồ, sau đó dùng Cách 2 để kiểm tra chéo với câu b) cho chắc chắn.
Đáp số. a) rồi ; rồi . b) ; .
Sai lầm thường gặp. Ở sơ đồ 1, tính xong ô đầu rồi lại lấy (dùng nhầm số ban đầu thay vì số vừa tính được ở ô trước) thay vì lấy , làm sai bước nối tiếp của sơ đồ.
🚀 Mở rộng. Vì sao kết quả cuối cùng của sơ đồ 1 () lại bằng kết quả của sơ đồ 3 () dù cách tính khác nhau?
Bài 7 · Luyện tập (phép trừ) · Bài 3★Trang 124— So sánh số thập phân và tính hiệu hai số thập phân trong tình huống thực tế
Luyện tập (phép trừ số thập phân, trang 124). Bài 3. Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ, các bạn ủng hộ lượng giấy vụn như sau: Mai: kg, Nam: kg, Việt: kg.
a) Bạn nào ủng hộ nhiều giấy vụn nhất?
b) Nam ủng hộ nhiều hơn Mai bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?
Kiến thức cần nhớ
  • So sánh hai số thập phân: số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn; nếu phần nguyên bằng nhau thì so sánh tiếp phần thập phân từ hàng phần mười.
  • Muốn biết bạn này nhiều hơn bạn kia bao nhiêu, ta lấy số lớn trừ đi số bé.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ cần so sánh ba số thập phân ; ; để tìm số lớn nhất — chú ý có phần nguyên lớn nhất () nên lớn nhất dù có vẻ “ít chữ số phần thập phân” hơn cách nhìn thông thường. Câu b) là phép trừ số thập phân đơn giản.
1Cách 1. So sánh phần nguyên trước, rồi trừ trực tiếp

Định hướng. So sánh phần nguyên của ba số ; ; : số có phần nguyên lớn nhất nên là số lớn nhất. Sau đó lấy để trả lời câu b).

So sánh: (vì phần nguyên )
Nam ủng hộ nhiều hơn Mai số ki-lô-gam giấy vụn là:
(kg)

Vậy a) Nam ủng hộ nhiều giấy vụn nhất. b) Nam ủng hộ nhiều hơn Mai kg giấy vụn.

2Cách 2. Đổi tất cả về cùng số chữ số phần thập phân rồi so sánh

Định hướng. Viết và để cả ba số có cùng hai chữ số phần thập phân như , việc so sánh trở nên trực quan hơn.

; ; — so sánh phần nguyên trước: lớn nhất.
(kg)

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) Nam nhiều nhất. b) kg.

3Cách 3. Đổi ki-lô-gam ra gam rồi so sánh, trừ bằng số tự nhiên

Định hướng. Đổi kg g; kg g; kg g để so sánh và trừ bằng số tự nhiên, sau đó đổi kết quả trở lại ki-lô-gam.

g g g nên Nam nhiều nhất.
(g) kg

Vậy vẫn ra Nam nhiều nhất và chênh lệch kg, khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: so sánh trực tiếp phần nguyên của số thập phân, nhanh hơn hẳn việc đổi đơn vị.
Đáp số. a) Nam ủng hộ nhiều giấy vụn nhất. b) Nam ủng hộ nhiều hơn Mai kg giấy vụn.
Sai lầm thường gặp. So sánh và theo kiểu “số nào có nhiều chữ số phần thập phân hơn thì lớn hơn” nên tưởng — sai vì phải so sánh phần NGUYÊN trước (), không so sánh số chữ số.
🚀 Mở rộng. Nếu Việt ủng hộ thêm kg nữa thì Việt có vượt qua Nam để trở thành bạn ủng hộ nhiều nhất không?
Bài 8 · Luyện tập (phép trừ) · Bài 4★★★Trang 124— Giải hệ hai cân thăng bằng liên quan nhau để tìm cân nặng từng con vật (trừ số thập phân/số đo khối lượng)
Luyện tập (phép trừ số thập phân, trang 124). Bài 4. Số? Cân thăng bằng như hình vẽ.
Cân 1: đĩa trái có con thỏ cùng hai quả cân kg và g; đĩa phải có con cáo. Cáo cân nặng kg.
Cân 2: đĩa trái có quả cân kg; đĩa phải có con cáo cùng quả cân g. Thỏ cân nặng kg.
2 kg + 500 gCáoCân 1: Cáo = 2 kg + 500 g + Thỏ5 kgCáo + 200 gCân 2: 5 kg = Cáo + 200 g
Kiến thức cần nhớ
  • Cân thăng bằng nghĩa là tổng khối lượng ở hai đĩa cân bằng nhau.
  • Đổi đơn vị: kg g; muốn cộng/trừ hai số đo khối lượng khác đơn vị phải đổi về cùng một đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài hai bước liên kết với nhau: cân 2 chỉ có một ẩn (cáo) nên tìm cáo trước bằng phép trừ ; sau đó thay cân nặng của cáo vào cân 1 để tìm thỏ. Bẫy của đề là tưởng có thể tìm thỏ hoặc cáo ngay từ cân 1 — thực ra cân 1 có tới hai đại lượng chưa biết (thỏ và cáo cùng lúc) nên phải giải cân 2 trước.
1Cách 1. Giải cân 2 trước để tìm cáo, rồi thay vào cân 1 để tìm thỏ

Định hướng. Cân 2 chỉ có một ẩn số (cáo) nên giải trước: kg bằng cáo cộng g, suy ra cáo bằng kg trừ g. Sau đó thay cân nặng cáo vào cân 1 để tìm thỏ.

Đổi g kg.
Cân nặng của cáo là:
(kg)
Đổi g kg; tổng hai quả cân ở đĩa trái cân 1 là (kg)
Cân nặng của thỏ là:
(kg)

Vậy cáo nặng kg, thỏ nặng kg.

2Cách 2. Đổi tất cả số đo ra gam rồi tính bằng số tự nhiên

Định hướng. Đổi mọi số đo về đơn vị gam để tính bằng số tự nhiên cho dễ, tránh nhầm dấu phẩy, cuối cùng đổi kết quả trở lại ki-lô-gam.

kg g; cáo g kg
kg g g; thỏ g kg

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: cáo kg, thỏ kg.

3Cách 3. Gộp thành một phép trừ liên tiếp duy nhất cho thỏ

Định hướng. Thay vì tính cáo rồi mới trừ tiếp, gộp cả ba số đã biết của hai cân thành một dãy tính liên tiếp để tìm ngay khối lượng thỏ.

Thỏ

(kg)

Vậy thỏ nặng kg, và cáo (bước trung gian) nặng kg — khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: xác định cân nào chỉ có một ẩn số để giải trước, đây là chìa khoá của mọi bài “hai cân liên quan nhau”.
Đáp số. Cáo cân nặng kg. Thỏ cân nặng kg.
Sai lầm thường gặp. Cố tìm thỏ ngay từ cân 1 bằng cách lấy (cân nặng cáo chưa biết) — không thể làm được vì cân 1 có tới HAI đại lượng chưa biết cùng lúc (cả thỏ và cáo), phải giải cân 2 (chỉ có một ẩn) trước.
🚀 Mở rộng. Nếu quả cân g ở cân 2 được đổi thành quả cân g thì cáo và thỏ sẽ nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 9 · Luyện tập (phép trừ) · Bài 5★★★Trang 124— Lập số thập phân lớn nhất, bé nhất từ các chữ số và tấm thẻ dấu phẩy cho trước, rồi tìm hiệu (trừ số thập phân)
Luyện tập (phép trừ số thập phân, trang 124). Bài 5. Sử dụng các tấm thẻ sau:      
a) Hãy lập số thập phân lớn nhất.
b) Hãy lập số thập phân bé nhất.
c) Tìm hiệu số giữa hai số thập phân vừa lập được.
Kiến thức cần nhớ
  • Số thập phân có phần nguyên nhiều chữ số hơn (và các chữ số ở phần nguyên lớn) thì lớn hơn số thập phân có phần nguyên ít chữ số hơn, dù dùng cùng bộ ba chữ số.
  • Muốn lập số thập phân lớn nhất từ các tấm thẻ, trước tiên đặt dấu phẩy sao cho phần nguyên có nhiều chữ số nhất có thể và các chữ số ở phần nguyên xếp giảm dần; số bé nhất thì phần nguyên càng ít chữ số càng tốt và các chữ số xếp tăng dần.
🧠 Phân tích tư duy
Có 3 tấm thẻ chữ số , , và 1 tấm thẻ dấu phẩy — tấm thẻ dấu phẩy có thể đặt ở VỊ TRÍ BẤT KÌ giữa các chữ số (sau chữ số thứ nhất hoặc sau chữ số thứ hai), không bắt buộc chỉ có 1 chữ số ở phần nguyên. Bẫy của đề là tưởng luôn phải xếp dấu phẩy ngay sau chữ số đầu tiên (kiểu ) — thực ra đặt dấu phẩy sau HAI chữ số để phần nguyên có 2 chữ số () mới cho số LỚN NHẤT, vì phần nguyên càng nhiều chữ số và càng lớn thì số thập phân đó càng lớn.
1Cách 1. Liệt kê đủ mọi cách đặt dấu phẩy và đổi chỗ chữ số rồi so sánh

Định hướng. Với 3 chữ số và 1 dấu phẩy, dấu phẩy có thể đứng sau chữ số thứ nhất hoặc chữ số thứ hai; liệt kê hết các số thập phân có thể lập rồi so sánh để tìm số lớn nhất và bé nhất.

Đặt dấu phẩy sau chữ số thứ hai (phần nguyên 2 chữ số): ; ; ; ; ;
Đặt dấu phẩy sau chữ số thứ nhất (phần nguyên 1 chữ số): ; ; ; ; ;
So sánh: nhóm phần nguyên 2 chữ số luôn LỚN HƠN nhóm phần nguyên 1 chữ số (vì chữ số nhỏ nhất nhóm trên còn lớn hơn chữ số lớn nhất nhóm dưới)
Trong nhóm phần nguyên 2 chữ số, số lớn nhất là (phần nguyên lớn nhất, vì )
Trong nhóm phần nguyên 1 chữ số, số bé nhất là (phần nguyên bé nhất, phần thập phân )

Vậy a) số lớn nhất là . b) số bé nhất là . c) hiệu số .

2Cách 2. Suy luận trực tiếp: muốn lớn nhất thì phần nguyên nhiều chữ số và lớn nhất; muốn bé nhất thì phần nguyên ít chữ số và bé nhất

Định hướng. Không cần liệt kê hết, chỉ cần suy luận: số thập phân càng lớn khi phần nguyên càng có NHIỀU chữ số (và các chữ số đó xếp giảm dần); càng bé khi phần nguyên càng có ÍT chữ số (và các chữ số xếp tăng dần).

Số lớn nhất: đặt phần nguyên 2 chữ số lớn nhất có thể ( và xếp giảm dần là ), chữ số còn lại () làm phần thập phân
Số bé nhất: đặt phần nguyên chỉ 1 chữ số bé nhất có thể (), hai chữ số còn lại ( và ) xếp tăng dần ở phần thập phân
Hiệu số:

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: a) . b) . c) .

3Cách 3. Đổi về phân số thập phân rồi trừ (kiểm tra lại hiệu số)

Định hướng. Đổi hai số thập phân vừa lập về phân số thập phân cùng mẫu số rồi trừ tử số, kiểm tra lại kết quả hiệu số của Cách 1, Cách 2.

;

Vậy hiệu số vẫn là , khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: suy luận trực tiếp về số chữ số phần nguyên (nhiều chữ số nhất cho số lớn nhất, ít chữ số nhất cho số bé nhất) — nhanh hơn hẳn việc liệt kê 12 số rồi so sánh.
Đáp số. a) Số lớn nhất: . b) Số bé nhất: . c) Hiệu số: .
Sai lầm thường gặp. Mặc định luôn đặt dấu phẩy ngay sau chữ số đầu tiên (kiểu ) rồi xếp giảm dần để tìm số “lớn nhất” — SAI vì bỏ sót khả năng đặt dấu phẩy sau HAI chữ số; số (phần nguyên 2 chữ số) mới thật sự là số lớn nhất, còn chỉ là số lớn nhất trong PHẠM VI hẹp “phần nguyên 1 chữ số”.
🚀 Mở rộng. Nếu có thêm tấm thẻ chữ số (tổng cộng 4 chữ số và 1 dấu phẩy) thì số thập phân lớn nhất lập được là bao nhiêu?
Bài 10 · Luyện tập (phép nhân) · Bài 1★Trang 125— Đặt tính rồi tính tích hai số thập phân, kể cả nhân với số tự nhiên
Luyện tập (phép nhân số thập phân, trang 125). Bài 1. Đặt tính rồi tính.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn nhân hai số thập phân, ta nhân như nhân số tự nhiên (bỏ qua dấu phẩy), rồi đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có tất cả bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a), b) nhân hai số thập phân (mỗi số có 1 chữ số phần thập phân, tích có 2 chữ số phần thập phân); câu c), d) nhân số thập phân với số tự nhiên. Bẫy của đề là đếm sai tổng số chữ số phần thập phân của hai thừa số khi đánh dấu phẩy ở tích.
1Cách 1. Đặt tính nhân như số tự nhiên rồi đếm chữ số phần thập phân để đặt dấu phẩy

Định hướng. Nhân hai số như nhân số tự nhiên (bỏ dấu phẩy), sau đó đếm tổng số chữ số phần thập phân của hai thừa số rồi tách đúng bấy nhiêu chữ số ở tích.

a) ; hai thừa số có chữ số phần thập phân nên
b) ; có chữ số phần thập phân nên
c) ; có chữ số phần thập phân nên
d) ; có chữ số phần thập phân nên

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Đổi số thập phân thành số tự nhiên rồi nhân, sau đó chia lại

Định hướng. Nhân cả hai thừa số với hoặc cho thành số tự nhiên, nhân xong rồi chia kết quả lại cho đúng số lần đã nhân thêm.

a) ; ; ;
b) ; ; ;
c) ; ;
d) ; ;

Vậy cả bốn kết quả trùng khớp Cách 1.

3Cách 3. Đổi về phân số thập phân rồi nhân

Định hướng. Đổi các số thập phân về phân số thập phân, nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số, rồi đổi lại số thập phân.

a)
b)
c)
d)

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả, vì nhân số thập phân về bản chất là nhân phân số thập phân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhân như số tự nhiên rồi đếm chữ số phần thập phân để đặt dấu phẩy, đúng quy tắc SGK và nhanh nhất.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu c) , quên đếm chữ số phần thập phân của thừa số (có 2 chữ số) nên đặt dấu phẩy sai thành thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi câu c) thành thì tích bằng bao nhiêu? So sánh với kết quả .
Bài 11 · Luyện tập (phép nhân) · Bài 2★★★Trang 125— Suy luận kết quả phép nhân số thập phân từ một phép nhân số tự nhiên đã biết (không tính lại từ đầu)
Luyện tập (phép nhân số thập phân, trang 125). Bài 2. Cho biết . Không thực hiện tính, hãy cho biết kết quả của các phép tính sau.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Khi một thừa số được giảm đi lần (dịch dấu phẩy sang trái 1 chữ số) thì tích cũng giảm đi lần.
  • Khi một thừa số được giảm đi lần thì tích cũng giảm đi lần; nếu cả hai thừa số đều giảm thì tích giảm bằng tích của hai lần giảm đó.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi thừa số ở đề bài chỉ là hoặc được dịch dấu phẩy sang trái 1 hay 2 chữ số (tức là chia cho hoặc ), nên tích cũng phải dịch dấu phẩy sang trái đúng bấy nhiêu chữ số so với — không cần đặt tính nhân lại từ đầu. Bẫy của đề là câu b) và câu c) tuy phép tính viết khác nhau nhưng lại có CÙNG một kết quả.
1Cách 1. Đếm số lần thừa số bị chia cho 10, 100 rồi suy ra tích bị chia tương ứng

Định hướng. So với , mỗi câu có thừa số nào bị dịch dấu phẩy (chia cho hay ) thì cũng bị chia đúng bấy nhiêu lần.

a) nên
b) nên
c) và nên
d) và nên

Vậy a) ; b) ; c) ; d) — chú ý b) và c) bằng nhau!

2Cách 2. Đếm tổng số chữ số phần thập phân của hai thừa số rồi đặt dấu phẩy vào 1 073

Định hướng. Áp dụng đúng quy tắc nhân số thập phân: đếm tổng số chữ số phần thập phân của hai thừa số ở mỗi câu, rồi tách đúng bấy nhiêu chữ số từ phải sang trái của số .

a) (1 chữ số) và (0 chữ số) nên tách 1 chữ số:
b) (0) và (2) nên tách 2 chữ số:
c) (1) và (1) nên tách 2 chữ số:
d) (2) và (1) nên tách 3 chữ số:

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: a) ; b) ; c) ; d) .

3Cách 3. Kiểm chứng lại bằng cách nhân trực tiếp (đối chiếu, không dùng khi làm bài thi)

Định hướng. Nhân trực tiếp từng phép tính để kiểm chứng lại kết quả đã suy luận ở Cách 1, Cách 2 — cách này chỉ nên dùng để kiểm tra, KHÔNG phải cách làm bài đúng ý đồ của đề (đề yêu cầu “không thực hiện tính”).

a) (nhân trực tiếp)
b)
c)
d)

Vậy cả bốn kết quả khớp đúng với Cách 1 và Cách 2, chứng tỏ cách suy luận từ là chính xác và nhanh hơn nhiều.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 hoặc Cách 2 (đúng ý đồ của đề “không thực hiện tính”): chỉ cần đếm số chữ số phần thập phân rồi dịch dấu phẩy trên kết quả có sẵn , không cần đặt tính nhân lại.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Đặt tính nhân lại từ đầu cho mỗi câu dù đề đã yêu cầu “không thực hiện tính” — vừa mất thời gian vừa dễ nhân sai; ngoài ra dễ nhầm câu b) và câu c) là hai kết quả khác nhau vì phép tính viết khác nhau, thực ra chúng bằng nhau vì tổng số chữ số phần thập phân của hai thừa số đều là .
🚀 Mở rộng. Không thực hiện tính, hãy cho biết kết quả của .
Bài 12 · Trò chơi (trang 125)★★Trang 125— Trò chơi tính tích hai số thập phân rồi tìm ô kết quả tương ứng trên bảng
Trò chơi (trang 125) — Tính nhanh, giành ô. Cách chơi: chơi theo nhóm đôi. Khi đến lượt, người chơi xoay hai vòng quay. Vòng quay trên có ba số ; ; . Vòng quay dưới có ba số ; ; . Thực hiện phép nhân hai số kim chỉ vào của hai vòng quay với nhau. Tìm ô chứa kết quả trong bảng ô sau và đặt quân cờ của mình vào ô đó (bảng gồm các số: ; ; ; ; ; ; ; ; ). Nếu ô đó đã có quân cờ của người khác thì thay bằng quân cờ của mình. Trò chơi kết thúc khi có người tạo được 3 quân cờ thẳng hàng.
1,0632,52,51,1412102,657,54,242,751,1663,36,25
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn nhân hai số thập phân, nhân như số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy ở tích theo tổng số chữ số phần thập phân của hai thừa số.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng ô thực chất chứa đủ kết quả có thể có của phép nhân một số ở vòng quay trên (; ; ) với một số ở vòng quay dưới (; ; ), nên chỉ cần nhân đúng cặp số vừa quay được rồi tìm ô có giá trị bằng đúng tích đó. Trò chơi giúp ôn lại phép nhân số thập phân một cách vui nhộn, đồng thời rèn phản xạ tính nhanh trong thời gian ngắn.
1Cách 1. Nhân trực tiếp cặp số vừa quay được rồi dò bảng (ví dụ minh hoạ: quay được 1,06 và 2,5)

Định hướng. Giả sử một lượt chơi quay được ở vòng trên và ở vòng dưới; nhân hai số đó rồi tìm ô có kết quả bằng đúng tích vừa tính.

Vậy ô cần đặt quân cờ là ô có số trên bảng.

2Cách 2. Liệt kê trước cả 9 kết quả có thể của hai vòng quay để nhớ nhanh khi chơi

Định hướng. Vì chỉ có cặp số có thể quay được, lập sẵn bảng 9 tích trước khi chơi để tra cứu tức thì, không cần tính lại giữa lượt chơi.

; ;
; ;
; ;

Vậy chín kết quả này lấp đầy đúng chín ô của bảng đã cho, không thiếu không thừa ô nào.

3Cách 3. Đổi về phân số thập phân để nhân (khi gặp số 1,06 dễ nhầm)

Định hướng. Với số có 2 chữ số phần thập phân như , đổi về phân số thập phân để nhân cho chắc chắn không nhầm dấu phẩy.


Vậy kết quả trùng khớp Cách 2: và , đúng hai ô còn lại của hàng đầu bảng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Trong lúc chơi nên dùng Cách 1 (nhân trực tiếp cặp số vừa quay); trước khi chơi có thể chuẩn bị bằng Cách 2 (lập sẵn bảng 9 tích) để phản xạ nhanh hơn đối thủ.
Đáp số. Không có đáp số cố định — kết quả mỗi lượt tuỳ vào hai số hai vòng quay dừng lại; toàn bộ chín kết quả có thể có đều đã nằm sẵn trong bảng (; ; ; ; ; ; ; ; ).
Sai lầm thường gặp. Nhân nhầm ví dụ (chỉ nhân phần nguyên rồi quên phần thập phân ), phải nhân đủ cả số mới ra đúng .
🚀 Mở rộng. Nếu vòng quay dưới thay số bằng số thì bảng ô cần thay đổi mấy ô để trò chơi vẫn hợp lệ?
Bài 13 · Luyện tập (phép chia) · Bài 1★★Trang 126— Đặt tính rồi tính thương của phép chia số thập phân (chia cho số tự nhiên, số tự nhiên chia cho số tự nhiên còn dư, chia cho số thập phân)
Luyện tập (phép chia số thập phân, trang 126). Bài 1. Đặt tính rồi tính.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên, ta chia phần nguyên trước, hạ phần thập phân xuống chia tiếp như chia số tự nhiên, đặt dấu phẩy ở thương sau khi hạ xong phần nguyên.
  • Muốn chia một số cho một số thập phân, ta dịch dấu phẩy của số chia sang phải cho thành số tự nhiên, đồng thời dịch dấu phẩy của số bị chia sang phải bấy nhiêu chữ số, rồi chia như chia cho số tự nhiên.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép chia thuộc ba dạng khác nhau đã học: a) số thập phân chia số tự nhiên; b) số tự nhiên chia số tự nhiên mà thương là số thập phân; c), d) chia cho số thập phân (phải chuyển về chia cho số tự nhiên bằng cách dịch dấu phẩy ở cả số bị chia và số chia). Đây là dạng chia số thập phân cơ bản, ôn lại đúng quy tắc đặt tính đã học ở Bài 22.
1Cách 1. Đặt tính chia trực tiếp theo quy tắc SGK

Định hướng. Áp dụng đúng quy tắc: câu a) chia số thập phân cho số tự nhiên; câu b) chia số tự nhiên rồi hạ thêm chữ số 0 để chia tiếp lấy phần thập phân; câu c), d) dịch dấu phẩy cả hai số để đưa số chia về số tự nhiên.

a)
b) (dư , vì chia hết)
c) : dịch dấu phẩy 1 chữ số
d) : dịch dấu phẩy 1 chữ số

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Đổi về phân số thập phân hoặc phân số rồi rút gọn để chia

Định hướng. Viết phép chia thành phân số, nhân cả tử và mẫu với hoặc để mẫu số thành số tự nhiên, rồi rút gọn hoặc chia trực tiếp.

a)
b)
c)
d)

Vậy cả bốn kết quả trùng khớp Cách 1: ; ; ; .

3Cách 3. Nhân số chia lên số tự nhiên tròn chục/trăm rồi chia bằng cách nhẩm (kiểm tra nhanh)

Định hướng. Với câu c), d) có thể nhân cả hai số với để thành phép chia số tự nhiên quen thuộc, dùng để kiểm tra nhanh kết quả của Cách 1.

c) ; ;
d) ; ; (vì )

Vậy kết quả kiểm tra khớp đúng Cách 1 và Cách 2: c) ; d) .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính chia theo đúng quy tắc SGK, không cần đổi qua phân số, nhanh và quen tay nhất.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu d) , quên dịch dấu phẩy của SỐ BỊ CHIA (vẫn coi là thay vì ) sau khi đã dịch dấu phẩy số chia thành , dẫn đến chia sai thành thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi câu b) thành thì thương làm tròn đến hàng phần mười là bao nhiêu?
Bài 14 · Luyện tập (phép chia) · Bài 2★★★Trang 126— Tìm số bị chia, số chia hoặc thương còn thiếu trong bảng phép chia số thập phân
Luyện tập (phép chia số thập phân, trang 126). Bài 2. Số? Bảng gồm ba hàng Số bị chia, Số chia, Thương với bốn cột dữ liệu:
Cột 1: Số bị chia , Số chia , Thương .
Cột 2: Số bị chia , Số chia , Thương .
Cột 3: Số bị chia , Số chia , Thương .
Cột 4: Số bị chia , Số chia , Thương .
Kiến thức cần nhớ
  • Trong phép chia (số bị chia số chia thương), ta có .
  • Muốn tìm số chia, lấy số bị chia chia cho thương: . Muốn tìm thương, lấy số bị chia chia cho số chia: .
🧠 Phân tích tư duy
Cột 1 đã đủ ba số, dùng để kiểm tra quy tắc “Số bị chia Số chia Thương” (, đúng). Cột 2 thiếu thương chia trực tiếp. Cột 3 thiếu số chia lấy số bị chia CHIA cho thương. Cột 4 thiếu số bị chia lấy số chia NHÂN với thương — ba dạng “tìm thành phần chưa biết” khác nhau trong cùng một bảng.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quan hệ giữa số bị chia, số chia và thương

Định hướng. Với ô còn thiếu là thương, chia số bị chia cho số chia; với ô còn thiếu là số chia, lấy số bị chia chia cho thương; với ô còn thiếu là số bị chia, lấy số chia nhân với thương.

Cột 2: thương
Cột 3: số chia
Cột 4: số bị chia

Vậy cột 2 thương là ; cột 3 số chia là ; cột 4 số bị chia là .

2Cách 2. Thử lại bằng phép tính ngược để kiểm tra (dùng luôn cột 1 làm mẫu)

Định hướng. Sau khi tìm được số cần điền, nhân thương với số chia để kiểm tra có ra đúng số bị chia hay không, giống như cột 1 mẫu đã cho ().

Cột 2: (đúng số bị chia đã cho)
Cột 3: (đúng số bị chia đã cho)
Cột 4: (đúng thương đã cho)

Vậy cả ba ô điền đều khớp lại đúng với dữ kiện đề cho, xác nhận kết quả Cách 1 là chính xác.

3Cách 3. Đổi về phân số thập phân để tính cho chắc chắn (áp dụng cho cột 3, 4 có chữ số phần thập phân)

Định hướng. Đổi các số thập phân về phân số rồi tính, tránh nhầm dấu phẩy khi chia hoặc nhân số có nhiều chữ số phần thập phân.

Cột 3:
Cột 4:

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1 và Cách 2: số chia cột 3 là , số bị chia cột 4 là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhớ đúng ba công thức số bị chia = số chia × thương, số chia = số bị chia : thương, thương = số bị chia : số chia, áp dụng thẳng không cần đổi phân số.
Đáp số. Cột 2: thương . Cột 3: số chia . Cột 4: số bị chia .
Sai lầm thường gặp. Ở cột 4, lấy số chia CHIA cho thương () thay vì NHÂN số chia với thương để tìm số bị chia — nhầm giữa công thức tìm số bị chia (nhân) và tìm số chia (chia).
🚀 Mở rộng. Nếu thương ở cột 4 đổi thành (giữ nguyên số chia ) thì số bị chia mới là bao nhiêu?
Bài 15 · Luyện tập (phép chia) · Bài 3★★Trang 126— Bài toán lời văn chia số thập phân có dư, lấy phần nguyên của thương làm đáp số thực tế
Luyện tập (phép chia số thập phân, trang 126). Bài 3. Để trang trí lớp nhân ngày kỉ niệm thành lập trường, lớp 5A cần chuẩn bị các sợi dây kim tuyến dài m. Biết rằng cuộn dây kim tuyến dài m. Hỏi lớp 5A có thể cắt được nhiều nhất bao nhiêu sợi dây kim tuyến như vậy?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số sợi dây dài bằng nhau cắt được từ một cuộn dây, lấy độ dài cuộn dây chia cho độ dài mỗi sợi.
  • Khi thương có dư (đoạn còn thừa chưa đủ 1 sợi), số sợi cắt được thực tế là PHẦN NGUYÊN của thương, đoạn dư không đủ để cắt thêm 1 sợi nữa.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi “cắt được NHIỀU NHẤT bao nhiêu sợi” nên phải lấy ; nếu phép chia có dư (đoạn dây còn thừa chưa đủ m) thì KHÔNG được làm tròn thương lên, chỉ lấy đúng phần nguyên của thương làm số sợi cắt được. Đây là dạng toán thực tế thường gặp: chia có dư và phải biện luận ý nghĩa của phần dư trong tình huống cụ thể.
1Cách 1. Chia trực tiếp độ dài cuộn dây cho độ dài mỗi sợi

Định hướng. Lấy chia cho để biết cắt được bao nhiêu sợi trọn vẹn; vì thương là (có dư nửa sợi) nên số sợi cắt được nhiều nhất là , không phải sợi.

Ta có:
Vì mỗi sợi dây phải nguyên vẹn dài m nên đoạn dư ( sợi, tức m) không đủ cắt thêm một sợi.
Số sợi dây cắt được nhiều nhất là (sợi)

Vậy lớp 5A cắt được nhiều nhất sợi dây kim tuyến.

2Cách 2. Đổi ra xăng-ti-mét rồi chia bằng số tự nhiên

Định hướng. Đổi cả độ dài cuộn dây và độ dài mỗi sợi ra xăng-ti-mét để chia bằng số tự nhiên, tránh nhầm dấu phẩy, sau đó xét phần dư.

m cm; m cm
(dư cm, tức m — chưa đủ cm để cắt thêm 1 sợi)

Vậy số sợi cắt được nhiều nhất vẫn là sợi, khớp Cách 1, còn dư m dây.

3Cách 3. Nhân thử để kiểm tra ngược

Định hướng. Sau khi tìm được số sợi, nhân số sợi với độ dài mỗi sợi rồi so sánh với độ dài cuộn dây để kiểm tra tính hợp lý của đáp số.

sợi m (m)
So sánh: m m nên còn dư (m), đúng là chưa đủ để cắt thêm 1 sợi ().
Thử với sợi: (m) m — không đủ dây, vậy sợi là SAI.

Vậy xác nhận đáp số đúng là sợi, không thể cắt được sợi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chia trực tiếp rồi lấy phần nguyên của thương, kèm chú ý không làm tròn lên — đây là bẫy hay gặp nhất của dạng bài này.
Đáp số. Lớp 5A cắt được nhiều nhất sợi dây kim tuyến (còn dư m dây không đủ cắt thêm).
Sai lầm thường gặp. Tính rồi làm tròn lên thành sợi — sai vì đoạn dư chỉ dài m, chưa đủ m để cắt thêm nguyên 1 sợi nữa; phải lấy PHẦN NGUYÊN (), không được làm tròn.
🚀 Mở rộng. Nếu cuộn dây dài m thì lớp 5A cắt được nhiều nhất bao nhiêu sợi dây kim tuyến dài m, và còn dư bao nhiêu mét?
Bài 16 · Luyện tập (phép chia) · Bài 4★★Trang 126— Bài toán lời văn đổi đơn vị đo khối lượng rồi chia số thập phân
Luyện tập (phép chia số thập phân, trang 126). Bài 4. Bác Bình có kg g nấm tươi. Bác muốn đóng gói số nấm này thành hộp như nhau. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu ki-lô-gam nấm?
Kiến thức cần nhớ
  • Đổi đơn vị: kg g nên g kg; số đo hỗn hợp kg g kg.
  • Muốn tìm khối lượng mỗi phần bằng nhau, lấy tổng khối lượng chia cho số phần.
🧠 Phân tích tư duy
Số nấm cho ở dạng hỗn hợp đơn vị “ kg g”, phải đổi về CÙNG một đơn vị ki-lô-gam trước ( kg g kg) rồi mới chia cho hộp, vì đề hỏi kết quả theo ki-lô-gam. Đây là dạng toán thực tế kết hợp đổi đơn vị đo khối lượng với phép chia số thập phân.
1Cách 1. Đổi về ki-lô-gam rồi chia cho 9

Định hướng. Đổi g kg để có kg g kg, sau đó chia đều cho hộp.

Đổi: kg g kg
Mỗi hộp có số ki-lô-gam nấm là:
(kg)

Vậy mỗi hộp có kg nấm.

2Cách 2. Đổi về gam, chia bằng số tự nhiên rồi đổi kết quả về ki-lô-gam

Định hướng. Đổi toàn bộ số nấm ra gam để chia bằng số tự nhiên cho dễ, sau đó đổi kết quả trở lại ki-lô-gam theo yêu cầu của đề.

kg g g
(g) kg

Vậy mỗi hộp có g, tức kg nấm — khớp Cách 1.

3Cách 3. Chia riêng phần ki-lô-gam và phần gam cho 9 rồi cộng lại

Định hướng. Vì kg và g đều chia hết cho ... thực ra không chia hết cho ; ta chia g thành g (chia hết cho , ra g) cộng g (chia hết cho , ra g) để chia nhẩm dễ hơn, minh hoạ một cách tách số khác khi chia nhẩm.

Tách
(g); (g)
(g) kg

Vậy kết quả vẫn là kg mỗi hộp, khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đổi hỗn hợp đơn vị về một đơn vị chung là ki-lô-gam ngay từ đầu (đúng đơn vị đề hỏi), rồi chia số thập phân một lần, gọn nhất.
Đáp số. Mỗi hộp có kg nấm.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi đơn vị, đem chia thẳng (kg) cho rồi “cộng thêm” g một cách tuỳ tiện vào kết quả, thay vì phải gộp kg g thành kg RỒI MỚI chia cho .
🚀 Mở rộng. Nếu bác Bình có kg g nấm và muốn đóng thành các hộp kg như trên thì đóng được nhiều nhất bao nhiêu hộp?

🎯 Học tiếp