Chương VI. Hàm số mũ và hàm số lôgarit

Bài 19. Lôgarit

SGK Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 2 · 14 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★★★Trang 10— Tìm số năm gửi nhỏ nhất theo công thức lãi kép (dẫn tới lôgarit)
Mở đầu (trang 10). Bác An gửi tiết kiệm ngân hàng 100 triệu đồng kì hạn 12 tháng, với lãi suất không đổi là 6% một năm. Khi đó sau năm gửi thì tổng số tiền bác An thu được (cả vốn lẫn lãi) cho bởi công thức sau:
(triệu đồng).
Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm, tổng số tiền bác An thu được là không dưới 150 triệu đồng?
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • Với : (hàm mũ cơ số lớn hơn 1 đồng biến).
🧠 Phân tích tư duy
Ẩn nằm ở số mũ, nên muốn 'kéo' xuống thì phải dùng phép toán ngược của luỹ thừa — chính là lôgarit, khái niệm của bài học này. Đề hỏi 'ít nhất bao nhiêu năm' và gửi kì hạn 12 tháng nên là số nguyên dương: tìm ngưỡng thực rồi làm tròn LÊN. Bẫy là làm tròn thành theo thói quen làm tròn gần nhất.
1Cách 1. Dùng định nghĩa lôgarit

Định hướng. Đưa điều kiện 'không dưới 150' về dạng , rồi dùng lôgarit cơ số để giải ra .





nên

Vậy sau ít nhất năm bác An thu được không dưới triệu đồng.

2Cách 2. Lấy lôgarit thập phân hai vế

Định hướng. Máy tính nào cũng có phím , nên lấy lôgarit thập phân hai vế và dùng quy tắc để đưa xuống làm hệ số.





Vậy cần ít nhất năm.

3Cách 3. Lập bảng tính dần từng năm

Định hướng. Vì nguyên và tăng theo , ta tính lần lượt quanh ngưỡng dự đoán để thấy năm đầu tiên vượt .

:
:
nên tăng theo , mọi đều cho

Vậy năm là số năm ít nhất.

Nhận xét. Cách 3 chỉ kiểm được khi đã đoán đúng vùng; Cách 1 và Cách 2 cho ngay ngưỡng nên không phải dò. Cả ba cách đều cần bước làm tròn lên vì nguyên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng rồi bấm máy (phím ) là xong; Cách 3 dùng để thử lại đáp số.
Đáp số. Ít nhất năm ().
Sai lầm thường gặp. Làm tròn thành là sai: sau năm bác An chỉ có khoảng triệu đồng, chưa đủ triệu. Một lỗi khác là giải bằng cách chia như thể là hệ số chứ không phải số mũ.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: để số tiền tăng gấp lần với lãi suất mỗi kì thì cần ít nhất kì; thử với , sẽ ra năm.
Bài 2 · HĐ1★Trang 10— Giải phương trình mũ cơ bản bằng cách đưa về cùng cơ số
HĐ1 (trang 10). Nhận biết khái niệm lôgarit. Tìm , biết:
a) ; b) ; c) .
Kiến thức cần nhớ
  • ; .
  • Với : .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Ba vế phải , , đều là luỹ thừa của — dấu hiệu đưa về cùng cơ số rồi so sánh số mũ. Chính số mũ tìm được là 'lôgarit cơ số 2' của vế phải, đây là ý đồ của hoạt động. Bẫy ở câu b là viết mà quên dấu trừ.
1Cách 1. Đưa về cùng cơ số 2

Định hướng. Viết mỗi vế phải thành một luỹ thừa của rồi đồng nhất số mũ.

a)
b)
c)

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Dùng định nghĩa lôgarit

Định hướng. Số mũ để chính là ; dùng tính chất để tính.

a)
b)
c)

Vậy lần lượt bằng ; ; .

3Cách 3. Thử nghiệm và dùng tính đơn điệu

Định hướng. Đoán một nghiệm bằng tính nhẩm, rồi dùng tính đồng biến của để khẳng định nghiệm đó là duy nhất.

; ;
đồng biến trên
mỗi phương trình có không quá một nghiệm

Vậy các nghiệm , , là duy nhất.

Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao định nghĩa lôgarit hợp lí: với luôn có đúng một số để , số đó được đặt tên là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (hoặc Cách 2 khi đề đã viết sẵn kí hiệu ): đưa về cùng cơ số là nhanh nhất và không cần máy tính.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Viết (mất dấu trừ) nên ra ; thử lại . Ở câu c hay nhầm hoặc ; đúng là .
🚀 Mở rộng. Nếu vế phải không phải luỹ thừa 'đẹp' của , chẳng hạn , thì không đưa được về cùng cơ số — nghiệm chỉ viết được là ; đó chính là lí do cần khái niệm lôgarit.
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 11— Tính lôgarit bằng định nghĩa và tính chất
Luyện tập 1 (trang 11). Tính:
a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai biểu thức dưới dấu lôgarit đều viết được thành luỹ thừa của chính cơ số (, ), nên kết quả là số hữu tỉ, không cần máy tính. Bẫy ở câu b: cơ số nhỏ hơn 1 nên lôgarit của số lớn hơn 1 phải âm.
1Cách 1. Viết thành luỹ thừa của cơ số

Định hướng. Biến số dưới dấu log thành với là cơ số, rồi dùng .

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đặt ẩn theo định nghĩa

Định hướng. Gọi giá trị cần tính là , chuyển sang đẳng thức luỹ thừa rồi giải phương trình mũ.

a)
b)

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Dùng quy tắc tính và công thức cơ số dạng luỹ thừa

Định hướng. Câu a tách tích thành tổng hai lôgarit; câu b coi cơ số và dùng .

a)
b)

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Kiểm tra dấu: cơ số và nên kết quả dương; cơ số còn nên kết quả âm — khớp với cả ba cách.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhìn ra và là viết đáp số ngay trong một dòng.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b nhiều bạn ra vì quên cơ số là chứ không phải ; thử lại . Ở câu a hay nhầm hoặc cộng số mũ thành .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: và ; thử tính (đáp số ).
Bài 4 · HĐ2★Trang 11— Tính và so sánh để phát hiện quy tắc lôgarit của tích, của thương
HĐ2 (trang 11). Nhận biết quy tắc tính lôgarit. Cho , . Tính và so sánh:
a) và ;
b) và .
Kiến thức cần nhớ
  • ; .
  • .
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
, đều là luỹ thừa của nên mọi lôgarit cơ số 2 ở đây đều là số nguyên, tính tay được. Điều cần thấy là: nhân hai luỹ thừa thì cộng số mũ, mà lôgarit chính là số mũ — nên lôgarit của tích bằng tổng các lôgarit.
1Cách 1. Tính trực tiếp từng giá trị

Định hướng. Tính , ra số rồi lấy lôgarit, so với tổng, hiệu của và .

;
a) ;
b) ;

Vậy và .

2Cách 2. Dùng quy tắc nhân, chia luỹ thừa

Định hướng. Không cần tính ra số: nhân chia luỹ thừa cùng cơ số chính là cộng trừ số mũ.

a)
b)

Vậy hai cặp số trong a) và b) đều bằng nhau.

3Cách 3. Tổng quát hoá với ,

Định hướng. Thay số , bằng chữ để thấy đẳng thức đúng với mọi — đây là chứng minh của quy tắc.

, ,

Vậy với , , ta được đúng kết quả của câu a, b.

Nhận xét. Cách 3 cho thấy quy tắc lôgarit chỉ là quy tắc luỹ thừa 'đọc theo số mũ'.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Để trả lời HĐ dùng Cách 1 (nhanh, rõ số); muốn nhớ lâu và dùng cho mọi thì học thuộc Cách 3.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Nhầm quy tắc thành : với số liệu này vế phải là . Tương tự .
🚀 Mở rộng. Áp dụng liên tiếp quy tắc tích cho ta được , và khi các thừa số bằng nhau thì ra quy tắc .
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 11— Rút gọn biểu thức lôgarit chứa biến bằng quy tắc tích, thương
Luyện tập 2 (trang 11). Rút gọn biểu thức:
.
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Hai số hạng bị trừ có , mà — dấu hiệu gộp tất cả vào một lôgarit của thương để triệt tiêu. Điều kiện bảo đảm , , và đều dương nên mọi phép tách, gộp đều hợp lệ.
1Cách 1. Gộp thành lôgarit của một thương

Định hướng. Nhóm hai số hạng bị trừ thành một lôgarit của tích rồi dùng quy tắc thương.




Vậy .

2Cách 2. Tách lôgarit của tích rồi triệt tiêu

Định hướng. Phân tích thành ba nhân tử dương và tách thành tổng ba lôgarit.



Vậy .

3Cách 3. Mũ hoá: tính

Định hướng. Dùng để chuyển biểu thức lôgarit thành biểu thức đại số, rút gọn xong lại lấy lôgarit.



Vậy .

Nhận xét. Kiểm tra nhanh với : , khớp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: gộp thành một lôgarit của thương rồi rút gọn phân thức — ít dòng nhất và không cần tách từng nhân tử.
Đáp số. (với ).
Sai lầm thường gặp. Viết là sai (lôgarit của hiệu không tách được). Một lỗi khác là trừ rồi lại cộng , tức quên dấu trừ trước ngoặc khi nhóm.
🚀 Mở rộng. Làm tương tự: với .
Bài 6 · HĐ3★★Trang 11— Xây dựng công thức đổi cơ số của lôgarit
HĐ3 (trang 11). Xây dựng công thức đổi cơ số của lôgarit. Giả sử đã cho và ta muốn tính . Để tìm mối liên hệ giữa và , hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a) Đặt , tính theo ;
b) Lấy lôgarit theo cơ số cả hai vế của kết quả nhận được trong câu a, từ đó suy ra công thức mới để tính .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Muốn chuyển từ cơ số sang cơ số thì phải có một đẳng thức 'không có cơ số', đó là . Lấy hai vế và dùng quy tắc sẽ đưa xuống. Bẫy là quên điều kiện (tức ) trước khi chia.
1Cách 1. Lấy lôgarit cơ số hai vế (theo gợi ý của sách)

Định hướng. Đi đúng hai bước sách gợi ý: đổi sang dạng luỹ thừa, rồi lấy .

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Viết và thành luỹ thừa của

Định hướng. Mọi số dương đều là luỹ thừa của ; đặt , thì phương trình trở thành so sánh số mũ.

, , tức ,


Vậy .

3Cách 3. Chứng minh dạng tích

Định hướng. Tính mũ tích bằng quy tắc luỹ thừa của luỹ thừa, rồi dùng hai lần.



Vậy công thức đổi cơ số được chứng minh.

Nhận xét. Dạng tích dễ nhớ như 'rút gọn chéo' và rất tiện khi gặp tích nhiều lôgarit nối đuôi nhau (xem Bài 6.12a).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Trình bày trong bài kiểm tra dùng Cách 1 (đúng theo gợi ý đề); còn khi tính toán, hãy nhớ dạng tích ở Cách 3 vì nó dùng lại được rất nhiều lần.
Đáp số. a) ; b) , suy ra .
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm (đảo tử mẫu). Thử với , , : đúng là , còn công thức đảo cho . Cũng không được chia cho khi chưa nêu .
🚀 Mở rộng. Hệ quả ngay: và ; hãy tự chứng minh cả hai từ công thức vừa lập (đó là Ví dụ 4 của sách).
Bài 7 · Luyện tập 3★Trang 12— Tính lôgarit khi cơ số và số dưới dấu log cùng là luỹ thừa của một số
Luyện tập 3 (trang 12). Không dùng máy tính cầm tay, hãy tính .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
và đều là luỹ thừa của , nên đổi về cơ số là ra ngay một phân số. Bẫy là đảo tử mẫu thành .
1Cách 1. Đổi về cơ số 3

Định hướng. Dùng công thức đổi cơ số với cơ số trung gian .

Vậy .

2Cách 2. Đặt ẩn theo định nghĩa

Định hướng. Gọi giá trị cần tính là rồi giải phương trình mũ .




Vậy .

3Cách 3. Dùng công thức

Định hướng. Kéo cả số mũ của cơ số lẫn số mũ của biểu thức ra ngoài trong một bước.

Vậy .

Nhận xét. Kiểm tra dấu: cơ số mà nên lôgarit phải âm, khớp với .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: một dòng duy nhất, số mũ của biểu thức lên tử, số mũ của cơ số xuống mẫu.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Đảo tử mẫu ra ; thử lại . Hoặc quên dấu trừ vì coi .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: ; thử tính (đáp số ).
Bài 8 · Vận dụng★★★Trang 14— Bài toán lãi kép theo kì và lãi kép liên tục, tìm thời gian bằng lôgarit tự nhiên
Vận dụng (trang 14). Cô Hương gửi tiết kiệm 100 triệu đồng với lãi suất 6% một năm.
a) Tính số tiền cô Hương thu được (cả vốn lẫn lãi) sau 1 năm, nếu lãi suất được tính theo một trong các thể thức sau:
– Lãi kép kì hạn 12 tháng;
– Lãi kép kì hạn 1 tháng;
– Lãi kép liên tục.
b) Tính thời gian cần thiết để cô Hương thu được số tiền (cả vốn lẫn lãi) là 150 triệu đồng nếu gửi theo thể thức lãi kép liên tục (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Gợi ý của sách: Công thức lãi kép tính số tiền thu được sau kì gửi là , trong đó là số kì tính lãi trong 1 năm. Công thức lãi kép liên tục tính số tiền thu được sau năm gửi là .
Kiến thức cần nhớ
  • Lãi kép kì mỗi năm: sau kì, .
  • Lãi kép liên tục: sau năm, .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a chỉ là thay số vào hai công thức gợi ý với số kì , và công thức — điều thú vị là kì càng ngắn tiền càng nhiều nhưng tăng rất chậm, bị chặn trên bởi lãi kép liên tục. Câu b có ẩn ở số mũ của nên phải dùng lôgarit tự nhiên. Bẫy là dùng lãi suất tháng thay vì .
1Cách 1. Thay số trực tiếp, câu b dùng lôgarit tự nhiên

Định hướng. Câu a thay , ; , và . Câu b giải bằng cách lấy .

a) Kì hạn 12 tháng:
Kì hạn 1 tháng:
Liên tục:
b)


Vậy a) khoảng ; ; triệu đồng; b) khoảng năm.

2Cách 2. Câu b lấy lôgarit thập phân hai vế

Định hướng. Máy tính nào cũng có phím : lấy hai vế của và dùng .




Vậy cần khoảng năm, trùng Cách 1 (vì ).

3Cách 3. Dùng công thức thời gian tăng gấp lần

Định hướng. Từ suy ra ngay (tổng quát của Ví dụ 6), ở đây ; câu a thì so sánh ba kết quả bằng giới hạn.


, :
a) , và

Vậy thời gian cần thiết khoảng năm.

Nhận xét. Chia kì càng nhỏ thì tiền càng tăng nhưng chỉ thêm vài chục nghìn đồng; lãi kép liên tục là mức trần. So với tình huống mở đầu (kì hạn 12 tháng, cần năm), lãi kép liên tục chỉ nhanh hơn chừng hai tháng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (hoặc nhớ sẵn Cách 3 ): chỉ một phép và một phép chia trên máy tính.
Đáp số. a) Kì hạn 12 tháng: triệu đồng; kì hạn 1 tháng: khoảng triệu đồng; lãi kép liên tục: khoảng triệu đồng. b) Khoảng năm.
Sai lầm thường gặp. Với kì hạn 1 tháng, dùng là sai vì là lãi suất năm, lãi suất mỗi tháng chỉ là . Ở câu b hay quên chia cho hoặc viết .
🚀 Mở rộng. Thời gian để vốn tăng gấp đôi theo lãi kép liên tục là — đó là 'quy tắc 70' của giới tài chính: lãi một năm thì khoảng năm vốn gấp đôi.
Bài 9 · Bài 6.9★Trang 14— Tính giá trị biểu thức lôgarit bằng tính chất và quy tắc
Bài 6.9 (trang 14). Tính:
a) ; b) ; c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • ; .
  • .
  • (công thức đổi cơ số).
🧠 Phân tích tư duy
Câu a, b có dạng nên đọc ngay kết quả. Câu c là hiệu hai lôgarit cùng cơ số, gộp thành lôgarit của thương. Câu d là tích hai lôgarit 'nối đuôi' (), đúng dạng của công thức đổi cơ số viết dưới dạng tích.
1Cách 1. Dùng tính chất và quy tắc tính lôgarit

Định hướng. Mỗi câu một tính chất: , quy tắc thương, công thức đổi cơ số dạng tích.

a)
b)
c)
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Dùng định nghĩa và tính riêng từng lôgarit

Định hướng. Câu a, b đặt ẩn theo định nghĩa lôgarit; câu c tính riêng và bằng cơ số ; câu d đổi cả hai thừa số về cơ số .

a)
b)
c) ; ;
d) ;

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

3Cách 3. Đổi sang lôgarit tự nhiên

Định hướng. Viết mọi lôgarit thành thương của hai ; các trung gian tự triệt tiêu.

a)
b)
c)
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

Nhận xét. Câu d cho thấy vì sao gọi là 'nối đuôi': ở mẫu thừa số này triệt tiêu ở tử thừa số kia.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mỗi câu một dòng, đặc biệt câu d nhận ra ngay mà không cần tính .
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Câu c hay bị viết — sai, hiệu hai lôgarit là lôgarit của THƯƠNG. Câu d hay bị nhân thành hoặc — không có quy tắc nào như thế.
🚀 Mở rộng. Tổng quát câu d: ; thử tính (đáp số ).
Bài 10 · Bài 6.10★★Trang 14— Gộp tổng, hiệu, bội các lôgarit thành một lôgarit
Bài 6.10 (trang 14). Viết mỗi biểu thức sau thành lôgarit của một biểu thức (giả thiết các biểu thức đều có nghĩa):
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • ; .
  • .
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai biểu thức đều là tổng, hiệu các lôgarit cùng cơ số, nên dồn hết vào MỘT lôgarit của tích, thương. Ở câu b còn có hệ số đứng trước, phải đưa vào làm số mũ trước khi gộp. 'Các biểu thức đều có nghĩa' ở câu a cho biết , ở câu b cho biết .
1Cách 1. Gộp dần từ trái sang phải

Định hướng. Gộp tổng thành lôgarit của tích, rồi gộp hiệu thành lôgarit của thương; câu b đưa hệ số lên số mũ trước.

a)

b)

Vậy ; .

2Cách 2. Tách thành các lôgarit 'nguyên tố' rồi thu gọn

Định hướng. Tách mọi lôgarit thành tổng, hiệu của , , (câu b là và ), thu gọn như đa thức, cuối cùng gộp lại.

a)

b)

Vậy ; .

3Cách 3. Mũ hoá: tính và

Định hướng. Dùng , để đổi tổng, hiệu lôgarit thành tích, thương đại số, rồi lấy lôgarit trở lại.

a)

b)

Vậy ; .

Nhận xét. Thử lại với : , khớp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: gộp thẳng thành một lôgarit, đúng yêu cầu 'viết thành lôgarit của một biểu thức'; Cách 2 dùng khi biểu thức bên trong phức tạp khó rút gọn.
Đáp số. a) (cũng viết ); b) .
Sai lầm thường gặp. Câu b hay bị tính rồi dừng, hoặc nhầm . Câu a hay quên rằng .
🚀 Mở rộng. Với cùng cách làm, hãy viết thành một lôgarit (đáp số ).
Bài 11 · Bài 6.11★★Trang 15— Rút gọn biểu thức lôgarit khác cơ số bằng công thức
Bài 6.11 (trang 15). Rút gọn các biểu thức sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Ba cơ số , , đều là luỹ thừa của (, , ), còn , là luỹ thừa của — mọi số hạng đều quy được về . Câu b: là luỹ thừa của nên cũng quy về cơ số . Bẫy là dấu: và đều sinh ra dấu trừ.
1Cách 1. Đưa mọi số hạng về

Định hướng. Dùng cho từng số hạng rồi cộng các hệ số.

a)



b)

Vậy ; (với thì ).

2Cách 2. Đổi sang lôgarit tự nhiên

Định hướng. Viết mỗi lôgarit thành thương hai ; tất cả chỉ còn và (câu b là và ).

a)

b)

Vậy ; .

3Cách 3. Gộp thành lôgarit cơ số 3 của một tích

Định hướng. Đổi mỗi số hạng thành của một số, rồi cộng các lôgarit thành lôgarit của tích.

a) ; ;

b)

Vậy ; .

Nhận xét. Kiểm tra bằng số: và . Câu b viết đúng cả khi , còn chỉ đúng khi .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhớ một công thức là xử lí được cả ba số hạng, ít nhầm dấu nhất.
Đáp số. a) ; b) ( khi ).
Sai lầm thường gặp. Viết (nhân với thay vì chia) nên ra . Ở câu b, viết (đưa số mũ của cơ số lên nhân) cũng là lỗi cùng loại.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: ; thử rút gọn (đáp số ).
Bài 12 · Bài 6.12★★Trang 15— Tính tích các lôgarit (dạng nối đuôi và dạng luỹ thừa của cơ số)
Bài 6.12 (trang 15). Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a là chuỗi 'nối đuôi' : số dưới dấu log của thừa số này là cơ số của thừa số sau, dấu hiệu dùng công thức để triệt tiêu dây chuyền. Câu b mọi thừa số có dạng nên tích là . Bẫy câu b là nhầm thành tổng .
1Cách 1. Rút gọn dây chuyền bằng công thức đổi cơ số

Định hướng. Áp dụng liên tiếp từ trái sang phải; câu b tính thẳng từng thừa số.

a)


b) với

Vậy ; .

2Cách 2. Đổi tất cả sang lôgarit tự nhiên

Định hướng. Mỗi thừa số là một thương hai ; tử của thừa số này triệt tiêu mẫu của thừa số sau.

a)

b)

Vậy ; .

3Cách 3. Ghép cặp (câu a) và quy nạp (câu b)

Định hướng. Câu a ghép từng cặp liền nhau để rút gọn song song; câu b gọi là tích thừa số và lập hệ thức truy hồi.

a)

b) ;

Vậy ; .

Nhận xét. Cả ba cách ở câu a chỉ là một ý: tích 'nối đuôi' chỉ còn phụ thuộc cơ số ĐẦU và số dưới dấu log CUỐI, .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 cho câu a: viết một dòng thương các là thấy ngay triệt tiêu, không sợ sót thừa số; câu b thì đọc thẳng .
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Câu b hay bị viết vì nhầm với quy tắc 'lôgarit của tích bằng tổng' — ở đây là TÍCH của các lôgarit, không phải lôgarit của tích. Câu a hay bị gộp sai thành .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: ; thử tính (đáp số ).
Bài 13 · Bài 6.13★★Trang 15— Bài toán thực tế: tìm đại lượng dưới dấu lôgarit thập phân
Bài 6.13 (trang 15). Biết rằng khi độ cao tăng lên, áp suất không khí sẽ giảm và công thức tính áp suất dựa trên độ cao là
,
trong đó là độ cao so với mực nước biển (tính bằng mét) và là áp suất không khí (tính bằng pascal).
Tính áp suất không khí ở đỉnh Everest có độ cao 8 850 m so với mực nước biển.
Kiến thức cần nhớ
  • (lôgarit thập phân).
  • .
  • Áp suất khí quyển ở mực nước biển xấp xỉ Pa.
🧠 Phân tích tư duy
Biết , cần tìm nằm dưới dấu : giải ra trước, rồi dùng định nghĩa . Nhận xét thêm: thay ta được áp suất ở mực nước biển là Pa, là mốc để kiểm tra đáp số có hợp lí không.
1Cách 1. Giải rồi dùng định nghĩa lôgarit

Định hướng. Thay , cô lập rồi đổi sang luỹ thừa cơ số .




Vậy áp suất không khí ở đỉnh Everest khoảng Pa.

2Cách 2. Lập công thức theo rồi thay số

Định hướng. Biến đổi công thức đã cho thành là hàm số mũ của , sau đó mới thay số — dùng được cho mọi độ cao.



:

Vậy Pa.

3Cách 3. So sánh với áp suất ở mực nước biển

Định hướng. Tách : áp suất trên đỉnh bằng áp suất mặt biển nhân một hệ số giảm.

Pa

Vậy áp suất ở đỉnh Everest khoảng Pa, chỉ bằng chừng áp suất ở mực nước biển.

Nhận xét. Cách 3 cho ý nghĩa thực tế: lên cao khoảng km thì không khí loãng đi gần bốn lần, vì thế người leo Everest thường phải mang bình dưỡng khí.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: cô lập rồi bấm trên máy tính, chỉ ba dòng.
Đáp số. Pa (khoảng Pa).
Sai lầm thường gặp. Lấy rồi coi đó là (quên chia cho ), hoặc tính được rồi dừng, ghi nhầm Pa. Cũng hay nhầm vì lẫn với .
🚀 Mở rộng. Với cùng công thức, độ cao nào thì áp suất chỉ còn một nửa áp suất mực nước biển? (Giải , được m.)
Bài 14 · Bài 6.14★Trang 15— Bài toán thực tế: mức cường độ âm (thang decibel)
Bài 6.14 (trang 15). Mức cường độ âm đo bằng decibel (dB) của âm thanh có cường độ (đo bằng oát trên mét vuông, kí hiệu là ) được định nghĩa như sau:
,
trong đó là cường độ âm thanh nhỏ nhất mà tai người có thể phát hiện được (gọi là ngưỡng nghe).
Xác định mức cường độ âm của mỗi âm sau:
a) Cuộc trò chuyện bình thường có cường độ .
b) Giao thông thành phố đông đúc có cường độ .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Cả và đều là luỹ thừa của , nên thương là và — không cần máy tính. Điểm hay của thang dB: nhân cường độ lên lần thì chỉ cộng thêm dB.
1Cách 1. Thay trực tiếp vào công thức

Định hướng. Tính thương bằng quy tắc chia luỹ thừa, rồi lấy .

a)
b)

Vậy a) dB; b) dB.

2Cách 2. Biến đổi công thức về dạng

Định hướng. Dùng quy tắc thương tách , với .


a)
b)

Vậy a) dB; b) dB.

3Cách 3. So sánh hai âm bằng tỉ số cường độ

Định hướng. Hiệu hai mức cường độ âm chỉ phụ thuộc tỉ số hai cường độ: . Tính câu a, rồi suy câu b.

a)

b)

Vậy a) dB; b) dB.

Nhận xét. Tiếng ồn giao thông có cường độ gấp lần cuộc trò chuyện nhưng mức cường độ âm chỉ hơn dB — thang lôgarit 'nén' những con số chênh nhau rất xa về khoảng dễ so sánh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thương hai luỹ thừa của tính nhẩm được, chỉ một dòng mỗi câu.
Đáp số. a) dB; b) dB.
Sai lầm thường gặp. Tính (cộng số mũ thay vì trừ) nên ra dB — vô lí vì âm nghe được phải có . Một lỗi khác là quên hệ số nên ghi dB.
🚀 Mở rộng. Ngược lại: âm có mức dB (ngưỡng đau) thì cường độ là ; hãy tính xem mức tăng bao nhiêu khi cường độ tăng gấp đôi (đáp số dB).

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chương VI. Hàm số mũ và hàm số lôgarit