Chủ đề 4. Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100

Bài 23. Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số

Vở bài tập Toán 3 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Tiết 1 · Bài 1★Trang 60— Đặt tính rồi tính: nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
Tiết 1 · Bài 1 (trang 60). Tính.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột, dấu nhân bên trái.
  • Nhân lần lượt từ hàng đơn vị sang hàng chục.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính đều là nhân số có hai chữ số với số có một chữ số; câu a, c, d không nhớ vì các tích riêng đều bé hơn 10. Riêng câu b có tích riêng hàng đơn vị vẫn bé hơn 10 nên cũng không nhớ, chỉ cần đặt tính rồi nhân từng hàng cẩn thận.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính

Định hướng. Đặt tính theo cột rồi nhân lần lượt từ hàng đơn vị đến hàng chục cho cả 4 phép tính.

a) (3 nhân 2 bằng 6, viết 6; 3 nhân 1 bằng 3, viết 3)
b) (4 nhân 2 bằng 8, viết 8; 4 nhân 2 bằng 8, viết 8)
c) (6 nhân 1 bằng 6, viết 6; 6 nhân 1 bằng 6, viết 6)
d) (3 nhân 0 bằng 0, viết 0; 3 nhân 3 bằng 9, viết 9)

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Tách số theo hàng chục và đơn vị

Định hướng. Tách thừa số có hai chữ số thành chục và đơn vị, nhân riêng rồi cộng lại để kiểm tra kết quả đặt tính.

a) : ; ;
b) : ; ;
c) : ; ;
d) : ; ;

Vậy kết quả khớp với Cách 1: 36, 88, 66, 90.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (đặt tính rồi tính) vì nhanh và đúng thao tác chuẩn của bài; Cách 2 dùng để tự kiểm tra lại.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Có bạn tính câu d quên rằng nên bỏ trống hàng đơn vị của kết quả, viết nhầm thành 9 thay vì 90.
🚀 Mở rộng. Thử tính — thừa số 22 giữ nguyên, chỉ đổi số nhân, kết quả thay đổi thế nào so với ?
Bài 2 · Tiết 1 · Bài 2★Trang 60— Nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số
Tiết 1 · Bài 2 (trang 60). Tính nhẩm (theo mẫu).
Mẫu: Nhẩm: 4 chục chục. Vậy .
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Số tròn chục số có một chữ số (số chục số đó) rồi thêm đơn vị 'chục'.
  • vì bất kì số nào nhân với 1 cũng bằng chính nó.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn số cần nhân đều tròn chục nên có thể nhẩm nhanh. Lấy số chục nhân với thừa số kia rồi đổi kết quả sang đơn vị chục, đúng như bài mẫu .
1Cách 1. Nhẩm theo số chục (đúng theo mẫu)

Định hướng. Coi số tròn chục là 'một số chục', nhân số chục đó với thừa số còn lại rồi đổi ra chục, làm đúng theo mẫu .

a) Nhẩm: 1 chục chục. Vậy .
b) Nhẩm: 1 chục chục. Vậy .
c) Nhẩm: 2 chục chục. Vậy .
d) Nhẩm: 3 chục chục. Vậy .

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Đặt tính rồi tính (kiểm tra lại)

Định hướng. Đặt tính theo cột như bài thường; vì chữ số hàng đơn vị của số tròn chục là 0 nên tích riêng hàng đơn vị luôn bằng 0.

a)
b)
c)
d)

Vậy kết quả đặt tính khớp với kết quả nhẩm ở Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (nhẩm theo số chục) vì đây đúng là mục tiêu 'tính nhẩm' của bài, nhanh hơn hẳn đặt tính.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Có bạn nhẩm câu b sai thành (quên giữ số 0 ở hàng đơn vị của 10 khi nhân), đúng ra phải là 10.
🚀 Mở rộng. Nhẩm nhanh và — số nào nhẩm dễ hơn, vì sao?
Bài 3 · Tiết 1 · Bài 3★Trang 60— Chuyển phép cộng liên tiếp các số hạng bằng nhau thành phép nhân
Tiết 1 · Bài 3 (trang 60). Nối (theo mẫu): nối mỗi phép cộng liên tiếp với phép nhân cùng giá trị, rồi nối với kết quả đúng: ; ; — nối với ; ; — nối với 28; 44; 96.
Nối phép cộng liên tiếp — phép nhân — kết quả32 + 32 + 3232 × 39611 + 11 + 11 + 1111 × 44414 + 1414 × 228
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng nhiều số hạng bằng nhau bằng tích của số hạng đó với số lần cộng.
  • Phải tính ra giá trị cụ thể mới nối đúng, không nối theo cảm tính.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi phép cộng liên tiếp gồm các số hạng giống nhau, số lần cộng chính là thừa số thứ hai của phép nhân tương ứng. Phải tính đúng cả phép cộng lẫn phép nhân rồi mới nối đúng với kết quả, không được đoán mò.
1Cách 1. Tính từng phép cộng và từng phép nhân rồi so kết quả

Định hướng. Tính giá trị của cả ba phép cộng liên tiếp và ba phép nhân, số nào bằng nhau thì nối với nhau.

và — nối với nhau, nối tiếp với kết quả 96.
và — nối với nhau, nối tiếp với kết quả 44.
và — nối với nhau, nối tiếp với kết quả 28.

Vậy nối: ; ; .

2Cách 2. Đếm số số hạng để suy ra phép nhân trước, không cộng tay

Định hướng. Đếm xem mỗi tổng có bao nhiêu số hạng giống nhau để suy thẳng ra phép nhân tương ứng, sau đó mới tính kết quả — đỡ phải cộng nhiều lần.

có 3 số hạng 32 nên ứng với .
có 4 số hạng 11 nên ứng với .
có 2 số hạng 14 nên ứng với .
Tính: ; ; .

Vậy cách nối giống hệt Cách 1, chỉ khác thứ tự suy luận.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 2 (đếm số số hạng trước) vì tránh phải cộng liên tiếp nhiều số, nhanh và ít nhầm hơn.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Có bạn nối với vì thấy cả hai đều 'có vẻ dài' mà không tính giá trị cụ thể để so sánh — phải tính ra số rồi mới nối.
🚀 Mở rộng. ứng với phép nhân nào và bằng bao nhiêu?
Bài 4 · Tiết 1 · Bài 4★Trang 60— Toán có lời văn: nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
Tiết 1 · Bài 4 (trang 60). Cô Mai cần 12 giờ để đan xong một chiếc mũ len. Hỏi cô Mai cần bao nhiêu thời gian để đan được 4 chiếc mũ len như vậy?
Kiến thức cần nhớ
  • Bài toán các phần bằng nhau: tổng thời gian thời gian 1 việc số lần lặp lại.
  • Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số: đặt tính rồi nhân từ hàng đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho thời gian đan MỘT chiếc mũ len (12 giờ) và số chiếc mũ len cần đan (4 chiếc, coi mỗi chiếc mất thời gian như nhau). Vậy thời gian cần cho 4 chiếc bằng 12 nhân với 4, không phải cộng 12 với 4.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính

Định hướng. Mỗi chiếc mũ len mất 12 giờ, đan 4 chiếc giống nhau nên tổng thời gian bằng 12 nhân với 4.

Thời gian cô Mai cần để đan 4 chiếc mũ len là:
(giờ)

Vậy cô Mai cần 48 giờ để đan được 4 chiếc mũ len.

2Cách 2. Cộng liên tiếp bốn số hạng bằng nhau

Định hướng. Bốn chiếc mũ len giống nhau nên tổng thời gian bằng 12 cộng liên tiếp 4 lần.

Thời gian cô Mai cần để đan 4 chiếc mũ len là:
(giờ)

Vậy cách cộng liên tiếp cũng cho cùng kết quả: 48 giờ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (đặt tính rồi tính) vì với 4 chiếc mũ len, đặt tính nhanh gọn hơn hẳn việc cộng liên tiếp 4 lần số 12.
Đáp số. 48 giờ.
Sai lầm thường gặp. Có bạn lấy nhầm (giờ) vì chỉ cộng hai số có trong đề mà quên rằng '4 chiếc mũ len giống nhau, mỗi chiếc 12 giờ' phải dùng phép nhân.
🚀 Mở rộng. Nếu cô Mai đan 5 chiếc mũ len thì cần bao nhiêu thời gian?
Bài 5 · Tiết 2 · Bài 1★★Trang 61— Đặt tính rồi tính: nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
Tiết 2 · Bài 1 (trang 61). Tính.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Tích riêng lớn hơn 9: viết hàng đơn vị, nhớ hàng chục.
  • Luôn cộng số nhớ vào tích riêng của hàng tiếp theo trước khi viết kết quả.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn phép tính đều có tích riêng ở hàng đơn vị lớn hơn 9 nên đều là phép nhân có nhớ. Phải nhớ đúng số rồi cộng thêm vào tích hàng chục, không được quên số nhớ giữa chừng.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính

Định hướng. Đặt tính theo cột, nhân hàng đơn vị trước, nhớ sang hàng chục rồi cộng thêm khi nhân hàng chục.

a) (6 nhân 2 bằng 12, viết 2 nhớ 1; 6 nhân 1 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7)
b) (3 nhân 8 bằng 24, viết 4 nhớ 2; 3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng 8, viết 8)
c) (2 nhân 5 bằng 10, viết 0 nhớ 1; 2 nhân 4 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9)
d) (4 nhân 4 bằng 16, viết 6 nhớ 1; 4 nhân 2 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9)

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Tách số theo hàng chục và đơn vị

Định hướng. Tách thừa số có hai chữ số thành chục và đơn vị, nhân riêng rồi cộng lại để kiểm tra kết quả đặt tính.

a) : ; ;
b) : ; ;
c) : ; ;
d) : ; ;

Vậy kết quả khớp với Cách 1: 72, 84, 90, 96.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (đặt tính rồi tính) vì đúng chuẩn của bài học; Cách 2 dùng để kiểm tra lại phần nhớ cho chắc chắn.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Có bạn tính câu c quên nhớ: viết 0 nhớ 1 đúng, nhưng đến hàng chục chỉ ghi mà quên cộng 1 đã nhớ, ra kết quả sai 80 thay vì 90.
🚀 Mở rộng. Tính thêm — phép này nhớ bao nhiêu ở hàng đơn vị?
Bài 6 · Tiết 2 · Bài 2★★Trang 61— Luyện tập nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, kết hợp trò chơi ô chữ
Tiết 2 · Bài 2 (trang 61). Kết quả của mỗi phép tính được gắn với một chữ cái như sau: A:   C:   Đ:   H:   I:   O:   U: . Viết các chữ cái vào ô trống rồi viết ô chữ giải được vào chỗ chấm: ô 1 gồm các kết quả 75, 72, 22; ô 2 gồm các kết quả 75, 22, 81; ô 3 gồm các kết quả 39, 65; ô 4 gồm các kết quả 39, 84, 72.
Bảng ô chữ: kết quả phép tính ứng với chữ cái75Đ72I22A75Đ22A81O39C65Ủ39C84H72IÔ chữ: ĐỊA ĐẠO CỦ CHI
Kiến thức cần nhớ
  • Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, có bài cần nhớ có bài không.
  • Tra bảng kết quả — chữ cái để giải mã tên riêng.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tính đúng cả 7 phép nhân để biết kết quả nào ứng với chữ cái nào. Sau đó nhìn vào các kết quả trong bốn ô để tìm đúng chữ cái điền vào, ghép lại thành tên một di tích lịch sử.
1Cách 1. Tính lần lượt từng phép nhân rồi tra bảng

Định hướng. Tính đúng cả 7 kết quả trước, ghi thành bảng chữ cái – kết quả, sau đó tra ngược từ kết quả trong từng ô về chữ cái.

Tính từng phép nhân:
A:
C:
Đ:
H:
I:
O:
U:
Tra bảng: ô 1 (75, 72, 22) ứng với Đ, I, A; ô 2 (75, 22, 81) ứng với Đ, A, O; ô 3 (39, 65) ứng với C, U; ô 4 (39, 84, 72) ứng với C, H, I.

Vậy ghép lại được: ĐỊA ĐẠO CỦ CHI.

2Cách 2. Đặt tính có nhớ để kiểm tra lại các kết quả lớn

Định hướng. Với những phép có nhớ (như , ), đặt tính theo cột để kiểm tra chắc chắn không nhầm số nhớ.

Đặt tính kiểm tra lại 2 phép có nhớ:

Vậy các kết quả đều đúng như Cách 1, ô chữ ghép được là ĐỊA ĐẠO CỦ CHI.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (tính hết rồi tra bảng một lượt) vì tránh phải lật lại nhiều lần, đỡ nhầm chữ cái.
Đáp số. Ô chữ: ĐỊA ĐẠO CỦ CHI (Thành phố Hồ Chí Minh).
Sai lầm thường gặp. Có bạn chép theo một nguồn tham khảo bị lỗi chính tả thành 'ĐỊA ĐẠO CỦA CHI', trong khi tính đúng các phép nhân rồi tra bảng đúng ô thì không có chữ A nào ở nhóm 3 (chỉ có C và U) — phải tin vào kết quả tính của mình.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi chữ U thành phép tính thì kết quả đổi thành bao nhiêu, còn ghép đúng ô chữ không?
Bài 7 · Tiết 2 · Bài 3★★Trang 61— Điền chữ số vào ô trống để được phép nhân đúng
Tiết 2 · Bài 3 (trang 61). Viết mỗi chữ số 1, 2, 3 vào một ô trống trong hình để được phép tính đúng: ô trống gồm hai chữ số của thừa số thứ nhất (hàng chục và hàng đơn vị), thừa số thứ hai đã cho là 3, kết quả đã biết chữ số hàng đơn vị là 6, còn chữ số hàng chục của kết quả để trống.
Điền số 1, 2, 3 vào ô trống12×336
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm chữ số còn thiếu trong phép nhân, thử lần lượt từng chữ số cho sẵn vào đúng vị trí rồi kiểm tra tích.
  • Chữ số hàng đơn vị của tích chỉ phụ thuộc vào tích của hai chữ số hàng đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Chữ số hàng đơn vị của tích là 6, mà thừa số thứ hai là 3, nên phải tìm chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất sao cho nhân với 3 ra số có hàng đơn vị là 6. Trong ba chữ số 1, 2, 3 chỉ có thỏa mãn, nên chữ số 2 phải đứng ở hàng đơn vị.
1Cách 1. Xét chữ số hàng đơn vị của tích trước

Định hướng. Vì tích có hàng đơn vị là 6 và thừa số thứ hai là 3, ta thử lần lượt 1, 2, 3 nhân với 3 xem số nào cho hàng đơn vị bằng 6.

(không có hàng đơn vị 6)
(đúng, hàng đơn vị là 6)
(không có hàng đơn vị 6)
Vậy chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất là 2, còn lại 1 và 3 để điền vào hàng chục của thừa số thứ nhất và hàng chục của tích.
Thử: (đúng, hàng chục của tích là 3).

Vậy điền số 1 vào hàng chục, số 2 vào hàng đơn vị của thừa số thứ nhất, số 3 vào hàng chục của tích: .

2Cách 2. Thử trực tiếp phép nhân với các thừa số có hai chữ số từ 1, 2, 3

Định hướng. Liệt kê các số có hai chữ số khác nhau lập từ 1 và 2 (còn 3 dùng làm thừa số thứ hai đã cho sẵn), rồi nhân với 3 để tìm số cho tích có hàng đơn vị 6.

(hàng đơn vị là 3, không đúng)
(hàng đơn vị là 6, đúng)

Vậy phép tính đúng là , khớp với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (xét hàng đơn vị của tích trước) vì thu hẹp nhanh các khả năng, đỡ phải thử nhiều phép tính.
Đáp số. Điền số 1, 2, 3 để được phép tính .
Sai lầm thường gặp. Có bạn điền đại số 3 vào hàng đơn vị của thừa số thứ nhất (được hoặc ) mà không kiểm tra hàng đơn vị của tích có đúng bằng 6 hay không, dẫn đến phép tính sai.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thừa số thứ hai thành 2 (thay vì 3), có thể dùng ba chữ số 1, 2, 3 để lập một phép tính đúng tương tự không?
Bài 8 · Tiết 2 · Bài 4★Trang 61— Toán có lời văn: nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
Tiết 2 · Bài 4 (trang 61). Mỗi ngày Nam đọc 24 trang truyện. Hỏi sau 3 ngày, Nam đọc được bao nhiêu trang truyện?
Kiến thức cần nhớ
  • Bài toán các phần bằng nhau: tổng giá trị 1 phần số phần.
  • Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số: đặt tính rồi nhân từ hàng đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số trang Nam đọc trong MỘT ngày (24 trang) và số ngày (3 ngày, mỗi ngày đọc như nhau). Vậy tổng số trang đọc được sau 3 ngày bằng 24 nhân với 3, không phải cộng 24 với 3.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính

Định hướng. Mỗi ngày Nam đọc 24 trang, 3 ngày liên tiếp đọc như nhau nên tổng số trang bằng 24 nhân với 3.

Sau 3 ngày, Nam đọc được số trang truyện là:
(trang)

Vậy sau 3 ngày, Nam đọc được 72 trang truyện.

2Cách 2. Cộng liên tiếp ba số hạng bằng nhau

Định hướng. Ba ngày đọc số trang như nhau nên tổng số trang bằng 24 cộng liên tiếp 3 lần.

Sau 3 ngày, Nam đọc được số trang truyện là:
(trang)

Vậy cách cộng liên tiếp cũng cho cùng kết quả: 72 trang.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (đặt tính rồi tính) vì số trang mỗi ngày khá lớn, đặt tính tránh phải cộng tay nhiều lần dễ nhầm.
Đáp số. 72 trang truyện.
Sai lầm thường gặp. Có bạn lấy nhầm (trang) vì chỉ cộng hai số có trong đề mà quên rằng '3 ngày đọc như nhau, mỗi ngày 24 trang' phải dùng phép nhân.
🚀 Mở rộng. Nếu Nam đọc thêm 1 ngày nữa (tổng 4 ngày) thì đọc được bao nhiêu trang truyện?

🎯 Học tiếp