- Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0, ví dụ .
- Phép chia có dư là phép chia còn thừa, ví dụ (dư 1); số dư luôn bé hơn số chia.
Định hướng. Đặt tính rồi chia lần lượt: chia, nhân, trừ. Số dư luôn bé hơn số chia.
35 chia 7 được 5, viết 5; 5 nhân 7 bằng 35; 35 trừ 35 bằng 0.
45 : 8
45 chia 8 được 5, viết 5; 5 nhân 8 bằng 40; 45 trừ 40 bằng 5.
(dư 5)
23 : 3
23 chia 3 được 7, viết 7; 7 nhân 3 bằng 21; 23 trừ 21 bằng 2.
(dư 2)
45 : 5
45 chia 5 được 9, viết 9; 9 nhân 5 bằng 45; 45 trừ 45 bằng 0.
Vậy ; (dư 5); (dư 2); .
Định hướng. Dùng bảng nhân: tìm tích lớn nhất của số chia mà không vượt quá số bị chia; số dư là phần còn thừa.
(bé hơn 45) còn (lớn hơn 45) nên thương là 5; , số dư là 5. (dư 5).
(bé hơn 23) còn (lớn hơn 23) nên thương là 7; , số dư là 2. (dư 2).
nên .
Vậy ; (dư 5); (dư 2); .
Định hướng. Đếm thêm số chia từng lần cho đến khi sắp vượt quá số bị chia; số lần đếm là thương, phần còn lại là số dư.
Vừa đúng 35. .
Đếm thêm 8: 8; 16; 24; 32; 40 (5 lần); đếm thêm nữa là 48 sẽ vượt quá 45.
. (dư 5).
Đếm thêm 3: 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21 (7 lần); đếm thêm nữa là 24 sẽ vượt quá 23.
. (dư 2).
Đếm thêm 5: 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45 (9 lần); đếm thêm nữa là 50 sẽ vượt quá 45.
Vừa đúng 45. .
Vậy ; (dư 5); (dư 2); .
