Bài 6.21 (trang 14). Vẽ đồ thị của các hàm số mũ sau: a) y=(3)x; b) y=(41)x.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y=ax(0<a=1): tập xác định R, tập giá trị (0;+∞); đồng biến khi a>1, nghịch biến khi 0<a<1.
Đồ thị y=ax qua (0;1), (1;a), nằm trên trục hoành; đồ thị y=ax và y=(a1)x đối xứng qua Oy.
🧠 Phân tích tư duy
Cơ số 3>1 cho đồ thị đi lên, cơ số 41<1 cho đồ thị đi xuống. Mấu chốt là chọn x khéo để y ra số đẹp: với (3)x chọn x chẵn, với (41)x chọn cả x=±21,−23 cho y=2,8.
1Cách 1. Lập bảng giá trị rồi nối điểm
Định hướng. Tính giá trị tại các điểm chọn sẵn, chấm và nối thành đường cong (hồng: câu a, tím: câu b trong hình).
a) xy=(3)x−231012349 b) xy=(41)x−238−14−21201141
Vậy đồ thị a đi lên qua (−2;31), (0;1), (2;3), (4;9); đồ thị b đi xuống qua (−23;8), (−1;4), (−21;2), (0;1), (1;41).
2Cách 2. Phác dạng từ tính chất
Định hướng. Dùng cơ số để biết chiều biến thiên, hai điểm mốc (0;1), (1;a) và tiệm cận ngang là trục hoành.
a) a=3>1: đồng biến, qua (0;1), (1;3), y→0 khi x→−∞ b) a=41∈(0;1): nghịch biến, qua (0;1), (1;41), y→0 khi x→+∞
Vậy hai đồ thị cùng qua (0;1), nằm trên trục hoành, một đi lên một đi xuống.
3Cách 3. Đưa về hàm cơ số quen thuộc
Định hướng.(3)x=32x và (41)x=4−x: mượn bảng giá trị của 3x và 4x.
a) (3)2k=3k: điểm (k;3k) của y=3x ứng với điểm (2k;3k) b) (41)x=4−x: (x0;y0) thuộc y=4x⇔(−x0;y0) thuộc đồ thị b y=4x qua (1;4), (21;2)⇒ đồ thị b qua (−1;4), (−21;2)
Vậy đồ thị a là đồ thị y=3x giãn theo phương ngang 2 lần; đồ thị b đối xứng với đồ thị y=4x qua Oy.
Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao đồ thị (3)x thoải hơn 3x: phải đi gấp đôi quãng đường theo x mới tăng được cùng một mức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 với các điểm chọn khéo (x chẵn cho câu a, x bội của 21 cho câu b), rồi dùng Cách 2 để nối đúng dạng.
Đáp số.a) Đồ thị đồng biến qua (−2;31), (0;1), (2;3), (4;9). b) Đồ thị nghịch biến qua (−1;4), (−21;2), (0;1), (1;41).
Sai lầm thường gặp.Câu a hay chọn x=1 rồi chấm điểm (1;1,7) thiếu chính xác; nên chọn x chẵn. Câu b hay tính (41)−1=−4 và chấm điểm dưới trục hoành — sai, (41)−1=4.
🚀 Mở rộng.Vẽ thêm y=(3)−x: đó là đối xứng của đồ thị a qua Oy, và cũng chính là y=(31)x.
Bài 2 · Bài 6.22★★Trang 14— Vẽ đồ thị hàm số lôgarit
Bài 6.22 (trang 14). Vẽ đồ thị của các hàm số lôgarit sau: a) y=log3x; b) y=log32x.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y=logax(0<a=1): tập xác định (0;+∞), tập giá trị R; đồng biến khi a>1, nghịch biến khi 0<a<1.
Đồ thị y=logax qua (1;0), (a;1), nằm bên phải Oy, đối xứng với đồ thị y=ax qua đường thẳng y=x.
🧠 Phân tích tư duy
Chọn x là luỹ thừa của cơ số để y nguyên: x=31,1,3,9 cho câu a và x=94,32,1,23,49 cho câu b. Cơ số 3>1 nên đồ thị a đi lên; cơ số 32<1 nên đồ thị b đi xuống.
1Cách 1. Lập bảng giá trị rồi nối điểm
Định hướng. Dùng logaak=k, chấm điểm rồi nối (hồng: câu a, tím: câu b trong hình).
a) xy=log3x31−2103294 b) xy=log32x9423211023−149−21681−4
Vậy đồ thị a đồng biến, đồ thị b nghịch biến trên (0;+∞); cả hai qua (1;0) và nằm bên phải trục tung.
2Cách 2. Lấy đối xứng đồ thị hàm số mũ qua đường thẳng y=x
Định hướng.y=logax⇔x=ay: đổi chỗ toạ độ các điểm của đồ thị y=ax.
y=(3)x qua (−2;31),(2;3),(4;9)⇒ đồ thị a qua (31;−2),(3;2),(9;4) y=(32)x qua (1;32),(−1;23),(−2;49)⇒ đồ thị b qua (32;1),(23;−1),(49;−2)
Vậy hai đồ thị lôgarit là ảnh của hai đồ thị mũ cùng cơ số qua đường thẳng y=x.
3Cách 3. Đưa về cơ số quen thuộc
Định hướng.log3x=2log3x và log32x=−log23x: kéo giãn hoặc lật đồ thị đã biết.
a) log3x=log321x=2log3x: nhân tung độ của y=log3x với 2 b) log32x=log(23)−1x=−log23x: đối xứng đồ thị y=log23x qua Ox
Vậy đồ thị a là đồ thị y=log3x giãn theo phương đứng 2 lần; đồ thị b đối xứng với đồ thị y=log23x qua trục hoành.
Nhận xét. Công thức logakx=k1logax biến mọi đồ thị lôgarit thành phép co giãn của một đồ thị gốc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 với x là luỹ thừa của cơ số — mọi y đều nguyên, chấm điểm không cần máy tính.
Đáp số.a) Đồ thị đồng biến qua (31;−2), (1;0), (3;2), (9;4). b) Đồ thị nghịch biến qua (94;2), (32;1), (1;0), (23;−1), (49;−2).
Sai lầm thường gặp.Câu b hay vẽ đồ thị đi lên vì thấy tử số 2 — sai, cơ số 32<1 nên hàm nghịch biến. Hay tính log33=21 (nhầm chiều) — đúng là log33=2 vì (3)2=3.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: logakx=k1logax; thử vẽ y=log91x bằng cách co đồ thị y=log3x theo phương đứng và lật qua Ox (y=−21log3x).
Bài 3 · Bài 6.23★★Trang 14— Chứng minh tính chất đại số của hàm số mũ
Bài 6.23 (trang 14). Cho hàm số mũ f(x)=ax(a>0). Chứng minh rằng: a) f(x)f(x+1)=a; b) f(−x)=f(x)1; c) f(x1+x2)=f(x1)⋅f(x2).
Kiến thức cần nhớ
am+n=am⋅an; am−n=anam; a−n=an1(a>0).
ax>0 với mọi x, nên chia cho f(x) luôn hợp lệ.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba đẳng thức chỉ là các quy tắc tính luỹ thừa viết dưới ngôn ngữ hàm số. Đi từ vế phức tạp, thay f bằng biểu thức a… rồi dùng am+n=aman, a−n=an1. Nhận xét hay: câu c là tính chất gốc, a và b suy ra được từ c.
1Cách 1. Dùng trực tiếp quy tắc luỹ thừa
Định hướng. Thay f bằng a… ở vế trái rồi biến đổi về vế phải.
a) f(x)f(x+1)=axax+1=ax+1−x=a b) f(−x)=a−x=ax1=f(x)1 c) f(x1+x2)=ax1+x2=ax1⋅ax2=f(x1)⋅f(x2)
Vậy ba đẳng thức được chứng minh.
2Cách 2. Lấy lôgarit tự nhiên hai vế
Định hướng.f(x)=ax>0 nên lnf(x)=xlna: đẳng thức nhân chia trở thành đẳng thức cộng trừ.
a) lnf(x)f(x+1)=(x+1)lna−xlna=lna⇒f(x)f(x+1)=a b) lnf(−x)=−xlna=−lnf(x)=lnf(x)1⇒f(−x)=f(x)1 c) lnf(x1+x2)=x1lna+x2lna=lnf(x1)+lnf(x2)=ln(f(x1)f(x2))
Vậy do hàm ln đơn ánh trên (0;+∞), ba đẳng thức đúng.
3Cách 3. Chứng minh c trước, suy ra a và b
Định hướng. Câu c là tính chất gốc; chọn x2 thích hợp sẽ ra hai câu còn lại.
c) f(x1+x2)=ax1+x2=ax1ax2=f(x1)f(x2) a) x1=x, x2=1: f(x+1)=f(x)f(1)=a⋅f(x)⇒f(x)f(x+1)=a b) x1=x, x2=−x: f(0)=f(x)f(−x), mà f(0)=a0=1⇒f(−x)=f(x)1
Vậy ba đẳng thức đều đúng.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy hàm mũ được \"nhận diện\" bởi tính chất f(x1+x2)=f(x1)f(x2) — biến tổng thành tích.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi câu một dòng biến đổi, không cần lập luận thêm.
Đáp số.Đã chứng minh a), b), c) bằng quy tắc luỹ thừa.
Sai lầm thường gặp.Hay viết ax+1=ax+a hoặc ax1+x2=ax1+ax2 — nhầm luỹ thừa của tổng với tổng các luỹ thừa. Phản ví dụ: 21+1=4 nhưng 21+21=4 trùng hợp, còn 22+1=8=22+21=6.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: từ c suy ra f(nx)=(f(x))n với mọi n∈N∗ — thử chứng minh bằng quy nạp.
Bài 4 · Bài 6.24★Trang 14— Tìm tập xác định của hàm số lôgarit
Bài 6.24 (trang 14). Tìm tập xác định của các hàm số sau: a) y=log3(x+1); b) y=log21∣x−1∣.
Kiến thức cần nhớ
logau(x) xác định ⇔u(x)>0(0<a=1).
∣A∣>0⇔A=0.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức dưới dấu lôgarit phải dương; cơ số 3 và 21 đã hợp lệ nên chỉ cần điều kiện này. Câu b có giá trị tuyệt đối — không âm sẵn, chỉ phải loại chỗ bằng 0.
1Cách 1. Giải điều kiện trực tiếp
Định hướng. Viết điều kiện biểu thức dưới dấu log dương.
a) x+1>0⇔x>−1 b) ∣x−1∣>0⇔x−1=0⇔x=1
Vậy a) D=(−1;+∞); b) D=R∖{1}.
2Cách 2. Bỏ dấu giá trị tuyệt đối theo trường hợp (câu b)
Định hướng. Xét x≥1 và x<1 để khử dấu giá trị tuyệt đối rồi hợp kết quả.
x≥1: ∣x−1∣=x−1>0⇔x>1 x<1: ∣x−1∣=1−x>0 luôn đúng Hợp lại: x<1 hoặc x>1
Vậy b) D=(−∞;1)∪(1;+∞); a) D=(−1;+∞).
3Cách 3. Dùng tập xác định của hàm gốc và phép tịnh tiến
Định hướng.y=log3x xác định trên (0;+∞); thay x bởi x+1 là tịnh tiến sang trái 1 đơn vị. y=log21∣t∣ xác định khi t=0.
a) x+1∈(0;+∞)⇔x∈(−1;+∞) b) t=x−1: ∣t∣∈(0;+∞)⇔t=0⇔x=1
Vậy a) (−1;+∞); b) R∖{1}.
Nhận xét. Đồ thị y=log21∣x−1∣ gồm hai nhánh đối xứng qua đường thẳng x=1 — trực quan cho việc chỉ loại đúng một điểm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai dòng, nhớ ∣A∣>0⇔A=0.
Đáp số.a) D=(−1;+∞); b) D=R∖{1}.
Sai lầm thường gặp.Câu b hay bỏ dấu giá trị tuyệt đối thành x−1>0, ra D=(1;+∞) — thiếu cả nửa trục số. Câu a hay viết x+1≥0 — sai, log30 không xác định.
🚀 Mở rộng.Thử tìm tập xác định của y=log2∣x2−4∣: chỉ loại x=±2, được R∖{−2;2}.
Bài 5 · Bài 6.25★★Trang 14— Chứng minh tính chất đại số của hàm số lôgarit
Bài 6.25 (trang 14). Cho hàm số lôgarit f(x)=logax(0<a=1). Chứng minh rằng: a) f(x1)=−f(x); b) f(xα)=αf(x).
Kiến thức cần nhớ
logaMα=αlogaM; loga(MN)=logaM+logaN(M,N>0).
logaat=t; loga1=0.
🧠 Phân tích tư duy
Hai đẳng thức là quy tắc tính lôgarit viết theo ngôn ngữ hàm số, đúng với mọi x>0 (thuộc tập xác định). Có thể đi thẳng bằng quy tắc, hoặc quay về định nghĩa bằng cách đặt x=at — cách này tự chứng minh luôn các quy tắc.
1Cách 1. Dùng quy tắc tính lôgarit
Định hướng. Viết x1=x−1 rồi đưa số mũ ra trước lôgarit.
a) f(x1)=logax−1=−logax=−f(x) b) f(xα)=logaxα=αlogax=αf(x)
Vậy hai đẳng thức đúng với mọi x>0.
2Cách 2. Đặt x=at theo định nghĩa
Định hướng. Mọi x>0 viết được dưới dạng x=at với t=logax=f(x); khi đó x1 và xα cũng là luỹ thừa của a.
x=at, t=f(x) a) x1=a−t⇒f(x1)=logaa−t=−t=−f(x) b) xα=aαt⇒f(xα)=logaaαt=αt=αf(x)
Vậy a) và b) được chứng minh.
3Cách 3. Dùng quy tắc tích (câu a) và so sánh luỹ thừa (câu b)
Định hướng. Câu a: cộng f(x) với f(x1). Câu b: chứng minh aαf(x)=xα rồi dùng định nghĩa lôgarit.
a) f(x)+f(x1)=loga(x⋅x1)=loga1=0⇒f(x1)=−f(x) b) aαf(x)=(alogax)α=xα⇒αf(x)=logaxα=f(xα)
Vậy hai đẳng thức đúng.
Nhận xét. Câu a là trường hợp riêng của câu b với α=−1; Cách 2 là cách chứng minh \"gốc\" vì chỉ dùng định nghĩa.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi câu một dòng nhờ quy tắc logaMα=αlogaM.
Đáp số.Đã chứng minh f(x1)=−f(x) và f(xα)=αf(x) với mọi x>0.
Sai lầm thường gặp.Hay viết logax1=logax1 — nhầm với nghịch đảo. Phản ví dụ: log241=−2 trong khi log241=21. Cũng hay quên điều kiện x>0.
🚀 Mở rộng.Với α chẵn và x=0 bất kì: logax2=2loga∣x∣ chứ không phải 2logax — thử với x=−2, a=2.
Bài 6 · Bài 6.26★★★Trang 14— Chứng minh tính chẵn lẻ và hằng đẳng thức của hàm hyperbolic
Bài 6.26 (trang 14). Ta định nghĩa các hàm sin hyperbolic và hàm côsin hyperbolic như sau: sinhx=21(ex−e−x); coshx=21(ex+e−x). Chứng minh rằng: a) sinhx là hàm số lẻ; b) coshx là hàm số chẵn; c) (coshx)2−(sinhx)2=1 với mọi x.
Kiến thức cần nhớ
f chẵn: D đối xứng và f(−x)=f(x); f lẻ: D đối xứng và f(−x)=−f(x).
ex⋅e−x=e0=1.
A2−B2=(A−B)(A+B).
🧠 Phân tích tư duy
Hai hàm đều xác định trên R (tập đối xứng), nên chẵn/lẻ chỉ cần so sánh f(−x) với f(x): thay x bởi −x thì ex và e−x đổi chỗ cho nhau. Câu c giống cos2x+sin2x=1 nhưng mang dấu trừ; hằng đẳng thức A2−B2=(A−B)(A+B) cho lời giải gọn nhất.
1Cách 1. Dùng định nghĩa và khai triển trực tiếp
Định hướng. Tập xác định D=R đối xứng; thay −x vào định nghĩa, câu c khai triển bình phương.
a) sinh(−x)=21(e−x−ex)=−21(ex−e−x)=−sinhx b) cosh(−x)=21(e−x+ex)=coshx c) (coshx)2−(sinhx)2=4e2x+2+e−2x−4e2x−2+e−2x=44=1
Vậysinhx lẻ, coshx chẵn và (coshx)2−(sinhx)2=1 với mọi x.
2Cách 2. Dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Định hướng. Để ý coshx+sinhx=ex và coshx−sinhx=e−x.
Vậy hằng đẳng thức c đúng với mọi x (câu a, b chứng minh như Cách 1).
3Cách 3. Xét tổng và hiệu tại x và −x
Định hướng. Đặt u=ex>0 thì e−x=u1; kiểm tra trực tiếp sinh(−x)+sinhx=0 và cosh(−x)−coshx=0.
a) sinh(−x)+sinhx=21(u1−u)+21(u−u1)=0 b) cosh(−x)−coshx=21(u1+u)−21(u+u1)=0 c) 41(u+u1)2−41(u−u1)2=41⋅4⋅u⋅u1=1
Vậy a), b), c) đều đúng.
Nhận xét. Câu c nói rằng điểm (cosht;sinht) luôn nằm trên hypebol x2−y2=1 — lí do các hàm này có tên \"hyperbolic\", giống (cost;sint) nằm trên đường tròn đơn vị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi: câu a, b dùng Cách 1; câu c dùng Cách 2 — hai dòng, không phải khai triển bình phương.
Đáp số.sinhx là hàm lẻ, coshx là hàm chẵn, (coshx)2−(sinhx)2=1 với mọi x∈R.
Sai lầm thường gặp.Hay quên nêu tập xác định R đối xứng khi kết luận chẵn/lẻ. Câu c hay khai triển sai (ex+e−x)2=e2x+e−2x (thiếu hạng tử 2exe−x=2) và ra kết quả 0.
🚀 Mở rộng.Chứng minh thêm sinh2x=2sinhxcoshx — tương tự công thức nhân đôi của sin.
Bài 7 · Bài 6.27★Trang 15— Tính giá trị hàm số mũ trong bài toán thực tế
Bài 6.27 (trang 15). Nếu một ô kính ngăn khoảng 3% ánh sáng truyền qua nó thì phần trăm ánh sáng p truyền qua n ô kính liên tiếp được cho gần đúng bởi hàm số sau: p(n)=100⋅(0,97)n. a) Có bao nhiêu phần trăm ánh sáng sẽ truyền qua 10 ô kính? b) Có bao nhiêu phần trăm ánh sáng sẽ truyền qua 25 ô kính? (Kết quả ở câu a và câu b được làm tròn đến hàng đơn vị).
Kiến thức cần nhớ
Hàm số mũ y=ax với 0<a<1 nghịch biến.
am+n=am⋅an.
logan=nloga.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi ô kính giữ lại 97% lượng ánh sáng tới nó, nên sau n ô là 0,97n — hàm mũ cơ số nhỏ hơn 1, giảm dần. Chỉ cần thay n=10, n=25 và làm tròn đến hàng đơn vị ở bước cuối.
1Cách 1. Thay số trực tiếp
Định hướng. Thay n=10 và n=25 rồi bấm máy.
a) p(10)=100⋅0,9710≈73,74≈74 b) p(25)=100⋅0,9725≈46,70≈47
Vậy khoảng 74% ánh sáng qua 10 ô kính và khoảng 47% qua 25 ô kính.
2Cách 2. Tính qua lôgarit thập phân
Định hướng.logp(n)=2+nlog0,97 biến luỹ thừa thành phép nhân đơn giản.
log0,97≈−0,013228 a) logp(10)≈2−0,13228=1,86772⇒p(10)≈101,86772≈73,74 b) logp(25)≈2−0,33071=1,66929⇒p(25)≈101,66929≈46,70
Vậy a) ≈74%; b) ≈47%.
3Cách 3. Tính dần từ kết quả câu a
Định hướng.p(25)=p(10)⋅0,9715: 15 ô kính sau tiếp tục giữ lại 0,9715 phần.
0,9715≈0,63325 p(25)≈73,742⋅0,63325≈46,70
Vậy qua 25 ô kính còn khoảng 47% ánh sáng.
Nhận xét. Cách 3 dùng tính chất am+n=aman của hàm mũ; nhớ giữ p(10) chưa làm tròn (73,742) để khỏi dồn sai số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai phép bấm máy.
Đáp số.a) Khoảng 74%; b) khoảng 47%.
Sai lầm thường gặp.Hay coi mỗi ô kính trừ đi 3% cố định: 100−3⋅10=70% và 100−3⋅25=25% — sai mô hình, vì ô sau chỉ ngăn 3% của lượng ánh sáng đã giảm. Một lỗi khác là làm tròn p(10) thành 74 rồi mới nhân tiếp ở Cách 3.
🚀 Mở rộng.Cần ít nhất bao nhiêu ô kính để ánh sáng qua còn dưới 50%? Giải 0,97n<0,5 được n>log0,97log0,5≈22,8, tức 23 ô.
Bài 8 · Bài 6.28★★Trang 15— Lãi kép theo định kì và lãi kép liên tục
Bài 6.28 (trang 15). Số tiền ban đầu 120 triệu đồng được gửi tiết kiệm với lãi suất năm không đổi là 6%. Tính số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép: a) hằng quý; b) hằng tháng; c) liên tục. (Kết quả được tính theo đơn vị triệu đồng và làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
Kiến thức cần nhớ
Lãi kép theo định kì: A=P(1+nr)nt.
Lãi kép liên tục: A=Pert.
n→+∞lim(1+nr)n=er.
🧠 Phân tích tư duy
Lãi kép n kì mỗi năm: lãi suất mỗi kì là nr và số kì trong t năm là nt, nên A=P(1+nr)nt; khi n→+∞ ta được lãi kép liên tục A=Pert. Bẫy thường gặp là quên chia lãi suất năm cho số kì.
1Cách 1. Thay số vào công thức lãi kép
Định hướng.P=120, r=0,06, t=5; n=4 (quý), n=12 (tháng), liên tục dùng ert.
a) A=120(1+40,06)20=120⋅1,01520≈161,623 b) A=120(1+120,06)60=120⋅1,00560≈161,862 c) A=120e0,06⋅5=120e0,3≈161,983
Vậy a) ≈161,623; b) ≈161,862; c) ≈161,983 triệu đồng.
2Cách 2. Quy về hệ số tăng mỗi năm
Định hướng. Tính hệ số mà số tiền được nhân lên sau một năm cho từng cách tính lãi, rồi luỹ thừa 5.
a) 1,0154≈1,0613636⇒A≈120⋅1,06136365≈161,623 b) 1,00512≈1,0616778⇒A≈120⋅1,06167785≈161,862 c) e0,06≈1,0618365⇒A≈120⋅1,06183655≈161,983
Vậy số tiền thu được lần lượt khoảng 161,623; 161,862; 161,983 triệu đồng.
Nhận xét. Hệ số một năm cho biết lãi suất thực tế: khoảng 6,14%, 6,17%, 6,18% — càng chia nhỏ kì, lãi càng nhiều nhưng tăng chậm dần.
3Cách 3. Lấy lôgarit tự nhiên
Định hướng.lnA=lnP+ntln(1+nr): nhân chia thay cho luỹ thừa bậc cao.
a) lnA≈4,787492+20⋅0,014889≈5,085264⇒A≈161,623 b) lnA≈4,787492+60⋅0,0049875≈5,086744⇒A≈161,862 c) lnA=4,787492+0,3=5,087492⇒A≈161,983
Vậy a) 161,623; b) 161,862; c) 161,983 (triệu đồng).
Nhận xét. Cách 3 cho thấy vì sao lãi liên tục là \"trần\": nln(1+nr) tăng dần và tiến tới r khi n→+∞.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba công thức thay số, bấm máy một lần mỗi câu.
Đáp số.a) ≈161,623 triệu đồng; b) ≈161,862 triệu đồng; c) ≈161,983 triệu đồng.
Sai lầm thường gặp.Hay dùng 120⋅1,0620 cho câu a (quên chia lãi suất năm cho 4) ra khoảng 384,8 triệu — vô lí. Hoặc dùng số mũ 5 thay vì 20, 60 (quên nhân số kì). Câu c hay viết 120⋅e0,06 quên nhân t=5.
🚀 Mở rộng.Với lãi kép liên tục 6%/năm, sau bao lâu số tiền gấp đôi? t=0,06ln2≈11,55 năm.
Bài 9 · Bài 6.29★★Trang 15— Tính giá trị hàm số mũ trong bài toán chu kì bán rã
Bài 6.29 (trang 15). Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ Radi 226 là khoảng 1600 năm. Giả sử khối lượng m (tính bằng gam) còn lại sau t năm của một lượng Radi 226 được cho bởi công thức: m=25⋅(21)1600t. a) Khối lượng ban đầu (khi t=0) của lượng Radi 226 đó là bao nhiêu? b) Sau 2500 năm khối lượng của lượng Radi 226 đó là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
a0=1; am+n=am⋅an.
(21)x=e−xln2.
Mô hình bán rã m(t)=m0(21)Tt, T là chu kì bán rã.
🧠 Phân tích tư duy
Mô hình bán rã: cứ sau một chu kì 1600 năm khối lượng giảm một nửa. Khi t=0 số mũ bằng 0 nên khối lượng là hệ số 25. 2500 năm hơn một chu kì một chút, nên kết quả phải nhỏ hơn 12,5 g — dùng để kiểm tra.
1Cách 1. Thay số trực tiếp
Định hướng. Thay t=0 và t=2500 vào công thức.
a) m(0)=25⋅(21)0=25 b) m(2500)=25⋅(21)16002500=25⋅(21)1,5625≈8,46
Vậy a) 25 g; b) khoảng 8,46 g.
2Cách 2. Tách theo số chu kì bán rã
Định hướng.2500=1600+900: sau một chu kì còn 12,5 g, rồi nhân tiếp với (21)1600900.
Nhận xét. Cách 2 giúp ước lượng nhẩm: hơn một chu kì một chút nên còn dưới một nửa (12,5 g) nhưng trên một phần tư (6,25 g).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1; Cách 2 dùng để ước lượng kiểm tra kết quả.
Đáp số.a) 25 g; b) khoảng 8,46 g.
Sai lầm thường gặp.Hay tính số mũ 25001600=0,64 (đảo ngược phân số) ra ≈16,04 g. Hoặc tính 25⋅21⋅1,5625 như thể 1,5625 là hệ số chứ không phải số mũ.
🚀 Mở rộng.Sau bao nhiêu năm còn 1 g? Giải 25⋅(21)1600t=1 được t=1600log225≈7430 năm.
Bài 10 · Bài 6.30★★Trang 15— Ứng dụng hàm lôgarit: mức cường độ âm
Bài 6.30 (trang 15). Trong Vật lí, mức cường độ âm (tính bằng deciben, kí hiệu là dB) được tính bởi công thức L=10logI0I, trong đó I là cường độ âm tính theo W/m2 và I0=10−12W/m2 là cường độ âm chuẩn, tức là cường độ âm thấp nhất mà tai người có thể nghe được. a) Tính mức cường độ âm của một cuộc trò chuyện bình thường có cường độ âm là 10−7W/m2. b) Khi cường độ âm tăng lên 1000 lần thì mức cường độ âm (đại lượng đặc trưng cho độ to nhỏ của âm) thay đổi thế nào?
Kiến thức cần nhớ
log(MN)=logM+logN; log10k=k.
logNM=logM−logN.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a chỉ là thay số, thương 10−1210−7=105 nên lôgarit nhẩm được. Câu b là điểm hay của hàm lôgarit: nhân I với 1000 thì lôgarit CỘNG thêm log1000=3 — nên L tăng một lượng cố định, không phụ thuộc I ban đầu.
1Cách 1. Dùng quy tắc lôgarit của tích
Định hướng. Câu a thay số; câu b viết L′=10logI01000I rồi tách lôgarit của tích.
a) L=10log10−1210−7=10log105=50 b) L′=10logI01000I=10(log1000+logI0I) L′=10⋅3+10logI0I=30+L
Vậy a) 50 dB; b) mức cường độ âm tăng thêm 30 dB.
2Cách 2. Viết L thành hàm bậc nhất của logI
Định hướng.L=10logI−10logI0=10logI+120: mức cường độ âm chỉ phụ thuộc logI một cách tuyến tính.
L=10(logI−log10−12)=10logI+120 a) L=10⋅(−7)+120=50 b) L′−L=10(log1000I−logI)=10log1000=30
Vậy a) 50 dB; b) tăng 30 dB.
3Cách 3. Kiểm tra bằng ví dụ số cụ thể
Định hướng. Lấy chính cuộc trò chuyện ở câu a, tăng cường độ lên 1000 lần, tính lại L rồi so sánh; sau đó khẳng định tổng quát bằng Cách 1.
Vậy a) 50 dB; b) mức cường độ âm tăng 30 dB (đúng với mọi I theo Cách 1).
Nhận xét. Ví dụ số chỉ minh hoạ, không thay được chứng minh tổng quát; nhưng nó giúp phát hiện ngay nếu đại số sai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: câu b ra kết quả tổng quát chỉ nhờ log(MN)=logM+logN.
Đáp số.a) 50 dB; b) tăng thêm 30 dB.
Sai lầm thường gặp.Câu b hay trả lời \"mức cường độ âm cũng tăng 1000 lần\" hoặc \"tăng 3 dB\" (quên hệ số 10). Câu a hay tính log10−1210−7=log10−19 (trừ sai số mũ).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: cường độ âm tăng 10k lần thì mức cường độ âm tăng 10k dB; tiếng ồn 80 dB có cường độ gấp bao nhiêu lần cuộc trò chuyện 50 dB? (103=1000 lần).