Bài 1 · Ví dụ★★Trang 56— Xác suất của biến cố chắc chắn - không thể - đồng khả năng
Ví dụ (trang 56). Một tấm bìa cứng hình tròn được chia làm 6 phần bằng nhau, mỗi phần là một hình quạt tròn có ghi một trong các số 1; 2; 3; 4; 5; 6 như Hình 8.3, được gắn vào trục quay có mũi tên ở tâm. Bạn Nam quay tấm bìa. a) Tìm xác suất của các biến cố sau: • A: “Mũi tên dừng ở hình quạt ghi số bé hơn 7”; • B: “Mũi tên dừng ở hình quạt ghi số 0”; • C: “Mũi tên dừng ở hình quạt ghi số 2”. b) Biết rằng nếu mũi tên dừng ở hình quạt ghi số 1 hoặc 2 thì Nam nhận được 100 điểm; dừng ở hình quạt ghi số 3 hoặc 4 thì Nam nhận được 200 điểm; dừng ở hình quạt ghi số 5 hoặc 6 thì Nam nhận được 300 điểm. Xét các biến cố sau: E: “Nam nhận được 100 điểm”; F: “Nam nhận được 200 điểm”; G: “Nam nhận được 300 điểm”. • Các biến cố E, F, G có đồng khả năng không? Vì sao? • Tìm xác suất của các biến cố E, F, G.
Kiến thức cần nhớ
Biến cố chắc chắn luôn xảy ra và có xác suất bằng 1; biến cố không thể không bao giờ xảy ra và có xác suất bằng 0.
Nếu một phép thử có k kết quả đồng khả năng thì xác suất mỗi kết quả bằng 1/k.
Hai hay nhiều biến cố có cùng số kết quả thuận lợi (trong một phép thử có các kết quả đồng khả năng) thì đồng khả năng với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một phép quay với 6 kết quả đồng khả năng (do 6 hình quạt bằng nhau) — dấu hiệu để dùng công thức xác suất cổ điển. Câu a) khai thác định nghĩa biến cố chắc chắn và không thể (không cần đếm), còn C, E, F, G mới cần đếm kết quả thuận lợi. Bẫy ở câu b): phải gộp đúng các số cùng mức điểm thành một nhóm hình quạt rồi mới so sánh, không được tính riêng từng số.
1Cách 1. Liệt kê 6 kết quả đồng khả năng, đối chiếu định nghĩa
Định hướng. Liệt kê đủ 6 kết quả đồng khả năng của phép quay, đối chiếu từng biến cố với định nghĩa biến cố chắc chắn/không thể rồi đếm số kết quả thuận lợi.
Các kết quả đồng khả năng của phép quay: 1; 2; 3; 4; 5; 6, mỗi kết quả có khả năng 1/6. a) Biến cố A: cả 6 số 1; 2; 3; 4; 5; 6 đều bé hơn 7 nên A luôn xảy ra, A là biến cố chắc chắn. Biến cố B: không có hình quạt nào ghi số 0 nên B không bao giờ xảy ra, B là biến cố không thể. Biến cố C: chỉ có đúng 1 trong 6 hình quạt ghi số 2. b) Nhóm 6 số theo mức điểm: {1; 2} ứng với E, {3; 4} ứng với F, {5; 6} ứng với G; mỗi nhóm có đúng 2 số trong 6 số.
VậyP(A)=1, P(B)=0, P(C)=1/6; ba biến cố E, F, G đồng khả năng và P(E)=P(F)=P(G)=2/6=1/3.
2Cách 2. Áp thẳng công thức xác suất cổ điển
Định hướng. Dùng thẳng công thức xác suất cổ điển (số kết quả thuận lợi chia cho số kết quả đồng khả năng), kể cả với biến cố chắc chắn và không thể.
Tổng số kết quả đồng khả năng của phép quay là 6. a) Số kết quả thuận lợi cho A là 6 (cả 6 số đều bé hơn 7) nên P(A)=6/6=1. Số kết quả thuận lợi cho B là 0 (không số nào bằng 0) nên P(B)=0/6=0. Số kết quả thuận lợi cho C là 1 (chỉ số 2) nên P(C)=1/6. b) Số kết quả thuận lợi cho E là 2 (số 1, số 2) nên P(E)=2/6=1/3. Số kết quả thuận lợi cho F là 2 (số 3, số 4) nên P(F)=2/6=1/3. Số kết quả thuận lợi cho G là 2 (số 5, số 6) nên P(G)=2/6=1/3.
VậyP(A)=1, P(B)=0, P(C)=1/6, và P(E)=P(F)=P(G)=1/3 nên E, F, G đồng khả năng.
3Cách 3. Dùng tính đối xứng và tổng xác suất bằng 1
Định hướng. Dùng tính đối xứng của 6 hình quạt bằng nhau và tính chất tổng xác suất các biến cố đôi một xung khắc, hợp thành biến cố chắc chắn, bằng 1.
a) Biến cố đối của A (mũi tên dừng ở hình quạt ghi số không bé hơn 7) không có hình quạt nào thoả mãn nên là biến cố không thể; suy ra A là biến cố chắc chắn, P(A)=1. Biến cố B và biến cố "mũi tên dừng ở một trong 6 hình quạt 1 đến 6" là hai biến cố đối nhau; vì biến cố sau chắc chắn xảy ra nên P(B)=1−1=0. Vì 6 hình quạt bằng nhau và có đúng một hình quạt ghi số 2 nên theo tính đối xứng, P(C)=1/6. b) Ba hình quạt gộp OAB (số 1; 2), OBC (số 3; 4), OCA (số 5; 6) chia đúng hình tròn thành ba phần bằng nhau nên theo tính đối xứng, ba biến cố E, F, G đồng khả năng. Ba biến cố này đôi một xung khắc và hợp thành biến cố chắc chắn nên P(E)+P(F)+P(G)=1; vì đồng khả năng nên mỗi xác suất bằng 1/3.
VậyP(A)=1, P(B)=0, P(C)=1/6, P(E)=P(F)=P(G)=1/3.
Nhận xét. Khi các kết quả đồng khả năng được chia thành các nhóm bằng nhau, xác suất mỗi nhóm bằng 1 chia cho số nhóm, không cần đếm lại từng phần tử.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: áp thẳng công thức xác suất cổ điển cho từng biến cố, tính nhanh và ít khả năng nhầm giữa các trường hợp chắc chắn/không thể.
Đáp số.P(A) = 1; P(B) = 0; P(C) = 1/6. Ba biến cố E, F, G đồng khả năng và P(E) = P(F) = P(G) = 1/3.
Sai lầm thường gặp.Nhiều học sinh nhầm biến cố C "ghi số 2" với biến cố B "ghi số 0" rồi kết luận P(C) = 0; hoặc ở câu b) gộp sai nhóm điểm dẫn đến P(E), P(F), P(G) không bằng 1/3.
🚀 Mở rộng.Nếu tấm bìa được chia thành 6 phần không bằng nhau (ví dụ một nửa hình tròn ghi số 1) thì các kết quả không còn đồng khả năng, khi đó phải dùng tỉ số diện tích thay vì tỉ số hình quạt bằng nhau.
Bài 2 · Bài 8.8★Trang 57— Nhận biết biến cố chắc chắn - không thể - ngẫu nhiên qua dấu hiệu chia hết
Bài 8.8 (trang 57). Một túi đựng các tấm thẻ được ghi số 9; 12; 15; 18; 21; 24. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong túi. Chọn từ thích hợp (chắc chắn, không thể, ngẫu nhiên) thay vào dấu “?” trong các câu sau: • Biến cố A: “Rút được thẻ ghi số là số chẵn” là biến cố …?… • Biến cố B: “Rút được thẻ ghi số chia hết cho 3” là biến cố …?… • Biến cố C: “Rút được thẻ ghi số chia hết cho 10” là biến cố …?…
Kiến thức cần nhớ
Biến cố chắc chắn: mọi kết quả của phép thử đều làm nó xảy ra.
Biến cố không thể: không kết quả nào của phép thử làm nó xảy ra.
Biến cố ngẫu nhiên: có kết quả làm nó xảy ra, có kết quả không.
Dấu hiệu chia hết cho 3: tổng các chữ số chia hết cho 3; dấu hiệu chia hết cho 10: chữ số tận cùng là 0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một tập hữu hạn 6 số cụ thể — dấu hiệu để xét trực tiếp từng số theo ba tính chất chẵn/lẻ, chia hết cho 3, chia hết cho 10 mà không cần tính xác suất. Hướng nhanh nhất là dùng dấu hiệu chia hết thay vì chia trực tiếp từng số. Bẫy ở chỗ 9; 12; 15; 18; 21; 24 đều là bội của 3 nên dễ nhầm "ngẫu nhiên" trong khi thực chất là biến cố chắc chắn.
1Cách 1. Liệt kê, phân loại từng số
Định hướng. Xét lần lượt 6 số trong túi theo từng tính chất của đề bài rồi đối chiếu với định nghĩa ba loại biến cố.
Sáu số trong túi: 9; 12; 15; 18; 21; 24. Số chẵn trong đó: 12; 18; 24 (3 số); số lẻ: 9; 15; 21 (3 số) — có số chẵn và có số lẻ. Kiểm tra chia hết cho 3: 9=3×3, 12=3×4, 15=3×5, 18=3×6, 21=3×7, 24=3×8 — cả 6 số đều chia hết cho 3. Kiểm tra chia hết cho 10: không số nào trong 9; 12; 15; 18; 21; 24 có chữ số tận cùng là 0.
Vậy biến cố A là biến cố ngẫu nhiên, biến cố B là biến cố chắc chắn, biến cố C là biến cố không thể.
2Cách 2. Dùng dấu hiệu chia hết trên chữ số
Định hướng. Dùng thẳng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 10 để xét mà không cần chia cụ thể.
Chữ số tận cùng của 9; 12; 15; 18; 21; 24 lần lượt là 9; 2; 5; 8; 1; 4 — có tận cùng chẵn (2; 8; 4) và có tận cùng lẻ (9; 5; 1), nên vừa có thẻ chẵn vừa có thẻ lẻ. Tổng các chữ số: 9; 1+2=3; 1+5=6; 1+8=9; 2+1=3; 2+4=6 — tất cả đều chia hết cho 3. Không số nào trong 6 số có chữ số tận cùng là 0 nên không số nào chia hết cho 10.
Vậy A ngẫu nhiên, B chắc chắn, C không thể — trùng kết quả Cách 1.
3Cách 3. Dùng quy luật cấp số cộng của dãy số
Định hướng. Nhận ra 9; 12; 15; 18; 21; 24 là cấp số cộng công sai 3, số hạng đầu chia hết cho 3, rồi suy luận chung cho cả dãy thay vì thử từng số.
Dãy 9; 12; 15; 18; 21; 24 có công sai d=3 và số hạng đầu 9=3×3 chia hết cho 3; một cấp số cộng có công sai và số hạng đầu đều chia hết cho 3 thì mọi số hạng đều chia hết cho 3 (mỗi số hạng hơn số hạng trước đúng một bội của 3). Xét tính chẵn lẻ: mỗi số hạng tăng thêm 3 (một số lẻ) so với số hạng trước nên tính chẵn lẻ đổi luân phiên — dãy có cả số chẵn lẫn số lẻ. Xét chia hết cho 10: số hạng đầu 9 không chia hết cho 10 và các số hạng chỉ tăng thêm 3 mỗi lần trong 6 số hạng đầu nên chữ số tận cùng không rơi vào 0.
Vậy kết luận không đổi: A ngẫu nhiên, B chắc chắn, C không thể.
Nhận xét. Với một dãy có quy luật, xét dấu hiệu chia hết trên công sai và số hạng đầu nhanh hơn thử chia từng số hạng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: áp dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 10 trực tiếp trên các chữ số, không cần phép chia dài, khó sai nhất.
Đáp số.Biến cố A ngẫu nhiên; biến cố B chắc chắn; biến cố C không thể.
Sai lầm thường gặp.Hay nhầm biến cố B là ngẫu nhiên vì thấy nhiều số, quên kiểm tra hết cả 6 số đều chia hết cho 3; hoặc cộng sai tổng các chữ số của 21 (2+1=3) rồi kết luận nhầm 21 không chia hết cho 3.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi số 21 thành 22 thì biến cố B không còn là biến cố chắc chắn nữa mà trở thành biến cố ngẫu nhiên — hãy thử liệt kê lại để kiểm tra.
Bài 3 · Bài 8.9★★Trang 57— Xác suất của biến cố không thể / chắc chắn khi gieo hai xúc xắc
Bài 8.9 (trang 57). Vuông và Tròn mỗi người gieo một con xúc xắc. Tìm xác suất để: a) Hiệu giữa số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 6. b) Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc đều bé hơn 7.
Kiến thức cần nhớ
Gieo hai xúc xắc 6 mặt cho 36 kết quả đồng khả năng (mỗi xúc xắc nhận giá trị từ 1 đến 6).
Với a, b thuộc {1;2;3;4;5;6}, hiệu ∣a−b∣ lớn nhất bằng 6−1=5.
Biến cố không thể có xác suất 0; biến cố chắc chắn có xác suất 1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai xúc xắc 6 mặt gieo đồng thời — dấu hiệu của phép thử có 36 kết quả đồng khả năng (cặp số chấm). Cả hai ý đều có thể trả lời bằng nhận xét miền giá trị (1 đến 6) mà không cần liệt kê hết 36 cặp. Bẫy ở câu a): hiệu lớn nhất giữa hai mặt xúc xắc chỉ là 5 (6 trừ 1), không bao giờ đạt 6.
1Cách 1. Lập bảng liệt kê 36 kết cục
Định hướng. Lập bảng 6×6 các cặp (số chấm xúc xắc Vuông; số chấm xúc xắc Tròn), đếm trực tiếp số ô thoả mãn từng yêu cầu.
Không gian mẫu gồm 36 cặp (a;b) với a, b thuộc {1;2;3;4;5;6}, mỗi cặp đồng khả năng. a) Xét từng ô của bảng: hiệu a−b nhận các giá trị từ −5 đến 5 (ô lớn nhất a=6,b=1 cho hiệu 5; ô nhỏ nhất a=1,b=6 cho hiệu −5); không ô nào trong bảng có ∣a−b∣=6. b) Mọi ô của bảng đều có a≤6<7 và b≤6<7 nên cả 36 ô đều thoả mãn yêu cầu "cả hai số chấm bé hơn 7".
Vậy P(hiệu bằng 6) = 0/36 = 0; P(cả hai bé hơn 7) = 36/36 = 1.
2Cách 2. Lập luận cận giá trị, không liệt kê bảng
Định hướng. Dùng nhận xét về miền giá trị 1 đến 6 của mỗi mặt xúc xắc để suy luận trực tiếp, không cần liệt kê 36 kết cục.
a) Với hai số chấm a, b thuộc {1;2;3;4;5;6}, hiệu lớn nhất có thể là 6−1=5, nhỏ hơn 6; do đó không có cách gieo nào cho hiệu bằng 6. b) Mỗi mặt xúc xắc chỉ nhận giá trị từ 1 đến 6, mà 6<7 nên với mọi kết quả gieo, cả hai số chấm đều bé hơn 7.
Vậy biến cố ở câu a) là biến cố không thể nên xác suất bằng 0; biến cố ở câu b) là biến cố chắc chắn nên xác suất bằng 1.
3Cách 3. Cố định số chấm xúc xắc Vuông rồi xét số chấm xúc xắc Tròn
Định hướng. Cố định số chấm xúc xắc của Vuông là a, tìm xem có giá trị b hợp lệ nào của Tròn thoả mãn từng yêu cầu hay không.
a) Với mỗi a thuộc {1;...;6}, để ∣a−b∣=6 cần b=a−6 hoặc b=a+6; thử cả 6 giá trị của a đều cho b=a−6≤0 hoặc b=a+6≥7, không có giá trị b nào thuộc {1;...;6}. b) Với mỗi a thuộc {1;...;6}, mọi b thuộc {1;...;6} đều thoả b<7; vậy tất cả 6×6=36 cặp (a;b) đều thoả mãn.
Vậy kết quả không đổi: P(a) = 0, P(b) = 1.
Nhận xét. Khi phép thử có nhiều kết quả, xét cận giá trị (nhỏ nhất - lớn nhất) thường nhanh hơn liệt kê toàn bộ bảng kết cục.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: chỉ cần so sánh cận lớn nhất/nhỏ nhất của số chấm xúc xắc, không mất thời gian liệt kê 36 kết cục.
Đáp số.P(hiệu hai số chấm bằng 6) = 0. P(cả hai số chấm đều bé hơn 7) = 1.
Sai lầm thường gặp.Nhầm "hiệu bằng 6" với "tổng bằng 6" (vốn có thể xảy ra) nên tính sai xác suất khác 0; hoặc quên xúc xắc chỉ có 6 mặt nên tưởng hiệu có thể đạt 6.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi "hiệu bằng 6" thành "hiệu bằng 5" thì đây lại là biến cố ngẫu nhiên (chỉ xảy ra khi (a;b) = (6;1) hoặc (1;6)), hãy tính xác suất của biến cố mới này.
Bài 4 · Bài 8.10★Trang 57— Xác suất - hai biến cố đồng khả năng
Bài 8.10 (trang 57). Trong một chiếc hộp có 15 quả cầu màu xanh, 15 quả cầu màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ trong hộp. Xét hai biến cố sau: A: “Lấy được quả cầu màu đỏ” và B: “Lấy được quả cầu màu xanh”. a) Hai biến cố A và B có đồng khả năng không? Vì sao? b) Tìm xác suất của biến cố A và biến cố B.
Kiến thức cần nhớ
Hai biến cố đồng khả năng khi số kết quả thuận lợi của chúng bằng nhau (trong cùng một phép thử có các kết quả đồng khả năng).
Xác suất của một biến cố bằng số kết quả thuận lợi chia cho tổng số kết quả đồng khả năng.
Hai biến cố đối nhau (không thể cùng xảy ra và luôn có đúng một trong hai xảy ra) có tổng xác suất bằng 1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số quả cầu mỗi màu bằng nhau (15 và 15) trên tổng 30 quả — dấu hiệu trực tiếp của hai biến cố đồng khả năng, không cần tính xác suất trước rồi mới so sánh. Hướng nhanh là so sánh số lượng thuận lợi của A và B ngay từ đầu.
1Cách 1. Đếm trực tiếp và lập tỉ số
Định hướng. Đếm số quả cầu mỗi màu trên tổng số quả cầu trong hộp rồi tính xác suất từng biến cố bằng công thức cổ điển.
Tổng số quả cầu trong hộp: 15+15=30. Biến cố A có 15 kết quả thuận lợi (15 quả đỏ); biến cố B có 15 kết quả thuận lợi (15 quả xanh) — hai số này bằng nhau. P(A)=15/30, P(B)=15/30.
Vậy hai biến cố A, B đồng khả năng (cùng có 15 kết quả thuận lợi trên 30); P(A)=P(B)=1/2.
2Cách 2. So sánh trực tiếp số lượng mỗi màu
Định hướng. So sánh trực tiếp số lượng quả cầu mỗi màu để kết luận đồng khả năng mà không cần tính xác suất trước.
Vì số quả cầu màu đỏ bằng số quả cầu màu xanh (15=15) nên khả năng lấy được quả cầu đỏ và khả năng lấy được quả cầu xanh là như nhau — đây chính là dấu hiệu của hai biến cố đồng khả năng. Vì hộp chỉ có hai màu và mỗi lần lấy chỉ được một quả nên A, B là hai biến cố đối nhau, do đó P(A)+P(B)=1.
Vậy vì đồng khả năng nên P(A)=P(B), kết hợp P(A)+P(B)=1 suy ra P(A)=P(B)=1/2.
3Cách 3. Quy về tỉ lệ phần trăm của hộp
Định hướng. Hình dung hộp gồm hai phần bằng nhau về số lượng, quy đổi sang tỉ lệ phần trăm để so sánh và tính xác suất.
30 quả cầu chia thành hai nhóm bằng nhau, mỗi nhóm chiếm 15/30=50% tổng số quả. Vì mỗi quả cầu có cùng khả năng được lấy nên tỉ lệ phần trăm cũng chính là xác suất: nhóm đỏ chiếm 50% ứng với P(A)=1/2, nhóm xanh chiếm 50% ứng với P(B)=1/2.
VậyP(A)=P(B)=1/2, hai biến cố A, B đồng khả năng.
Nhận xét. Khi hai loại phần tử có số lượng bằng nhau trong một phép thử đồng khả năng, không cần tính xác suất cũng suy ra ngay tính đồng khả năng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: so sánh số lượng 15 và 15 rồi suy luận đồng khả năng ngay, không mất công lập tỉ số trước.
Đáp số.Hai biến cố A, B đồng khả năng vì số quả cầu mỗi màu bằng nhau. P(A) = P(B) = 1/2.
Sai lầm thường gặp.Nhầm "đồng khả năng" với "chắc chắn ra kết quả như nhau mỗi lần lấy", trong khi đồng khả năng chỉ nghĩa là xác suất bằng nhau, một lần lấy cụ thể vẫn chỉ ra một màu duy nhất.
🚀 Mở rộng.Nếu hộp có 18 quả đỏ và 12 quả xanh thì A, B không còn đồng khả năng nữa — hãy tính lại P(A), P(B) trong trường hợp này.
Bài 5 · Bài 8.11★★Trang 57— Xác suất cổ điển trên tập hữu hạn - dấu hiệu chia hết, số nguyên tố
Bài 8.11 (trang 57). Chọn ngẫu nhiên một số trong bốn số 11; 12; 13 và 14. Tìm xác suất để: a) Chọn được số chia hết cho 5. b) Chọn được số có hai chữ số. c) Chọn được số nguyên tố. d) Chọn được số chia hết cho 6.
Kiến thức cần nhớ
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có đúng hai ước là 1 và chính nó.
Một số chia hết cho 6 khi và chỉ khi nó chia hết cho cả 2 và 3.
Xác suất cổ điển bằng số kết quả thuận lợi chia cho số kết quả đồng khả năng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một tập chỉ 4 số cụ thể (11; 12; 13; 14) — dấu hiệu của phép thử có 4 kết quả đồng khả năng, mỗi ý chỉ cần đếm số phần tử thoả một tính chất số học (chia hết, số nguyên tố). Bẫy ở câu c): phải nhớ đúng định nghĩa số nguyên tố (chỉ có hai ước là 1 và chính nó) để không tính nhầm 12 hay 14; bẫy ở câu d): 6 = 2×3 nên số chia hết cho 6 phải chia hết đồng thời cho cả 2 và 3.
1Cách 1. Liệt kê, kiểm tra từng số theo từng tính chất
Định hướng. Xét lần lượt 4 số 11; 12; 13; 14 với từng tính chất của đề bài, đếm số phần tử thoả mãn.
Không gian mẫu: {11; 12; 13; 14}, 4 kết quả đồng khả năng. a) Không số nào trong 11; 12; 13; 14 có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 nên không số nào chia hết cho 5. b) Cả 4 số 11; 12; 13; 14 đều có hai chữ số. c) Xét từng số: 11 chỉ có ước 1 và 11 nên là số nguyên tố; 12 có ước 2, 3 nên không phải số nguyên tố; 13 chỉ có ước 1 và 13 nên là số nguyên tố; 14 có ước 2, 7 nên không phải số nguyên tố. Có 2 số nguyên tố: 11; 13. d) 12=6×2 chia hết cho 6; 11, 13, 14 không chia hết cho 6. Có đúng 1 số chia hết cho 6.
2Cách 2. Dùng dấu hiệu chia hết và định nghĩa số nguyên tố
Định hướng. Dùng thẳng dấu hiệu chia hết cho 5, cho 2, cho 3 trên chữ số tận cùng và tổng chữ số, kết hợp định nghĩa số nguyên tố, không cần chia thử.
Chữ số tận cùng của 11; 12; 13; 14 lần lượt là 1; 2; 3; 4 — không có số nào tận cùng 0 hoặc 5 nên không số nào chia hết cho 5. Cả 4 số đều viết bằng hai chữ số nên cả 4 đều là số có hai chữ số. Xét chẵn lẻ: 12, 14 là số chẵn lớn hơn 2 nên có ước là 2, không thể là số nguyên tố; 11, 13 là số lẻ, không chia hết cho 3 nên đều là số nguyên tố. Xét chia hết cho 6: cần chia hết cho cả 2 và 3; trong 4 số chỉ có 12 vừa chẵn vừa có tổng chữ số 1+2=3 chia hết cho 3, nên chỉ 12 chia hết cho 6.
Vậy P(a) = 0; P(b) = 1; P(c) = 1/2; P(d) = 1/4 — trùng kết quả Cách 1.
3Cách 3. Đếm phần bù (số phần tử KHÔNG thoả mãn)
Định hướng. Với mỗi ý, đếm số phần tử không thoả mãn rồi lấy 4 trừ đi để suy ra số thuận lợi, dùng để kiểm tra chéo với Cách 1.
a) Không số nào trong 4 số chia hết cho 5 nên số thuận lợi là 4−4=0. b) Không số nào trong 4 số có một chữ số nên số thuận lợi là 4−0=4. c) Các số không phải số nguyên tố là 12 và 14 (2 số); số thuận lợi là 4−2=2. d) Các số không chia hết cho 6 là 11, 13, 14 (3 số); số thuận lợi là 4−3=1.
Nhận xét. Với tập chỉ 4 phần tử, đếm phần bù không nhanh hơn đếm trực tiếp nhưng là cách kiểm tra chéo hữu ích để tránh sót số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: áp dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và định nghĩa số nguyên tố trực tiếp trên các chữ số, tránh phải thử chia từng số một cách máy móc.
Sai lầm thường gặp.Hay nhầm 12 hoặc 14 cũng là số nguyên tố do quên kiểm tra ước; hoặc quên điều kiện "chia hết cho 6" phải đồng thời chia hết cho cả 2 và 3 nên tính nhầm cả 11, 13 vào diện xét.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi tập số thành 11; 12; 13; 14; 15 (5 số) thì mẫu số các xác suất đổi thành 5 — hãy tính lại P(a) (chọn được số chia hết cho 5) khi đó sẽ khác 0.