Bài 1 · Mở đầu★★Trang 16— Tính giá trị hàm số mũ A=Pert trong bài toán dân số
Mở đầu (trang 16). Sự tăng trưởng dân số được ước tính theo công thức tăng trưởng mũ sau: A=Pert, trong đó P là dân số của năm lấy làm mốc, A là dân số sau t năm, r là tỉ lệ tăng dân số hằng năm. Biết rằng vào năm 2020, dân số Việt Nam là khoảng 97,34 triệu người và tỉ lệ tăng dân số là 0,91% (theo danso.org). Nếu tỉ lệ tăng dân số này giữ nguyên, hãy ước tính dân số Việt Nam vào năm 2050.
Kiến thức cần nhớ
Công thức tăng trưởng mũ A=Pert (e≈2,71828).
r%=100r.
em+n=em⋅en, emn=(em)n.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn công thức tăng trưởng mũ, chỉ cần xác định đúng ba đại lượng P, r, t rồi thay số. Hai chỗ dễ sai: đổi 0,91% thành số thập phân 0,0091 và tính t là số năm tính từ năm mốc 2020 đến 2050, tức t=30.
1Cách 1. Thay số trực tiếp vào công thức
Định hướng. Xác định P=97,34, r=0,0091, t=2050−2020=30 rồi bấm máy ert.
Bài 2 · HĐ1★Trang 16— Tính giá trị và tìm điều kiện có nghĩa của luỹ thừa 2x
HĐ1 (trang 16).Nhận biết hàm số mũ. a) Tính y=2x khi x lần lượt nhận các giá trị −1; 0; 1. Với mỗi giá trị của x có bao nhiêu giá trị của y=2x tương ứng? b) Với những giá trị nào của x, biểu thức y=2x có nghĩa?
Kiến thức cần nhớ
a−n=an1, a0=1(a=0).
Với a>0, luỹ thừa aα xác định với mọi α∈R.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bước chuẩn bị cho khái niệm hàm số: với mỗi x có đúng một y. Câu b cần nhớ lại Bài 18: luỹ thừa aα với cơ số dương a được định nghĩa cho MỌI số mũ thực α.
1Cách 1. Tính theo định nghĩa luỹ thừa
Định hướng. Dùng định nghĩa luỹ thừa với số mũ nguyên cho câu a, luỹ thừa với số mũ thực cho câu b.
a) 2−1=21; 20=1; 21=2 b) 2>0 nên 2x xác định với mọi x∈R
Vậy a) y lần lượt bằng 21; 1; 2, mỗi x cho đúng một giá trị y; b) y=2x có nghĩa với mọi x∈R.
2Cách 2. Đi từ 20=1 theo quy tắc nhân đôi
Định hướng. Từ 2x+1=2⋅2x: tăng x thêm 1 thì y gấp đôi, giảm x đi 1 thì y giảm một nửa.
20=1 21=2⋅20=2 2−1=20:2=21
Vậy ba giá trị là 21; 1; 2, mỗi giá trị x ứng với duy nhất một y.
3Cách 3. Dùng giới hạn của dãy luỹ thừa số mũ hữu tỉ (câu b)
Định hướng. Với x vô tỉ, 2x=lim2rn trong đó (rn) là dãy số hữu tỉ dần tới x; giới hạn này luôn tồn tại và duy nhất vì cơ số 2>0.
x∈Q, x=nm: 2x=n2m xác định x∈/Q: 2x=n→+∞lim2rn, rn→x, xác định và duy nhất
Vậy2x có nghĩa với mọi x∈R và mỗi x cho đúng một giá trị y.
Nhận xét. Chính vì mỗi x cho đúng một y nên quy tắc x↦2x là một hàm số xác định trên R — đó là hàm số mũ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 — chỉ cần nhớ a−n=an1, a0=1 và điều kiện cơ số dương.
Đáp số.a) 21; 1; 2 — mỗi x có đúng một y. b) Mọi x∈R.
Sai lầm thường gặp.Hay tính 2−1=−2 (nhầm số mũ âm thành số đối). Câu b hay trả lời thiếu \"chỉ với x nguyên\" — sai, vì 22 hay 20,5=2 đều xác định.
🚀 Mở rộng.Thử với cơ số âm: (−2)0,5 không xác định trong R — vì thế hàm số mũ chỉ xét cơ số a>0, a=1.
Bài 3 · Câu hỏi (trang 16)★Trang 16— Nhận biết hàm số mũ và chỉ ra cơ số
Câu hỏi (trang 16) (trang 16). Trong các hàm số sau, những hàm số nào là hàm số mũ? Khi đó hãy chỉ ra cơ số. a) y=(2)x; b) y=2−x; c) y=83x; d) y=x−2.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số mũ cơ số a: y=ax với 0<a=1.
a−x=(a1)x; amx=(am)x.
Hàm y=xα là hàm số luỹ thừa, không phải hàm số mũ.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm số mũ có biến x nằm ở SỐ MŨ và cơ số là hằng số dương khác 1. Câu b, c chưa có dạng ax ngay nên phải biến đổi về dạng đó; câu d thì x nằm ở cơ số — đó là hàm luỹ thừa, bẫy chính của bài.
1Cách 1. Đưa về dạng y=ax
Định hướng. Dùng quy tắc luỹ thừa để viết mỗi hàm về dạng ax với a là hằng số.
a) y=(2)x, a=2>0, a=1 b) y=2−x=(2−1)x=(21)x c) y=83x=831x=2x d) y=x−2: cơ số là biến x
Vậy a, b, c là hàm số mũ với cơ số lần lượt 2, 21, 2; d không phải hàm số mũ.
2Cách 2. Kiểm tra dấu hiệu đặc trưng f(x)f(x+1) không đổi
Định hướng. Hàm số mũ f(x)=ax có f(x)f(x+1)=a là hằng số — thương này chính là cơ số.
a) (2)x(2)x+1=2 b) 2−x2−x−1=2−1=21 c) 83x83x+1=831=2 d) x−2(x+1)−2=(x+1)2x2 thay đổi theo x
Vậy a, b, c là hàm số mũ (cơ số 2; 21; 2), d thì không.
3Cách 3. Loại trừ bằng tập xác định
Định hướng. Hàm số mũ xác định trên toàn R; hàm nào không xác định tại một điểm nào đó thì chắc chắn không phải hàm số mũ.
d) y=x−2=x21 không xác định tại x=0 a, b, c: cơ số 2, 2, 8 dương nên xác định với mọi x∈R b) 2−x=(21)x; c) 83x=2x
Vậy chỉ a, b, c là hàm số mũ; cơ số: 2, 21, 2.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng để loại nhanh; muốn chỉ ra cơ số vẫn phải biến đổi như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đưa về ax là vừa nhận biết vừa đọc được cơ số ngay.
Đáp số.a) Cơ số 2; b) cơ số 21; c) cơ số 2; d) không phải hàm số mũ.
Sai lầm thường gặp.Câu b hay trả lời cơ số là 2 hoặc −2 — sai, vì 2−x=(21)x. Câu c hay đọc cơ số là 8 — sai, cơ số thật là 831=2.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: y=bkx (b>0, b=1, k=0) luôn là hàm số mũ với cơ số a=bk; thử với y=9−2x (cơ số 31).
Bài 4 · HĐ2★★Trang 16— Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị và nêu tính chất của hàm số y=2x
HĐ2 (trang 16).Nhận dạng đồ thị và tính chất của hàm số mũ. Cho hàm số mũ y=2x. a) Hoàn thành bảng giá trị sau: xy=2x−3?−2?−1?0?1?2?3? b) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, biểu diễn các điểm (x;y) trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x;2x) với x∈R và nối lại ta được đồ thị của hàm số y=2x. c) Từ đồ thị đã vẽ ở câu b, hãy kết luận về tập giá trị và tính chất biến thiên của hàm số y=2x.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số mũ cơ số a: y=ax với 0<a=1.
Hàm số y=ax có tập xác định R, tập giá trị (0;+∞); đồng biến khi a>1, nghịch biến khi 0<a<1.
Đồ thị y=ax đi qua (0;1), (1;a), nằm phía trên trục hoành và nhận trục hoành làm tiệm cận ngang.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng giá trị với x nguyên liên tiếp cho các y gấp đôi nhau — đồ thị đi lên ngày càng dốc. Nhìn đồ thị để đọc tập giá trị (đường cong luôn ở trên Ox) và chiều biến thiên (đi lên từ trái sang phải); nên kiểm lại chiều biến thiên bằng đại số để khỏi chỉ dựa vào hình.
1Cách 1. Lập bảng, chấm điểm, nối đường cong trơn
Định hướng. Tính 2x tại bảy giá trị, chấm bảy điểm lên Oxy rồi nối thành đường cong trơn như hình vẽ.
a) xy=2x−381−241−12101122438 b) Các điểm (−3;81), (−2;41), (−1;21), (0;1), (1;2), (2;4), (3;8) nằm trên đồ thị c) Đồ thị nằm trên trục hoành, đi lên từ trái sang phải
Vậy hàm số y=2x có tập giá trị (0;+∞) và đồng biến trên R.
2Cách 2. Chứng minh tính chất bằng đại số
Định hướng. So sánh 2x2 với 2x1 qua thương của chúng; tập giá trị suy từ 2x=t⇔x=log2t.
x1<x2⇒2x12x2=2x2−x1>20=1⇒2x1<2x2 2x>0 với mọi x; với mọi t>0: 2log2t=t
Vậyy=2x đồng biến trên R, tập giá trị là (0;+∞).
3Cách 3. Nhìn bảng như một cấp số nhân
Định hướng. Các giá trị x cách đều 1 đơn vị cho dãy y là cấp số nhân công bội 2>1.
Vậyy luôn dương, tăng dần và nhận mọi giá trị dương: tập giá trị (0;+∞), hàm đồng biến.
Nhận xét. Hiệu hai giá trị liên tiếp cũng tăng gấp đôi — vì thế đồ thị càng về bên phải càng dốc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 để vẽ và đọc tính chất; khi cần lập luận chặt chẽ thì trình bày Cách 2.
Đáp số.a) 81; 41; 21; 1; 2; 4; 8. c) Tập giá trị (0;+∞), hàm số đồng biến trên R.
Sai lầm thường gặp.Vẽ đồ thị cắt trục hoành ở bên trái là sai: 2x>0 nên đồ thị chỉ tiến sát trục hoành chứ không chạm. Nhiều bạn còn nối các điểm bằng đoạn thẳng gấp khúc thay vì đường cong trơn.
🚀 Mở rộng.Vẽ thêm y=2x+1 trên cùng hệ trục: đồ thị tịnh tiến lên 1 đơn vị, tập giá trị thành (1;+∞).
Bài 5 · Luyện tập★★Trang 17— Vẽ đồ thị hàm số mũ cơ số lớn hơn 1
Luyện tập (trang 17). Vẽ đồ thị của hàm số y=(23)x.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số mũ cơ số a: y=ax với 0<a=1.
Hàm số y=ax có tập xác định R, tập giá trị (0;+∞); đồng biến khi a>1, nghịch biến khi 0<a<1.
Đồ thị y=ax đi qua (0;1), (1;a), nằm phía trên trục hoành và nhận trục hoành làm tiệm cận ngang.
🧠 Phân tích tư duy
Cơ số 23>1 nên đồ thị có dạng đi lên như y=2x nhưng thoải hơn. Chọn x nguyên từ −3 đến 3 để có các điểm dễ tính, rồi nối thành đường cong trơn tiến sát trục hoành về bên trái.
1Cách 1. Lập bảng giá trị rồi nối điểm
Định hướng. Tính (23)x tại các giá trị nguyên của x, chấm điểm và nối thành đường cong như hình vẽ.
xy−3278−294−132011232493827
Vậy đồ thị là đường cong đi qua bảy điểm trên, nằm trên trục hoành và đi lên từ trái sang phải.
2Cách 2. Phác dạng từ tính chất hàm số mũ
Định hướng. Cơ số a=23>1: dùng ngay các tính chất của hàm số mũ để có hình dạng, chỉ cần vài điểm mốc.
a=23>1⇒ hàm số đồng biến trên R Đồ thị đi qua (0;1) và (1;23) (23)x>0, tiến dần tới 0 khi x→−∞
Vậy đồ thị là đường cong đi lên, qua (0;1), (1;23), nhận trục hoành làm tiệm cận ngang.
3Cách 3. Lấy đối xứng đồ thị y=(32)x qua trục tung
Định hướng.(23)x=(32)−x nên điểm (x0;y0) thuộc đồ thị y=(32)x khi và chỉ khi (−x0;y0) thuộc đồ thị cần vẽ.
(32)x qua (1;32), (2;94), (3;278) ⇒(23)x qua (−1;32), (−2;94), (−3;278)
Vậy đồ thị y=(23)x đối xứng với đồ thị y=(32)x qua trục Oy.
Nhận xét. Cặp hàm ax và (a1)x luôn đối xứng nhau qua trục tung — vẽ được một cái là có cái kia.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 kết hợp Cách 2: tính 5–7 điểm và nhớ dạng đồ thị để nối cho đúng.
Đáp số.Đồ thị đi qua (−3;278), (−2;94), (−1;32), (0;1), (1;23), (2;49), (3;827).
Sai lầm thường gặp.Hay tính nhầm (23)−2=−49 rồi chấm điểm dưới trục hoành. Đúng là (23)−2=94>0.
🚀 Mở rộng.So sánh: trên cùng hệ trục, với x>0 đồ thị y=(23)x nằm dưới y=2x, với x<0 thì nằm trên — thử giải thích bằng 23<2.
Bài 6 · HĐ3★Trang 18— Tính giá trị và tìm điều kiện có nghĩa của log2x
HĐ3 (trang 18).Nhận biết hàm số lôgarit. a) Tính y=log2x khi x lần lượt nhận các giá trị 1; 2; 4. Với mỗi giá trị của x>0 có bao nhiêu giá trị của y=log2x tương ứng? b) Với những giá trị nào của x, biểu thức y=log2x có nghĩa?
Kiến thức cần nhớ
α=logaM⇔aα=M(0<a=1,M>0).
logaaα=α.
🧠 Phân tích tư duy
Lôgarit là phép toán ngược của luỹ thừa: log2x là số mũ cần nâng 2 lên để được x. Các số 1, 2, 4 đều là luỹ thừa của 2 nên tính nhẩm được; điều kiện có nghĩa đến từ việc 2y luôn dương.
1Cách 1. Dùng logaaα=α
Định hướng. Viết 1, 2, 4 thành luỹ thừa cơ số 2.
a) log21=log220=0; log22=1; log24=log222=2 b) log2x có nghĩa ⇔x>0
Vậy a) y lần lượt bằng 0; 1; 2, mỗi x>0 cho đúng một y; b) x>0.
2Cách 2. Đặt ẩn theo định nghĩa lôgarit
Định hướng. Gọi y=log2x thì 2y=x; giải phương trình mũ đơn giản này.
x=1: 2y=1=20⇔y=0 x=2: 2y=2⇔y=1 x=4: 2y=4=22⇔y=2
Vậyy=0; 1; 2.
3Cách 3. Suy từ tính chất của hàm số y=2x (câu b)
Định hướng.y=log2x⇔x=2y; hàm 2y nhận mọi giá trị dương, mỗi giá trị đúng một lần (đồng biến).
2y>0 với mọi y⇒x>0 Mỗi x>0: 2y=x có đúng một nghiệm y vì 2y đồng biến trên R
Vậylog2x có nghĩa khi và chỉ khi x>0, và mỗi x>0 cho đúng một giá trị y.
Nhận xét. Cách 3 giải thích tận gốc vì sao hàm số lôgarit chỉ xác định trên (0;+∞): đó là tập giá trị của hàm số mũ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhẩm được ngay vì các số đều là luỹ thừa của 2.
Đáp số.a) 0; 1; 2 — mỗi x>0 có đúng một y. b) x>0.
Sai lầm thường gặp.Hay cho log21=1 (nhầm với 20=1) — đúng là log21=0. Câu b hay ghi x≥0 — sai, log20 không xác định vì không có y nào để 2y=0.
🚀 Mở rộng.Tương tự, log2x tại x=21,41,81 bằng −1,−2,−3: lôgarit của số trong khoảng (0;1) với cơ số lớn hơn 1 luôn âm.
Bài 7 · Câu hỏi (trang 18)★Trang 18— Nhận biết hàm số lôgarit và chỉ ra cơ số
Câu hỏi (trang 18) (trang 18). Trong các hàm số sau, những hàm số nào là hàm số lôgarit? Khi đó hãy chỉ ra cơ số. a) y=log3x; b) y=log2−2x; c) y=logx2; d) y=logx15.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số lôgarit cơ số a: y=logax với 0<a=1.
logab=logba1(0<a,b=1).
loga1=0 với mọi 0<a=1.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm số lôgarit có biến x nằm DƯỚI dấu log, cơ số là hằng số dương khác 1. Câu c, d có biến nằm ở cơ số — đó là bẫy. Câu b cơ số viết dưới dạng luỹ thừa, cần tính ra 41.
1Cách 1. So với dạng y=logax
Định hướng. Kiểm tra: biến x có nằm dưới dấu log và cơ số có là hằng số dương khác 1 không.
a) cơ số 3>0, 3=1 b) cơ số 2−2=41>0, 41=1 c) cơ số là x (biến) d) cơ số là x1 (phụ thuộc biến)
Vậy a, b là hàm số lôgarit với cơ số 3 và 41; c, d không phải.
2Cách 2. Đổi cơ số để lộ bản chất
Định hướng. Dùng logab=logba1 để đưa biến x về vị trí dưới dấu log.
c) logx2=log2x1 d) logx15=log5x11=−log5x1
Vậy c, d là nghịch đảo (hoặc đối của nghịch đảo) của một hàm lôgarit, không có dạng logax; chỉ a (cơ số 3) và b (cơ số 41) là hàm số lôgarit.
3Cách 3. Thử tính chất đặc trưng f(1)=0
Định hướng. Mọi hàm số lôgarit đều xác định tại x=1 và f(1)=0; hàm nào vi phạm thì bị loại.
a) log31=0; b) log411=0 c) log12 không xác định (cơ số bằng 1) d) log15 không xác định
Vậy loại c, d; a và b là hàm số lôgarit, cơ số 3 và 41.
Nhận xét. Cách 3 là phép loại nhanh; điều kiện đủ vẫn là dạng logax như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhìn xem biến nằm ở đâu, một bước là xong.
Đáp số.a) Cơ số 3; b) cơ số 41; c), d) không phải hàm số lôgarit.
Sai lầm thường gặp.Câu b hay ghi cơ số là 2 hoặc −2 — sai, cơ số là 2−2=41. Câu c hay bị coi là hàm lôgarit vì \"có chữ log\" — sai, biến nằm ở cơ số.
🚀 Mở rộng.Hàm y=logakx (k=0) chính là y=k1logax; thử viết y=log2−2x=−21log2x.
Bài 8 · HĐ4★★Trang 18— Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị và nêu tính chất của hàm số y=log2x
HĐ4 (trang 18).Nhận dạng đồ thị và tính chất của hàm số lôgarit. Cho hàm số lôgarit y=log2x. a) Hoàn thành bảng giá trị sau: xy=log2x2−3?2−2?2−1?1?2?22?23? b) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, biểu diễn các điểm (x;y) trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x;log2x) và nối lại ta được đồ thị của hàm số y=log2x. c) Từ đồ thị đã vẽ ở câu b, hãy kết luận về tập giá trị và tính chất biến thiên của hàm số y=log2x.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số lôgarit cơ số a: y=logax với 0<a=1.
Hàm số y=logax có tập xác định (0;+∞), tập giá trị R; đồng biến khi a>1, nghịch biến khi 0<a<1.
Đồ thị y=logax đi qua (1;0), (a;1), nằm bên phải trục tung; đối xứng với đồ thị y=ax qua đường thẳng y=x.
🧠 Phân tích tư duy
Các giá trị x đã cho sẵn dạng 2k nên log22k=k nhẩm ngay. Đồ thị đi lên nhưng ngày càng thoải và lao xuống rất nhanh khi x tiến về 0; đọc tập giá trị R và chiều đồng biến từ hình rồi kiểm lại bằng đại số.
1Cách 1. Lập bảng, chấm điểm, nối đường cong
Định hướng. Dùng log22k=k rồi chấm bảy điểm lên Oxy và nối trơn như hình vẽ.
a) xy=log2x81−341−221−110214283 b) Các điểm (81;−3), (41;−2), (21;−1), (1;0), (2;1), (4;2), (8;3) nằm trên đồ thị c) Đồ thị nằm bên phải trục tung, đi lên từ trái sang phải, trải dài từ dưới lên trên
Vậyy=log2x có tập giá trị R và đồng biến trên (0;+∞).
2Cách 2. Lấy đối xứng đồ thị y=2x qua đường thẳng y=x
Định hướng.y=log2x⇔x=2y: đổi vai trò x và y trong bảng của HĐ2.
(a;b) thuộc đồ thị y=2x⇔(b;a) thuộc đồ thị y=log2x (−3;81)↦(81;−3), (1;2)↦(2;1), (3;8)↦(8;3) Tập giá trị của 2x là (0;+∞)⇒ tập xác định của log2x là (0;+∞)
Vậy đồ thị y=log2x đối xứng với đồ thị y=2x qua y=x; hàm có tập giá trị R, đồng biến.
3Cách 3. Chứng minh tính chất bằng đại số
Định hướng. So sánh log2x2 và log2x1 qua hiệu, dùng quy tắc thương.
0<x1<x2⇒log2x2−log2x1=log2x1x2>log21=0 Với mọi m∈R: log22m=m
Vậy hàm số đồng biến trên (0;+∞) và nhận mọi giá trị thực: tập giá trị R.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy mối liên hệ sâu nhất: hàm lôgarit và hàm mũ cùng cơ số là hai hàm ngược nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 để vẽ; nhớ thêm Cách 2 để vẽ nhanh đồ thị lôgarit từ đồ thị mũ đã có.
Đáp số.a) −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3. c) Tập giá trị R, đồng biến trên (0;+∞).
Sai lầm thường gặp.Vẽ đồ thị cắt trục tung hoặc có phần bên trái trục tung là sai: hàm chỉ xác định với x>0, đồ thị tiến sát trục tung khi x→0+. Cũng hay nhầm tập giá trị là (0;+∞) như hàm mũ.
🚀 Mở rộng.Đồ thị y=log2(x−1) là đồ thị y=log2x tịnh tiến sang phải 1 đơn vị — tập xác định thành (1;+∞).
Bài 9 · Vận dụng★★Trang 19— Ứng dụng hàm số mũ A=Pert vào ước tính dân số
Vận dụng (trang 19). Giải bài toán trong tình huống mở đầu (kết quả tính theo đơn vị triệu người và làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Kiến thức cần nhớ
Công thức tăng trưởng mũ A=Pert.
ea+b=eaeb; eab=(ea)b.
Làm tròn ở bước cuối cùng để không tích luỹ sai số.
🧠 Phân tích tư duy
Tình huống mở đầu cho mô hình A=Pert với P=97,34, r=0,91%=0,0091, t=2050−2020=30. Yêu cầu làm tròn đến hàng phần trăm nên phải giữ đủ chữ số của e0,273 khi tính, chỉ làm tròn ở bước cuối.
1Cách 1. Thay số trực tiếp
Định hướng. Thay P, r, t vào công thức rồi bấm máy một lần.
Nhận xét. Cách 2 cho thêm thông tin trung gian (dân số các năm 2030, 2040); Cách 3 là cách tính của thời chưa có máy tính, dùng bảng lôgarit.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng thay số, bấm máy, làm tròn ở bước cuối.
Đáp số.Khoảng 127,90 triệu người.
Sai lầm thường gặp.Làm tròn e0,273≈1,31 quá sớm cho A≈127,52 — lệch ở hàng phần trăm. Ngoài ra nhiều bạn dùng nhầm công thức lãi kép rời rạc 97,34⋅1,009130≈127,74, không đúng mô hình đề cho.
🚀 Mở rộng.Theo mô hình này, năm nào dân số Việt Nam vượt 150 triệu người? Giải 97,34⋅e0,0091t≥150 được t≥0,00911ln97,34150≈47,5, tức năm 2068.
Bài 6.15 (trang 19). Vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) y=3x; b) y=(31)x.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số mũ cơ số a: y=ax với 0<a=1.
Hàm số y=ax có tập xác định R, tập giá trị (0;+∞); đồng biến khi a>1, nghịch biến khi 0<a<1.
Đồ thị y=ax đi qua (0;1), (1;a), nằm phía trên trục hoành và nhận trục hoành làm tiệm cận ngang.
🧠 Phân tích tư duy
Hai cơ số 3 và 31 nghịch đảo nhau, nên hai đồ thị đối xứng nhau qua trục tung — vẽ được một đồ thị là suy ra đồ thị kia. Chọn x∈{−2;−1;0;1;2} để các giá trị y đều là luỹ thừa của 3, dễ chấm điểm.
1Cách 1. Lập bảng giá trị cho từng hàm
Định hướng. Tính giá trị tại năm điểm nguyên rồi chấm và nối (đường hồng là y=3x, đường tím là y=(31)x trong hình).
a) xy=3x−291−131011329 b) xy=(31)x−29−1301131291
Vậy đồ thị y=3x đi lên, đồ thị y=(31)x đi xuống; cả hai qua (0;1) và nằm trên trục hoành.
2Cách 2. Vẽ y=3x rồi lấy đối xứng qua trục tung
Định hướng.(31)x=3−x nên (x0;y0) thuộc đồ thị y=3x khi và chỉ khi (−x0;y0) thuộc đồ thị b.
Bài 11 · Bài 6.16★★Trang 19— Vẽ đồ thị hàm số lôgarit
Bài 6.16 (trang 19). Vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) y=logx; b) y=log31x.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số lôgarit cơ số a: y=logax với 0<a=1.
Hàm số y=logax có tập xác định (0;+∞), tập giá trị R; đồng biến khi a>1, nghịch biến khi 0<a<1.
Đồ thị y=logax đi qua (1;0), (a;1), nằm bên phải trục tung; đối xứng với đồ thị y=ax qua đường thẳng y=x.
🧠 Phân tích tư duy
logx là lôgarit cơ số 10>1 nên đồng biến; cơ số 31<1 nên hàm b nghịch biến. Chọn x là luỹ thừa của cơ số (101,1,10 và 91,31,1,3,9) để y nguyên, chấm điểm chính xác.
1Cách 1. Lập bảng giá trị cho từng hàm
Định hướng. Dùng logaak=k rồi chấm và nối (đường hồng là y=logx, đường tím là y=log31x trong hình).
a) xy=logx101−110101 b) xy=log31x912311103−19−2
Vậy đồ thị a đi lên, đồ thị b đi xuống; cả hai qua (1;0) và nằm bên phải trục tung.
2Cách 2. Lấy đối xứng đồ thị hàm số mũ qua đường thẳng y=x
Định hướng.y=logax là hàm ngược của y=ax: đổi chỗ hoành độ và tung độ của các điểm trên đồ thị y=10x và y=(31)x.
y=10x qua (−1;101),(0;1),(1;10)⇒y=logx qua (101;−1),(1;0),(10;1) y=(31)x qua (−2;9),(−1;3),(1;31)⇒y=log31x qua (9;−2),(3;−1),(31;1)
Vậy hai đồ thị lôgarit là ảnh của hai đồ thị mũ tương ứng qua đường thẳng y=x.
3Cách 3. Với câu b: lấy đối xứng đồ thị y=log3x qua trục hoành
Định hướng.log31x=log3−1x=−log3x, nên đồ thị b đối xứng với đồ thị y=log3x qua Ox.
y=log31x=−log3x y=log3x qua (31;−1),(1;0),(3;1),(9;2) ⇒y=log31x qua (31;1),(1;0),(3;−1),(9;−2)
Vậy đồ thị b đối xứng với đồ thị y=log3x qua trục hoành, nghịch biến trên (0;+∞).
Nhận xét. Cặp logax và loga1x luôn đối xứng qua trục hoành — khác với cặp hàm mũ ax, (a1)x đối xứng qua trục tung.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chọn x là luỹ thừa của cơ số thì mọi giá trị y đều nguyên, không cần bấm máy.
Đáp số.a) Đồ thị qua (101;−1), (1;0), (10;1), đồng biến. b) Đồ thị qua (91;2), (31;1), (1;0), (3;−1), (9;−2), nghịch biến.
Sai lầm thường gặp.Hay chấm x=−1, x=0 vào bảng — sai, hàm lôgarit không xác định với x≤0. Câu a hay chọn x=2,3,4 làm y lẻ khó chấm; nên chọn x=101,1,10.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: đồ thị y=logax và y=loga1x đối xứng qua Ox; thử kiểm với cặp log2x và log21x (Hình 6.4 SGK).
Bài 12 · Bài 6.17★★Trang 19— Tìm tập xác định của hàm số lôgarit
Bài 6.17 (trang 19). Tìm tập xác định của các hàm số sau: a) y=log∣x+3∣; b) y=ln(4−x2).
Kiến thức cần nhớ
logau(x) xác định ⇔u(x)>0(0<a=1).
∣A∣>0⇔A=0.
x2<a2⇔−a<x<a(a>0).
🧠 Phân tích tư duy
Hàm logau(x) xác định khi và chỉ khi u(x)>0. Câu a có giá trị tuyệt đối luôn không âm, chỉ cần loại chỗ nó bằng 0; câu b là bất phương trình bậc hai, bẫy là lấy nhầm miền ngoài hai nghiệm.
1Cách 1. Giải điều kiện trực tiếp
Định hướng. Viết điều kiện biểu thức dưới dấu log dương rồi giải.
a) ∣x+3∣>0⇔x+3=0⇔x=−3 b) 4−x2>0⇔x2<4⇔−2<x<2
Vậy a) D=R∖{−3}; b) D=(−2;2).
2Cách 2. Xét dấu (câu b) bằng phân tích nhân tử
Định hướng. Đưa 4−x2 về tích rồi lập bảng xét dấu; câu a xét hai trường hợp bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
a) x≥−3: ∣x+3∣=x+3>0⇔x>−3; x<−3: ∣x+3∣=−x−3>0 luôn đúng b) 4−x2=(2−x)(2+x) (2−x)(2+x)>0⇔ hai thừa số cùng dấu ⇔−2<x<2
Vậy a) D=(−∞;−3)∪(−3;+∞); b) D=(−2;2).
3Cách 3. Tìm nghiệm của biểu thức rồi thử từng khoảng
Định hướng. Tìm chỗ biểu thức bằng 0, chia trục số thành các khoảng, lấy một số đại diện ở mỗi khoảng để thử dấu.
a) ∣x+3∣=0⇔x=−3; x=−4: ∣−1∣=1>0; x=0: 3>0 b) 4−x2=0⇔x=±2 x=−3: 4−9=−5<0; x=0: 4>0; x=3: −5<0
Vậy a) D=R∖{−3}; b) D=(−2;2).
Nhận xét. Cách 3 an toàn khi chưa chắc về bất phương trình bậc hai: dấu chỉ đổi khi qua nghiệm, nên thử một điểm mỗi khoảng là đủ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi câu hai dòng; nhớ ∣A∣>0⇔A=0.
Đáp số.a) D=R∖{−3}; b) D=(−2;2).
Sai lầm thường gặp.Câu a hay ghi x+3>0 rồi ra D=(−3;+∞) — bỏ quên dấu giá trị tuyệt đối. Câu b hay giải x2<4 thành x<2 hoặc x<±2, hoặc lấy nhầm miền ngoài x<−2 hoặc x>2.
🚀 Mở rộng.Thử tìm tập xác định của y=ln(x2−4)+log(5−x) — phải lấy giao hai điều kiện, được (−∞;−2)∪(2;5).
Bài 13 · Bài 6.18★★Trang 19— Tính giá trị hàm số mũ trong bài toán phân rã phóng xạ
Bài 6.18 (trang 19). Giả sử một chất phóng xạ bị phân rã theo cách sao cho khối lượng m(t) của chất còn lại (tính bằng kilôgam) sau t ngày được cho bởi hàm số m(t)=13e−0,015t. a) Tìm khối lượng của chất đó tại thời điểm t=0. b) Sau 45 ngày khối lượng chất đó còn lại là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
e0=1; e−a=ea1.
Mô hình phân rã m(t)=m0e−kt(k>0): m0=m(0) là khối lượng ban đầu.
🧠 Phân tích tư duy
Khối lượng ban đầu ứng với t=0, khi đó e0=1 nên chính là hệ số đứng trước. Câu b chỉ là thay t=45; số mũ −0,675 âm nên kết quả phải nhỏ hơn 13 — dùng điều này để tự kiểm tra.
1Cách 1. Thay số trực tiếp
Định hướng. Thay t=0 và t=45 vào công thức.
a) m(0)=13e0=13 b) m(45)=13e−0,015⋅45=13e−0,675 m(45)≈13⋅0,509156≈6,62
Vậy a) 13 kg; b) khoảng 6,62 kg.
2Cách 2. Tính tỉ lệ phần còn lại
Định hướng. Hệ số e−0,015t là tỉ lệ khối lượng còn lại so với ban đầu; tính tỉ lệ rồi nhân với 13.
Nhận xét. Cách 2 cho thêm ý nghĩa: sau 45 ngày chất phóng xạ mất gần một nửa, nên chu kì bán rã xấp xỉ 0,015ln2≈46,2 ngày.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số và bấm máy trực tiếp.
Đáp số.a) 13 kg; b) khoảng 6,62 kg.
Sai lầm thường gặp.Câu a hay ra 0 vì nghĩ \"tại t=0 chưa có gì\" hoặc tính e0=0 — sai, e0=1. Câu b hay bỏ dấu trừ, tính 13e0,675≈25,53 kg — lớn hơn cả khối lượng ban đầu, vô lí.
🚀 Mở rộng.Sau bao nhiêu ngày chỉ còn 1 kg? Giải 13e−0,015t=1 được t=0,015ln13≈171 ngày.
Bài 14 · Bài 6.19★Trang 19— Tính giá trị hàm số lôgarit trong bài toán thực tế
Bài 6.19 (trang 19). Trong một nghiên cứu, một nhóm học sinh được cho xem cùng một danh sách các loài động vật và được kiểm tra lại xem họ còn nhớ bao nhiêu phần trăm danh sách đó sau mỗi tháng. Giả sử sau t tháng, khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó được tính theo công thức M(t)=75−20ln(t+1), 0≤t≤12 (đơn vị: %). Hãy tính khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó sau 6 tháng.
Kiến thức cần nhớ
lnx=logex (e≈2,71828).
logab=logcalogcb (đổi cơ số).
αlnb=lnbα.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là mô hình \"đường cong quên\" dạng lôgarit; chỉ cần thay t=6 (nằm trong [0;12]) để được ln7. Cẩn thận thứ tự phép tính: nhân 20 với ln7 trước rồi mới lấy 75 trừ đi.