Bài 1 · Mở đầu★★Trang 20— Bất phương trình mũ trong bài toán thực tế
Mở đầu (trang 20). Giả sử giá trị còn lại (tính theo triệu đồng) của một chiếc xe ô tô sau t năm sử dụng được mô hình hoá bằng công thức: V(t)=780⋅(0,905)t. Hỏi nếu theo mô hình này, sau bao nhiêu năm sử dụng thì giá trị của chiếc xe đó còn lại không quá 300 triệu đồng? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Kiến thức cần nhớ
a>1: au>av⇔u>v; 0<a<1: au>av⇔u<v.
ax≤b(0<a<1,b>0)⇔x≥logab.
logab=lnalnb.
🧠 Phân tích tư duy
"Không quá 300" nghĩa là V(t)≤300 — một bất phương trình mũ với cơ số 0,905 nhỏ hơn 1. Cô lập lũy thừa rồi lấy lôgarit; mấu chốt là cơ số (hoặc ln0,905) âm nên phải đổi chiều bất đẳng thức.
1Cách 1. Đưa về bất phương trình mũ cơ bản
Định hướng. Chia hai vế cho 780 để còn (0,905)t≤135, rồi dùng cơ số 0,905<1.
Bài 2 · HĐ1★Trang 20— Phương trình mũ đưa về cùng cơ số
HĐ1 (trang 20). Nhận biết nghiệm của phương trình mũ. Xét phương trình: 2x+1=41. a) Khi viết 41 thành luỹ thừa của 2 thì phương trình trên trở thành phương trình nào? b) So sánh số mũ của 2 ở hai vế của phương trình nhận được ở câu a để tìm x.
Kiến thức cần nhớ
au=av⇔u=v(0<a=1); ax=b(b>0)⇔x=logab.
an1=a−n.
🧠 Phân tích tư duy
Vế phải 41 là lũy thừa của 2 — dấu hiệu đưa hai vế về cùng cơ số. Hàm 2x đơn ánh nên hai lũy thừa bằng nhau khi và chỉ khi số mũ bằng nhau.
1Cách 1. Đưa về cùng cơ số 2
Định hướng. Viết 41=2−2 rồi so sánh số mũ.
a) 2x+1=41⇔2x+1=2−2 b) x+1=−2⇔x=−3
Vậy a) 2x+1=2−2; b) x=−3.
2Cách 2. Lấy lôgarit cơ số 2 hai vế
Định hướng. Lấy log2 hai vế để hạ số mũ xuống.
log22x+1=log241 x+1=−2 x=−3
Vậyx=−3.
3Cách 3. Nhẩm nghiệm và dùng tính đơn điệu
Định hướng.y=2x+1 đồng biến trên R nên phương trình có không quá một nghiệm; nhẩm một nghiệm là xong.
2−3+1=2−2=41 y=2x+1 đồng biến ⇒x=−3 là nghiệm duy nhất
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x=−3.
Nhận xét. Ba cách tương ứng ba ý: cùng cơ số — lôgarit hoá — tính đơn điệu; cả ba đều dùng cho mọi phương trình mũ cơ bản.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1: nhìn ra 41=2−2 là xong trong một dòng.
Đáp số.a) 2x+1=2−2; b) x=−3.
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm 41=22 hoặc 41=2−4, ra x=1 hoặc x=−5; thử lại 21+1=4=41 sẽ thấy sai.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: af(x)=ag(x)⇔f(x)=g(x) với 0<a=1; thử với 3x2=3x+2 được x=−1 hoặc x=2.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 21— Phương trình mũ: cùng cơ số và lôgarit hoá
Luyện tập 1 (trang 21). Giải các phương trình sau: a) 23x−1=2x+11; b) 2e2x=5.
Kiến thức cần nhớ
au=av⇔u=v(0<a=1); ax=b(b>0)⇔x=logab.
lneu=u; ln(ab)=lna+lnb.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a hai vế đều là lũy thừa cơ số 2 nên đưa về cùng cơ số. Câu b vế phải 25 không phải lũy thừa đẹp của e — phải lôgarit hoá, nghiệm để dưới dạng ln.
1Cách 1. Đưa về cùng cơ số / phương trình mũ cơ bản
Định hướng. a) Viết 2x+11=2−x−1. b) Chia 2 để có e2x=25.
a) 23x−1=2−x−1 3x−1=−x−1 4x=0⇔x=0 b) e2x=25 2x=ln25 x=21ln25
Vậy a) x=0; b) x=21ln25≈0,458.
2Cách 2. Lấy lôgarit hai vế
Định hướng. Lấy log2 hai vế ở câu a, ln hai vế ở câu b.
a) log223x−1=log22−(x+1) 3x−1=−(x+1) x=0 b) ln(2e2x)=ln5 ln2+2x=ln5 x=2ln5−ln2
Vậy a) x=0; b) x=2ln5−ln2=21ln25.
3Cách 3. Nhân chéo và đặt ẩn phụ
Định hướng. a) Nhân hai vế với 2x+1>0 để gộp thành một lũy thừa. b) Đặt u=ex>0.
a) 23x−1⋅2x+1=1 24x=20 x=0 b) u=ex>0: 2u2=5 u=25 x=ln25=21ln25
Vậy a) x=0; b) x=21ln25.
Nhận xét. Ở câu b loại nghiệm u=−25 vì ex luôn dương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Câu a dùng Cách 1 (cùng cơ số), câu b dùng Cách 1 hoặc 2 — đều chỉ hai dòng.
Đáp số.a) x=0; b) x=21ln25.
Sai lầm thường gặp.Câu b hay lấy ln ngay mà quên hệ số 2: viết 2⋅2x=ln5, ra x=4ln5≈0,402 — sai vì ln(2e2x)=ln2+2x chứ không phải 2⋅2x.
🚀 Mở rộng.Giải 3e2x−4ex+1=0: đặt u=ex được u=1 hoặc u=31, tức x=0 hoặc x=−ln3.
HĐ2 (trang 21). Nhận biết nghiệm của phương trình lôgarit. Xét phương trình: 2log2x=−3. a) Từ phương trình trên, hãy tính log2x. b) Từ kết quả ở câu a và sử dụng định nghĩa lôgarit, hãy tìm x.
Kiến thức cần nhớ
logau=b⇔u=ab; logau=logav⇔u=v>0.
αlogax=logaxα; logaαx=α1logax.
🧠 Phân tích tư duy
Chia 2 để về dạng cơ bản log2x=b; định nghĩa lôgarit cho ngay x=2b. Điều kiện x>0 phải nhớ vì biến nằm dưới dấu lôgarit.
1Cách 1. Về dạng cơ bản rồi dùng định nghĩa
Định hướng. Điều kiện x>0; chia hai vế cho 2.
a) log2x=−23 b) x=2−23=221=42
Vậy a) log2x=−23; b) x=42 (thoả mãn x>0).
2Cách 2. Đưa hệ số vào trong lôgarit
Định hướng.2log2x=log2x2 khi x>0, rồi dùng định nghĩa.
log2x2=−3 x2=2−3=81 x=221=42 (vì x>0)
Vậyx=42.
3Cách 3. Đổi sang cơ số 2
Định hướng.2log2x=log2x nên phương trình thành dạng cơ bản cơ số 2.
log2x=−3 x=(2)−3=221 x=42
Vậyx=42.
Nhận xét. Cách 2 phải loại x=−42 nhờ điều kiện; Cách 1 và 3 không sinh nghiệm ngoại lai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1: đúng tinh thần câu hỏi, không phát sinh nghiệm thừa.
Đáp số.a) log2x=−23; b) x=42.
Sai lầm thường gặp.Nhầm định nghĩa, viết x=(−23)2 hoặc x=2⋅(−23); ở Cách 2 giữ cả x=−42 — giá trị âm không nằm trong tập xác định của log2x.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: klogax=b⇔x=akb(k=0); thử 3log3x=2 được x=39.
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 22— Phương trình lôgarit: dạng cơ bản và gộp lôgarit
Luyện tập 2 (trang 22). Giải các phương trình sau: a) 4−log(3−x)=3; b) log2(x+2)+log2(x−1)=1.
Kiến thức cần nhớ
logau=b⇔u=ab; logau=logav⇔u=v>0.
logau+logav=loga(uv)(u,v>0).
ax2+bx+c=0: Δ=b2−4ac, x=2a−b±Δ.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a chỉ có một lôgarit — chuyển vế về dạng cơ bản log(3−x)=1. Câu b có tổng hai lôgarit cùng cơ số nên gộp thành lôgarit của tích; bắt buộc đặt điều kiện trước vì phép gộp làm rộng tập xác định.
1Cách 1. Đặt điều kiện, đưa về dạng cơ bản
Định hướng. a) Điều kiện x<3. b) Điều kiện x>1, gộp thành lôgarit của tích.
a) log(3−x)=1 3−x=10 x=−7 (thoả mãn) b) log2[(x+2)(x−1)]=1 (x+2)(x−1)=2 x2+x−4=0 Δ=1+16=17 x=2−1+17 (thoả mãn) hoặc x=2−1−17 (loại)
Vậy a) x=−7; b) x=2−1+17.
2Cách 2. Đưa về cùng cơ số hai vế
Định hướng. Viết hằng số thành lôgarit cùng cơ số: 1=log10, 1=log22.
a) log(3−x)=log10 3−x=10⇔x=−7 b) log2(x+2)=log22−log2(x−1)=log2x−12 x+2=x−12 x2+x−4=0 (x+21)2=417 x=−21+217 (vì x>1)
Vậy a) x=−7; b) x=2−1+17.
3Cách 3. Tính đơn điệu
Định hướng. Vế trái mỗi phương trình là hàm đồng biến trên tập xác định nên có không quá một nghiệm.
a) f(x)=4−log(3−x) đồng biến trên (−∞;3) f(−7)=4−log10=3⇒x=−7 duy nhất b) g(x)=log2(x+2)+log2(x−1) đồng biến trên (1;+∞) g(x)=1⇔(x+2)(x−1)=2, x>1 x=2−1+17≈1,56 là nghiệm duy nhất
Vậy a) x=−7; b) x=2−1+17.
Nhận xét. Tính đơn điệu giải thích vì sao ở câu b chỉ còn đúng một nghiệm sau khi loại nghiệm âm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1: đặt điều kiện trước rồi biến đổi — chuẩn trình bày và không sót bước loại nghiệm.
Đáp số.a) x=−7; b) x=2−1+17.
Sai lầm thường gặp.Câu b không đặt điều kiện nên giữ cả x=2−1−17≈−2,56; khi đó x+2<0 nên log2(x+2) không xác định. Câu a hay viết 3−x=1 (quên lôgarit thập phân có cơ số 10).
🚀 Mở rộng.Giải log3x+log3(x+8)=2: điều kiện x>0, được x2+8x−9=0, nhận x=1.
Bài 6 · HĐ3★Trang 22— Bất phương trình mũ cơ bản — đọc đồ thị
HĐ3 (trang 22). Nhận biết nghiệm của bất phương trình mũ. Cho đồ thị của các hàm số y=2x và y=4 như Hình 6.7. Tìm khoảng giá trị của x mà đồ thị hàm số y=2x nằm phía trên đường thẳng y=4 và từ đó suy ra tập nghiệm của bất phương trình 2x>4.
Kiến thức cần nhớ
a>1: au>av⇔u>v; 0<a<1: au>av⇔u<v.
ax>b(a>1,b>0)⇔x>logab.
🧠 Phân tích tư duy
Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x=2 (vì 22=4). Hàm y=2x đồng biến nên bên phải giao điểm đồ thị nằm trên đường thẳng.
1Cách 1. Đọc đồ thị
Định hướng. Tìm giao điểm rồi nhìn phần đồ thị nằm trên đường thẳng y=4.
2x=4⇔x=2: giao điểm (2;4) x>2: đồ thị y=2x nằm trên đường thẳng y=4
Vậy đồ thị nằm phía trên khi x>2; tập nghiệm S=(2;+∞).
2Cách 2. Đưa về cùng cơ số
Định hướng. Viết 4=22, cơ số 2>1 nên giữ chiều.
2x>4⇔2x>22 ⇔x>2
VậyS=(2;+∞).
3Cách 3. Lấy lôgarit cơ số 2
Định hướng.log2 đồng biến nên giữ chiều bất đẳng thức.
log22x>log24 x>2
VậyS=(2;+∞).
Nhận xét. Phần tô đậm trên trục Ox trong hình chính là tập nghiệm; điểm x=2 vẽ rỗng vì bất đẳng thức ngặt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một dòng; Cách 1 dùng để hiểu vì sao cơ số lớn hơn 1 thì giữ chiều.
Đáp số.x>2; S=(2;+∞).
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm S=[2;+∞): tại x=2 thì 2x=4, không lớn hơn 4.
🚀 Mở rộng.Làm tương tự với (21)x>4: đồ thị nghịch biến nên tập nghiệm là (−∞;−2).
Bài 8 · HĐ4★Trang 23— Bất phương trình lôgarit cơ bản — đọc đồ thị
HĐ4 (trang 23). Nhận biết nghiệm của bất phương trình lôgarit. Cho đồ thị của các hàm số y=log2x và y=2 như Hình 6.8. Tìm khoảng giá trị của x mà đồ thị hàm số y=log2x nằm phía trên đường thẳng y=2 và từ đó suy ra tập nghiệm của bất phương trình log2x>2.
Câu a hai lôgarit có cơ số nghịch đảo nhau (71 và 7) — dấu hiệu dùng log71u=−log7u để về cùng cơ số. Câu b chia 2 về dạng cơ bản. Bẫy: điều kiện của câu a là −1<x<2, phải giao với nghiệm cuối.
1Cách 1. Đưa về cơ số 7 và gộp tích
Định hướng. a) Điều kiện −1<x<2; chuyển về log7 của tích nhỏ hơn 0. b) Điều kiện x>−21.
a) −log7(x+1)>log7(2−x) log7[(x+1)(2−x)]<0 (x+1)(2−x)<1 x2−x−1>0 Δ=5: x<21−5 hoặc x>21+5 Kết hợp −1<x<2: −1<x<21−5 hoặc 21+5<x<2 b) log(2x+1)>23 2x+1>1023=1010 x>21010−1
Vậy a) S=(−1;21−5)∪(21+5;2); b) S=(21010−1;+∞).
2Cách 2. Đưa về cơ số 71 / lũy thừa bậc hai
Định hướng. a) Viết log7(2−x)=log712−x1 rồi dùng cơ số nhỏ hơn 1. b) Đưa 2 vào trong: log(2x+1)2>3.
a) log71(x+1)>log712−x1 0<x+1<2−x1 (với x<2) (x+1)(2−x)<1 x2−x−1>0, −1<x<2 b) log(2x+1)2>3 (với 2x+1>0) (2x+1)2>1000 2x+1>1010 x>21010−1≈15,31
Vậy a) S=(−1;21−5)∪(21+5;2); b) x>21010−1.
3Cách 3. Mũ hoá hai vế
Định hướng. a) Viết log71(x+1)=log7x+11 rồi mũ hoá cơ số 7. b) Mũ hoá cơ số 10.
a) log7x+11>log7(2−x) x+11>2−x>0 1>(x+1)(2−x) (vì x+1>0) (x−21)2>45 x−21<−25 hoặc x−21>25 b) 102log(2x+1)>103 (2x+1)2>1000, 2x+1>0 x>21010−1
Vậy a) S=(−1;21−5)∪(21+5;2); b) S=(21010−1;+∞).
Nhận xét. Kiểm tra nhanh câu a: x=0 cho log711=0 và log72>0 nên x=0 không là nghiệm — đúng vì 0 nằm giữa hai khoảng nghiệm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1: đổi về một cơ số 7>1, gộp tích, chỉ còn một bất phương trình bậc hai.
Đáp số.a) S=(−1;21−5)∪(21+5;2); b) S=(21010−1;+∞).
Sai lầm thường gặp.Câu a hay coi log71 như log7 rồi so sánh x+1>2−x, ra x>21 — thử x=1: vế trái log712<0 còn vế phải log71=0, không thoả. Câu b quên điều kiện khi bình phương, nhận thêm 2x+1<−1010.
🚀 Mở rộng.Giải log31(x+2)≥log3(4−x): điều kiện −2<x<4, đưa về (x+2)(4−x)≤1.
Bài 10 · Vận dụng★★Trang 24— Phương trình, bất phương trình lôgarit trong thực tế
Vận dụng (trang 24). Áp suất khí quyển p (tính bằng kilopascal, viết tắt là kPa) ở độ cao h (so với mực nước biển, tính bằng km) được tính theo công thức sau: ln(100p)=−7h. (Theo britannica.com) a) Tính áp suất khí quyển ở độ cao 4 km. b) Ở độ cao trên 10 km thì áp suất khí quyển sẽ như thế nào?
Kiến thức cần nhớ
lnu=b⇔u=eb.
et đồng biến; e−t nghịch biến.
ln100p=lnp−ln100.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức là phương trình lôgarit cơ bản với ẩn p: mũ hoá ra p=100e−7h. Câu b là bất phương trình: h>10 kéo theo p nhỏ hơn giá trị tại h=10 vì p nghịch biến theo h.
1Cách 1. Mũ hoá rồi thay số
Định hướng. Rút p=100e−7h; hàm này nghịch biến theo h.
p=100e−7h a) p(4)=100e−74≈56,47 b) h>10⇔−7h<−710 p<100e−710≈23,97
Vậy a) ở độ cao 4 km áp suất khoảng 56,47 kPa; b) trên 10 km áp suất dưới khoảng 23,97 kPa.
2Cách 2. Tính lnp trước
Định hướng. Tách ln100p=lnp−ln100, tính lnp rồi mới lấy mũ.
a) lnp=ln100−74≈4,6052−0,5714=4,0338 p≈e4,0338≈56,47 b) h>10: lnp<ln100−710≈3,1766 p<e3,1766≈23,97
Vậy a) p≈56,47 kPa; b) p<23,97 kPa.
3Cách 3. Tỉ lệ giảm theo từng km
Định hướng.p=100⋅qh với q=e−71≈0,8669: mỗi km áp suất còn khoảng 86,69%.
a) p(4)=100⋅q4≈100⋅0,86694≈56,47 b) p(10)=100⋅q10≈23,97 0<q<1⇒h>10 thì qh<q10
Vậy a) khoảng 56,47 kPa; b) trên 10 km áp suất nhỏ hơn khoảng 23,97 kPa (chưa bằng một phần tư áp suất ở mực nước biển).
Nhận xét. Cách 3 cho cảm nhận thực tế: cứ lên cao 1 km, áp suất giảm khoảng 13%.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1: rút p một lần, hai câu chỉ là thay số và so sánh.
Đáp số.a) p=100e−74≈56,47 kPa; b) p<100e−710≈23,97 kPa.
Sai lầm thường gặp.Mũ hoá sai thành 100p=−e7h (âm, vô lí) hoặc p=100−e7h; câu b viết p>23,97 vì quên p giảm khi h tăng.
🚀 Mở rộng.Ở độ cao nào áp suất còn một nửa mực nước biển? Giải ln21=−7h được h=7ln2≈4,85 km.
Bài 6.20 (trang 24). Giải các phương trình sau: a) 3x−1=27; b) 1002x2−3=0,12x2−18; c) 3e3x=1; d) 5x=32x−1.
Kiến thức cần nhớ
au=av⇔u=v(0<a=1); ax=b(b>0)⇔x=logab.
100=102, 0,1=10−1.
lnau=ulna(a>0).
🧠 Phân tích tư duy
a, b: hai vế là lũy thừa của cùng một số (3; 10) nên đưa về cùng cơ số. c: cô lập e3x rồi lấy ln. d: hai cơ số 5 và 3 không đưa về nhau được — phải lôgarit hoá hai vế.
1Cách 1. Đưa về cùng cơ số
Định hướng. Đưa hai vế về một cơ số rồi so sánh số mũ; câu d gom thành (59)x=3.
a) 3x−1=33 x−1=3⇔x=4 b) 102(2x2−3)=10−(2x2−18) 4x2−6=−2x2+18 x2=4⇔(x−2)(x+2)=0⇔x=±2 c) e3x=31=3−21 3x=−21ln3 x=−6ln3 d) 5x=39x (59)x=3 x=log593
Vậy a) x=4; b) x=±2; c) x=−6ln3; d) x=log593≈1,869.
2Cách 2. Lôgarit hoá hai vế
Định hướng. Lấy log3 (câu a), log (câu b), ln (câu c, d) hai vế.
a) x−1=log327=3⇔x=4 b) (2x2−3)log100=(2x2−18)log0,1 2(2x2−3)=−(2x2−18) 6x2=24⇔x=±2 c) 21ln3+3x=0⇔x=−6ln3 d) xln5=(2x−1)ln3 x(2ln3−ln5)=ln3 x=2ln3−ln5ln3
Vậy a) x=4; b) x=±2; c) x=−6ln3; d) x=2ln3−ln5ln3.
3Cách 3. Chọn cơ số khác
Định hướng. b) Đưa về cơ số 0,1 (vì 100=0,1−2). c) Viết 3=e21ln3. d) Lấy log3 hai vế.
a) 3x−1=27, 3x−1 đồng biến và 34−1=27⇒x=4 b) 0,1−2(2x2−3)=0,12x2−18 −4x2+6=2x2−18⇔x2=4⇔x=±2 c) e3x+21ln3=e0 3x+21ln3=0⇔x=−6ln3 d) xlog35=2x−1 x=2−log351
Vậy a) x=4; b) x=±2; c) x=−6ln3; d) x=2−log351.
Nhận xét. Ba dạng đáp số câu d bằng nhau: 2−log351=log3591=log593=2ln3−ln5ln3≈1,869.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Câu a, b, c dùng Cách 1; câu d dùng Cách 2 (lấy ln) là tự nhiên nhất khi hai cơ số không liên quan.
Đáp số.a) x=4; b) x=−2 hoặc x=2; c) x=−6ln3; d) x=log593≈1,869.
Sai lầm thường gặp.Câu b hay viết 1002x2−3=102x2−3 (quên nhân 2 vào số mũ). Câu d nhầm "khác cơ số thì vô nghiệm" hoặc cho x=2x−1 (so sánh số mũ khi cơ số khác nhau).
🚀 Mở rộng.Giải 2x=3x−1: lấy ln được x=ln3−ln2ln3=log233.
Bài 6.21 (trang 24). Giải các phương trình sau: a) log(x+1)=2; b) 2log4x+log2(x−3)=2; c) lnx+ln(x−1)=ln4x; d) log3(x2−3x+2)=log3(2x−4).
Kiến thức cần nhớ
logau=b⇔u=ab; logau=logav⇔u=v>0.
loga2x=21logax.
logau+logav=loga(uv)(u,v>0).
🧠 Phân tích tư duy
Mọi câu đều có ẩn dưới dấu lôgarit — việc đầu tiên là điều kiện xác định. b có hai cơ số 4 và 2: dùng 2log4x=log2x để về cùng cơ số; c, d gộp hoặc so sánh trực tiếp hai lôgarit cùng cơ số. Bẫy: nghiệm của phương trình hệ quả có thể vi phạm điều kiện.
1Cách 1. Đặt điều kiện rồi biến đổi tương đương
Định hướng. Tìm điều kiện trước, biến đổi, cuối cùng đối chiếu.
Định hướng. Bỏ lôgarit để được phương trình đa thức, tách nhân tử, rồi thay từng nghiệm vào phương trình gốc.
b) x2−3x−4=0⇔x2−4x+x−4=0⇔(x−4)(x+1)=0 x=−1: log4(−1) vô nghĩa, loại; x=4: 2⋅1+log21=2, nhận c) x2−5x=0⇔x(x−5)=0 x=0: ln0 vô nghĩa, loại; x=5: ln5+ln4=ln20, nhận d) x2−5x+6=0⇔x2−2x−3x+6=0⇔(x−2)(x−3)=0 x=2: log30 vô nghĩa, loại; x=3: log32=log32, nhận a) x=99: log100=2, nhận
Vậy a) x=99; b) x=4; c) x=5; d) x=3.
3Cách 3. Biến đổi khéo — đưa về một lôgarit, rút gọn nhân tử chung
Định hướng. b) Đưa cả hai về cơ số 4. c) Chia cho x>0. d) Phân tích x2−3x+2=(x−1)(x−2) rồi chia cho x−2>0.
a) log(x+1)=log100⇔x+1=100⇔x=99 b) 2log4x+2log4(x−3)=2⇔log4[x(x−3)]=1 x(x−3)=4, x>3⇒x=4 c) x(x−1)=4x, x>1 x−1=4⇔x=5 d) (x−1)(x−2)=2(x−2), x>2 x−1=2⇔x=3
Vậy a) x=99; b) x=4; c) x=5; d) x=3.
Nhận xét. Chia cho x hay x−2 chỉ hợp lệ vì điều kiện đã bảo đảm chúng dương — đó là lí do đặt điều kiện trước giúp lời giải ngắn hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1 (đặt điều kiện trước). Câu c, d thì Cách 3 chỉ hai dòng.
Đáp số.a) x=99; b) x=4; c) x=5; d) x=3.
Sai lầm thường gặp.Câu d nhận cả x=2 vì chỉ đặt điều kiện x2−3x+2>0 mà quên 2x−4>0 (tại x=2 cả hai biểu thức bằng 0). Câu b viết 2log4x=log2x2 (sai: 2log4x=log4x2=log2x).
🚀 Mở rộng.Giải log2x+log4x+log8x=11: đưa về log2x⋅(1+21+31)=11, được x=64.
Đề trộn đủ bốn kiểu: mũ cùng cơ số nhỏ hơn 1 (a), mũ cô lập rồi lấy lôgarit (b), lôgarit cơ bản (c), lôgarit cùng cơ số nhỏ hơn 1 (d). Chìa khoá: cơ số 0,1 và 0,5 nhỏ hơn 1 nên đổi chiều; câu d còn phải giữ điều kiện biểu thức dưới lôgarit dương.
1Cách 1. Bất phương trình cơ bản / cùng cơ số
Định hướng. So sánh số mũ hoặc biểu thức dưới lôgarit, đổi chiều khi cơ số nhỏ hơn 1.
a) 2−x<4+2x⇔3x>−2⇔x>−32 b) 52x+1≤23 2x+1≤log523 x≤21(log523−1) c) x+7≥3−1=31⇔x≥−320 d) 0<x+7≤2x−1 x≥8
Vậy a) S=(−32;+∞); b) S=(−∞;21(log523−1)]; c) S=[−320;+∞); d) S=[8;+∞).
2Cách 2. Lôgarit hoá / đổi cơ số lớn hơn 1
Định hướng. a) Lấy log hai vế. b) Lấy log5 hai vế. c) Viết −1=log331. d) Dùng log0,5u=−log2u.
a) (2−x)log0,1>(4+2x)log0,1 −(2−x)>−(4+2x)⇔x>−32 b) log52+2x+1≤log53 x≤2log53−log52−1≈−0,374 c) log3(x+7)≥log331⇔x+7≥31 d) −log2(x+7)≥−log2(2x−1) log2(x+7)≤log2(2x−1) 0<x+7≤2x−1⇔x≥8
Vậy a) x>−32; b) x≤2log53−log52−1; c) x≥−320; d) x≥8.
3Cách 3. Biến đổi khác: về cơ số 10, 25 và mũ hoá
Định hướng. a) 0,1=10−1. b) 52x+1=5⋅25x. c, d) Mũ hoá hai vế.
a) 10x−2>10−4−2x⇔x−2>−4−2x⇔x>−32 b) 10⋅25x≤3⇔25x≤0,3⇔x≤log250,3 c) 3log3(x+7)≥3−1 (với x>−7) ⇔x+7≥31 d) 0,5log0,5(x+7)≤0,5log0,5(2x−1) (với x>21) x+7≤2x−1⇔x≥8
Vậy a) x>−32; b) x≤log250,3≈−0,374; c) x≥−320; d) x≥8.
Nhận xét. Ba dạng đáp số câu b bằng nhau: log250,3=21log5103=21(log523−1).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1 cho cả bốn câu; riêng câu b Cách 3 cho đáp số gọn nhất x≤log250,3.
Đáp số.a) x>−32; b) x≤log250,3=21(log523−1); c) x≥−320; d) x≥8.
Sai lầm thường gặp.Câu a, d giữ nguyên chiều (quên cơ số nhỏ hơn 1), ra x<−32 và x≤8 — thử x=0 ở câu d: log0,57≥log0,5(−1) vô nghĩa. Câu c viết x+7≥−3 (nhầm 3−1 với −3).
🚀 Mở rộng.Giải log0,5(x2−1)≥log0,5(x+5): điều kiện ∣x∣>1, đưa về x2−1≤x+5, được −2≤x<−1 hoặc 1<x≤3.
Bài 14 · Bài 6.23★★Trang 24— Bất phương trình mũ — lãi kép
Bài 6.23 (trang 24). Bác Minh gửi tiết kiệm 500 triệu đồng ở một ngân hàng với lãi suất không đổi 7,5% một năm theo thể thức lãi kép kì hạn 12 tháng. Tổng số tiền bác Minh thu được (cả vốn lẫn lãi) sau n năm là: A=500⋅(1+0,075)n (triệu đồng). Tính thời gian tối thiểu gửi tiết kiệm để bác Minh thu được ít nhất 800 triệu đồng (cả vốn lẫn lãi).
Kiến thức cần nhớ
a>1: au>av⇔u>v; 0<a<1: au>av⇔u<v.
an≥b(a>1)⇔n≥logab.
Lãi kép: A=P(1+r)n.
🧠 Phân tích tư duy
"Ít nhất 800" cho bất phương trình A≥800 với cơ số 1,075>1. Kì hạn 12 tháng nên n là số năm nguyên — nghiệm thực phải làm tròn LÊN chứ không làm tròn thông thường.
1Cách 1. Bất phương trình mũ cơ bản
Định hướng. Chia 500, lấy log1,075 (cơ số lớn hơn 1, giữ chiều).
Bài 15 · Bài 6.24★★Trang 24— Bất phương trình mũ — tăng trưởng mũ
Bài 6.24 (trang 24). Số lượng vi khuẩn ban đầu trong một mẻ nuôi cấy là 500 con. Người ta lấy một mẫu vi khuẩn trong mẻ nuôi cấy đó, đếm số lượng vi khuẩn và thấy rằng tỉ lệ tăng trưởng vi khuẩn là 40% mỗi giờ. Khi đó số lượng vi khuẩn N(t) sau t giờ nuôi cấy được ước tính bằng công thức sau: N(t)=500e0,4t. Hỏi sau bao nhiêu giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn vượt mức 80 000 con?
Kiến thức cần nhớ
a>1: au>av⇔u>v; 0<a<1: au>av⇔u<v.
eu>b(b>0)⇔u>lnb.
🧠 Phân tích tư duy
"Vượt mức" là bất đẳng thức ngặt N(t)>80000. Cơ số e nên lấy ln là gọn nhất; 50080000=160.
Vậy số vi khuẩn vượt 80 000 con trong khoảng giữa giờ thứ 12 và 13, chính xác là sau khoảng 12,69 giờ.
Nhận xét. Nếu đề hỏi theo giờ tròn thì từ giờ thứ 13 trở đi chắc chắn vượt mức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1: cơ số e đi với ln là tự nhiên nhất.
Đáp số.t>2,5ln160≈12,69 giờ.
Sai lầm thường gặp.Lấy ln nhầm thành ln500+0,4t>ln80000 rồi quên trừ đúng, hoặc dùng mô hình 500⋅1,4t (tỉ lệ 40%) thay cho công thức đề cho — ra t>15,08, không khớp mô hình.
🚀 Mở rộng.Thời gian để số vi khuẩn gấp đôi là t=0,4ln2≈1,73 giờ — không phụ thuộc số lượng ban đầu.
Bài 16 · Bài 6.25★★Trang 24— Phương trình mũ — định luật làm nguội
Bài 6.25 (trang 24). Giả sử nhiệt độ T (°C) của một vật giảm dần theo thời gian cho bởi công thức: T=25+70e−0,5t, trong đó thời gian t được tính bằng phút. a) Tìm nhiệt độ ban đầu của vật. b) Sau bao lâu nhiệt độ của vật còn lại 30 °C?
Kiến thức cần nhớ
e0=1.
eu=b(b>0)⇔u=lnb.
lna1=−lna.
🧠 Phân tích tư duy
"Ban đầu" là t=0. Câu b là phương trình mũ: cô lập e−0,5t rồi lấy ln. Số 25 là nhiệt độ môi trường — vật không bao giờ nguội dưới 25 °C.
1Cách 1. Thay số và lấy lôgarit tự nhiên
Định hướng. a) Thay t=0. b) Cô lập lũy thừa rồi lấy ln.
a) T(0)=25+70e0=25+70=95 b) 25+70e−0,5t=30 e−0,5t=705=141 −0,5t=ln141=−ln14 t=2ln14≈5,28
Vậy a) nhiệt độ ban đầu là 95 °C; b) sau khoảng 5,28 phút nhiệt độ còn 30 °C.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ
Định hướng. Đặt u=e−0,5t∈(0;1] với t≥0; khi đó T=25+70u là hàm bậc nhất.
a) t=0⇒u=1⇒T=95 b) 25+70u=30⇔u=141 e0,5t=14 t=2ln14
Vậy a) 95 °C; b) t=2ln14≈5,28 phút.
3Cách 3. Lôgarit thập phân
Định hướng. Cô lập e−0,5t=141 rồi lấy log hai vế.
b) −0,5tloge=−log14 t=loge2log14≈0,43432⋅1,1461≈5,28
Vậy a) T(0)=95 °C; b) t≈5,28 phút.
Nhận xét. Hiệu T−25 giảm theo hàm mũ: còn 141 của 70 độ chênh ban đầu thì vật ở 30 °C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1: thay số rồi một lần lấy ln.
Đáp số.a) 95 °C; b) t=2ln14≈5,28 phút.
Sai lầm thường gặp.Câu a hay trả lời 25 °C (nhầm với nhiệt độ môi trường) hoặc 70 °C (quên cộng 25). Câu b viết e−0,5t=7030 (quên trừ 25).
🚀 Mở rộng.Sau bao lâu vật còn 60 °C? Giải 70e−0,5t=35 được t=2ln2≈1,39 phút.