Chủ đề 11. Độ dài và đơn vị đo độ dài. Tiền Việt Nam

Bài 57. Thực hành và trải nghiệm đo độ dài

Vở bài tập Toán 2 — Kết nối tri thức, tập 2 · 4 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Tiết 1 · Bài 1★Trang 65— Ước lượng độ dài đồ vật nhỏ rồi kiểm tra lại bằng thước kẻ
Tiết 1 · Bài 1 (trang 65). Em hãy ước lượng độ dài các đồ vật theo yêu cầu rồi dùng thước kẻ đo lại. Ghi kết quả vào bảng.
Yêu cầuEm ước lượngEm đo
Tìm độ dài cạnh bàn học của emKhoảng ? dm? dm
Tìm chiều cao chiếc ghế em ngồiKhoảng ? dm? dm
Tìm chiều dài cặp sách của emKhoảng ? dm? dm
Kiến thức cần nhớ
  • Ước lượng độ dài vật nhỏ bằng cách so sánh với vật mốc đã quen (gang tay, quyển vở) trước khi đo bằng thước.
  • Đơn vị đề-xi-mét (dm) phù hợp để đo các đồ vật cỡ trung bình trong lớp học và trong nhà.
🧠 Phân tích tư duy
Ba đồ vật cần đo (cạnh bàn học, ghế ngồi, cặp sách) đều là vật nhỏ, đo trực tiếp được bằng thước kẻ chia đề-xi-mét. Vì vậy trước khi đo phải ước lượng bằng mắt hoặc so với vật mốc quen thuộc, sau đó đo thật để kiểm tra độ chính xác của ước lượng.
1Cách 1. Ước lượng bằng vật mốc trên cơ thể (gang tay)

Định hướng. Lấy gang tay (khoảng 2 dm) làm vật mốc, ướm thử vào đồ vật để đếm số gang tay rồi ước lượng, sau đó đo lại bằng thước kẻ cho chính xác.

Ví dụ (số liệu thật tuỳ đồ vật của em):
Cạnh bàn học ướm được khoảng 3 gang tay: ước lượng khoảng (dm), đo bằng thước kẻ được dm
Chiều cao ghế ướm được khoảng 2 gang tay: ước lượng khoảng (dm), đo bằng thước kẻ được dm
Chiều dài cặp sách ướm được khoảng 2 gang tay rưỡi (hơn 2, chưa đến 3): ước lượng khoảng dm, đo bằng thước kẻ được dm

Vậy (ví dụ) cạnh bàn học: ước lượng 6 dm, đo được 5 dm; chiều cao ghế: ước lượng 4 dm, đo được 3 dm; chiều dài cặp sách: ước lượng 5 dm, đo được 4 dm.

2Cách 2. Ước lượng bằng cách so với một vật đã biết độ dài (quyển vở)

Định hướng. Lấy quyển vở đã biết chiều dài khoảng 2 dm làm vật mốc, so xem đồ vật cần đo dài gấp khoảng mấy lần quyển vở để ước lượng, rồi đo lại bằng thước kẻ.

Quyển vở dài khoảng 2 dm
Cạnh bàn học dài gấp khoảng 3 lần quyển vở: ước lượng khoảng (dm), đo được dm
Chiều cao ghế gấp khoảng 2 lần quyển vở: ước lượng khoảng (dm), đo được dm
Cặp sách dài gấp khoảng 2 lần rưỡi quyển vở: ước lượng khoảng dm, đo được dm

Vậy kết quả giống hệt Cách 1.

Nhận xét. Số liệu thật của em có thể khác — bảng trên chỉ là ví dụ minh hoạ cách ước lượng rồi đo lại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 (so với vật mốc đã biết như quyển vở) thường cho kết quả ước lượng sát hơn Cách 1, vì vật mốc gần với kích thước vật cần đo hơn.
Đáp số. Ví dụ (số liệu thật tuỳ đồ vật của em): cạnh bàn học ước lượng khoảng 6 dm, đo được 5 dm; chiều cao ghế ước lượng khoảng 4 dm, đo được 3 dm; chiều dài cặp sách ước lượng khoảng 5 dm, đo được 4 dm.
Sai lầm thường gặp. Đặt thước kẻ bị lệch, không đặt sát mép vật hoặc không đặt thẳng theo chiều dài cần đo, khiến số đo bằng thước bị sai lệch nhiều so với ước lượng.
🚀 Mở rộng. Nếu ước lượng cạnh bàn học là 6 dm nhưng đo được 5 dm thì em đã ước lượng thừa bao nhiêu đề-xi-mét?
Bài 2 · Tiết 1 · Bài 2★Trang 65— Đo chiều cao đồ vật trong nhà theo đơn vị đề-xi-mét, có đổi đơn vị từ mét
Tiết 1 · Bài 2 (trang 65). Em hãy tìm ba đồ vật trong nhà để đo chiều cao (theo đơn vị đề-xi-mét) rồi ghi lại vào bảng.
Tên đồ vậtEm đo được
?? dm
?? dm
?? dm
Kiến thức cần nhớ
  • 1 m = 10 dm.
  • Đồ vật không quá cao nên đo trực tiếp bằng thước kẻ chia dm; đồ vật cao hơn nên đo bằng thước mét rồi đổi sang dm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu đo chiều cao ba đồ vật trong nhà theo đơn vị đề-xi-mét, nhưng đồ vật cao như tủ quần áo lại đo thuận tiện hơn bằng thước mét. Vì vậy cần biết cách đổi từ mét sang đề-xi-mét (1 m = 10 dm) để điền đúng đơn vị đề bài yêu cầu.
1Cách 1. Đo trực tiếp bằng thước dây chia đề-xi-mét

Định hướng. Dùng thước dây đã làm (hoặc thước kẻ dài) áp sát từng đồ vật, đọc thẳng số đo ra đơn vị đề-xi-mét.

Ví dụ (số liệu thật tuỳ đồ vật trong nhà em):
Ti vi để bàn: đo trực tiếp được dm
Giường ngủ: đo trực tiếp được dm
Tủ quần áo: đo trực tiếp bằng thước dây dài được dm

Vậy (ví dụ) ti vi cao 6 dm; giường ngủ cao 5 dm; tủ quần áo cao 18 dm.

2Cách 2. Đo bằng thước mét rồi đổi sang đề-xi-mét

Định hướng. Đo bằng thước mét, đọc số đo theo mét và đề-xi-mét lẻ, rồi đổi tất cả sang đề-xi-mét bằng cách lấy số mét nhân với 10 rồi cộng phần lẻ.

Ti vi để bàn đo bằng thước mét được 0 m 6 dm: đổi ra dm
Giường ngủ đo bằng thước mét được 0 m 5 dm: đổi ra dm
Tủ quần áo đo bằng thước mét được 1 m 8 dm: đổi m (dm), cộng thêm phần lẻ (dm)

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: ti vi 6 dm; giường ngủ 5 dm; tủ quần áo 18 dm.

Nhận xét. Đồ vật càng cao càng nên đo bằng thước mét trước rồi đổi sang dm, đỡ phải nối thước kẻ ngắn nhiều lần dễ sai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 (đo bằng thước mét rồi đổi sang dm) tiện hơn hẳn cho đồ vật cao như tủ quần áo, vì không phải nối thước kẻ ngắn nhiều lần.
Đáp số. Ví dụ (số liệu thật tuỳ đồ vật trong nhà em): ti vi để bàn cao 6 dm; giường ngủ cao 5 dm; tủ quần áo cao 18 dm.
Sai lầm thường gặp. Đo tủ quần áo bằng thước kẻ ngắn rồi đếm sai số lần nối thước (đếm hụt hoặc đếm thừa một đoạn), làm số đo lệch hẳn so với chiều cao thật của tủ.
🚀 Mở rộng. Nếu tủ quần áo đo được đúng 2 m thì đổi ra đề-xi-mét là bao nhiêu?
Bài 3 · Tiết 2 · Bài 1★★Trang 65— Tìm hiểu số liệu thực tế (chiều dài một cây cầu) với điều kiện so sánh đơn vị km và m
Tiết 2 · Bài 1 (trang 65). Em hãy tìm hiểu rồi viết tên và chiều dài của một cây cầu gần nơi ở có độ dài không quá 1 000 m.
Kiến thức cần nhớ
  • 1 km = 1 000 m, vì vậy 'không quá 1 000 m' cũng có nghĩa là 'không quá 1 km'.
  • Số liệu về các công trình thật (cầu, đường) thường được ghi trên biển báo tại chỗ hoặc do người lớn cung cấp, không tự đoán bừa.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu tìm cả tên riêng và số đo độ dài của một cây cầu có thật gần nơi ở, với điều kiện độ dài không quá 1 000 m (tức dưới 1 km). Đây là hoạt động tìm hiểu thực tế, số liệu tuỳ theo nơi em ở nên không có đáp số cố định.
1Cách 1. Đọc trực tiếp số liệu trên biển báo tại cầu

Định hướng. Nhiều cây cầu có biển báo ghi sẵn tên và chiều dài ngay đầu cầu, nên cách nhanh và chính xác nhất là đọc trực tiếp thông tin đó.

Quan sát biển báo ở đầu cầu gần nhà (ví dụ): tên cầu là Cầu Suối Tiên
Số ghi trên biển báo: dài m

Vậy (ví dụ) cầu Suối Tiên gần nhà em dài khoảng 120 m.

2Cách 2. Chặn khoảng bằng vật mốc 1 km đã biết rồi hỏi người lớn

Định hướng. Nếu cầu không có biển báo, có thể chặn khoảng bằng cách so sánh với quãng đường 1 000 m (1 km) đã biết, rồi hỏi người lớn để có con số chính xác hơn.

Đề đã cho biết cầu dài không quá m, tức là không quá km
Đi thử qua cầu, thấy quãng đường ngắn hơn nhiều so với 1 km (đoạn đường từ nhà đến trường đã tìm hiểu ở Bài 2, Hoạt động trang 74 của SGK)
Hỏi người lớn để có số đo chính xác: cầu dài khoảng m

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: cầu dài khoảng 120 m, nhỏ hơn 1 000 m như đề đã cho.

Nhận xét. Chặn khoảng trước rồi hỏi người lớn để xác nhận là cách làm an toàn khi không có biển báo.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 (đọc trực tiếp biển báo) chính xác nhất khi cầu có biển báo sẵn; Cách 2 dùng khi không có biển báo, giúp chặn khoảng hợp lý trước khi hỏi thêm người lớn.
Đáp số. Ví dụ (tên và số liệu cầu thật tuỳ nơi em ở): Cầu Suối Tiên gần nhà em dài khoảng 120 m (nhỏ hơn 1 000 m như đề yêu cầu).
Sai lầm thường gặp. Ghi đại một con số lớn hơn 1 000 m (ví dụ 1 500 m) cho nhanh xong bài, không để ý điều kiện đề cho là 'không quá 1 000 m'.
🚀 Mở rộng. Nếu có một cây cầu dài đúng 1 000 m thì cây cầu đó có thoả điều kiện 'không quá 1 000 m' trong đề không?
Bài 4 · Tiết 2 · Bài 2★★Trang 65— Ước lượng chiều cao cây bằng cách so sánh với vật mốc đã biết chiều cao
Tiết 2 · Bài 2 (trang 65). Em hãy tìm 3 cái cây cao hơn 1 m gần nơi ở, thử ước lượng xem mỗi cây đó cao khoảng bao nhiêu mét rồi ghi lại vào bảng.
Tên câyEm ước lượng
?Khoảng ? m
?Khoảng ? m
?Khoảng ? m
Kiến thức cần nhớ
  • Với vật cao hơn tầm tay (cây, nhà), ước lượng bằng cách so sánh với một vật mốc đã biết chiều cao (người lớn, tầng nhà) rồi nhân số lần.
  • Đơn vị đo chiều cao cây thường dùng là mét (m).
🧠 Phân tích tư duy
Ba cái cây đều cao hơn 1 m rất nhiều nên không thể đo trực tiếp bằng thước kẻ hay thước mét cầm tay. Vì vậy phải ước lượng bằng cách so sánh với một vật mốc đã biết chiều cao rồi nhân số lần cao hơn vật mốc đó.
1Cách 1. So với chiều cao người lớn đã biết (khoảng 2 m)

Định hướng. Lấy chiều cao một người lớn đã biết là khoảng 2 m làm vật mốc, ước lượng mỗi cây cao gấp mấy lần người lớn rồi nhân với 2 m.

Ví dụ (số liệu thật tuỳ vườn cây gần nhà em):
Cây bàng cao gấp khoảng 3 lần người lớn: (m)
Cây phượng cao gấp khoảng 4 lần người lớn: (m)
Cây xoài cao gấp khoảng 2 lần người lớn: (m)

Vậy (ví dụ) cây bàng cao khoảng 6 m; cây phượng cao khoảng 8 m; cây xoài cao khoảng 4 m.

2Cách 2. So sánh bóng cây với bóng của một vật đã biết chiều cao

Định hướng. Vào lúc nắng, dựng một cây sào đã biết cao 2 m rồi so bóng của cây sào với bóng của mỗi cây trên mặt đất cùng lúc; bóng cây dài gấp mấy lần bóng cây sào thì chiều cao cây cũng cao gấp bấy nhiêu lần.

Cây sào cao m, đổ bóng dài một đoạn làm mốc
Bóng cây bàng dài gấp khoảng 3 lần bóng cây sào: cây bàng cao khoảng (m)
Bóng cây phượng dài gấp khoảng 4 lần bóng cây sào: cây phượng cao khoảng (m)
Bóng cây xoài dài gấp khoảng 2 lần bóng cây sào: cây xoài cao khoảng (m)

Vậy kết quả giống hệt Cách 1.

Nhận xét. Đo qua bóng nắng hữu ích khi cây quá cao, khó đứng cạnh so sánh trực tiếp. Số liệu thật của vườn cây gần nhà em có thể khác hẳn ví dụ trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 (so trực tiếp với người lớn đứng cạnh cây) dễ hình dung nhất; Cách 2 (so bóng nắng) hữu ích khi cây quá cao, khó đứng cạnh so sánh trực tiếp.
Đáp số. Ví dụ (số liệu thật tuỳ vườn cây gần nhà em): cây bàng cao khoảng 6 m; cây phượng cao khoảng 8 m; cây xoài cao khoảng 4 m.
Sai lầm thường gặp. Ước lượng chiều cao cây chỉ bằng cách nhìn thoáng qua, không so với vật mốc nào đã biết chiều cao, khiến số đo chênh lệch rất xa so với thực tế.
🚀 Mở rộng. Nếu một cây cau cao gấp 5 lần chiều cao người lớn (khoảng 2 m) thì cây cau đó cao khoảng bao nhiêu mét?

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chủ đề 11. Độ dài và đơn vị đo độ dài. Tiền Việt Nam