Chương VI. Hàm số mũ và hàm số lôgarit

Bài 20. Hàm số mũ và hàm số lôgarit

SGK Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 2 · 14 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★★Trang 16— Tính giá trị hàm số mũ trong bài toán dân số
Mở đầu (trang 16). Sự tăng trưởng dân số được ước tính theo công thức tăng trưởng mũ sau:
,
trong đó là dân số của năm lấy làm mốc, là dân số sau năm, là tỉ lệ tăng dân số hằng năm. Biết rằng vào năm 2020, dân số Việt Nam là khoảng triệu người và tỉ lệ tăng dân số là (theo danso.org). Nếu tỉ lệ tăng dân số này giữ nguyên, hãy ước tính dân số Việt Nam vào năm 2050.
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức tăng trưởng mũ ().
  • .
  • , .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn công thức tăng trưởng mũ, chỉ cần xác định đúng ba đại lượng , , rồi thay số. Hai chỗ dễ sai: đổi thành số thập phân và tính là số năm tính từ năm mốc 2020 đến 2050, tức .
1Cách 1. Thay số trực tiếp vào công thức

Định hướng. Xác định , , rồi bấm máy .





Vậy dân số Việt Nam năm 2050 ước tính khoảng triệu người.

2Cách 2. Lấy lôgarit tự nhiên hai vế

Định hướng. Lôgarit biến tích thành tổng, số mũ thành hệ số: tính trước rồi suy ra .




Vậy triệu người.

3Cách 3. Tính hệ số tăng mỗi năm rồi luỹ thừa

Định hướng. Viết : mỗi năm dân số nhân với cùng một hệ số .




Vậy triệu người.

Nhận xét. Cách 3 cho thấy bản chất của tăng trưởng mũ: sau mỗi năm dân số được nhân thêm khoảng lần. Cách 1 ngắn nhất khi có máy tính.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thay số một dòng rồi bấm máy; Cách 2 dùng để kiểm tra khi máy chỉ có phím .
Đáp số. Khoảng triệu người ().
Sai lầm thường gặp. Hay thay (quên chia ) được — con số khổng lồ vô lí. Một lỗi khác là lấy thay vì số năm tính từ năm mốc .
🚀 Mở rộng. Cùng công thức, dân số gấp đôi sau năm — thử kiểm lại bằng máy.
Bài 2 · HĐ1★Trang 16— Tính giá trị và tìm điều kiện có nghĩa của luỹ thừa
HĐ1 (trang 16). Nhận biết hàm số mũ.
a) Tính khi lần lượt nhận các giá trị ; ; . Với mỗi giá trị của có bao nhiêu giá trị của tương ứng?
b) Với những giá trị nào của , biểu thức có nghĩa?
Kiến thức cần nhớ
  • , .
  • Với , luỹ thừa xác định với mọi .
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bước chuẩn bị cho khái niệm hàm số: với mỗi có đúng một . Câu b cần nhớ lại Bài 18: luỹ thừa với cơ số dương được định nghĩa cho MỌI số mũ thực .
1Cách 1. Tính theo định nghĩa luỹ thừa

Định hướng. Dùng định nghĩa luỹ thừa với số mũ nguyên cho câu a, luỹ thừa với số mũ thực cho câu b.

a) ; ;
b) nên xác định với mọi

Vậy a) lần lượt bằng ; ; , mỗi cho đúng một giá trị ; b) có nghĩa với mọi .

2Cách 2. Đi từ theo quy tắc nhân đôi

Định hướng. Từ : tăng thêm thì gấp đôi, giảm đi thì giảm một nửa.



Vậy ba giá trị là ; ; , mỗi giá trị ứng với duy nhất một .

3Cách 3. Dùng giới hạn của dãy luỹ thừa số mũ hữu tỉ (câu b)

Định hướng. Với vô tỉ, trong đó là dãy số hữu tỉ dần tới ; giới hạn này luôn tồn tại và duy nhất vì cơ số .

, : xác định
: , , xác định và duy nhất

Vậy có nghĩa với mọi và mỗi cho đúng một giá trị .

Nhận xét. Chính vì mỗi cho đúng một nên quy tắc là một hàm số xác định trên — đó là hàm số mũ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 — chỉ cần nhớ , và điều kiện cơ số dương.
Đáp số. a) ; ; — mỗi có đúng một . b) Mọi .
Sai lầm thường gặp. Hay tính (nhầm số mũ âm thành số đối). Câu b hay trả lời thiếu \"chỉ với nguyên\" — sai, vì hay đều xác định.
🚀 Mở rộng. Thử với cơ số âm: không xác định trong — vì thế hàm số mũ chỉ xét cơ số , .
Bài 3 · Câu hỏi (trang 16)★Trang 16— Nhận biết hàm số mũ và chỉ ra cơ số
Câu hỏi (trang 16) (trang 16). Trong các hàm số sau, những hàm số nào là hàm số mũ? Khi đó hãy chỉ ra cơ số.
a) ; b) ; c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số mũ cơ số : với .
  • ; .
  • Hàm là hàm số luỹ thừa, không phải hàm số mũ.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm số mũ có biến nằm ở SỐ MŨ và cơ số là hằng số dương khác . Câu b, c chưa có dạng ngay nên phải biến đổi về dạng đó; câu d thì nằm ở cơ số — đó là hàm luỹ thừa, bẫy chính của bài.
1Cách 1. Đưa về dạng

Định hướng. Dùng quy tắc luỹ thừa để viết mỗi hàm về dạng với là hằng số.

a) , ,
b)
c)
d) : cơ số là biến

Vậy a, b, c là hàm số mũ với cơ số lần lượt , , ; d không phải hàm số mũ.

2Cách 2. Kiểm tra dấu hiệu đặc trưng không đổi

Định hướng. Hàm số mũ có là hằng số — thương này chính là cơ số.

a)
b)
c)
d) thay đổi theo

Vậy a, b, c là hàm số mũ (cơ số ; ; ), d thì không.

3Cách 3. Loại trừ bằng tập xác định

Định hướng. Hàm số mũ xác định trên toàn ; hàm nào không xác định tại một điểm nào đó thì chắc chắn không phải hàm số mũ.

d) không xác định tại
a, b, c: cơ số , , dương nên xác định với mọi
b) ; c)

Vậy chỉ a, b, c là hàm số mũ; cơ số: , , .

Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng để loại nhanh; muốn chỉ ra cơ số vẫn phải biến đổi như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đưa về là vừa nhận biết vừa đọc được cơ số ngay.
Đáp số. a) Cơ số ; b) cơ số ; c) cơ số ; d) không phải hàm số mũ.
Sai lầm thường gặp. Câu b hay trả lời cơ số là hoặc — sai, vì . Câu c hay đọc cơ số là — sai, cơ số thật là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: (, , ) luôn là hàm số mũ với cơ số ; thử với (cơ số ).
Bài 4 · HĐ2★★Trang 16— Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị và nêu tính chất của hàm số
HĐ2 (trang 16). Nhận dạng đồ thị và tính chất của hàm số mũ. Cho hàm số mũ .
a) Hoàn thành bảng giá trị sau:

b) Trong mặt phẳng toạ độ , biểu diễn các điểm trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm với và nối lại ta được đồ thị của hàm số .
c) Từ đồ thị đã vẽ ở câu b, hãy kết luận về tập giá trị và tính chất biến thiên của hàm số .
xyO−3−2−112312345678y = 2x
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số mũ cơ số : với .
  • Hàm số có tập xác định , tập giá trị ; đồng biến khi , nghịch biến khi .
  • Đồ thị đi qua , , nằm phía trên trục hoành và nhận trục hoành làm tiệm cận ngang.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng giá trị với nguyên liên tiếp cho các gấp đôi nhau — đồ thị đi lên ngày càng dốc. Nhìn đồ thị để đọc tập giá trị (đường cong luôn ở trên ) và chiều biến thiên (đi lên từ trái sang phải); nên kiểm lại chiều biến thiên bằng đại số để khỏi chỉ dựa vào hình.
1Cách 1. Lập bảng, chấm điểm, nối đường cong trơn

Định hướng. Tính tại bảy giá trị, chấm bảy điểm lên rồi nối thành đường cong trơn như hình vẽ.

a)
b) Các điểm , , , , , , nằm trên đồ thị
c) Đồ thị nằm trên trục hoành, đi lên từ trái sang phải

Vậy hàm số có tập giá trị và đồng biến trên .

2Cách 2. Chứng minh tính chất bằng đại số

Định hướng. So sánh với qua thương của chúng; tập giá trị suy từ .


với mọi ; với mọi :

Vậy đồng biến trên , tập giá trị là .

3Cách 3. Nhìn bảng như một cấp số nhân

Định hướng. Các giá trị cách đều đơn vị cho dãy là cấp số nhân công bội .

:
,
: ; :

Vậy luôn dương, tăng dần và nhận mọi giá trị dương: tập giá trị , hàm đồng biến.

Nhận xét. Hiệu hai giá trị liên tiếp cũng tăng gấp đôi — vì thế đồ thị càng về bên phải càng dốc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 để vẽ và đọc tính chất; khi cần lập luận chặt chẽ thì trình bày Cách 2.
Đáp số. a) ; ; ; ; ; ; . c) Tập giá trị , hàm số đồng biến trên .
Sai lầm thường gặp. Vẽ đồ thị cắt trục hoành ở bên trái là sai: nên đồ thị chỉ tiến sát trục hoành chứ không chạm. Nhiều bạn còn nối các điểm bằng đoạn thẳng gấp khúc thay vì đường cong trơn.
🚀 Mở rộng. Vẽ thêm trên cùng hệ trục: đồ thị tịnh tiến lên đơn vị, tập giá trị thành .
Bài 5 · Luyện tập★★Trang 17— Vẽ đồ thị hàm số mũ cơ số lớn hơn
Luyện tập (trang 17). Vẽ đồ thị của hàm số .
xyO−3−2−11231234y = (3/2)x
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số mũ cơ số : với .
  • Hàm số có tập xác định , tập giá trị ; đồng biến khi , nghịch biến khi .
  • Đồ thị đi qua , , nằm phía trên trục hoành và nhận trục hoành làm tiệm cận ngang.
🧠 Phân tích tư duy
Cơ số nên đồ thị có dạng đi lên như nhưng thoải hơn. Chọn nguyên từ đến để có các điểm dễ tính, rồi nối thành đường cong trơn tiến sát trục hoành về bên trái.
1Cách 1. Lập bảng giá trị rồi nối điểm

Định hướng. Tính tại các giá trị nguyên của , chấm điểm và nối thành đường cong như hình vẽ.

Vậy đồ thị là đường cong đi qua bảy điểm trên, nằm trên trục hoành và đi lên từ trái sang phải.

2Cách 2. Phác dạng từ tính chất hàm số mũ

Định hướng. Cơ số : dùng ngay các tính chất của hàm số mũ để có hình dạng, chỉ cần vài điểm mốc.

hàm số đồng biến trên
Đồ thị đi qua và
, tiến dần tới khi

Vậy đồ thị là đường cong đi lên, qua , , nhận trục hoành làm tiệm cận ngang.

3Cách 3. Lấy đối xứng đồ thị qua trục tung

Định hướng. nên điểm thuộc đồ thị khi và chỉ khi thuộc đồ thị cần vẽ.

qua , ,
qua , ,

Vậy đồ thị đối xứng với đồ thị qua trục .

Nhận xét. Cặp hàm và luôn đối xứng nhau qua trục tung — vẽ được một cái là có cái kia.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 kết hợp Cách 2: tính 5–7 điểm và nhớ dạng đồ thị để nối cho đúng.
Đáp số. Đồ thị đi qua , , , , , , .
Sai lầm thường gặp. Hay tính nhầm rồi chấm điểm dưới trục hoành. Đúng là .
🚀 Mở rộng. So sánh: trên cùng hệ trục, với đồ thị nằm dưới , với thì nằm trên — thử giải thích bằng .
Bài 6 · HĐ3★Trang 18— Tính giá trị và tìm điều kiện có nghĩa của
HĐ3 (trang 18). Nhận biết hàm số lôgarit.
a) Tính khi lần lượt nhận các giá trị ; ; . Với mỗi giá trị của có bao nhiêu giá trị của tương ứng?
b) Với những giá trị nào của , biểu thức có nghĩa?
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Lôgarit là phép toán ngược của luỹ thừa: là số mũ cần nâng lên để được . Các số , , đều là luỹ thừa của nên tính nhẩm được; điều kiện có nghĩa đến từ việc luôn dương.
1Cách 1. Dùng

Định hướng. Viết , , thành luỹ thừa cơ số .

a) ; ;
b) có nghĩa

Vậy a) lần lượt bằng ; ; , mỗi cho đúng một ; b) .

2Cách 2. Đặt ẩn theo định nghĩa lôgarit

Định hướng. Gọi thì ; giải phương trình mũ đơn giản này.

:
:
:

Vậy ; ; .

3Cách 3. Suy từ tính chất của hàm số (câu b)

Định hướng. ; hàm nhận mọi giá trị dương, mỗi giá trị đúng một lần (đồng biến).

với mọi
Mỗi : có đúng một nghiệm vì đồng biến trên

Vậy có nghĩa khi và chỉ khi , và mỗi cho đúng một giá trị .

Nhận xét. Cách 3 giải thích tận gốc vì sao hàm số lôgarit chỉ xác định trên : đó là tập giá trị của hàm số mũ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhẩm được ngay vì các số đều là luỹ thừa của .
Đáp số. a) ; ; — mỗi có đúng một . b) .
Sai lầm thường gặp. Hay cho (nhầm với ) — đúng là . Câu b hay ghi — sai, không xác định vì không có nào để .
🚀 Mở rộng. Tương tự, tại bằng : lôgarit của số trong khoảng với cơ số lớn hơn luôn âm.
Bài 7 · Câu hỏi (trang 18)★Trang 18— Nhận biết hàm số lôgarit và chỉ ra cơ số
Câu hỏi (trang 18) (trang 18). Trong các hàm số sau, những hàm số nào là hàm số lôgarit? Khi đó hãy chỉ ra cơ số.
a) ; b) ; c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số lôgarit cơ số : với .
  • .
  • với mọi .
🧠 Phân tích tư duy
Hàm số lôgarit có biến nằm DƯỚI dấu log, cơ số là hằng số dương khác . Câu c, d có biến nằm ở cơ số — đó là bẫy. Câu b cơ số viết dưới dạng luỹ thừa, cần tính ra .
1Cách 1. So với dạng

Định hướng. Kiểm tra: biến có nằm dưới dấu log và cơ số có là hằng số dương khác không.

a) cơ số ,
b) cơ số ,
c) cơ số là (biến)
d) cơ số là (phụ thuộc biến)

Vậy a, b là hàm số lôgarit với cơ số và ; c, d không phải.

2Cách 2. Đổi cơ số để lộ bản chất

Định hướng. Dùng để đưa biến về vị trí dưới dấu log.

c)
d)

Vậy c, d là nghịch đảo (hoặc đối của nghịch đảo) của một hàm lôgarit, không có dạng ; chỉ a (cơ số ) và b (cơ số ) là hàm số lôgarit.

3Cách 3. Thử tính chất đặc trưng

Định hướng. Mọi hàm số lôgarit đều xác định tại và ; hàm nào vi phạm thì bị loại.

a) ; b)
c) không xác định (cơ số bằng )
d) không xác định

Vậy loại c, d; a và b là hàm số lôgarit, cơ số và .

Nhận xét. Cách 3 là phép loại nhanh; điều kiện đủ vẫn là dạng như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhìn xem biến nằm ở đâu, một bước là xong.
Đáp số. a) Cơ số ; b) cơ số ; c), d) không phải hàm số lôgarit.
Sai lầm thường gặp. Câu b hay ghi cơ số là hoặc — sai, cơ số là . Câu c hay bị coi là hàm lôgarit vì \"có chữ log\" — sai, biến nằm ở cơ số.
🚀 Mở rộng. Hàm () chính là ; thử viết .
Bài 8 · HĐ4★★Trang 18— Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị và nêu tính chất của hàm số
HĐ4 (trang 18). Nhận dạng đồ thị và tính chất của hàm số lôgarit. Cho hàm số lôgarit .
a) Hoàn thành bảng giá trị sau:

b) Trong mặt phẳng toạ độ , biểu diễn các điểm trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm và nối lại ta được đồ thị của hàm số .
c) Từ đồ thị đã vẽ ở câu b, hãy kết luận về tập giá trị và tính chất biến thiên của hàm số .
xyO12345678−3−2−1123y = log2 x
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số lôgarit cơ số : với .
  • Hàm số có tập xác định , tập giá trị ; đồng biến khi , nghịch biến khi .
  • Đồ thị đi qua , , nằm bên phải trục tung; đối xứng với đồ thị qua đường thẳng .
🧠 Phân tích tư duy
Các giá trị đã cho sẵn dạng nên nhẩm ngay. Đồ thị đi lên nhưng ngày càng thoải và lao xuống rất nhanh khi tiến về ; đọc tập giá trị và chiều đồng biến từ hình rồi kiểm lại bằng đại số.
1Cách 1. Lập bảng, chấm điểm, nối đường cong

Định hướng. Dùng rồi chấm bảy điểm lên và nối trơn như hình vẽ.

a)
b) Các điểm , , , , , , nằm trên đồ thị
c) Đồ thị nằm bên phải trục tung, đi lên từ trái sang phải, trải dài từ dưới lên trên

Vậy có tập giá trị và đồng biến trên .

2Cách 2. Lấy đối xứng đồ thị qua đường thẳng

Định hướng. : đổi vai trò và trong bảng của HĐ2.

thuộc đồ thị thuộc đồ thị
, ,
Tập giá trị của là tập xác định của là

Vậy đồ thị đối xứng với đồ thị qua ; hàm có tập giá trị , đồng biến.

3Cách 3. Chứng minh tính chất bằng đại số

Định hướng. So sánh và qua hiệu, dùng quy tắc thương.


Với mọi :

Vậy hàm số đồng biến trên và nhận mọi giá trị thực: tập giá trị .

Nhận xét. Cách 2 cho thấy mối liên hệ sâu nhất: hàm lôgarit và hàm mũ cùng cơ số là hai hàm ngược nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 để vẽ; nhớ thêm Cách 2 để vẽ nhanh đồ thị lôgarit từ đồ thị mũ đã có.
Đáp số. a) ; ; ; ; ; ; . c) Tập giá trị , đồng biến trên .
Sai lầm thường gặp. Vẽ đồ thị cắt trục tung hoặc có phần bên trái trục tung là sai: hàm chỉ xác định với , đồ thị tiến sát trục tung khi . Cũng hay nhầm tập giá trị là như hàm mũ.
🚀 Mở rộng. Đồ thị là đồ thị tịnh tiến sang phải đơn vị — tập xác định thành .
Bài 9 · Vận dụng★★Trang 19— Ứng dụng hàm số mũ vào ước tính dân số
Vận dụng (trang 19). Giải bài toán trong tình huống mở đầu (kết quả tính theo đơn vị triệu người và làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức tăng trưởng mũ .
  • ; .
  • Làm tròn ở bước cuối cùng để không tích luỹ sai số.
🧠 Phân tích tư duy
Tình huống mở đầu cho mô hình với , , . Yêu cầu làm tròn đến hàng phần trăm nên phải giữ đủ chữ số của khi tính, chỉ làm tròn ở bước cuối.
1Cách 1. Thay số trực tiếp

Định hướng. Thay , , vào công thức rồi bấm máy một lần.





Vậy năm 2050 dân số Việt Nam ước tính khoảng triệu người.

2Cách 2. Chia thành ba chặng 10 năm

Định hướng. : mỗi chặng 10 năm dân số nhân với cùng hệ số .


Năm 2030:
Năm 2040:
Năm 2050:

Vậy triệu người.

3Cách 3. Tính qua lôgarit thập phân

Định hướng. Lấy hai vế để đổi phép nhân thành phép cộng, dùng .




Vậy triệu người.

Nhận xét. Cách 2 cho thêm thông tin trung gian (dân số các năm 2030, 2040); Cách 3 là cách tính của thời chưa có máy tính, dùng bảng lôgarit.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng thay số, bấm máy, làm tròn ở bước cuối.
Đáp số. Khoảng triệu người.
Sai lầm thường gặp. Làm tròn quá sớm cho — lệch ở hàng phần trăm. Ngoài ra nhiều bạn dùng nhầm công thức lãi kép rời rạc , không đúng mô hình đề cho.
🚀 Mở rộng. Theo mô hình này, năm nào dân số Việt Nam vượt triệu người? Giải được , tức năm 2068.
Bài 10 · Bài 6.15★★Trang 19— Vẽ đồ thị hàm số mũ
Bài 6.15 (trang 19). Vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) ; b) .
xyO−2−112123456789y = 3xy = (1/3)x
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số mũ cơ số : với .
  • Hàm số có tập xác định , tập giá trị ; đồng biến khi , nghịch biến khi .
  • Đồ thị đi qua , , nằm phía trên trục hoành và nhận trục hoành làm tiệm cận ngang.
🧠 Phân tích tư duy
Hai cơ số và nghịch đảo nhau, nên hai đồ thị đối xứng nhau qua trục tung — vẽ được một đồ thị là suy ra đồ thị kia. Chọn để các giá trị đều là luỹ thừa của , dễ chấm điểm.
1Cách 1. Lập bảng giá trị cho từng hàm

Định hướng. Tính giá trị tại năm điểm nguyên rồi chấm và nối (đường hồng là , đường tím là trong hình).

a)
b)

Vậy đồ thị đi lên, đồ thị đi xuống; cả hai qua và nằm trên trục hoành.

2Cách 2. Vẽ rồi lấy đối xứng qua trục tung

Định hướng. nên thuộc đồ thị khi và chỉ khi thuộc đồ thị b.


; ;

Vậy đồ thị b là ảnh của đồ thị a qua phép đối xứng trục .

3Cách 3. Phác dạng từ tính chất hàm số mũ

Định hướng. Chỉ cần cơ số, hai điểm mốc , và tiệm cận ngang là trục hoành.

a) : đồng biến, qua , , khi
b) : nghịch biến, qua , , khi

Vậy hai đồ thị có dạng như Hình 6.1 trong SGK, cắt nhau tại .

Nhận xét. Cách 2 tiết kiệm nửa công sức; Cách 3 dùng để kiểm tra hình dạng sau khi chấm điểm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho câu a rồi Cách 2 cho câu b: chỉ lập một bảng mà vẽ được cả hai đồ thị.
Đáp số. a) Đồ thị qua , , , , . b) Đối xứng với đồ thị a qua .
Sai lầm thường gặp. Hay vẽ đối xứng với qua trục HOÀNH — sai, như thế đồ thị sẽ nằm dưới trục hoành trong khi .
🚀 Mở rộng. Thêm vào cùng hệ trục: với đồ thị nằm trên , với thì ngược lại — cơ số càng lớn đồ thị càng dốc.
Bài 11 · Bài 6.16★★Trang 19— Vẽ đồ thị hàm số lôgarit
Bài 6.16 (trang 19). Vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) ; b) .
xyO12345678910−2−112y = log xy = log1/3 x
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số lôgarit cơ số : với .
  • Hàm số có tập xác định , tập giá trị ; đồng biến khi , nghịch biến khi .
  • Đồ thị đi qua , , nằm bên phải trục tung; đối xứng với đồ thị qua đường thẳng .
🧠 Phân tích tư duy
là lôgarit cơ số nên đồng biến; cơ số nên hàm b nghịch biến. Chọn là luỹ thừa của cơ số ( và ) để nguyên, chấm điểm chính xác.
1Cách 1. Lập bảng giá trị cho từng hàm

Định hướng. Dùng rồi chấm và nối (đường hồng là , đường tím là trong hình).

a)
b)

Vậy đồ thị a đi lên, đồ thị b đi xuống; cả hai qua và nằm bên phải trục tung.

2Cách 2. Lấy đối xứng đồ thị hàm số mũ qua đường thẳng

Định hướng. là hàm ngược của : đổi chỗ hoành độ và tung độ của các điểm trên đồ thị và .

qua qua
qua qua

Vậy hai đồ thị lôgarit là ảnh của hai đồ thị mũ tương ứng qua đường thẳng .

3Cách 3. Với câu b: lấy đối xứng đồ thị qua trục hoành

Định hướng. , nên đồ thị b đối xứng với đồ thị qua .


qua
qua

Vậy đồ thị b đối xứng với đồ thị qua trục hoành, nghịch biến trên .

Nhận xét. Cặp và luôn đối xứng qua trục hoành — khác với cặp hàm mũ , đối xứng qua trục tung.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chọn là luỹ thừa của cơ số thì mọi giá trị đều nguyên, không cần bấm máy.
Đáp số. a) Đồ thị qua , , , đồng biến. b) Đồ thị qua , , , , , nghịch biến.
Sai lầm thường gặp. Hay chấm , vào bảng — sai, hàm lôgarit không xác định với . Câu a hay chọn làm lẻ khó chấm; nên chọn .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: đồ thị và đối xứng qua ; thử kiểm với cặp và (Hình 6.4 SGK).
Bài 12 · Bài 6.17★★Trang 19— Tìm tập xác định của hàm số lôgarit
Bài 6.17 (trang 19). Tìm tập xác định của các hàm số sau: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • xác định .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Hàm xác định khi và chỉ khi . Câu a có giá trị tuyệt đối luôn không âm, chỉ cần loại chỗ nó bằng ; câu b là bất phương trình bậc hai, bẫy là lấy nhầm miền ngoài hai nghiệm.
1Cách 1. Giải điều kiện trực tiếp

Định hướng. Viết điều kiện biểu thức dưới dấu log dương rồi giải.

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Xét dấu (câu b) bằng phân tích nhân tử

Định hướng. Đưa về tích rồi lập bảng xét dấu; câu a xét hai trường hợp bỏ dấu giá trị tuyệt đối.

a) : ; : luôn đúng
b)
hai thừa số cùng dấu

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Tìm nghiệm của biểu thức rồi thử từng khoảng

Định hướng. Tìm chỗ biểu thức bằng , chia trục số thành các khoảng, lấy một số đại diện ở mỗi khoảng để thử dấu.

a) ; : ; :
b)
: ; : ; :

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Cách 3 an toàn khi chưa chắc về bất phương trình bậc hai: dấu chỉ đổi khi qua nghiệm, nên thử một điểm mỗi khoảng là đủ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mỗi câu hai dòng; nhớ .
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Câu a hay ghi rồi ra — bỏ quên dấu giá trị tuyệt đối. Câu b hay giải thành hoặc , hoặc lấy nhầm miền ngoài hoặc .
🚀 Mở rộng. Thử tìm tập xác định của — phải lấy giao hai điều kiện, được .
Bài 13 · Bài 6.18★★Trang 19— Tính giá trị hàm số mũ trong bài toán phân rã phóng xạ
Bài 6.18 (trang 19). Giả sử một chất phóng xạ bị phân rã theo cách sao cho khối lượng của chất còn lại (tính bằng kilôgam) sau ngày được cho bởi hàm số .
a) Tìm khối lượng của chất đó tại thời điểm .
b) Sau 45 ngày khối lượng chất đó còn lại là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • ; .
  • Mô hình phân rã : là khối lượng ban đầu.
🧠 Phân tích tư duy
Khối lượng ban đầu ứng với , khi đó nên chính là hệ số đứng trước. Câu b chỉ là thay ; số mũ âm nên kết quả phải nhỏ hơn — dùng điều này để tự kiểm tra.
1Cách 1. Thay số trực tiếp

Định hướng. Thay và vào công thức.

a)
b)

Vậy a) kg; b) khoảng kg.

2Cách 2. Tính tỉ lệ phần còn lại

Định hướng. Hệ số là tỉ lệ khối lượng còn lại so với ban đầu; tính tỉ lệ rồi nhân với .


Vậy sau 45 ngày còn khoảng khối lượng, tức khoảng kg.

3Cách 3. Lấy lôgarit tự nhiên

Định hướng. : tính bằng phép trừ rồi đổi ngược lại.



Vậy kg.

Nhận xét. Cách 2 cho thêm ý nghĩa: sau 45 ngày chất phóng xạ mất gần một nửa, nên chu kì bán rã xấp xỉ ngày.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thay số và bấm máy trực tiếp.
Đáp số. a) kg; b) khoảng kg.
Sai lầm thường gặp. Câu a hay ra vì nghĩ \"tại chưa có gì\" hoặc tính — sai, . Câu b hay bỏ dấu trừ, tính kg — lớn hơn cả khối lượng ban đầu, vô lí.
🚀 Mở rộng. Sau bao nhiêu ngày chỉ còn kg? Giải được ngày.
Bài 14 · Bài 6.19★Trang 19— Tính giá trị hàm số lôgarit trong bài toán thực tế
Bài 6.19 (trang 19). Trong một nghiên cứu, một nhóm học sinh được cho xem cùng một danh sách các loài động vật và được kiểm tra lại xem họ còn nhớ bao nhiêu phần trăm danh sách đó sau mỗi tháng. Giả sử sau tháng, khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó được tính theo công thức , (đơn vị: %). Hãy tính khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó sau 6 tháng.
Kiến thức cần nhớ
  • ().
  • (đổi cơ số).
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Đây là mô hình \"đường cong quên\" dạng lôgarit; chỉ cần thay (nằm trong ) để được . Cẩn thận thứ tự phép tính: nhân với trước rồi mới lấy trừ đi.
1Cách 1. Thay số trực tiếp

Định hướng. Thay rồi bấm máy .




Vậy sau 6 tháng khả năng nhớ trung bình khoảng .

2Cách 2. Đổi sang lôgarit thập phân

Định hướng. Khi chỉ có bảng hoặc phím , dùng công thức đổi cơ số .


Vậy .

3Cách 3. Tính lượng đã quên so với ban đầu

Định hướng. ; phần đã quên sau tháng là .



Vậy sau 6 tháng nhóm học sinh nhớ trung bình khoảng danh sách (đã quên khoảng điểm phần trăm).

Nhận xét. Hàm giảm nhanh ở những tháng đầu rồi chậm dần — đúng dáng đồ thị hàm lôgarit cơ số lấy đối.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một phép thay số và bấm máy.
Đáp số. Khoảng .
Sai lầm thường gặp. Hay tính (quên cộng ) được ; hoặc tính — vượt , vô lí.
🚀 Mở rộng. Sau bao lâu khả năng nhớ còn ? Giải được tháng.

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chương VI. Hàm số mũ và hàm số lôgarit