Chương VI. Hàm số mũ và hàm số lôgarit

Bài 21. Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit

Sách bài tập Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 2 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 6.31★★Trang 19— Phương trình mũ đưa về cùng cơ số
Bài 6.31 (trang 19). Giải các phương trình mũ sau:
a) ; b) ;
c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • ; .
  • ; .
  • có thì nghiệm , .
🧠 Phân tích tư duy
a, b, c: các cơ số ; ; đều là lũy thừa của , , — đưa về cùng cơ số, câu b và c ra phương trình bậc hai của số mũ. Câu d vế phải không phải lũy thừa của nên lôgarit hoá.
1Cách 1. Đưa về cùng cơ số

Định hướng. Viết mọi cơ số thành lũy thừa của , , , rồi so sánh số mũ.

a)

b)

: , tức hoặc
c)

: hoặc
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Lôgarit hoá hai vế và tách nhân tử

Định hướng. Lấy , , hai vế; phương trình bậc hai giải bằng tách nhân tử.

a)
b)

c)

d)

Vậy a) ; b) hoặc ; c) hoặc ; d) .

3Cách 3. Đưa về dạng

Định hướng. Chuyển hết về một vế để có một lũy thừa bằng , tức số mũ bằng ; câu d gom thành .

a)
b)
: ,
c)
, : ,
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

Nhận xét. Ba dạng đáp số câu d bằng nhau: .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 1; với phương trình bậc hai ở b, c thì nhẩm nghiệm như Cách 3 là nhanh nhất.
Đáp số. a) ; b) , ; c) , ; d) .
Sai lầm thường gặp. Câu a viết (quên nhân vào số mũ). Câu c nhầm . Câu d chia nhầm: .
🚀 Mở rộng. Giải : đưa về , được .
Bài 2 · Bài 6.32★★Trang 19— Phương trình lôgarit
Bài 6.32 (trang 19). Giải các phương trình lôgarit sau:
a) ; b) ;
c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • ; .
  • xác định khi , .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
a, d là dạng cơ bản; b là hai lôgarit cùng cơ số; c có ẩn ở CƠ SỐ nên điều kiện là — đây là bẫy chính. Câu b điều kiện phải có cả hai biểu thức dương.
1Cách 1. Đặt điều kiện rồi dùng định nghĩa

Định hướng. Tìm điều kiện, đưa về dạng hoặc .

a) :
b) :
: (thoả mãn), (loại)
c) : ( loại)
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Tách nhân tử / mũ hoá

Định hướng. b) Tách nhân tử chung . c) Đổi cơ số. d) Mũ hoá.

a)
b)
: vô nghĩa, loại; : , nhận
c)
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

3Cách 3. Đưa về cùng cơ số / lôgarit tự nhiên

Định hướng. a) Viết . b) Chuyển vế thành lôgarit của thương. c) Lấy . d) Viết .

a)
b) :
c)
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

Nhận xét. Câu d không cần điều kiện vì với mọi — nghiệm âm vẫn nhận.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 1; câu c nhớ điều kiện cơ số để loại .
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Câu c nhận cả (cơ số lôgarit phải dương). Câu d loại oan vì tưởng "nghiệm âm thì loại". Câu b nhận vì chỉ giải mà không đặt điều kiện.
🚀 Mở rộng. Giải : điều kiện , được , nhận .
Bài 3 · Bài 6.33★★Trang 19— Bất phương trình mũ
Bài 6.33 (trang 19). Giải các bất phương trình mũ sau:
a) ; b) ;
c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • : ; : .
  • ; với mọi .
  • Tam thức () không dương giữa hai nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
a, b, c đưa về cùng cơ số rồi so sánh số mũ (b cơ số đổi chiều, ra bất phương trình bậc hai). d là tam thức bậc hai theo — đặt .
1Cách 1. Cùng cơ số và đặt ẩn phụ

Định hướng. So sánh số mũ, đổi chiều khi cơ số nhỏ hơn 1; câu d đặt và tách nhân tử.

a)
b)
c)
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Lôgarit hoá và công thức nghiệm

Định hướng. Lấy , hai vế; tam thức giải bằng .

a)
b)
: nghiệm và , nên
c)
d) : , nghiệm ,

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

3Cách 3. Đưa về so sánh với 1

Định hướng. Gom về dạng so với ; câu d phân tích thẳng thành nhân tử theo .

a)
b)
c)
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

Nhận xét. Ở câu d nhân tử luôn dương nên chia đi không đổi chiều — gọn hơn việc đặt ẩn phụ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 1; riêng câu d Cách 3 (phân tích thẳng thành nhân tử) ngắn nhất.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Câu b giữ chiều, ra hoặc — thử : sai. Câu d kết luận rồi viết vô nghĩa, quên .
🚀 Mở rộng. Giải : đặt được hoặc , tức hoặc .
Bài 4 · Bài 6.34★★★Trang 19— Bất phương trình lôgarit
Bài 6.34 (trang 19). Giải các bất phương trình lôgarit sau:
a) ; b) ;
c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • : ; : .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi câu đều phải kèm điều kiện biểu thức dưới lôgarit dương. c có cơ số nên đổi chiều; d khác cơ số và : dùng rồi khử trị tuyệt đối nhờ điều kiện.
1Cách 1. Cùng cơ số, kết hợp điều kiện

Định hướng. So sánh trực tiếp biểu thức dưới lôgarit; cơ số lớn hơn 1 giữ chiều, nhỏ hơn 1 đổi chiều.

a)
b)
c)
d) :

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Đổi cơ số / bình phương

Định hướng. c) Đổi sang cơ số . d) Đưa về cơ số rồi so sánh bình phương.

a)
b) :
c)

d) :

Kết hợp :

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

3Cách 3. Gộp về một lôgarit của thương

Định hướng. Chuyển vế, gộp thành rồi so sánh với .

a)
b) ,
c) ,
,
d) ,
,

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

Nhận xét. Cách 3 thống nhất mọi câu về một mẫu: so sánh thương với , rất tiện khi hai vế khác hằng số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 1: gọn nhất, nhưng phải viết dạng kép hoặc để không quên điều kiện.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Câu c quên điều kiện , trả lời — thử : vô nghĩa. Câu d viết mà không lưu ý chỉ đúng khi .
🚀 Mở rộng. Giải : điều kiện , được , tức .
Bài 5 · Bài 6.35★★Trang 19— Tập xác định của hàm số mũ, lôgarit
Bài 6.35 (trang 19). Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) ; b) ;
c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • xác định .
  • xác định .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Hai loại điều kiện: mẫu khác (a, d) và biểu thức dưới lôgarit dương (b, c, d). Mỗi điều kiện là một phương trình hoặc bất phương trình mũ, lôgarit đơn giản vừa học.
1Cách 1. Giải trực tiếp các điều kiện

Định hướng. Viết điều kiện rồi giải phương trình, bất phương trình tương ứng.

a)
b)
c)
d) và
và ,

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Xét dấu, biến đổi hàm trước

Định hướng. b) Xét dấu tích. c) Viết . d) Đổi sang .

a) loại
b) : hai thừa số cùng dấu dương
c) xác định
d) : ,
,

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

3Cách 3. Dùng tính đơn điệu và giá trị tuyệt đối

Định hướng. a) đồng biến nên chỉ có một giá trị cho . b) .

a) đồng biến, chỉ loại
b)
c) khi tử và mẫu
d) đồng biến trên và bằng duy nhất tại

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

Nhận xét. Câu d là kiểu bài dễ sót: phải có đồng thời điều kiện của lôgarit và điều kiện mẫu khác .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 1: liệt kê đủ điều kiện rồi giải từng cái.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Câu d chỉ ghi mà quên (tại mẫu bằng ). Câu c ghi — quên lôgarit cần biểu thức dương, với thì .
🚀 Mở rộng. Tìm tập xác định của : cần và , được .
Bài 6 · Bài 6.36★★Trang 19— Phương trình mũ trong thực tế
Bài 6.36 (trang 19). Áp suất khí quyển lên một vật giảm khi độ cao tăng dần. Giả sử áp suất này (tính bằng milimét thuỷ ngân) được biểu diễn theo độ cao (tính bằng kilômét) so với mực nước biển bằng công thức .
a) Một máy bay đang chịu áp suất khí quyển 320 mmHg. Tìm độ cao của máy bay đó.
b) Một người đứng trên đỉnh của một ngọn núi và chịu áp suất khí quyển 667 mmHg. Tìm chiều cao của ngọn núi này.
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Biết , tìm : phương trình mũ cơ số — cô lập rồi lấy . Hai câu cùng một công thức .
1Cách 1. Lấy lôgarit tự nhiên

Định hướng. Rút công thức tổng quát rồi thay số.



a)
b)

Vậy a) máy bay ở độ cao khoảng km; b) ngọn núi cao khoảng km (khoảng 900 m).

2Cách 2. Lôgarit thập phân

Định hướng. Lấy hai vế: .

a)

b)

Vậy a) km; b) km.

3Cách 3. Viết theo lũy thừa cơ số

Định hướng. Đặt thì , .

a)

b)

Vậy a) khoảng km; b) khoảng km.

Nhận xét. Cách 3 cho ý nghĩa: mỗi km lên cao áp suất còn khoảng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 1: rút công thức theo một lần, dùng cho cả hai câu.
Đáp số. a) km; b) km.
Sai lầm thường gặp. Lấy mà quên chia trước: ra âm, vô lí. Hoặc để dấu sai: .
🚀 Mở rộng. Ở độ cao bao nhiêu áp suất còn một nửa? km.
Bài 7 · Bài 6.37★★Trang 19— Phương trình mũ trong thực tế — khấu hao
Bài 6.37 (trang 19). Giả sử giá trị còn lại (triệu đồng) của một chiếc ô tô nào đó sau năm được cho bằng công thức .
a) Theo mô hình này, khi nào chiếc xe có giá trị 500 triệu đồng?
b) Theo mô hình này, khi nào chiếc xe có giá trị 200 triệu đồng?
(Kết quả của câu a và câu b được tính tròn năm).
Kiến thức cần nhớ
  • ; .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Biết , tìm : phương trình mũ cơ số ; lấy hoặc . Kết quả làm tròn đến năm.
1Cách 1. Lôgarit cơ số 0,82

Định hướng. Chia rồi dùng định nghĩa lôgarit.

a)

b)

Vậy a) sau khoảng năm; b) sau khoảng năm.

2Cách 2. Lấy lôgarit tự nhiên

Định hướng. Lấy hai vế, chia cho .

a)
b)

Vậy a) năm; b) năm.

3Cách 3. Tính giá trị theo năm

Định hướng. nghịch biến; tính các năm quanh đáp số để kiểm tra phần làm tròn.

a) ;
b) ;

Vậy a) giá trị 500 triệu đồng đạt trong năm thứ hai, làm tròn khoảng năm; b) giá trị 200 triệu đồng đạt giữa năm thứ 6 và 7, làm tròn khoảng năm.

Nhận xét. Nghiệm thực và nằm đúng trong các khoảng mà bảng giá trị chỉ ra.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 1 hoặc 2 (bấm máy ) — hai dòng mỗi câu.
Đáp số. a) , khoảng năm; b) , khoảng năm.
Sai lầm thường gặp. Viết (đảo cơ số và biểu thức) ra ; hoặc chia mà bỏ dấu trừ, ra thời gian âm.
🚀 Mở rộng. Sau bao lâu xe mất một nửa giá trị? năm.
Bài 8 · Bài 6.38★Trang 20— Tính giá trị hàm mũ trong thực tế
Bài 6.38 (trang 20). Giả sử tổng chi phí hoạt động (đơn vị tỉ đồng) trong một năm của một công ty được tính bằng công thức , trong đó là thời gian tính bằng năm kể từ khi công ty được thành lập. Tính chi phí hoạt động của công ty đó vào năm thứ 10 sau khi thành lập (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba).
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài tính giá trị hàm số: "năm thứ 10 sau khi thành lập" ứng với . Khó ở chỗ rất nhỏ nên phải giữ đủ chữ số khi làm tròn đến phần nghìn.
1Cách 1. Thay số trực tiếp

Định hướng. Thay và bấm máy.



Vậy chi phí năm thứ 10 khoảng tỉ đồng.

2Cách 2. Tính qua

Định hướng. , tính trước.



Vậy tỉ đồng.

3Cách 3. Ước lượng chặn

Định hướng. nên , suy ra số trừ rất nhỏ.



Vậy chi phí khoảng tỉ đồng.

Nhận xét. Chi phí tiến dần tới tỉ đồng khi lớn vì .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 1: thay số, bấm máy một lần.
Đáp số. tỉ đồng.
Sai lầm thường gặp. Hiểu "năm thứ 10" thành , hoặc làm tròn sớm rồi trả lời — sai ở chữ số thập phân thứ ba.
🚀 Mở rộng. Chi phí năm đầu tiên () là tỉ đồng; chi phí vượt tỉ đồng khi năm.
Bài 9 · Bài 6.39★★Trang 20— Bất phương trình lôgarit — độ pH
Bài 6.39 (trang 20). Nhắc lại rằng độ pH của một dung dịch được tính bằng công thức , ở đó là nồng độ ion hydrogen của dung dịch tính bằng mol/lít. Biết rằng máu của người bình thường có độ pH từ 7,30 đến 7,45. Hỏi nồng độ ion hydrogen trong máu người bình thường nhận giá trị trong đoạn nào?
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • đồng biến.
🧠 Phân tích tư duy
Cho pH trong đoạn tức một bất phương trình kép với . Vì có dấu trừ, pH lớn ứng với nồng độ nhỏ — đầu mút đổi chỗ.
1Cách 1. Bất phương trình lôgarit kép

Định hướng. Nhân (đổi chiều) rồi mũ hoá cơ số .



Vậy mol/lít, tức khoảng từ đến mol/lít.

2Cách 2. Hàm nghịch biến

Định hướng. nghịch biến theo pH nên đầu mút nhỏ ứng với pH lớn.


Vậy nồng độ nằm trong đoạn mol/lít.

3Cách 3. Tách phần nguyên của số mũ

Định hướng. Viết 10^{-7{,}30} = 10^{\circ}{,}7} \cdot 10^{-8} và 10^{-7{,}45} = 10^{\circ}{,}55} \cdot 10^{-8} để ra dạng khoa học.

10^{-7{,}45} = 10^{\circ}{,}55} \cdot 10^{-8} \approx 3{,}548 \cdot 10^{-8}
10^{-7{,}30} = 10^{\circ}{,}7} \cdot 10^{-8} \approx 5{,}012 \cdot 10^{-8}

Vậy mol/lít.

Nhận xét. Chênh đơn vị pH ứng với nồng độ gấp 10^{\circ}{,}15} \approx 1{,}41 lần.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 1: một chuỗi biến đổi, chỉ cần nhớ đổi chiều khi nhân .
Đáp số. mol/lít.
Sai lầm thường gặp. Giữ nguyên thứ tự đầu mút, viết — đầu trái lại lớn hơn đầu phải, không phải một đoạn.
🚀 Mở rộng. Nước chanh có pH từ 2 đến 3 thì mol/lít — gấp khoảng lần máu người.
Bài 10 · Bài 6.40★★Trang 20— Phương trình, bất phương trình lôgarit — mức cường độ âm
Bài 6.40 (trang 20). Nhắc lại rằng mức cường độ âm (đo bằng dB) được tính bởi công thức , trong đó là cường độ âm tính theo W/m² và W/m².
a) Tính cường độ âm của âm thanh tàu điện ngầm có mức cường độ âm là 100 dB.
b) Âm thanh trên một tuyến đường giao thông có mức cường độ âm thay đổi từ 70 dB đến 85 dB. Hỏi cường độ âm thay đổi trong đoạn nào?
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • đồng biến.
🧠 Phân tích tư duy
Biết tìm : chia rồi mũ hoá, được . Câu b là bất phương trình kép; đồng biến theo nên đầu mút giữ nguyên thứ tự.
1Cách 1. Mũ hoá

Định hướng. Rút .


a)
b)

Vậy a) W/m²; b) W/m², tức khoảng từ đến W/m².

2Cách 2. Tách lôgarit của thương

Định hướng. nên .

a)
b)

Vậy a) W/m²; b) W/m².

3Cách 3. Tính đơn điệu và tỉ số

Định hướng. đồng biến nên đoạn của có hai đầu mút là và ; cứ tăng dB thì gấp lần.

a)
b) ;

Vậy a) W/m²; b) W/m².

Nhận xét. Tăng dB làm cường độ âm gấp lần — thang dB nén rất mạnh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 2: cộng trừ với rồi mũ hoá, ít nhầm lũy thừa nhất.
Đáp số. a) W/m²; b) W/m².
Sai lầm thường gặp. Quên chia : viết , ra W/m² vô lí. Hoặc nhân sai dấu mũ: .
🚀 Mở rộng. Hai nguồn âm cùng 70 dB đặt cạnh nhau cho W/m², tức dB (không phải 140 dB).

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chương VI. Hàm số mũ và hàm số lôgarit