Bài 1 · Bài 6.31★★Trang 19— Phương trình mũ đưa về cùng cơ số
Bài 6.31 (trang 19). Giải các phương trình mũ sau: a) 42x−1=8x+3; b) 92x⋅27x2=31; c) (e4)x⋅ex2=e12; d) 52x−1=20.
Kiến thức cần nhớ
au=av⇔u=v(0<a=1); ax=b(b>0)⇔x=logab.
(am)n=amn; am⋅an=am+n.
ax2+bx+c=0 có a−b+c=0 thì nghiệm x=−1, x=−ac.
🧠 Phân tích tư duy
a, b, c: các cơ số 4,8; 9,27,31; e đều là lũy thừa của 2, 3, e — đưa về cùng cơ số, câu b và c ra phương trình bậc hai của số mũ. Câu d vế phải 20 không phải lũy thừa của 5 nên lôgarit hoá.
1Cách 1. Đưa về cùng cơ số
Định hướng. Viết mọi cơ số thành lũy thừa của 2, 3, e, 5 rồi so sánh số mũ.
a) 22(2x−1)=23(x+3) 4x−2=3x+9⇔x=11 b) 34x⋅33x2=3−1 3x2+4x+1=0 Δ=16−12=4: x=6−4±2, tức x=−31 hoặc x=−1 c) e4x+x2=e12 x2+4x−12=0 Δ=64: x=2 hoặc x=−6 d) 2x−1=log520 x=21+log520=22+log54=1+log52
Vậy a) x=11; b) x∈{−1;−31}; c) x∈{−6;2}; d) x=1+log52.
2Cách 2. Lôgarit hoá hai vế và tách nhân tử
Định hướng. Lấy log2, log3, ln hai vế; phương trình bậc hai giải bằng tách nhân tử.
a) 2(2x−1)=3(x+3)⇔x=11 b) 4x+3x2=−1 3x2+3x+x+1=0⇔(3x+1)(x+1)=0 c) 4x+x2=12 x2+6x−2x−12=0⇔(x+6)(x−2)=0 d) (2x−1)ln5=ln20 x=2ln5ln5+ln20=2ln5ln100=ln5ln10=log510
Vậy a) x=11; b) x=−1 hoặc x=−31; c) x=−6 hoặc x=2; d) x=log510.
3Cách 3. Đưa về dạng af(x)=1
Định hướng. Chuyển hết về một vế để có một lũy thừa bằng 1, tức số mũ bằng 0; câu d gom thành 25x.
a) 23x+924x−2=1⇔2x−11=1⇔x=11 b) 33x2+4x+1=1⇔3x2+4x+1=0 3−4+1=0: x=−1, x=−31 c) ex2+4x−12=1⇔x2+4x−12=0 x1+x2=−4, x1x2=−12: x=2, x=−6 d) 525x=20⇔25x=100⇔x=log25100=log510
Vậy a) x=11; b) x∈{−1;−31}; c) x∈{−6;2}; d) x=log510≈1,431.
Nhận xét. Ba dạng đáp số câu d bằng nhau: 1+log52=log510=log25100.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1; với phương trình bậc hai ở b, c thì nhẩm nghiệm như Cách 3 là nhanh nhất.
Đáp số.a) x=11; b) x=−1, x=−31; c) x=−6, x=2; d) x=1+log52=log510.
Sai lầm thường gặp.Câu a viết 42x−1=22x−1 (quên nhân 2 vào số mũ). Câu c nhầm (e4)x=e4+x. Câu d chia nhầm: 2x−1=520=4.
🚀 Mở rộng.Giải 4x⋅8x2=16: đưa về 3x2+2x−4=0, được x=3−1±13.
Bài 6.32 (trang 19). Giải các phương trình lôgarit sau: a) log3(4x−1)=2; b) log2(x2−1)=log2(3x+3); c) logx81=2; d) log28x=−3.
Kiến thức cần nhớ
logau=b⇔u=ab; logau=logav⇔u=v>0.
logab xác định khi 0<a=1, b>0.
logabα=αlogab.
🧠 Phân tích tư duy
a, d là dạng cơ bản; b là hai lôgarit cùng cơ số; c có ẩn ở CƠ SỐ nên điều kiện là 0<x=1 — đây là bẫy chính. Câu b điều kiện phải có cả hai biểu thức dương.
1Cách 1. Đặt điều kiện rồi dùng định nghĩa
Định hướng. Tìm điều kiện, đưa về dạng u=ab hoặc u=v.
a) x>41: 4x−1=32=9⇔x=25 b) x>1: x2−1=3x+3⇔x2−3x−4=0 Δ=25: x=4 (thoả mãn), x=−1 (loại) c) 0<x=1: x2=81⇔x=9 (x=−9 loại) d) xlog28=−3⇔3x=−3⇔x=−1
Vậy a) x=25; b) x=4; c) x=9; d) x=−1.
2Cách 2. Tách nhân tử / mũ hoá
Định hướng. b) Tách nhân tử chung x+1. c) Đổi cơ số. d) Mũ hoá.
a) 3log3(4x−1)=32⇔4x−1=9⇔x=25 b) (x−1)(x+1)=3(x+1)⇔(x+1)(x−4)=0 x=−1: log20 vô nghĩa, loại; x=4: log215=log215, nhận c) log81x1=2⇔log81x=21⇔x=8121=9 d) 8x=2−3⇔23x=2−3⇔x=−1
Vậy a) x=25; b) x=4; c) x=9; d) x=−1.
3Cách 3. Đưa về cùng cơ số / lôgarit tự nhiên
Định hướng. a) Viết 2=log39. b) Chuyển vế thành lôgarit của thương. c) Lấy ln. d) Viết 8x=23x.
a) log3(4x−1)=log39⇔x=25 b) x>1: log23(x+1)(x−1)(x+1)=0⇔3x−1=1⇔x=4 c) lnxln81=2⇔lnx=21ln81=ln9⇔x=9 d) log223x=−3⇔3x=−3⇔x=−1
Vậy a) x=25; b) x=4; c) x=9; d) x=−1.
Nhận xét. Câu d không cần điều kiện vì 8x>0 với mọi x — nghiệm âm x=−1 vẫn nhận.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1; câu c nhớ điều kiện cơ số 0<x=1 để loại x=−9.
Đáp số.a) x=25; b) x=4; c) x=9; d) x=−1.
Sai lầm thường gặp.Câu c nhận cả x=−9 (cơ số lôgarit phải dương). Câu d loại oan x=−1 vì tưởng "nghiệm âm thì loại". Câu b nhận x=−1 vì chỉ giải x2−1=3x+3 mà không đặt điều kiện.
🚀 Mở rộng.Giải logx(2x+3)=2: điều kiện 0<x=1, được x2−2x−3=0, nhận x=3.
Bài 4 · Bài 6.34★★★Trang 19— Bất phương trình lôgarit
Bài 6.34 (trang 19). Giải các bất phương trình lôgarit sau: a) log3(2x+1)≥2; b) log2(3x−1)<log2(9−2x); c) log21(x+1)≤log21(4x−5); d) log2(2x−1)≤log4(x+1)2.
Mỗi câu đều phải kèm điều kiện biểu thức dưới lôgarit dương. c có cơ số 21 nên đổi chiều; d khác cơ số 2 và 4: dùng log4(x+1)2=log2∣x+1∣ rồi khử trị tuyệt đối nhờ điều kiện.
1Cách 1. Cùng cơ số, kết hợp điều kiện
Định hướng. So sánh trực tiếp biểu thức dưới lôgarit; cơ số lớn hơn 1 giữ chiều, nhỏ hơn 1 đổi chiều.
a) 2x+1≥32=9⇔x≥4 b) 0<3x−1<9−2x⇔31<x<2 c) x+1≥4x−5>0⇔45<x≤2 d) x>21: log4(x+1)2=log2(x+1) 2x−1≤x+1⇔x≤2
Vậy a) S=[4;+∞); b) S=(31;2); c) S=(45;2]; d) S=(21;2].
2Cách 2. Đổi cơ số / bình phương
Định hướng. c) Đổi sang cơ số 2. d) Đưa về cơ số 4 rồi so sánh bình phương.
a) log3(2x+1)≥log39⇔2x+1≥9⇔x≥4 b) 31<x<29: log29−2x3x−1<0⇔9−2x3x−1<1⇔3x−1<9−2x⇔x<2 c) −log2(x+1)≤−log2(4x−5)⇔log2(4x−5)≤log2(x+1) 0<4x−5≤x+1⇔45<x≤2 d) x>21: log4(2x−1)2≤log4(x+1)2 (2x−1)2−(x+1)2≤0⇔(x−2)⋅3x≤0⇔0≤x≤2 Kết hợp x>21: 21<x≤2
Vậy a) x≥4; b) 31<x<2; c) 45<x≤2; d) 21<x≤2.
3Cách 3. Gộp về một lôgarit của thương
Định hướng. Chuyển vế, gộp thành logavu rồi so sánh vu với 1.
a) log392x+1≥0⇔92x+1≥1⇔x≥4 b) 9−2x3x−1<1, 31<x<29⇒31<x<2 c) log214x−5x+1≤0⇔4x−5x+1≥1, x>45 4x−56−3x≥0, x>45⇒45<x≤2 d) log2x+12x−1≤0⇔x+12x−1≤1, x>21 x+1x−2≤0, x>21⇒21<x≤2
Vậy a) S=[4;+∞); b) S=(31;2); c) S=(45;2]; d) S=(21;2].
Nhận xét. Cách 3 thống nhất mọi câu về một mẫu: so sánh thương với 1, rất tiện khi hai vế khác hằng số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1: gọn nhất, nhưng phải viết dạng kép 0<u<v hoặc u≥v>0 để không quên điều kiện.
Đáp số.a) x≥4; b) 31<x<2; c) 45<x≤2; d) 21<x≤2.
Sai lầm thường gặp.Câu c quên điều kiện 4x−5>0, trả lời x≤2 — thử x=1: log21(−1) vô nghĩa. Câu d viết log4(x+1)2=2log4(x+1) mà không lưu ý chỉ đúng khi x+1>0.
🚀 Mở rộng.Giải log2(x−1)+log2(x+1)≤3: điều kiện x>1, được x2≤9, tức 1<x≤3.
Bài 5 · Bài 6.35★★Trang 19— Tập xác định của hàm số mũ, lôgarit
Bài 6.35 (trang 19). Tìm tập xác định của các hàm số sau: a) y=3x−91; b) y=ln(4−x2); c) y=log5−x1; d) y=log4(x−1)2.
Kiến thức cần nhớ
logau xác định ⇔u>0.
BA xác định ⇔B=0.
logau=0⇔u=1.
🧠 Phân tích tư duy
Hai loại điều kiện: mẫu khác 0 (a, d) và biểu thức dưới lôgarit dương (b, c, d). Mỗi điều kiện là một phương trình hoặc bất phương trình mũ, lôgarit đơn giản vừa học.
1Cách 1. Giải trực tiếp các điều kiện
Định hướng. Viết điều kiện rồi giải phương trình, bất phương trình tương ứng.
a) 3x−9=0⇔3x=32⇔x=2 b) 4−x2>0⇔x2<4⇔−2<x<2 c) 5−x1>0⇔5−x>0⇔x<5 d) x−1>0 và log4(x−1)=0 x>1 và x−1=1⇔x>1, x=2
Vậy a) D=R∖{2}; b) D=(−2;2); c) D=(−∞;5); d) D=(1;+∞)∖{2}.
2Cách 2. Xét dấu, biến đổi hàm trước
Định hướng. b) Xét dấu tích. c) Viết log5−x1=−log(5−x). d) Đổi sang ln.
a) 3x=9⇔x=log39=2⇒ loại x=2 b) (2−x)(2+x)>0: hai thừa số cùng dấu dương ⇔−2<x<2 c) y=−log(5−x) xác định ⇔5−x>0⇔x<5 d) y=ln(x−1)2ln4: x−1>0, ln(x−1)=0 x>1, x=2
Vậy a) D=(−∞;2)∪(2;+∞); b) D=(−2;2); c) D=(−∞;5); d) D=(1;2)∪(2;+∞).
3Cách 3. Dùng tính đơn điệu và giá trị tuyệt đối
Định hướng. a) 3x đồng biến nên chỉ có một giá trị cho 3x=9. b) x2<4⇔∣x∣<2.
a) 3x đồng biến, 32=9⇒ chỉ loại x=2 b) ∣x∣<2⇔−2<x<2 c) 5−x1>0 khi tử 1>0 và mẫu 5−x>0 d) log4(x−1) đồng biến trên (1;+∞) và bằng 0 duy nhất tại x=2
Vậy a) D=R∖{2}; b) D=(−2;2); c) D=(−∞;5); d) D=(1;+∞)∖{2}.
Nhận xét. Câu d là kiểu bài dễ sót: phải có đồng thời điều kiện của lôgarit và điều kiện mẫu khác 0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1: liệt kê đủ điều kiện rồi giải từng cái.
Đáp số.a) D=R∖{2}; b) D=(−2;2); c) D=(−∞;5); d) D=(1;+∞)∖{2}.
Sai lầm thường gặp.Câu d chỉ ghi x>1 mà quên log4(x−1)=0 (tại x=2 mẫu bằng 0). Câu c ghi x=5 — quên lôgarit cần biểu thức dương, với x>5 thì 5−x1<0.
🚀 Mở rộng.Tìm tập xác định của y=ln(x2−3)1: cần x2>3 và x2=4, được D=(−∞;−3)∪(3;+∞)∖{±2}.
Bài 6 · Bài 6.36★★Trang 19— Phương trình mũ trong thực tế
Bài 6.36 (trang 19). Áp suất khí quyển p lên một vật giảm khi độ cao tăng dần. Giả sử áp suất này (tính bằng milimét thuỷ ngân) được biểu diễn theo độ cao h (tính bằng kilômét) so với mực nước biển bằng công thức p(h)=760⋅e−0,145h. a) Một máy bay đang chịu áp suất khí quyển 320 mmHg. Tìm độ cao của máy bay đó. b) Một người đứng trên đỉnh của một ngọn núi và chịu áp suất khí quyển 667 mmHg. Tìm chiều cao của ngọn núi này.
Kiến thức cần nhớ
eu=b(b>0)⇔u=lnb.
−lnba=lnab.
🧠 Phân tích tư duy
Biết p, tìm h: phương trình mũ cơ số e — cô lập e−0,145h rồi lấy ln. Hai câu cùng một công thức h=0,1451lnp760.
1Cách 1. Lấy lôgarit tự nhiên
Định hướng. Rút công thức tổng quát h=0,1451lnp760 rồi thay số.
760e−0,145h=p⇔−0,145h=ln760p h=0,1451lnp760 a) h=0,1451ln320760=0,145ln2,375≈5,965 b) h=0,1451ln667760≈0,900
Vậy a) máy bay ở độ cao khoảng 5,965 km; b) ngọn núi cao khoảng 0,9 km (khoảng 900 m).
2Cách 2. Lôgarit thập phân
Định hướng. Lấy log hai vế: loge−0,145h=−0,145hloge.
a) −0,145hloge=log760320 h=0,145logelog2,375≈0,06300,3757≈5,965 b) h=0,145logelog667760≈0,900
Vậy a) h≈5,965 km; b) h≈0,900 km.
3Cách 3. Viết theo lũy thừa cơ số q
Định hướng. Đặt q=e−0,145≈0,8650 thì p=760qh, h=logq760p.
a) qh=760320=198 h=logq198=−0,145ln198≈5,965 b) qh=760667 h=logq760667≈0,900
Vậy a) khoảng 5,965 km; b) khoảng 0,9 km.
Nhận xét. Cách 3 cho ý nghĩa: mỗi km lên cao áp suất còn khoảng 86,5%.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1: rút công thức h theo p một lần, dùng cho cả hai câu.
Đáp số.a) h=0,145ln2,375≈5,965 km; b) h≈0,900 km.
Sai lầm thường gặp.Lấy ln mà quên chia 760 trước: −0,145h=ln320 ra h âm, vô lí. Hoặc để dấu sai: h=0,145ln(320/760)<0.
🚀 Mở rộng.Ở độ cao bao nhiêu áp suất còn một nửa? h=0,145ln2≈4,78 km.
Bài 7 · Bài 6.37★★Trang 19— Phương trình mũ trong thực tế — khấu hao
Bài 6.37 (trang 19). Giả sử giá trị còn lại V (triệu đồng) của một chiếc ô tô nào đó sau t năm được cho bằng công thức V(t)=730⋅(0,82)t. a) Theo mô hình này, khi nào chiếc xe có giá trị 500 triệu đồng? b) Theo mô hình này, khi nào chiếc xe có giá trị 200 triệu đồng? (Kết quả của câu a và câu b được tính tròn năm).
Kiến thức cần nhớ
au=av⇔u=v(0<a=1); ax=b(b>0)⇔x=logab.
logab=lnalnb.
🧠 Phân tích tư duy
Biết V, tìm t: phương trình mũ cơ số 0,82; lấy log0,82 hoặc ln. Kết quả làm tròn đến năm.
1Cách 1. Lôgarit cơ số 0,82
Định hướng. Chia 730 rồi dùng định nghĩa lôgarit.
a) (0,82)t=730500=7350 t=log0,827350≈1,91 b) (0,82)t=730200=7320 t=log0,827320≈6,52
Vậy a) sau khoảng 2 năm; b) sau khoảng 7 năm.
2Cách 2. Lấy lôgarit tự nhiên
Định hướng. Lấy ln hai vế, chia cho ln0,82<0.
a) t=ln0,82ln7350≈−0,1985−0,3784≈1,91 b) t=ln0,82ln7320≈−0,1985−1,2947≈6,52
Vậy a) t≈2 năm; b) t≈7 năm.
3Cách 3. Tính giá trị theo năm
Định hướng.V nghịch biến; tính các năm quanh đáp số để kiểm tra phần làm tròn.
a) V(1)≈598,60; V(2)≈490,85 b) V(6)≈221,92; V(7)≈181,98
Vậy a) giá trị 500 triệu đồng đạt trong năm thứ hai, làm tròn khoảng 2 năm; b) giá trị 200 triệu đồng đạt giữa năm thứ 6 và 7, làm tròn khoảng 7 năm.
Nhận xét. Nghiệm thực 1,91 và 6,52 nằm đúng trong các khoảng mà bảng giá trị chỉ ra.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1 hoặc 2 (bấm máy ln) — hai dòng mỗi câu.
Đáp số.a) t=log0,827350≈1,91, khoảng 2 năm; b) t=log0,827320≈6,52, khoảng 7 năm.
Sai lầm thường gặp.Viết t=log73500,82 (đảo cơ số và biểu thức) ra ≈0,52; hoặc chia ln0,82 mà bỏ dấu trừ, ra thời gian âm.
🚀 Mở rộng.Sau bao lâu xe mất một nửa giá trị? t=log0,820,5≈3,49 năm.
Bài 8 · Bài 6.38★Trang 20— Tính giá trị hàm mũ trong thực tế
Bài 6.38 (trang 20). Giả sử tổng chi phí hoạt động (đơn vị tỉ đồng) trong một năm của một công ty được tính bằng công thức C(t)=90−50e−t, trong đó t là thời gian tính bằng năm kể từ khi công ty được thành lập. Tính chi phí hoạt động của công ty đó vào năm thứ 10 sau khi thành lập (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba).
Kiến thức cần nhớ
e−t=et1.
e≈2,71828.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài tính giá trị hàm số: "năm thứ 10 sau khi thành lập" ứng với t=10. Khó ở chỗ e−10 rất nhỏ nên phải giữ đủ chữ số khi làm tròn đến phần nghìn.
Bài 9 · Bài 6.39★★Trang 20— Bất phương trình lôgarit — độ pH
Bài 6.39 (trang 20). Nhắc lại rằng độ pH của một dung dịch được tính bằng công thức pH=−log[H+], ở đó [H+] là nồng độ ion hydrogen của dung dịch tính bằng mol/lít. Biết rằng máu của người bình thường có độ pH từ 7,30 đến 7,45. Hỏi nồng độ ion hydrogen trong máu người bình thường nhận giá trị trong đoạn nào?
Kiến thức cần nhớ
[H+]=10−pH.
logu≤b⇔0<u≤10b.
10t đồng biến.
🧠 Phân tích tư duy
Cho pH trong đoạn [7,30;7,45] tức một bất phương trình kép với −log[H+]. Vì có dấu trừ, pH lớn ứng với nồng độ nhỏ — đầu mút đổi chỗ.
1Cách 1. Bất phương trình lôgarit kép
Định hướng. Nhân −1 (đổi chiều) rồi mũ hoá cơ số 10.
Bài 10 · Bài 6.40★★Trang 20— Phương trình, bất phương trình lôgarit — mức cường độ âm
Bài 6.40 (trang 20). Nhắc lại rằng mức cường độ âm (đo bằng dB) được tính bởi công thức L=10logI0I, trong đó I là cường độ âm tính theo W/m² và I0=10−12 W/m². a) Tính cường độ âm của âm thanh tàu điện ngầm có mức cường độ âm là 100 dB. b) Âm thanh trên một tuyến đường giao thông có mức cường độ âm thay đổi từ 70 dB đến 85 dB. Hỏi cường độ âm thay đổi trong đoạn nào?
Kiến thức cần nhớ
logu=b⇔u=10b.
logI0I=logI−logI0.
10t đồng biến.
🧠 Phân tích tư duy
Biết L tìm I: chia 10 rồi mũ hoá, được I=I0⋅1010L. Câu b là bất phương trình kép; L đồng biến theo I nên đầu mút giữ nguyên thứ tự.
1Cách 1. Mũ hoá
Định hướng. Rút I=I0⋅1010L.
logI0I=10L⇔I=10−12⋅1010L a) I=10−12⋅1010=10−2 b) 70≤L≤85⇔7≤logI0I≤8,5 107⋅10−12≤I≤108,5⋅10−12 10−5≤I≤10−3,5
Vậy a) I=10−2 W/m²; b) I∈[10−5;10−3,5] W/m², tức khoảng từ 10−5 đến 3,162⋅10−4 W/m².
2Cách 2. Tách lôgarit của thương
Định hướng.L=10(logI+12) nên logI=10L−12.
a) logI=10−12=−2⇔I=10−2 b) 7−12≤logI≤8,5−12 −5≤logI≤−3,5 10−5≤I≤10−3,5
Vậy a) 10−2 W/m²; b) [10−5;10−3,5] W/m².
3Cách 3. Tính đơn điệu và tỉ số
Định hướng.I(L)=1010L−12 đồng biến nên đoạn của I có hai đầu mút là I(70) và I(85); cứ tăng 10 dB thì I gấp 10 lần.
a) I(100)=1010−12=10−2 b) I(70)=10−5; I(85)=10−5⋅101,5≈3,162⋅10−4
Vậy a) I=10−2 W/m²; b) 10−5≤I≤10−3,5≈3,162⋅10−4 W/m².
Nhận xét. Tăng 15 dB làm cường độ âm gấp 101,5≈31,6 lần — thang dB nén rất mạnh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 2: cộng trừ với 12 rồi mũ hoá, ít nhầm lũy thừa nhất.
Đáp số.a) I=10−2 W/m²; b) I∈[10−5;10−3,5]≈[10−5;3,162⋅10−4] W/m².
Sai lầm thường gặp.Quên chia 10: viết logI0I=100, ra I=1088 W/m² vô lí. Hoặc nhân I0 sai dấu mũ: I=1012⋅1010.
🚀 Mở rộng.Hai nguồn âm cùng 70 dB đặt cạnh nhau cho I=2⋅10−5 W/m², tức L=70+10log2≈73 dB (không phải 140 dB).