Bài 1 · Mở đầu★★★Trang 10— Tìm số năm gửi nhỏ nhất theo công thức lãi kép (dẫn tới lôgarit)
Mở đầu (trang 10). Bác An gửi tiết kiệm ngân hàng 100 triệu đồng kì hạn 12 tháng, với lãi suất không đổi là 6% một năm. Khi đó sau n năm gửi thì tổng số tiền bác An thu được (cả vốn lẫn lãi) cho bởi công thức sau: A=100⋅(1+0,06)n (triệu đồng). Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm, tổng số tiền bác An thu được là không dưới 150 triệu đồng?
Kiến thức cần nhớ
α=logaM⇔aα=M(0<a=1,M>0).
logaMα=αlogaM.
Với a>1: ax≥ay⇔x≥y (hàm mũ cơ số lớn hơn 1 đồng biến).
🧠 Phân tích tư duy
Ẩn n nằm ở số mũ, nên muốn 'kéo' n xuống thì phải dùng phép toán ngược của luỹ thừa — chính là lôgarit, khái niệm của bài học này. Đề hỏi 'ít nhất bao nhiêu năm' và gửi kì hạn 12 tháng nên n là số nguyên dương: tìm ngưỡng thực rồi làm tròn LÊN. Bẫy là làm tròn 6,96 thành 6 theo thói quen làm tròn gần nhất.
1Cách 1. Dùng định nghĩa lôgarit
Định hướng. Đưa điều kiện 'không dưới 150' về dạng 1,06n≥1,5, rồi dùng lôgarit cơ số 1,06 để giải ra n.
100⋅1,06n≥150 1,06n≥1,5 1,06n≥1,06log1,061,5 n≥log1,061,5≈6,96 n∈N∗ nên n≥7
Vậy sau ít nhất 7 năm bác An thu được không dưới 150 triệu đồng.
2Cách 2. Lấy lôgarit thập phân hai vế
Định hướng. Máy tính nào cũng có phím log, nên lấy lôgarit thập phân hai vế và dùng quy tắc logMα=αlogM để đưa n xuống làm hệ số.
Định hướng. Vì n nguyên và A tăng theo n, ta tính A lần lượt quanh ngưỡng dự đoán để thấy năm đầu tiên vượt 150.
n=6: A=100⋅1,066≈141,85<150 n=7: A=100⋅1,067≈150,36≥150 1,06>1 nên A tăng theo n, mọi n≤6 đều cho A<150
Vậyn=7 năm là số năm ít nhất.
Nhận xét. Cách 3 chỉ kiểm được khi đã đoán đúng vùng; Cách 1 và Cách 2 cho ngay ngưỡng 6,96 nên không phải dò. Cả ba cách đều cần bước làm tròn lên vì n nguyên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng n≥log1,061,5 rồi bấm máy (phím log□□) là xong; Cách 3 dùng để thử lại đáp số.
Đáp số.Ít nhất 7 năm (n≥log1,061,5≈6,96).
Sai lầm thường gặp.Làm tròn 6,96 thành 6 là sai: sau 6 năm bác An chỉ có khoảng 141,85 triệu đồng, chưa đủ 150 triệu. Một lỗi khác là giải 100⋅1,06n=150 bằng cách chia 150:100:1,06 như thể n là hệ số chứ không phải số mũ.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: để số tiền tăng gấp k lần với lãi suất r mỗi kì thì cần ít nhất ⌈log1+rk⌉ kì; thử với k=2, r=6% sẽ ra 12 năm.
Bài 2 · HĐ1★Trang 10— Giải phương trình mũ cơ bản 2x=b bằng cách đưa về cùng cơ số
HĐ1 (trang 10). Nhận biết khái niệm lôgarit. Tìm x, biết: a) 2x=8; b) 2x=41; c) 2x=2.
Kiến thức cần nhớ
a−n=an1; a=a21.
Với 0<a=1: ax=ay⇔x=y.
α=logaM⇔aα=M.
🧠 Phân tích tư duy
Ba vế phải 8, 41, 2 đều là luỹ thừa của 2 — dấu hiệu đưa về cùng cơ số rồi so sánh số mũ. Chính số mũ tìm được là 'lôgarit cơ số 2' của vế phải, đây là ý đồ của hoạt động. Bẫy ở câu b là viết 41=22 mà quên dấu trừ.
1Cách 1. Đưa về cùng cơ số 2
Định hướng. Viết mỗi vế phải thành một luỹ thừa của 2 rồi đồng nhất số mũ.
a) 2x=8=23⇔x=3 b) 2x=41=221=2−2⇔x=−2 c) 2x=2=221⇔x=21
Vậy a) x=3; b) x=−2; c) x=21.
2Cách 2. Dùng định nghĩa lôgarit
Định hướng. Số mũ x để 2x=M chính là log2M; dùng tính chất logaaα=α để tính.
a) x=log28=log223=3 b) x=log241=log22−2=−2 c) x=log22=log2221=21
Vậyx lần lượt bằng 3; −2; 21.
3Cách 3. Thử nghiệm và dùng tính đơn điệu
Định hướng. Đoán một nghiệm bằng tính nhẩm, rồi dùng tính đồng biến của y=2x để khẳng định nghiệm đó là duy nhất.
23=8; 2−2=41; 221=2 y=2x đồng biến trên R mỗi phương trình 2x=b(b>0) có không quá một nghiệm
Vậy các nghiệm x=3, x=−2, x=21 là duy nhất.
Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao định nghĩa lôgarit hợp lí: với M>0 luôn có đúng một số α để 2α=M, số đó được đặt tên là log2M.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 (hoặc Cách 2 khi đề đã viết sẵn kí hiệu log): đưa về cùng cơ số là nhanh nhất và không cần máy tính.
Đáp số.a) x=3; b) x=−2; c) x=21.
Sai lầm thường gặp.Viết 41=22 (mất dấu trừ) nên ra x=2; thử lại 22=4=41. Ở câu c hay nhầm 2=22 hoặc 2−21; đúng là 2=221.
🚀 Mở rộng.Nếu vế phải không phải luỹ thừa 'đẹp' của 2, chẳng hạn 2x=5, thì không đưa được về cùng cơ số — nghiệm chỉ viết được là x=log25≈2,32; đó chính là lí do cần khái niệm lôgarit.
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 11— Tính lôgarit bằng định nghĩa và tính chất logaaα=α
Luyện tập 1 (trang 11). Tính: a) log333; b) log2132.
Kiến thức cần nhớ
logaaα=α(0<a=1).
loga(MN)=logaM+logaN.
logaαM=α1logaM(α=0).
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai biểu thức dưới dấu lôgarit đều viết được thành luỹ thừa của chính cơ số (33=323, 32=(21)−5), nên kết quả là số hữu tỉ, không cần máy tính. Bẫy ở câu b: cơ số 21 nhỏ hơn 1 nên lôgarit của số lớn hơn 1 phải âm.
1Cách 1. Viết thành luỹ thừa của cơ số
Định hướng. Biến số dưới dấu log thành aα với a là cơ số, rồi dùng logaaα=α.
a) log333=log331⋅321=log3323=23 b) log2132=log2125=log21(21)−5=−5
Vậy a) 23; b) −5.
2Cách 2. Đặt ẩn theo định nghĩa
Định hướng. Gọi giá trị cần tính là x, chuyển sang đẳng thức luỹ thừa ax=M rồi giải phương trình mũ.
a) log333=x⇔3x=33=323⇔x=23 b) log2132=y⇔(21)y=32⇔2−y=25⇔y=−5
Vậy a) 23; b) −5.
3Cách 3. Dùng quy tắc tính và công thức cơ số dạng luỹ thừa
Định hướng. Câu a tách tích thành tổng hai lôgarit; câu b coi cơ số 21=2−1 và dùng logaαM=α1logaM.
a) log333=log33+log33=1+21=23 b) log2132=log2−132=−11log232=−log225=−5
Vậy a) 23; b) −5.
Nhận xét. Kiểm tra dấu: cơ số 3>1 và 33>1 nên kết quả dương; cơ số 21<1 còn 32>1 nên kết quả âm — khớp với cả ba cách.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhìn ra 33=323 và 32=(21)−5 là viết đáp số ngay trong một dòng.
Đáp số.a) log333=23; b) log2132=−5.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b nhiều bạn ra 5 vì quên cơ số là 21 chứ không phải 2; thử lại (21)5=321=32. Ở câu a hay nhầm 3=32 hoặc cộng số mũ thành 1⋅21.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: loga1M=−logaM và loga(amna)=m+n1; thử tính log31943 (đáp số −49).
Bài 4 · HĐ2★Trang 11— Tính và so sánh để phát hiện quy tắc lôgarit của tích, của thương
HĐ2 (trang 11). Nhận biết quy tắc tính lôgarit. Cho M=25, N=23. Tính và so sánh: a) log2(MN) và log2M+log2N; b) log2(NM) và log2M−log2N.
Kiến thức cần nhớ
am⋅an=am+n; anam=am−n.
logaaα=α.
loga(MN)=logaM+logaN; logaNM=logaM−logaN.
🧠 Phân tích tư duy
M, N đều là luỹ thừa của 2 nên mọi lôgarit cơ số 2 ở đây đều là số nguyên, tính tay được. Điều cần thấy là: nhân hai luỹ thừa thì cộng số mũ, mà lôgarit chính là số mũ — nên lôgarit của tích bằng tổng các lôgarit.
1Cách 1. Tính trực tiếp từng giá trị
Định hướng. Tính MN, NM ra số rồi lấy lôgarit, so với tổng, hiệu của log2M=5 và log2N=3.
MN=32⋅8=256=28; NM=832=4=22 a) log2(MN)=log228=8; log2M+log2N=5+3=8 b) log2NM=log222=2; log2M−log2N=5−3=2
Vậylog2(MN)=log2M+log2N=8 và log2NM=log2M−log2N=2.
2Cách 2. Dùng quy tắc nhân, chia luỹ thừa
Định hướng. Không cần tính ra số: nhân chia luỹ thừa cùng cơ số chính là cộng trừ số mũ.
a) log2(MN)=log2(25⋅23)=log225+3=5+3=log2M+log2N b) log2NM=log22325=log225−3=5−3=log2M−log2N
Vậy hai cặp số trong a) và b) đều bằng nhau.
3Cách 3. Tổng quát hoá với M=am, N=an
Định hướng. Thay số 5, 3 bằng chữ để thấy đẳng thức đúng với mọi M,N>0 — đây là chứng minh của quy tắc.
Vậy với a=2, m=5, n=3 ta được đúng kết quả của câu a, b.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy quy tắc lôgarit chỉ là quy tắc luỹ thừa 'đọc theo số mũ'.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Để trả lời HĐ dùng Cách 1 (nhanh, rõ số); muốn nhớ lâu và dùng cho mọi M,N thì học thuộc Cách 3.
Đáp số.a) log2(MN)=log2M+log2N=8; b) log2NM=log2M−log2N=2.
Sai lầm thường gặp.Nhầm quy tắc thành log2(MN)=log2M⋅log2N: với số liệu này vế phải là 15=8. Tương tự log2NM=log2Nlog2M=35.
🚀 Mở rộng.Áp dụng liên tiếp quy tắc tích cho M1M2⋯Mk ta được loga(M1M2⋯Mk)=logaM1+⋯+logaMk, và khi các thừa số bằng nhau thì ra quy tắc logaMk=klogaM.
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 11— Rút gọn biểu thức lôgarit chứa biến bằng quy tắc tích, thương
Luyện tập 2 (trang 11). Rút gọn biểu thức: A=log2(x3−x)−log2(x+1)−log2(x−1)(x>1).
Kiến thức cần nhớ
logaM−logaN=logaNM(M,N>0).
logaM+logaN=loga(MN).
x3−x=x(x−1)(x+1).
🧠 Phân tích tư duy
Hai số hạng bị trừ có (x+1)(x−1)=x2−1, mà x3−x=x(x2−1) — dấu hiệu gộp tất cả vào một lôgarit của thương để triệt tiêu. Điều kiện x>1 bảo đảm x, x−1, x+1 và x3−x đều dương nên mọi phép tách, gộp đều hợp lệ.
1Cách 1. Gộp thành lôgarit của một thương
Định hướng. Nhóm hai số hạng bị trừ thành một lôgarit của tích rồi dùng quy tắc thương.
Nhận xét. Kiểm tra nhanh với x=2: A=log26−log23−log21=log22=1=log22, khớp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gộp thành một lôgarit của thương rồi rút gọn phân thức — ít dòng nhất và không cần tách từng nhân tử.
Đáp số.A=log2x (với x>1).
Sai lầm thường gặp.Viết log2(x3−x)=log2x3−log2x là sai (lôgarit của hiệu không tách được). Một lỗi khác là trừ log2(x+1) rồi lại cộng log2(x−1), tức quên dấu trừ trước ngoặc khi nhóm.
🚀 Mở rộng.Làm tương tự: log3(x4−1)−log3(x2+1)−log3(x−1)=log3(x+1) với x>1.
Bài 6 · HĐ3★★Trang 11— Xây dựng công thức đổi cơ số của lôgarit
HĐ3 (trang 11). Xây dựng công thức đổi cơ số của lôgarit. Giả sử đã cho logaM và ta muốn tính logbM. Để tìm mối liên hệ giữa logaM và logbM, hãy thực hiện các yêu cầu sau: a) Đặt y=logaM, tính M theo y; b) Lấy lôgarit theo cơ số b cả hai vế của kết quả nhận được trong câu a, từ đó suy ra công thức mới để tính y.
Kiến thức cần nhớ
y=logaM⇔ay=M.
logbMα=αlogbM.
logaM=logbalogbM(0<a=1,0<b=1,M>0).
🧠 Phân tích tư duy
Muốn chuyển từ cơ số a sang cơ số b thì phải có một đẳng thức 'không có cơ số', đó là M=ay. Lấy logb hai vế và dùng quy tắc logbay=ylogba sẽ đưa y xuống. Bẫy là quên điều kiện logba=0 (tức a=1) trước khi chia.
1Cách 1. Lấy lôgarit cơ số b hai vế (theo gợi ý của sách)
Định hướng. Đi đúng hai bước sách gợi ý: đổi sang dạng luỹ thừa, rồi lấy logb.
a) y=logaM⇔M=ay b) logbM=logbay=ylogba a=1⇒logba=0 y=logbalogbM
Vậy a) M=ay; b) logaM=logbalogbM.
2Cách 2. Viết a và M thành luỹ thừa của b
Định hướng. Mọi số dương đều là luỹ thừa của b; đặt a=bu, M=bv thì phương trình ay=M trở thành so sánh số mũ.
Vậy công thức đổi cơ số logaM=logbalogbM được chứng minh.
Nhận xét. Dạng tích logba⋅logaM=logbM dễ nhớ như 'rút gọn chéo' a và rất tiện khi gặp tích nhiều lôgarit nối đuôi nhau (xem Bài 6.12a).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Trình bày trong bài kiểm tra dùng Cách 1 (đúng theo gợi ý đề); còn khi tính toán, hãy nhớ dạng tích ở Cách 3 vì nó dùng lại được rất nhiều lần.
Đáp số.a) M=ay; b) logbM=ylogba, suy ra y=logaM=logbalogbM.
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm logaM=logbMlogba (đảo tử mẫu). Thử với a=4, M=8, b=2: đúng là 23, còn công thức đảo cho 32. Cũng không được chia cho logba khi chưa nêu a=1.
🚀 Mở rộng.Hệ quả ngay: logab=logba1 và logaαM=α1logaM; hãy tự chứng minh cả hai từ công thức vừa lập (đó là Ví dụ 4 của sách).
Bài 8 · Vận dụng★★★Trang 14— Bài toán lãi kép theo kì và lãi kép liên tục, tìm thời gian bằng lôgarit tự nhiên
Vận dụng (trang 14). Cô Hương gửi tiết kiệm 100 triệu đồng với lãi suất 6% một năm. a) Tính số tiền cô Hương thu được (cả vốn lẫn lãi) sau 1 năm, nếu lãi suất được tính theo một trong các thể thức sau: – Lãi kép kì hạn 12 tháng; – Lãi kép kì hạn 1 tháng; – Lãi kép liên tục. b) Tính thời gian cần thiết để cô Hương thu được số tiền (cả vốn lẫn lãi) là 150 triệu đồng nếu gửi theo thể thức lãi kép liên tục (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất). Gợi ý của sách: Công thức lãi kép tính số tiền thu được sau N kì gửi là A=100⋅(1+n0,06)N, trong đó n là số kì tính lãi trong 1 năm. Công thức lãi kép liên tục tính số tiền thu được sau t năm gửi là A=100⋅e0,06t.
Kiến thức cần nhớ
Lãi kép n kì mỗi năm: sau N kì, A=P(1+nr)N.
Lãi kép liên tục: sau t năm, A=Pert.
ex=M⇔x=lnM(M>0).
🧠 Phân tích tư duy
Câu a chỉ là thay số vào hai công thức gợi ý với số kì n=1, n=12 và công thức e0,06 — điều thú vị là kì càng ngắn tiền càng nhiều nhưng tăng rất chậm, bị chặn trên bởi lãi kép liên tục. Câu b có ẩn t ở số mũ của e nên phải dùng lôgarit tự nhiên. Bẫy là dùng lãi suất tháng 0,06 thay vì 120,06=0,005.
1Cách 1. Thay số trực tiếp, câu b dùng lôgarit tự nhiên
Định hướng. Câu a thay n=1, N=1; n=12, N=12 và t=1. Câu b giải 100e0,06t=150 bằng cách lấy ln.
a) Kì hạn 12 tháng: A1=100⋅(1+0,06)1=106 Kì hạn 1 tháng: A2=100⋅(1+120,06)12=100⋅1,00512≈106,17 Liên tục: A3=100⋅e0,06⋅1≈106,18 b) 100e0,06t=150 e0,06t=1,5 0,06t=ln1,5 t=0,06ln1,5≈6,76≈6,8
Vậy a) khoảng 106; 106,17; 106,18 triệu đồng; b) khoảng 6,8 năm.
2Cách 2. Câu b lấy lôgarit thập phân hai vế
Định hướng. Máy tính nào cũng có phím log: lấy log hai vế của e0,06t=1,5 và dùng loge0,06t=0,06tloge.
Vậy cần khoảng 6,8 năm, trùng Cách 1 (vì logelog1,5=ln1,5).
3Cách 3. Dùng công thức thời gian tăng gấp k lần
Định hướng. Từ Pert=kP suy ra ngay t=rlnk (tổng quát của Ví dụ 6), ở đây k=100150=1,5; câu a thì so sánh ba kết quả bằng giới hạn.
Pert=kP⇔rt=lnk⇔t=rlnk k=1,5, r=0,06: t=0,06ln1,5≈6,8 a) 106<106,17<106,18, và n→+∞lim100(1+n0,06)n=100e0,06
Vậy thời gian cần thiết khoảng 6,8 năm.
Nhận xét. Chia kì càng nhỏ thì tiền càng tăng nhưng chỉ thêm vài chục nghìn đồng; lãi kép liên tục là mức trần. So với tình huống mở đầu (kì hạn 12 tháng, cần 7 năm), lãi kép liên tục chỉ nhanh hơn chừng hai tháng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 (hoặc nhớ sẵn Cách 3 t=rlnk): chỉ một phép ln và một phép chia trên máy tính.
Đáp số.a) Kì hạn 12 tháng: 106 triệu đồng; kì hạn 1 tháng: khoảng 106,17 triệu đồng; lãi kép liên tục: khoảng 106,18 triệu đồng. b) Khoảng 6,8 năm.
Sai lầm thường gặp.Với kì hạn 1 tháng, dùng 100(1+0,06)12≈201,22 là sai vì 6% là lãi suất năm, lãi suất mỗi tháng chỉ là 0,5%. Ở câu b hay quên chia cho 0,06 hoặc viết t=ln(1,5:0,06).
🚀 Mở rộng.Thời gian để vốn tăng gấp đôi theo lãi kép liên tục là t=rln2≈r0,693 — đó là 'quy tắc 70' của giới tài chính: lãi 7% một năm thì khoảng 10 năm vốn gấp đôi.
Bài 9 · Bài 6.9★Trang 14— Tính giá trị biểu thức lôgarit bằng tính chất và quy tắc
Bài 6.9 (trang 14). Tính: a) log22−13; b) lne2; c) log816−log82; d) log26⋅log68.
Kiến thức cần nhớ
logaaα=α; lneα=α.
logaM−logaN=logaNM.
logab⋅logbc=logac (công thức đổi cơ số).
🧠 Phân tích tư duy
Câu a, b có dạng logaaα nên đọc ngay kết quả. Câu c là hiệu hai lôgarit cùng cơ số, gộp thành lôgarit của thương. Câu d là tích hai lôgarit 'nối đuôi' (2→6→8), đúng dạng của công thức đổi cơ số viết dưới dạng tích.
1Cách 1. Dùng tính chất và quy tắc tính lôgarit
Định hướng. Mỗi câu một tính chất: logaaα=α, quy tắc thương, công thức đổi cơ số dạng tích.
a) log22−13=−13 b) lne2=2 c) log816−log82=log8216=log88=1 d) log26⋅log68=log28=log223=3
Vậy a) −13; b) 2; c) 1; d) 3.
2Cách 2. Dùng định nghĩa và tính riêng từng lôgarit
Định hướng. Câu a, b đặt ẩn theo định nghĩa lôgarit; câu c tính riêng log816 và log82 bằng cơ số 2; câu d đổi cả hai thừa số về cơ số 2.
a) log22−13=x⇔2x=2−13⇔x=−13 b) lne2=y⇔ey=e2⇔y=2 c) log816=log2324=34; log82=log232=31; 34−31=1 d) log68=log26log28=log263; log26⋅log263=3
Vậy a) −13; b) 2; c) 1; d) 3.
3Cách 3. Đổi sang lôgarit tự nhiên
Định hướng. Viết mọi lôgarit thành thương của hai ln; các ln trung gian tự triệt tiêu.
a) log22−13=ln2ln2−13=ln2−13ln2=−13 b) lne2=2lne=2 c) log816−log82=3ln24ln2−3ln2ln2=34−31=1 d) log26⋅log68=ln2ln6⋅ln6ln8=ln23ln2=3
Vậy a) −13; b) 2; c) 1; d) 3.
Nhận xét. Câu d cho thấy vì sao gọi là 'nối đuôi': ln6 ở mẫu thừa số này triệt tiêu ln6 ở tử thừa số kia.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi câu một dòng, đặc biệt câu d nhận ra ngay log26⋅log68=log28 mà không cần tính log26.
Đáp số.a) −13; b) 2; c) 1; d) 3.
Sai lầm thường gặp.Câu c hay bị viết log816−log82=log8(16−2)=log814 — sai, hiệu hai lôgarit là lôgarit của THƯƠNG. Câu d hay bị nhân thành log1248 hoặc log248 — không có quy tắc nào như thế.
🚀 Mở rộng.Tổng quát câu d: loga1a2⋅loga2a3⋯logan−1an=loga1an; thử tính log35⋅log57⋅log781 (đáp số 4).
Bài 10 · Bài 6.10★★Trang 14— Gộp tổng, hiệu, bội các lôgarit thành một lôgarit
Bài 6.10 (trang 14). Viết mỗi biểu thức sau thành lôgarit của một biểu thức (giả thiết các biểu thức đều có nghĩa): a) A=ln(x−1x)+ln(xx+1)−ln(x2−1); b) B=21log33x+log3(9x2)−log39.
Kiến thức cần nhớ
logaM+logaN=loga(MN); logaM−logaN=logaNM.
αlogaM=logaMα.
x2−1=(x−1)(x+1); 3x=x31.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai biểu thức đều là tổng, hiệu các lôgarit cùng cơ số, nên dồn hết vào MỘT lôgarit của tích, thương. Ở câu b còn có hệ số 21 đứng trước, phải đưa vào làm số mũ trước khi gộp. 'Các biểu thức đều có nghĩa' ở câu a cho biết x>1, ở câu b cho biết x>0.
1Cách 1. Gộp dần từ trái sang phải
Định hướng. Gộp tổng thành lôgarit của tích, rồi gộp hiệu thành lôgarit của thương; câu b đưa hệ số lên số mũ trước.
a) A=ln(x−1x⋅xx+1)−ln(x2−1)=lnx−1x+1−ln(x2−1) A=ln(x−1)(x−1)(x+1)x+1=ln(x−1)21 b) B=log3(3x)21+log399x2=log3x7+log3x2 B=log3(x7⋅x2)=log3x9
VậyA=ln(x−1)21; B=log3x9.
2Cách 2. Tách thành các lôgarit 'nguyên tố' rồi thu gọn
Định hướng. Tách mọi lôgarit thành tổng, hiệu của lnx, ln(x−1), ln(x+1) (câu b là log3x và log33), thu gọn như đa thức, cuối cùng gộp lại.
a) A=[lnx−ln(x−1)]+[ln(x+1)−lnx]−[ln(x−1)+ln(x+1)] A=−2ln(x−1)=ln(x−1)−2=ln(x−1)21 b) B=21⋅31log3x+(log39+2log3x)−log39 B=7log3x+2log3x=9log3x=log3x9
VậyA=ln(x−1)21; B=log3x9.
3Cách 3. Mũ hoá: tính eA và 3B
Định hướng. Dùng elnM=M, 3log3M=M để đổi tổng, hiệu lôgarit thành tích, thương đại số, rồi lấy lôgarit trở lại.
a) eA=x−1x⋅xx+1:(x2−1)=x−1x+1⋅(x−1)(x+1)1=(x−1)21 A=ln(x−1)21 b) 3B=x3121⋅9x2:9=x7⋅x2=x9 B=log3x9
VậyA=ln(x−1)21; B=log3x9.
Nhận xét. Thử lại với x=2: A=ln2+ln23−ln3=0=ln121, khớp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gộp thẳng thành một lôgarit, đúng yêu cầu 'viết thành lôgarit của một biểu thức'; Cách 2 dùng khi biểu thức bên trong phức tạp khó rút gọn.
Đáp số.a) A=ln(x−1)21 (cũng viết A=−2ln(x−1)); b) B=log3x9.
Sai lầm thường gặp.Câu b hay bị tính 21log33x=log33x21 rồi dừng, hoặc nhầm 21⋅31=3. Câu a hay quên rằng ln(x2−1)=lnx2−ln1.
🚀 Mở rộng.Với cùng cách làm, hãy viết C=2log2(x+1)−log2(x2+2x+1)+log2x(x>0) thành một lôgarit (đáp số C=log2x).
Bài 11 · Bài 6.11★★Trang 15— Rút gọn biểu thức lôgarit khác cơ số bằng công thức logaαM=α1logaM
Bài 6.11 (trang 15). Rút gọn các biểu thức sau: a) A=log315+2log925−log351; b) B=logaM2+loga2M4.
Kiến thức cần nhớ
logaαMβ=αβlogaM(α=0,M>0).
logaMα=αlogaM.
logaM+logaN=loga(MN).
🧠 Phân tích tư duy
Ba cơ số 31, 9, 3 đều là luỹ thừa của 3 (3−1, 32, 321), còn 25, 51 là luỹ thừa của 5 — mọi số hạng đều quy được về log35. Câu b: a2 là luỹ thừa của a nên cũng quy về cơ số a. Bẫy là dấu: log31 và 51 đều sinh ra dấu trừ.
1Cách 1. Đưa mọi số hạng về log35
Định hướng. Dùng logaαMβ=αβlogaM cho từng số hạng rồi cộng các hệ số.
a) log315=log3−15=−log35 2log925=2log3252=2⋅22log35=2log35 log351=log3215−1=21−1log35=−2log35 A=−log35+2log35+2log35=3log35=log3125 b) B=logaM2+21logaM4=logaM2+logaM2=2logaM2=logaM4
VậyA=3log35=log3125; B=logaM4 (với M>0 thì B=4logaM).
2Cách 2. Đổi sang lôgarit tự nhiên
Định hướng. Viết mỗi lôgarit thành thương hai ln; tất cả chỉ còn ln3 và ln5 (câu b là lna và lnM).
a) A=−ln3ln5+2⋅2ln32ln5−21ln3−ln5 A=−ln3ln5+ln32ln5+ln32ln5=ln33ln5=3log35 b) B=lnalnM2+2lnalnM4=2lna2lnM2+2lnalnM4=2lnalnM4+lnM4=lnalnM4=logaM4
VậyA=3log35; B=logaM4.
3Cách 3. Gộp thành lôgarit cơ số 3 của một tích
Định hướng. Đổi mỗi số hạng thành log3 của một số, rồi cộng các lôgarit thành lôgarit của tích.
a) log315=log351; 2log925=log325; −log351=−2log351=log325 A=log3(51⋅25⋅25)=log3125 b) loga2M4=loga2(M2)2=logaM2 B=logaM2+logaM2=loga(M2⋅M2)=logaM4
VậyA=log3125; B=logaM4.
Nhận xét. Kiểm tra bằng số: 3log35≈4,395 và log3125≈4,395. Câu b viết B=logaM4 đúng cả khi M<0, còn 4logaM chỉ đúng khi M>0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhớ một công thức logaαMβ=αβlogaM là xử lí được cả ba số hạng, ít nhầm dấu nhất.
Đáp số.a) A=3log35=log3125; b) B=logaM4 (=4logaM khi M>0).
Sai lầm thường gặp.Viết log351=21log351 (nhân với 21 thay vì chia) nên ra A=23log35. Ở câu b, viết loga2M4=2logaM4 (đưa số mũ của cơ số lên nhân) cũng là lỗi cùng loại.
Bài 12 · Bài 6.12★★Trang 15— Tính tích các lôgarit (dạng nối đuôi và dạng luỹ thừa của cơ số)
Bài 6.12 (trang 15). Tính giá trị của các biểu thức sau: a) A=log23⋅log34⋅log45⋅log56⋅log67⋅log78; b) B=log22⋅log24⋯log22n.
Kiến thức cần nhớ
logab⋅logbc=logac(0<a,b=1,c>0).
logaM=lnalnM.
logaak=k; 1⋅2⋯n=n!.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a là chuỗi 'nối đuôi' 2→3→4→⋯→8: số dưới dấu log của thừa số này là cơ số của thừa số sau, dấu hiệu dùng công thức logab⋅logbc=logac để triệt tiêu dây chuyền. Câu b mọi thừa số có dạng log22k=k nên tích là 1⋅2⋯n. Bẫy câu b là nhầm thành tổng 1+2+⋯+n.
1Cách 1. Rút gọn dây chuyền bằng công thức đổi cơ số
Định hướng. Áp dụng liên tiếp logab⋅logbc=logac từ trái sang phải; câu b tính thẳng từng thừa số.
a) A=log24⋅log45⋅log56⋅log67⋅log78 A=log25⋅log56⋅log67⋅log78=log26⋅log67⋅log78 A=log27⋅log78=log28=3 b) log22k=k với k=1,2,…,n B=1⋅2⋅3⋯n=n!
VậyA=3; B=n!.
2Cách 2. Đổi tất cả sang lôgarit tự nhiên
Định hướng. Mỗi thừa số là một thương hai ln; tử của thừa số này triệt tiêu mẫu của thừa số sau.
a) A=ln2ln3⋅ln3ln4⋅ln4ln5⋅ln5ln6⋅ln6ln7⋅ln7ln8 A=ln2ln8=ln23ln2=3 b) B=ln2ln2⋅ln22ln2⋯ln2nln2=1⋅2⋯n=n!
VậyA=3; B=n!.
3Cách 3. Ghép cặp (câu a) và quy nạp (câu b)
Định hướng. Câu a ghép từng cặp liền nhau để rút gọn song song; câu b gọi Bn là tích n thừa số và lập hệ thức truy hồi.
a) (log23⋅log34)(log45⋅log56)(log67⋅log78)=log24⋅log46⋅log68 A=2⋅log46⋅log68=2log48=2⋅23=3 b) B1=log22=1; Bn=Bn−1⋅log22n=n⋅Bn−1 Bn=n(n−1)⋯2⋅1=n!
VậyA=3; B=n!.
Nhận xét. Cả ba cách ở câu a chỉ là một ý: tích 'nối đuôi' chỉ còn phụ thuộc cơ số ĐẦU và số dưới dấu log CUỐI, A=log28.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 cho câu a: viết một dòng thương các ln là thấy ngay triệt tiêu, không sợ sót thừa số; câu b thì đọc thẳng log22k=k.
Đáp số.a) A=3; b) B=n!.
Sai lầm thường gặp.Câu b hay bị viết B=1+2+⋯+n=2n(n+1) vì nhầm với quy tắc 'lôgarit của tích bằng tổng' — ở đây là TÍCH của các lôgarit, không phải lôgarit của tích. Câu a hay bị gộp sai thành log2⋅3⋯7(3⋅4⋯8).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: loga1a2⋅loga2a3⋯logakak+1=loga1ak+1; thử tính log23⋅log34⋯log6364 (đáp số 6).
Bài 13 · Bài 6.13★★Trang 15— Bài toán thực tế: tìm đại lượng dưới dấu lôgarit thập phân
Bài 6.13 (trang 15). Biết rằng khi độ cao tăng lên, áp suất không khí sẽ giảm và công thức tính áp suất dựa trên độ cao là a=15500(5−logp), trong đó a là độ cao so với mực nước biển (tính bằng mét) và p là áp suất không khí (tính bằng pascal). Tính áp suất không khí ở đỉnh Everest có độ cao 8 850 m so với mực nước biển.
Kiến thức cần nhớ
logp=c⇔p=10c (lôgarit thập phân).
10x−y=10y10x.
Áp suất khí quyển ở mực nước biển xấp xỉ 105 Pa.
🧠 Phân tích tư duy
Biết a, cần tìm p nằm dưới dấu log: giải ra logp trước, rồi dùng định nghĩa logp=c⇔p=10c. Nhận xét thêm: thay a=0 ta được áp suất ở mực nước biển là 105 Pa, là mốc để kiểm tra đáp số có hợp lí không.
1Cách 1. Giải logp rồi dùng định nghĩa lôgarit
Định hướng. Thay a=8850, cô lập logp rồi đổi sang luỹ thừa cơ số 10.
Định hướng. Tách 105−15500a=105⋅10−15500a: áp suất trên đỉnh bằng áp suất mặt biển nhân một hệ số giảm.
a=0⇒p0=105 Pa p=p0⋅10−155008850≈100000⋅0,26855 p≈26855
Vậy áp suất ở đỉnh Everest khoảng 26855 Pa, chỉ bằng chừng 27% áp suất ở mực nước biển.
Nhận xét. Cách 3 cho ý nghĩa thực tế: lên cao khoảng 8,85 km thì không khí loãng đi gần bốn lần, vì thế người leo Everest thường phải mang bình dưỡng khí.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: cô lập logp rồi bấm 10x trên máy tính, chỉ ba dòng.
Đáp số.p=103101373≈26855 Pa (khoảng 2,69⋅104 Pa).
Sai lầm thường gặp.Lấy 15500⋅5−8850 rồi coi đó là logp (quên chia cho 15500), hoặc tính được logp≈4,429 rồi dừng, ghi nhầm p≈4,429 Pa. Cũng hay nhầm p=e4,429 vì lẫn log với ln.
🚀 Mở rộng.Với cùng công thức, độ cao nào thì áp suất chỉ còn một nửa áp suất mực nước biển? (Giải logp=5−log2, được a=15500log2≈4666 m.)
Bài 14 · Bài 6.14★Trang 15— Bài toán thực tế: mức cường độ âm (thang decibel)
Bài 6.14 (trang 15). Mức cường độ âm L đo bằng decibel (dB) của âm thanh có cường độ I (đo bằng oát trên mét vuông, kí hiệu là W/m2) được định nghĩa như sau: L(I)=10logI0I, trong đó I0=10−12W/m2 là cường độ âm thanh nhỏ nhất mà tai người có thể phát hiện được (gọi là ngưỡng nghe). Xác định mức cường độ âm của mỗi âm sau: a) Cuộc trò chuyện bình thường có cường độ I=10−7W/m2. b) Giao thông thành phố đông đúc có cường độ I=10−3W/m2.
Kiến thức cần nhớ
log10k=k.
10n10m=10m−n.
logNM=logM−logN.
🧠 Phân tích tư duy
Cả I và I0 đều là luỹ thừa của 10, nên thương I0I là 10k và log10k=k — không cần máy tính. Điểm hay của thang dB: nhân cường độ lên 10 lần thì chỉ cộng thêm 10 dB.
1Cách 1. Thay trực tiếp vào công thức
Định hướng. Tính thương I0I bằng quy tắc chia luỹ thừa, rồi lấy log.
a) L=10log10−1210−7=10log105=10⋅5=50 b) L=10log10−1210−3=10log109=10⋅9=90
Vậy a) 50 dB; b) 90 dB.
2Cách 2. Biến đổi công thức về dạng L=10(logI+12)
Định hướng. Dùng quy tắc thương tách logI0I=logI−logI0, với logI0=−12.
L=10(logI−log10−12)=10(logI+12) a) L=10(−7+12)=50 b) L=10(−3+12)=90
Vậy a) 50 dB; b) 90 dB.
3Cách 3. So sánh hai âm bằng tỉ số cường độ
Định hướng. Hiệu hai mức cường độ âm chỉ phụ thuộc tỉ số hai cường độ: L2−L1=10logI1I2. Tính câu a, rồi suy câu b.
a) L1=10log105=50 L2−L1=10logI0I2−10logI0I1=10logI1I2=10log10−710−3=10⋅4=40 b) L2=50+40=90
Vậy a) 50 dB; b) 90 dB.
Nhận xét. Tiếng ồn giao thông có cường độ gấp 104=10000 lần cuộc trò chuyện nhưng mức cường độ âm chỉ hơn 40 dB — thang lôgarit 'nén' những con số chênh nhau rất xa về khoảng dễ so sánh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thương hai luỹ thừa của 10 tính nhẩm được, chỉ một dòng mỗi câu.
Đáp số.a) L=50 dB; b) L=90 dB.
Sai lầm thường gặp.Tính 10−1210−7=10−19 (cộng số mũ thay vì trừ) nên ra L=−190 dB — vô lí vì âm nghe được phải có L≥0. Một lỗi khác là quên hệ số 10 nên ghi L=5 dB.
🚀 Mở rộng.Ngược lại: âm có mức 120 dB (ngưỡng đau) thì cường độ là I=I0⋅1012=1W/m2; hãy tính xem mức L tăng bao nhiêu khi cường độ tăng gấp đôi (đáp số 10log2≈3 dB).