Bài 2 · Tiết 1 · Bài 2★Trang 77— Toán có lời văn — tìm số lớn hơn khi biết số bé và phần nhiều hơn
Tiết 1 · Bài 2 (trang 77 VBT). Ngỗng cân nặng 5 kg. Ngỗng nhẹ hơn dê 15 kg. Hỏi dê cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số lớn hơn khi biết số bé và phần nhiều hơn (nhẹ hơn/nặng hơn), ta lấy số bé cộng với phần nhiều hơn đó.
🧠 Phân tích tư duy
Ngỗng nhẹ hơn dê 15 kg nghĩa là dê nặng hơn ngỗng 15 kg — cân nặng dê là số lớn hơn, phải lấy cân nặng ngỗng cộng thêm 15 kg. Bẫy của đề là dễ nhầm 15 kg chính là cân nặng của dê.
1Cách 1. Tính bằng phép cộng theo tóm tắt
Định hướng. Ngỗng nhẹ hơn dê 15 kg nên dê nặng hơn ngỗng 15 kg, lấy cân nặng ngỗng cộng thêm 15 kg.
Tóm tắt Ngỗng: 5 kg Ngỗng nhẹ hơn dê: 15 kg Dê: ? kg
Bài giải Dê cân nặng số ki-lô-gam là: 5+15=20 (kg) Đáp số: 20 kg.
Vậy dê cân nặng 20 kg.
2Cách 2. Đếm thêm từng chục trên tia số
Định hướng. Xuất phát từ 5, đếm thêm dần cho đủ 15 đơn vị để ra cân nặng dê.
Từ 5 đếm thêm 10 được 15 Từ 15 đếm thêm 5 được 20 (đã đếm thêm đủ 10+5=15) Đáp số: 20 kg.
Vậy dê vẫn cân nặng 20 kg, khớp Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 cộng thẳng là nhanh nhất; Cách 2 giúp hiểu rõ ý nghĩa phép cộng bằng cách đếm thêm.
Đáp số.20 kg.
Sai lầm thường gặp.Đọc thấy "nhẹ hơn 15 kg" rồi ghi luôn đáp số 15 kg là cân nặng của dê — sai vì 15 kg chỉ là phần chênh lệch, phải cộng thêm vào cân nặng ngỗng.
🚀 Mở rộng.Nếu ngỗng nặng hơn dê 15 kg (thay vì nhẹ hơn) thì dê cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 3 · Tiết 1 · Bài 3★★Trang 77— Bài toán về cân thăng bằng — cộng cân nặng nhiều vật
Tiết 1 · Bài 3 — Số ? (trang 77 VBT). Quan sát tranh: cân thăng bằng, một bên là con bò, bên kia là con lợn 23 kg và con dê 8 kg. Con bò cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Kiến thức cần nhớ
Cân thăng bằng thì hai bên đĩa cân nặng bằng nhau; muốn tìm cân nặng một bên khi bên kia gồm nhiều vật, ta cộng cân nặng các vật ở bên đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Cân đang thăng bằng nên hai bên nặng bằng nhau. Cân nặng con bò đúng bằng tổng cân nặng con lợn và con dê cộng lại.
1Cách 1. Cộng trực tiếp hai cân nặng đã biết
Định hướng. Cân thăng bằng nên cân nặng con bò bằng tổng cân nặng con lợn và con dê.
Con bò cân nặng số ki-lô-gam là: 23+8=31 (kg) Đáp số: 31 kg.
Vậy con bò cân nặng 31 kg.
2Cách 2. Tách theo hàng chục và hàng đơn vị
Định hướng. Tách 23 và 8 rồi cộng riêng phần chục, phần đơn vị.
23=20+3 3+8=11 20+11=31 Đáp số: 31 kg.
Vậy con bò vẫn cân nặng 31 kg, khớp Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 cộng thẳng là nhanh nhất; Cách 2 giúp hiểu rõ bước nhớ 1 khi đặt tính cột dọc.
Đáp số.31 kg.
Sai lầm thường gặp.Nhầm cân thăng bằng nghĩa là bò chỉ bằng con vật nặng hơn (23 kg), quên cộng thêm cả con dê 8 kg đang cùng ở bên kia đĩa cân.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi con dê 8 kg thành con dê 12 kg thì con bò phải cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam để cân vẫn thăng bằng?
Bài 4 · Tiết 1 · Bài 4★★Trang 78— So sánh tổng hai số đo dung tích
Tiết 1 · Bài 4 (trang 78 VBT). Mỗi xe cứu hỏa đến đám cháy theo một con đường. Mỗi xe sẽ lấy hết nước trong bình đặt trên con đường đó. Xe 1 đi qua hai bình 48 l và 32 l. Xe 2 đi qua hai bình 30 l và 39 l. Đánh dấu vào ô trống đặt trước xe lấy được nhiều nước hơn.
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh tổng số lít nước hai xe lấy được, ta cộng số lít ở hai bình của từng xe rồi so sánh hai tổng.
🧠 Phân tích tư duy
Phải cộng đủ số lít nước ở hai bình trên mỗi con đường rồi mới so sánh được. Không được so sánh từng bình lẻ với nhau, vì bình lớn ở đường này chưa chắc làm tổng đường đó lớn hơn.
1Cách 1. Cộng từng xe rồi so sánh
Định hướng. Cộng số lít nước ở hai bình của mỗi xe, rồi so sánh hai tổng để tìm xe lấy được nhiều nước hơn.
Xe 1 lấy được số lít nước là: 48+32=80 (l) Xe 2 lấy được số lít nước là: 30+39=69 (l) So sánh: 80>69
Vậy Xe 1 lấy được nhiều nước hơn (80 l).
2Cách 2. Ước lượng rồi so hàng chục trước
Định hướng. Ước lượng nhanh bằng cách làm tròn từng bình đến chục gần nhất trước khi cộng chính xác.
Xe 1: 48 gần 50, 32 gần 30, ước lượng khoảng 50+30=80 (l) Xe 2: 30 tròn chục, 39 gần 40, ước lượng khoảng 30+40=70 (l) Ước lượng cho thấy Xe 1 nhiều hơn; tính đúng lại để chắc chắn: 48+32=80 (l), 30+39=69 (l).
Vậy Xe 1 vẫn lấy được nhiều nước hơn, khớp Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 cộng chính xác rồi so sánh là chắc chắn nhất để đánh dấu đúng; Cách 2 giúp ước lượng nhanh trước khi tính kỹ.
Đáp số.Xe 1 lấy được nhiều nước hơn: 80 l (Xe 2 được 69 l).
Sai lầm thường gặp.So sánh nhầm từng bình lẻ (ví dụ thấy 39 l lớn hơn 32 l rồi vội chọn Xe 2) mà quên cộng đủ hai bình của từng xe.
🚀 Mở rộng.Nếu Xe 2 đổi bình 39 l thành 50 l thì xe nào lấy được nhiều nước hơn?
Bài 5 · Tiết 1 · Bài 5★★Trang 78— Điền số — dãy số cách đều, tìm giá trị và tổng hai lần
Tiết 1 · Bài 5 — Viết số thích hợp (trang 78 VBT). Bạn ếch tham gia thi nhảy xa. Lần thứ nhất, xuất phát từ lá sen, bạn ấy nhảy qua 6 lá và được 35 điểm (như hình vẽ). Lần thứ hai, cũng xuất phát từ lá sen đó, bạn ấy nhảy qua 8 lá. a) Lần nhảy thứ hai, bạn ếch được ? điểm. b) Cả hai lần nhảy, bạn ếch được ? điểm.
Kiến thức cần nhớ
Dãy số cách đều: mỗi lá sen hơn lá liền trước đúng 5 đơn vị; nhảy qua n lá thì điểm rơi đúng vào lá thứ (n+1) của dãy.
🧠 Phân tích tư duy
Các lá sen ghi số cách đều nhau đúng 5 đơn vị (5, 10, 15, …, 50). Nhảy qua 6 lá được 35 điểm (đã cho, đúng vì 5×7=35); nhảy qua 8 lá thì điểm rơi vào lá thứ 9 kể từ vạch xuất phát.
1Cách 1. Đếm trực tiếp trên dãy lá sen
Định hướng. Đếm lần lượt từng lá sen từ vạch xuất phát, mỗi lá hơn lá trước 5 điểm.
a) Đếm: 5,10,15,20,25,30,35,40,45 (đếm đủ 9 lá vì nhảy qua 8 lá thì dừng ở lá thứ 9), vậy lần thứ hai được 45 điểm. b) Cả hai lần nhảy được số điểm là: 35+45=80 (điểm) Đáp số: a) 45 điểm; b) 80 điểm.
Vậy lần thứ hai được 45 điểm, cả hai lần được 80 điểm.
2Cách 2. So sánh với lần nhảy thứ nhất
Định hướng. Lần thứ hai nhảy qua nhiều hơn lần thứ nhất đúng 2 lá (8−6=2), mỗi lá hơn kém nhau 5 điểm nên điểm lần hai hơn điểm lần một 5+5=10.
a) Lần hai nhảy qua nhiều hơn lần một: 8−6=2 (lá) Điểm nhiều hơn: 5+5=10 (điểm) Điểm lần hai: 35+10=45 (điểm) b) 35+45=80 (điểm) Đáp số: a) 45 điểm; b) 80 điểm.
Vậy vẫn ra 45 điểm và 80 điểm, khớp Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 trực quan, dễ kiểm tra lại bằng mắt trên hình; Cách 2 nhanh hơn khi đã quen quy luật dãy số cách đều.
Đáp số.a) 45 điểm. b) 80 điểm.
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm lá sen xuất phát là lá thứ nhất của dãy số nên đếm thiếu hoặc thừa 1 lá, ra điểm sai.
🚀 Mở rộng.Nếu lần thứ ba ếch nhảy qua 9 lá thì được bao nhiêu điểm?
Bài 7 · Tiết 2 · Bài 2★★Trang 79— So sánh tổng nhiều số đo độ dài
Tiết 2 · Bài 2 (trang 79 VBT). Tô màu vàng vào con đường dài nhất, màu xanh vào con đường ngắn nhất. Con đường 1 gồm hai đoạn 49 cm và 11 cm. Con đường 2 gồm hai đoạn 9 cm và 52 cm. Con đường 3 chỉ có một đoạn dài 100 cm.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm tổng độ dài một con đường gồm nhiều đoạn, ta cộng độ dài các đoạn lại rồi so sánh các tổng.
🧠 Phân tích tư duy
Con đường 1 và con đường 2 gồm hai đoạn, phải cộng đủ hai đoạn mới ra tổng chiều dài; con đường 3 chỉ có một đoạn (100 cm) nên chính là tổng độ dài luôn. Sau đó so sánh ba tổng để tìm đường dài nhất và ngắn nhất.
1Cách 1. Cộng từng con đường rồi so sánh
Định hướng. Cộng độ dài các đoạn của con đường 1 và con đường 2, rồi so sánh cả ba con đường.
Con đường 1: 49+11=60 (cm) Con đường 2: 9+52=61 (cm) Con đường 3: 100 (cm) So sánh: 60<61<100
Vậy tô màu vàng vào con đường 3 (dài nhất, 100 cm); tô màu xanh vào con đường 1 (ngắn nhất, 60 cm).
2Cách 2. Ước lượng loại trừ rồi so hai số còn lại
Định hướng. Con đường 3 chỉ một đoạn đã 100 cm, chắc chắn dài nhất vì hai con đường kia mỗi con chưa tới 70 cm; chỉ cần so kỹ con đường 1 và con đường 2 để tìm đường ngắn nhất.
Con đường 3 = 100 cm, lớn hơn hẳn hai đoạn cộng lại của các con đường kia, nên không cần tính kỹ, tô vàng ngay con đường 3. Tính con đường 1: 49+11=60 (cm); con đường 2: 9+52=61 (cm). Hai số 60 và 61 có hàng chục đều là 6, so hàng đơn vị: 0<1 nên 60<61.
Vậy con đường 1 ngắn nhất (60 cm), khớp Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 chắc chắn và đủ dữ kiện nhất; Cách 2 luyện thói quen ước lượng trước, đỡ mất công tính kỹ con đường đã rõ ràng dài nhất.
Đáp số.Con đường 3 (100 cm) dài nhất — tô vàng. Con đường 1 (60 cm) ngắn nhất — tô xanh.
Sai lầm thường gặp.Chỉ nhìn từng đoạn lẻ (ví dụ thấy 52 cm là số lớn) rồi vội tô màu con đường 2 là dài nhất mà quên cộng đủ hai đoạn của từng con đường.
🚀 Mở rộng.Nếu con đường 2 đổi đoạn 52 cm thành 95 cm thì con đường nào dài nhất?
Bài 8 · Tiết 2 · Bài 3★Trang 79— Toán có lời văn — tìm tổng số lượng hai nhóm
Tiết 2 · Bài 3 (trang 79 VBT). Ngày thứ nhất, bác Thanh trồng được 35 cây đu đủ. Ngày thứ hai, bác trồng được 15 cây chuối. Hỏi cả hai ngày bác Thanh trồng được bao nhiêu cây đu đủ và cây chuối?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm tổng số lượng hai nhóm cây khác loại, ta cộng số lượng của nhóm này với số lượng của nhóm kia.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số cây đu đủ ngày thứ nhất (35 cây) và số cây chuối ngày thứ hai (15 cây). Câu hỏi "có bao nhiêu cây đu đủ và cây chuối" là dấu hiệu của phép cộng, phải cộng hai số đã cho lại với nhau.
1Cách 1. Cộng trực tiếp theo tóm tắt
Định hướng. Cộng số cây đu đủ với số cây chuối để ra tổng số cây cả hai ngày.
Tóm tắt Ngày 1 (đu đủ): 35 cây Ngày 2 (chuối): 15 cây Cả hai ngày: ? cây
Bài giải Cả hai ngày bác Thanh trồng được số cây là: 35+15=50 (cây) Đáp số: 50 cây.
Vậy cả hai ngày bác Thanh trồng được 50 cây.
2Cách 2. Tách theo hàng chục và hàng đơn vị
Định hướng. Tách 35 và 15 theo hàng chục, hàng đơn vị rồi cộng riêng từng hàng.
35=30+5; 15=10+5 Cộng hàng chục: 30+10=40 (cây) Cộng hàng đơn vị: 5+5=10 (cây) Cộng hai kết quả: 40+10=50 (cây) Đáp số: 50 cây.
Vậy vẫn ra 50 cây, khớp Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 ngắn gọn, quen tay khi làm bài; Cách 2 giúp hiểu vì sao phải nhớ 1 khi đặt tính cột dọc (10 đơn vị dồn thành 1 chục).
Đáp số.50 cây.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn coi 35 cây và 15 cây là cùng một loại cây rồi so sánh thay vì cộng lại theo đúng câu hỏi "có bao nhiêu".
🚀 Mở rộng.Nếu ngày thứ ba bác Thanh trồng thêm 20 cây xoài nữa thì cả ba ngày bác trồng được bao nhiêu cây?
Bài 9 · Tiết 2 · Bài 4★Trang 79— Toán có lời văn — tăng thêm một phần vào số đã biết
Tiết 2 · Bài 4 (trang 79 VBT). Mực nước trong bể cao 48 cm. Sau cơn mưa, mực nước trong bể tăng thêm 12 cm. Hỏi lúc này mực nước trong bể cao bao nhiêu xăng-ti-mét?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số lượng sau khi tăng thêm, ta lấy số lượng ban đầu cộng với phần tăng thêm.
🧠 Phân tích tư duy
Mực nước ban đầu là 48 cm, sau cơn mưa tăng thêm 12 cm. Mực nước lúc sau là số lớn hơn, phải lấy mực nước ban đầu cộng thêm phần tăng, không được trừ.
1Cách 1. Cộng trực tiếp theo tóm tắt
Định hướng. Mực nước tăng thêm 12 cm so với 48 cm ban đầu, lấy 48 cộng 12.
Tóm tắt Mực nước lúc đầu: 48 cm Tăng thêm: 12 cm Mực nước lúc sau: ? cm
Bài giải Lúc này mực nước trong bể cao số xăng-ti-mét là: 48+12=60 (cm) Đáp số: 60 cm.
Vậy lúc này mực nước trong bể cao 60 cm.
2Cách 2. Tách 12 để cộng cho tròn chục
Định hướng. Tách 12 thành hai phần sao cho cộng với 48 ra ngay số tròn chục.
48+12=48+2+10=50+10=60 Đáp số: 60 cm.
Vậy vẫn ra 60 cm, khớp Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 rõ theo đúng tóm tắt bài toán; Cách 2 tính nhẩm nhanh nhờ tách cho tròn chục.
Đáp số.60 cm.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn lấy 48 trừ 12 (vì nghĩ "sau cơn mưa" là mất bớt nước) thay vì cộng thêm theo đúng nghĩa "tăng thêm".
🚀 Mở rộng.Nếu sau đó trời nắng làm mực nước giảm đi 5 cm thì mực nước trong bể lúc đó cao bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài 10 · Tiết 2 · Bài 5★★Trang 79— Điền số — ô số nối bằng phép cộng/trừ theo hàng và cột
Tiết 2 · Bài 5 — Số ? (trang 79 VBT). Điền số còn thiếu vào ô trống theo hàng ngang và hàng dọc: hàng trên 6+8=14; cột phải 14−4=10 (đã cho làm mẫu); cột trái 6+?=25; hàng dưới 25−?=10; cột giữa 8+?=? (bằng số ở hàng dưới, ô giữa).
Kiến thức cần nhớ
Ô số nối theo cột: giá trị ô trên cùng và ô giữa, thực hiện đúng phép tính ghi ở giữa hai ô sẽ ra ô dưới cùng; hàng ngang cũng làm tương tự.
🧠 Phân tích tư duy
Cột phải đã cho đủ ba số (14, 4, 10) làm mẫu, đúng quy tắc "trên trừ giữa bằng dưới" (14−4=10). Áp dụng đúng quy tắc ấy cho hàng dưới để tìm ô giữa hàng dưới trước, rồi dùng quy tắc "trên cộng giữa bằng dưới" cho cột giữa và cột trái để tìm hai ô còn lại.
1Cách 1. Giải lần lượt theo thứ tự: hàng dưới trước, rồi đến hai cột còn lại
Định hướng. Hàng dưới đã biết hai đầu (25 và 10), tìm ô giữa trước bằng phép trừ; sau đó dùng ô giữa vừa tìm được để tính tiếp cột giữa và cột trái.
Hàng dưới: 25−?=10, vậy ô giữa hàng dưới là 25−10=15 Cột giữa: 8+?=15, vậy ô giữa hàng giữa là 15−8=7 Cột trái: 6+?=25, vậy ô giữa cột trái là 25−6=19 Kiểm tra lại cột phải (đã cho mẫu): 14−4=10 (đúng)
Vậy ba ô còn thiếu lần lượt là 19 (cột trái, hàng giữa), 7 (cột giữa, hàng giữa) và 15 (cột giữa, hàng dưới).
2Cách 2. Thử trực tiếp bằng phép cộng ngược rồi kiểm tra lại toàn bảng
Định hướng. Đoán mỗi ô còn thiếu bằng phép cộng ngược từ hai số đã biết trên cùng hàng/cột, sau đó thay số vào kiểm tra lại cả ba hàng và ba cột cho khớp.
Thử cột trái: cần số cộng với 6 ra 25, đoán 19 vì 6+19=25 (đúng) Thử hàng dưới: cần số để 25 trừ đi ra 10, đoán 15 vì 25−15=10 (đúng) Thử cột giữa: cần số cộng với 8 ra 15 (số vừa tìm ở hàng dưới), đoán 7 vì 8+7=15 (đúng) Kiểm tra lại toàn bảng: hàng trên 6+8=14 (đúng có sẵn), cột phải 14−4=10 (đúng có sẵn) — mọi hàng, cột đều khớp.
Vậy vẫn ra 19, 7, 15 — khớp Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 có thứ tự rõ ràng, không đoán mò, nên làm trước; Cách 2 tiện để tự kiểm tra lại toàn bảng cho chắc chắn.
Đáp số.Cột trái (hàng giữa): 19. Cột giữa (hàng giữa): 7. Cột giữa (hàng dưới): 15.
Sai lầm thường gặp.Nhầm quy tắc cột phải (trừ) áp dụng luôn cho cột trái (phải là cộng), khiến tính ra số sai ở ô 19.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi số 4 ở cột phải thành 6 thì các số còn lại của bảng thay đổi thế nào?