Chủ đề 3. Làm quen với khối lượng, dung tích

Bài 16. Lít

Vở bài tập Toán 2 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Tiết 1 (trang 61) · Bài 1★Trang 61— So sánh chiều cao mực nước với một mức chuẩn 1 lít cho trước
Bài 1 (VBT trang 61). Quan sát hình rồi viết Đ (đúng), S (sai) vào ô trống.
a) Bình A đựng 1 lít nước.
b) Bình B đựng 1 lít nước.
c) Bình C đựng 1 lít nước.
d) Bình D đựng 1 lít nước.
(Tranh vẽ bốn bình nước A, B, C, D cao thấp khác nhau đặt cạnh một mức chuẩn 1 lít: bình B và bình C cao đúng bằng mức chuẩn 1 lít, bình A thấp hơn mức chuẩn, bình D cao hơn mức chuẩn.)
Tiết 1 Bài 1 - Bốn bình so với chuẩn 1 lítmức chuẩn 1 lítBình ASBình BĐBình CĐBình DS
Kiến thức cần nhớ
  • Bình cao đúng bằng mức chuẩn 1 lít thì đựng đúng 1 lít; thấp hơn thì đựng ít hơn, cao hơn thì đựng nhiều hơn 1 lít.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn một đường mức chuẩn ứng với đúng 1 lít; chỉ cần nhìn bình nào cao bằng đúng mức chuẩn đó thì đựng đúng 1 lít, bình thấp hơn thì đựng ít hơn 1 lít, bình cao hơn thì đựng nhiều hơn 1 lít. Bẫy của đề là bốn bình cao thấp gần giống nhau, phải nhìn kỹ từng bình so với đúng một đường chuẩn duy nhất.
1Cách 1. So chiều cao từng bình với mức chuẩn

Định hướng. Nhìn từng bình một, so chiều cao của nó với đường mức chuẩn 1 lít đã vẽ sẵn.

Bình A thấp hơn mức chuẩn nên đựng ít hơn 1 lít.
Bình B cao đúng bằng mức chuẩn nên đựng đúng 1 lít.
Bình C cao đúng bằng mức chuẩn nên đựng đúng 1 lít.
Bình D cao hơn mức chuẩn nên đựng nhiều hơn 1 lít.

Vậy a) S; b) Đ; c) Đ; d) S.

2Cách 2. Xếp thứ tự cao thấp rồi đối chiếu

Định hướng. Xếp bốn bình theo thứ tự từ thấp đến cao, sau đó xem bình nào trùng đúng vị trí mức chuẩn.

Xếp theo chiều cao tăng dần: bình A (thấp nhất) → bình B, bình C (bằng nhau, đúng mức chuẩn) → bình D (cao nhất).
Chỉ có B và C trùng đúng mức chuẩn 1 lít.

Vậy kết quả giống Cách 1: a) S; b) Đ; c) Đ; d) S.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 nhanh hơn vì xét luôn từng bình một lần, không cần dừng lại xếp thứ tự như Cách 2.
Đáp số. a) S; b) Đ; c) Đ; d) S.
Sai lầm thường gặp. Có bạn thấy bình D to hơn hẳn nên đoán luôn D đựng 1 lít vì “to là chuẩn”, quên phải so với đúng đường mức chuẩn đã vẽ trong hình.
🚀 Mở rộng. Nếu có thêm bình E cao bằng đúng bình D thì bình E đựng nhiều hơn, ít hơn hay đúng 1 lít nước?
Bài 2 · Tiết 1 (trang 61) · Bài 2★Trang 61— So sánh nhiều số đo dung tích để tìm giá trị lớn nhất, bé nhất
Bài 2 (VBT trang 61). a) Nối (theo mẫu) mỗi đồ vật với số lít của nó: ca l, can l, xô l, thùng l.
b) Trong các đồ vật ở câu a: tô màu đỏ vào đồ vật chứa được nhiều nước nhất, màu xanh vào đồ vật chứa được ít nước nhất.
(Tranh vẽ bốn đồ vật đựng nước: ca ghi 3 l, can ghi 5 l, xô ghi 10 l, thùng ghi 20 l, mỗi đồ vật nối với thẻ số lít tương ứng.)
Tiết 1 Bài 2 - Bốn đồ vật với dung tích tương ứng3 lCaTô xanh5 lCan10 lXô20 lThùngTô đỏ
Kiến thức cần nhớ
  • Số đo dung tích càng lớn thì đồ vật càng chứa được nhiều nước; số đo càng bé thì chứa được càng ít nước.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ cần đọc đúng số lít đã ghi sẵn trên từng đồ vật rồi nối cho khớp. Câu b) phải so sánh cả bốn số lít với nhau: số lớn nhất ứng với đồ vật chứa nhiều nước nhất, số bé nhất ứng với đồ vật chứa ít nước nhất — không phải nhìn hình to nhỏ mà phải dựa đúng vào con số.
1Cách 1. Đọc số rồi so sánh trực tiếp

Định hướng. Đọc đúng số lít ghi trên từng đồ vật, sau đó so sánh bốn số với nhau để tìm số lớn nhất, số bé nhất.

Ca: 3 l  Can: 5 l  Xô: 10 l  Thùng: 20 l
So sánh:

Vậy a) nối đúng theo số đã ghi. b) thùng (20 l) chứa nhiều nước nhất nên tô đỏ; ca (3 l) chứa ít nước nhất nên tô xanh.

2Cách 2. Xếp thứ tự từ bé đến lớn

Định hướng. Viết cả bốn số lít ra rồi xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, số đầu dãy là bé nhất, số cuối dãy là lớn nhất.

Xếp từ bé đến lớn: l, l, l, l
Số đầu dãy (3 l) ứng với ca; số cuối dãy (20 l) ứng với thùng.

Vậy kết quả giống Cách 1: tô đỏ thùng 20 l, tô xanh ca 3 l.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 nhanh hơn vì so sánh ngay trong lúc đọc số, không cần viết lại thành dãy như Cách 2.
Đáp số. a) Ca-3 l; Can-5 l; Xô-10 l; Thùng-20 l. b) Tô đỏ: thùng 20 l; tô xanh: ca 3 l.
Sai lầm thường gặp. Có bạn nhìn hình vẽ thùng to nhất trên tranh minh hoạ rồi đoán bừa mà quên đọc đúng con số 20 l ghi trên đó để so sánh.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thùng thành 8 l (nhỏ hơn xô 10 l) thì đồ vật nào chứa nhiều nước nhất, đồ vật nào chứa ít nước nhất?
Bài 3 · Tiết 1 (trang 61) · Bài 3★Trang 61— Đếm số cốc trong tranh rồi cộng tổng hai bình
Bài 3 (VBT trang 61). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Rót hết nước từ bình A và bình B được đầy các cốc nước (như hình vẽ).
a) Lượng nước ở bình A là ...... cốc. Lượng nước ở bình B là ...... cốc.
b) Lượng nước ở cả hai bình là ...... cốc.
(Tranh vẽ bình A rót ra một hàng 8 cốc nước; bình B rót ra một hàng 5 cốc nước, các cốc đều bằng nhau.)
Tiết 1 Bài 3 - Rót nước từ bình A và bình B ra cốcA8 cốcB5 cốcTổng: 13 cốc
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm tổng số lượng của hai nhóm, ta lấy số lượng của nhóm này cộng với số lượng của nhóm kia.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ cần đếm số cốc vẽ ở mỗi hàng. Câu b) hỏi “cả hai bình” nên phải CỘNG số cốc của bình A với số cốc của bình B lại với nhau, không phải đếm riêng từng bình như câu a).
1Cách 1. Đếm trực tiếp rồi cộng

Định hướng. Đếm số cốc ở mỗi hàng cho câu a), sau đó cộng hai số cốc lại với nhau cho câu b).

a) Đếm hàng cốc dưới bình A: có cốc.
Đếm hàng cốc dưới bình B: có cốc.
b) Cả hai bình: (cốc)

Vậy a) bình A: 8 cốc, bình B: 5 cốc. b) cả hai bình: 13 cốc.

2Cách 2. Đếm gộp cả hai hàng liền một lượt

Định hướng. Vẫn đếm riêng từng hàng cho câu a), nhưng ở câu b) đếm nối tiếp: đếm hết hàng A rồi đếm tiếp luôn sang hàng B mà không dừng lại, số cuối cùng chính là tổng.

Đếm hàng A: (dừng ở 8).
Đếm tiếp sang hàng B, không quay lại từ đầu: .

Vậy đếm nối tiếp cũng ra 13 cốc, khớp với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 (đếm rồi cộng) nhanh và chắc chắn hơn; Cách 2 (đếm nối tiếp) dễ nhầm số nếu cốc xếp không thẳng hàng.
Đáp số. a) Bình A: 8 cốc; bình B: 5 cốc. b) Cả hai bình: 13 cốc.
Sai lầm thường gặp. Có bạn ở câu b) chỉ ghi lại số cốc của bình nhiều hơn (8 cốc) mà quên cộng thêm phần của bình B.
🚀 Mở rộng. Nếu bình A có 6 cốc và bình B có 9 cốc thì cả hai bình có tất cả bao nhiêu cốc?
Bài 4 · Tiết 2 (trang 62) · Bài 1★Trang 62— Cộng, trừ hai số đo dung tích có hai chữ số cùng đơn vị lít
Bài 1 (VBT trang 62). Viết số thích hợp.
a) l l l;   l l l;   l l l
b) l l l;   l l l;   l l l
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng (hoặc trừ) hai số đo dung tích cùng đơn vị, ta cộng (hoặc trừ) các số rồi giữ nguyên đơn vị đó ở kết quả.
🧠 Phân tích tư duy
Các số đo đều có cùng đơn vị lít nên chỉ cần cộng hoặc trừ phần số như phép tính đã học, xong viết thêm chữ l vào kết quả. Dãy a) toàn phép cộng, dãy b) toàn phép trừ, các số đều có hai chữ số nên cần chú ý đặt đúng cột hàng chục, hàng đơn vị khi tính.
1Cách 1. Đặt tính theo cột

Định hướng. Đặt các chữ số thẳng cột hàng chục, hàng đơn vị rồi cộng hoặc trừ như đã học, cuối cùng thêm chữ l.

(l)   (l)   (l)
(l)   (l)   (l)

Vậy a) 40 l; 65 l; 68 l. b) 20 l; 30 l; 7 l.

2Cách 2. Tính nhẩm trực tiếp

Định hướng. Cộng hoặc trừ nhẩm phần số của hai số đo, sau đó viết thêm chữ l vào kết quả.

a) (l)   (l)   (l)
b) (l)   (l)   (l)

Vậy kết quả giống Cách 1: a) 40 l; 65 l; 68 l. b) 20 l; 30 l; 7 l.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 (tính nhẩm) nhanh hơn với các phép tính không nhớ như ở bài này; số có nhớ thì nên dùng Cách 1 cho chắc chắn.
Đáp số. a) 40 l; 65 l; 68 l. b) 20 l; 30 l; 7 l.
Sai lầm thường gặp. Có bạn cộng nhầm cột: đặt mà quên thẳng cột hàng chục nên cộng nhầm hàng đơn vị 8 với hàng chục 2, ra kết quả sai.
🚀 Mở rộng. Nếu tính thêm l l thì kết quả bằng bao nhiêu lít?
Bài 5 · Tiết 2 (trang 62) · Bài 2★Trang 62— Tính tổng dung tích các ca trong cùng một khung
Bài 2 (VBT trang 62). Số?
Khung 1: l và l → ... l.
Khung 2: l và l → ... l.
Khung 3: l, l và l → ... l.
(Mỗi khung vẽ chung các ca nước ghi sẵn số lít, đường kẻ nối các ca trong cùng một khung xuống ô “... l” ở dưới.)
Tiết 2 Bài 2 - Cộng số lít trong từng khung4 l6 l10 l6 l9 l15 l2 l3 l6 l11 l
Kiến thức cần nhớ
  • Số lít cần tìm dưới mỗi khung bằng tổng số lít của tất cả các ca có trong khung đó.
🧠 Phân tích tư duy
Số lít cần tìm dưới mỗi khung là TỔNG số lít của tất cả các ca có trong khung đó. Khung 3 có tới ba ca nên phải cộng liền một lúc ba số, khác với khung 1 và khung 2 chỉ có hai ca.
1Cách 1. Cộng nhẩm lần lượt

Định hướng. Cộng nhẩm các số lít có trong từng khung theo đúng thứ tự.

Khung 1: (l)
Khung 2: (l)
Khung 3: (l)

Vậy khung 1 là 10 l, khung 2 là 15 l, khung 3 là 11 l.

2Cách 2. Đặt tính theo cột / gộp theo cặp

Định hướng. Với hai số, đặt tính theo cột rồi cộng; với ba số, gộp hai số trước thành một tổng rồi cộng tiếp số còn lại.

(l)   (l)
Khung 3: gộp (l) trước, rồi cộng tiếp: (l)

Vậy kết quả giống Cách 1: khung 1 là 10 l, khung 2 là 15 l, khung 3 là 11 l.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 (cộng nhẩm liên tiếp) nhanh nhất, đặc biệt với khung 3 có ba số.
Đáp số. Khung 1: 10 l; Khung 2: 15 l; Khung 3: 11 l.
Sai lầm thường gặp. Có bạn ở khung 3 chỉ cộng 2 trong 3 số rồi quên cộng số còn lại, ra kết quả thiếu.
🚀 Mở rộng. Nếu khung 3 có thêm một ca 4 l nữa (tức 2 l, 3 l, 6 l và 4 l) thì tổng sẽ là bao nhiêu lít?
Bài 6 · Tiết 2 (trang 62) · Bài 3★Trang 62— Tìm số lít còn lại sau khi bớt đi một số lít đã biết
Bài 3 (VBT trang 62). Số?
Khung 1: l bớt l → ... l.
Khung 2: l bớt l → ... l.
(Mỗi khung vẽ một số lít ban đầu và số lít đã bớt đi, ô “... l” ở dưới ghi số lít còn lại.)
Tiết 2 Bài 3 - Trừ số lít trong từng khung12 l4 l8 l20 l10 l10 l
Kiến thức cần nhớ
  • Số lít còn lại bằng số lít ban đầu trừ đi số lít đã bớt.
🧠 Phân tích tư duy
“Bớt” nghĩa là trừ đi, số lít còn lại bằng số lít ban đầu TRỪ ĐI số lít đã bớt — giống hệt phép trừ đã học ở Bài 1. Khác với Bài 2 (toàn phép cộng), bài này chỉ toàn phép trừ nên không lo nhầm dấu phép tính.
1Cách 1. Tính nhẩm trực tiếp phép trừ

Định hướng. Lấy số lít ban đầu trừ đi số lít đã bớt.

Khung 1: (l)
Khung 2: (l)

Vậy khung 1 còn lại 8 l; khung 2 còn lại 10 l.

2Cách 2. Đặt tính theo cột

Định hướng. Đặt các chữ số thẳng cột hàng chục, hàng đơn vị rồi trừ như đã học.

(l)   (l)

Vậy kết quả giống Cách 1: khung 1 còn lại 8 l; khung 2 còn lại 10 l.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 (tính nhẩm) nhanh hơn với khung 2 vì đều là số tròn chục; khung 1 có nhớ thì Cách 2 chắc chắn hơn.
Đáp số. Khung 1: còn lại 8 l; Khung 2: còn lại 10 l.
Sai lầm thường gặp. Có bạn nhầm phép trừ có nhớ ở , quên mượn 1 chục nên trừ hàng đơn vị ra số âm rồi ghi sai kết quả.
🚀 Mở rộng. Nếu can có 18 l mà bớt đi 9 l thì còn lại bao nhiêu lít?
Bài 7 · Tiết 2 (trang 63) · Bài 4★★Trang 63— Tính tổng dung tích rồi xếp thứ tự tăng dần cho bốn đồ vật
Bài 4 (VBT trang 63). Mỗi đồ vật đựng số lít nước ứng với các ca nước bên cạnh (như hình vẽ).
Ấm: bốn ca l. Bình: ba ca l. Can: một ca l và ba ca l. Xô: hai ca l và hai ca l.
a) Số?
Đồ vậtẤmBìnhCanXô
Số lít nước4???

b) Viết tên các đồ vật theo thứ tự từ đựng ít nước nhất đến đựng nhiều nước nhất.
Tiết 2 Bài 4 - Mỗi đồ vật bằng tổng các ca cạnh nó lẤm1 l1 l1 l1 l4 l lBình1 l1 l1 l3 l lCan3 l2 l2 l2 l9 l lXô2 l2 l1 l1 l6 l
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn xếp nhiều số theo thứ tự tăng dần, ta so sánh tất cả các số đó rồi viết từ số bé nhất đến số lớn nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Số lít của mỗi đồ vật bằng tổng số lít của các ca vẽ bên cạnh nó, giống bài Ki-lô-gam đã học với cân đĩa. Làm xong bảng bốn số rồi mới xếp thứ tự tăng dần ở câu b) — phải xếp đúng từ bé đến lớn chứ không phải theo thứ tự Ấm, Bình, Can, Xô đã cho sẵn trong bảng.
1Cách 1. Cộng nhẩm rồi xếp thứ tự trực tiếp

Định hướng. Cộng nhẩm số lít các ca bên cạnh từng đồ vật, rồi so sánh ngay bốn kết quả để xếp thứ tự tăng dần.

Ấm: (l) (đã cho)
Bình: (l)
Can: (l)
Xô: (l)
So sánh:

Vậy a) Bình 3 l, Can 9 l, Xô 6 l. b) Thứ tự tăng dần: Bình, Ấm, Xô, Can.

2Cách 2. Đặt tính theo cột rồi xếp thứ tự riêng

Định hướng. Đặt tính theo cột để cộng từng đồ vật, sau đó xếp bốn kết quả từ bé đến lớn.

Bình: rồi (l)
Xô: rồi (l)
Can: rồi (l)
Xếp thứ tự từ bé đến lớn: l, l, l, l

Vậy kết quả giống Cách 1: thứ tự tăng dần là Bình, Ấm, Xô, Can.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 nhanh hơn vì so sánh luôn trong lúc cộng nhẩm, không cần viết riêng bước xếp thứ tự như Cách 2.
Đáp số. a) Bình: 3 l; Can: 9 l; Xô: 6 l. b) Thứ tự tăng dần: Bình, Ấm, Xô, Can.
Sai lầm thường gặp. Có bạn xếp thứ tự đúng theo dãy “Ấm, Bình, Can, Xô” đã cho sẵn trong bảng mà quên phải so sánh lại số lít thật của từng đồ vật để xếp cho đúng.
🚀 Mở rộng. Nếu Bình có thêm một ca 1 l nữa (tổng 4 ca 1 l) thì Bình có còn là đồ vật ít nước nhất không?
Bài 8 · Tiết 2 (trang 63) · Bài 5★★Trang 63— Toán có lời văn: tìm số lít còn lại sau khi rót đầy một can nhỏ
Bài 5 (VBT trang 63). Trong can to có l nước mắm. Mẹ đã rót nước mắm từ can to vào đầy một can l. Hỏi trong can to còn lại bao nhiêu lít nước mắm?
Tiết 2 Bài 5 - Sơ đồ can nước mắmĐã rót: 5 lCòn lại: ? lCan to: 15 l
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số lượng còn lại sau khi bớt đi một phần đã biết, ta lấy số lượng ban đầu trừ đi phần đã bớt.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số lít ban đầu trong can to và số lít vừa rót sang can nhỏ (rót ĐẦY can 5 l nghĩa là đã lấy đúng 5 l ra khỏi can to), hỏi số còn lại — đây là dạng toán bớt đi nên phải làm phép trừ. Bẫy dễ nhầm là số 5 l chỉ là dung tích của CAN NHỎ chứ không phải số đã rót, nhưng vì rót “đầy” can đó nên số đã rót cũng chính bằng 5 l.
1Cách 1. Đặt tính theo cột rồi trừ

Định hướng. Rót đầy can 5 l nghĩa là đã lấy ra đúng 5 l; lấy số lít ban đầu trừ đi 5 l bằng cách đặt tính theo cột.

Tóm tắt
Can to có: 15 l
Đã rót sang can nhỏ: 5 l
Còn lại: ? l

Bài giải
Trong can to còn lại số lít nước mắm là:
(l)
Đáp số: 10 l nước mắm.

Vậy trong can to còn lại 10 lít nước mắm.

2Cách 2. Tính nhẩm trực tiếp

Định hướng. Tính nhẩm phép trừ 15 trừ 5 rồi viết luôn kết quả kèm đơn vị.

Bài giải
Trong can to còn lại số lít nước mắm là:
(l)
Đáp số: 10 l nước mắm.

Vậy tính nhẩm cũng ra 10 lít nước mắm, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Suy luận ngược từ phép cộng đã thuộc

Định hướng. Nhớ lại: nếu biết thì suy ra ngay phép trừ ngược lại mà không cần đặt tính.

Đã biết: (l)
Suy ra: (l)
Đáp số: 10 l nước mắm.

Vậy trong can to còn lại 10 lít nước mắm, khớp với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách này chỉ nhanh khi phép cộng liên quan đã thuộc lòng; số lạ thì nên đặt tính như Cách 1 cho chắc chắn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột) cho chắc chắn với số có hai chữ số; nếu đã nhẩm nhanh thì dùng Cách 2 hoặc Cách 3 để tiết kiệm thời gian.
Đáp số. 10 lít nước mắm.
Sai lầm thường gặp. Có bạn tưởng phải cộng vì thấy hai số trong đề, quên rằng “rót vào can nhỏ” nghĩa là lấy nước RA khỏi can to nên phải trừ.
🚀 Mở rộng. Nếu mẹ rót đầy một can 8 l (thay vì can 5 l) thì trong can to còn lại bao nhiêu lít?