Chủ đề 4. Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100

Bài 25. Phép chia hết, phép chia có dư

Vở bài tập Toán 3 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Tiết 1 · Bài 1★Trang 64— Đặt tính rồi chia, nhận ra phép chia hết và chia có dư
Tiết 1 · Bài 1 (trang 64). Tính. Bốn phép chia: (vở đã làm sẵn mẫu); ; ; .
Bốn phép chia cần thực hiện3573550458233455
Kiến thức cần nhớ
  • Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0, ví dụ .
  • Phép chia có dư là phép chia còn thừa, ví dụ (dư 1); số dư luôn bé hơn số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép chia đã đặt tính sẵn khung. Phép đầu đã có mẫu, ba phép sau phải chia và điền thương, số dư. Chia xong nhìn số dư để biết chia hết hay chia có dư.
1Cách 1. Đặt tính rồi chia theo cột (như sách hướng dẫn)

Định hướng. Đặt tính rồi chia lần lượt: chia, nhân, trừ. Số dư luôn bé hơn số chia.

35 : 7

35 chia 7 được 5, viết 5; 5 nhân 7 bằng 35; 35 trừ 35 bằng 0.


45 : 8

45 chia 8 được 5, viết 5; 5 nhân 8 bằng 40; 45 trừ 40 bằng 5.
(dư 5)

23 : 3

23 chia 3 được 7, viết 7; 7 nhân 3 bằng 21; 23 trừ 21 bằng 2.
(dư 2)

45 : 5

45 chia 5 được 9, viết 9; 9 nhân 5 bằng 45; 45 trừ 45 bằng 0.

Vậy ; (dư 5); (dư 2); .

2Cách 2. Dùng bảng nhân, tìm tích lớn nhất không vượt quá số bị chia

Định hướng. Dùng bảng nhân: tìm tích lớn nhất của số chia mà không vượt quá số bị chia; số dư là phần còn thừa.

nên .
(bé hơn 45) còn (lớn hơn 45) nên thương là 5; , số dư là 5. (dư 5).
(bé hơn 23) còn (lớn hơn 23) nên thương là 7; , số dư là 2. (dư 2).
nên .

Vậy ; (dư 5); (dư 2); .

3Cách 3. Đếm thêm số chia từng lần (trên tia số)

Định hướng. Đếm thêm số chia từng lần cho đến khi sắp vượt quá số bị chia; số lần đếm là thương, phần còn lại là số dư.

Đếm thêm 7: 7; 14; 21; 28; 35 (5 lần); đếm thêm nữa là 42 sẽ vượt quá 35.
Vừa đúng 35. .
Đếm thêm 8: 8; 16; 24; 32; 40 (5 lần); đếm thêm nữa là 48 sẽ vượt quá 45.
. (dư 5).
Đếm thêm 3: 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21 (7 lần); đếm thêm nữa là 24 sẽ vượt quá 23.
. (dư 2).
Đếm thêm 5: 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45 (9 lần); đếm thêm nữa là 50 sẽ vượt quá 45.
Vừa đúng 45. .

Vậy ; (dư 5); (dư 2); .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 nhanh khi đã thuộc bảng nhân; Cách 1 là cách điền vào khung của vở.
Đáp số. ; (dư 5); (dư 2); .
Sai lầm thường gặp. Ở chọn thương 6 vì gần 45 — nhưng 48 lớn hơn 45 nên không được; thương là 5, dư .
🚀 Mở rộng. Trong bốn phép chia trên, phép nào là phép chia hết?
Bài 2 · Tiết 1 · Bài 2★Trang 64— Phân loại phép chia hết và phép chia có dư
Tiết 1 · Bài 2 (trang 64). Tô màu đỏ vào ô ghi phép chia hết, màu vàng vào ô ghi phép chia có dư. Sáu ô ghi: ; ; ; ; ; .
Tô đỏ ô chia hết, tô vàng ô chia có dư30 : 642 : 718 : 527 : 941 : 534 : 4
Kiến thức cần nhớ
  • Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0, ví dụ .
  • Phép chia có dư là phép chia còn thừa, ví dụ (dư 1); số dư luôn bé hơn số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn tô đúng màu phải biết mỗi phép chia còn dư hay không. Nên chia từng ô một rồi xem số dư: bằng 0 tô đỏ, khác 0 tô vàng.
1Cách 1. Đặt tính rồi chia theo cột (như sách hướng dẫn)

Định hướng. Đặt tính rồi chia lần lượt: chia, nhân, trừ. Số dư luôn bé hơn số chia.

30 : 6

30 chia 6 được 5, viết 5; 5 nhân 6 bằng 30; 30 trừ 30 bằng 0.


42 : 7

42 chia 7 được 6, viết 6; 6 nhân 7 bằng 42; 42 trừ 42 bằng 0.


18 : 5

18 chia 5 được 3, viết 3; 3 nhân 5 bằng 15; 18 trừ 15 bằng 3.
(dư 3)

27 : 9

27 chia 9 được 3, viết 3; 3 nhân 9 bằng 27; 27 trừ 27 bằng 0.


41 : 5

41 chia 5 được 8, viết 8; 8 nhân 5 bằng 40; 41 trừ 40 bằng 1.
(dư 1)

34 : 4

34 chia 4 được 8, viết 8; 8 nhân 4 bằng 32; 34 trừ 32 bằng 2.
(dư 2)

Vậy ; ; (dư 3); ; (dư 1); (dư 2).

2Cách 2. Dùng bảng nhân, tìm tích lớn nhất không vượt quá số bị chia

Định hướng. Dùng bảng nhân: tìm tích lớn nhất của số chia mà không vượt quá số bị chia; số dư là phần còn thừa.

nên .
nên .
(bé hơn 18) còn (lớn hơn 18) nên thương là 3; , số dư là 3. (dư 3).
nên .
(bé hơn 41) còn (lớn hơn 41) nên thương là 8; , số dư là 1. (dư 1).
(bé hơn 34) còn (lớn hơn 34) nên thương là 8; , số dư là 2. (dư 2).

Vậy ; ; (dư 3); ; (dư 1); (dư 2).

3Cách 3. Đếm thêm số chia từng lần (trên tia số)

Định hướng. Đếm thêm số chia từng lần cho đến khi sắp vượt quá số bị chia; số lần đếm là thương, phần còn lại là số dư.

Đếm thêm 6: 6; 12; 18; 24; 30 (5 lần); đếm thêm nữa là 36 sẽ vượt quá 30.
Vừa đúng 30. .
Đếm thêm 7: 7; 14; 21; 28; 35; 42 (6 lần); đếm thêm nữa là 49 sẽ vượt quá 42.
Vừa đúng 42. .
Đếm thêm 5: 5; 10; 15 (3 lần); đếm thêm nữa là 20 sẽ vượt quá 18.
. (dư 3).
Đếm thêm 9: 9; 18; 27 (3 lần); đếm thêm nữa là 36 sẽ vượt quá 27.
Vừa đúng 27. .
Đếm thêm 5: 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40 (8 lần); đếm thêm nữa là 45 sẽ vượt quá 41.
. (dư 1).
Đếm thêm 4: 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32 (8 lần); đếm thêm nữa là 36 sẽ vượt quá 34.
. (dư 2).

Vậy ; ; (dư 3); ; (dư 1); (dư 2).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 nhanh vì chỉ cần xem số bị chia có nằm trong bảng nhân của số chia hay không.
Đáp số. Ô đỏ (chia hết): ; ; . Ô vàng (chia có dư): (dư 3); (dư 1); (dư 2).
Sai lầm thường gặp. Thấy hai số ở gần nhau như (vì ) mà tô đỏ; phải thấy 40 khác 41 nên còn dư 1, phải tô vàng.
🚀 Mở rộng. Viết thêm một phép chia hết và một phép chia có dư có số chia là 6.
Bài 3 · Tiết 1 · Bài 3★Trang 64— Xác định cách chia cho phép chia hết trong bài toán chia táo
Tiết 1 · Bài 3 (trang 64). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Cô giáo muốn chia 20 quả táo vào các đĩa. Rô-bốt nói: "Chia đều số quả táo vào 2 đĩa"; Nam nói: "Chia đều số quả táo vào 3 đĩa"; Mai nói: "Chia đều số quả táo vào 4 đĩa". Cách chia táo của ...... cho ta phép chia hết.
Kiến thức cần nhớ
  • Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0, ví dụ .
  • Phép chia có dư là phép chia còn thừa, ví dụ (dư 1); số dư luôn bé hơn số chia.
🔒 Đang kiểm tra quyền xem lời giải…
Bài 4 · Tiết 1 · Bài 4★Trang 64— Bài toán có lời văn: chia đều thành các nhóm (phép chia hết)
Tiết 1 · Bài 4 (trang 64). Lớp 3A có 30 học sinh được chia đều thành 6 nhóm để tổ chức hoạt động ngoại khoá. Hỏi mỗi nhóm như vậy có bao nhiêu học sinh?
Lớp 3A chia đều 30 học sinh thành 6 nhóm30 học sinh? học sinh? học sinh? học sinh…? học sinhChia đều thành 6 nhóm; hỏi mỗi nhóm có ? học sinh
Kiến thức cần nhớ
  • Chia đều một số thành các phần bằng nhau ta lấy số đó chia cho số phần.
🔒 Đang kiểm tra quyền xem lời giải…
Bài 5 · Tiết 2 · Bài 1★Trang 65— Thực hiện phép chia hết và phép chia có dư trong phạm vi 100
Tiết 2 · Bài 1 (trang 65). Tính. Bốn phép chia: ; ; ; .
Bốn phép chia cần thực hiện183234418489
Kiến thức cần nhớ
  • Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0, ví dụ .
  • Phép chia có dư là phép chia còn thừa, ví dụ (dư 1); số dư luôn bé hơn số chia.
🔒 Đang kiểm tra quyền xem lời giải…
Bài 6 · Tiết 2 · Bài 2★Trang 65— Đặt tính rồi chia có dư (có một phép thương hai chữ số)
Tiết 2 · Bài 2 (trang 65). Đặt tính rồi tính. ; ; ; .
Đặt tính rồi tính343295709478
Kiến thức cần nhớ
  • Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0, ví dụ .
  • Phép chia có dư là phép chia còn thừa, ví dụ (dư 1); số dư luôn bé hơn số chia.
🔒 Đang kiểm tra quyền xem lời giải…
Bài 7 · Tiết 2 · Bài 3★Trang 65— Tìm các phép chia có số dư cho trước
Tiết 2 · Bài 3 (trang 65). Tô màu vào những ô tô ghi phép chia có số dư là 4. Tám ô tô ghi: hàng trên ; ; ; ; hàng dưới ; ; ; .
Tô màu ô tô có phép chia có số dư là 449 : 523 : 622 : 917 : 742 : 736 : 827 : 356 : 9
Kiến thức cần nhớ
  • Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0, ví dụ .
  • Phép chia có dư là phép chia còn thừa, ví dụ (dư 1); số dư luôn bé hơn số chia.
🔒 Đang kiểm tra quyền xem lời giải…
Bài 8 · Tiết 2 · Bài 4★Trang 65— Bài toán có lời văn: chia theo nhóm (phép chia hết)
Tiết 2 · Bài 4 (trang 65). Bà nướng được 36 cái bánh. Bà cho bánh nướng được vào các hộp, mỗi hộp 9 cái bánh. Hỏi bà nướng được bao nhiêu hộp bánh như vậy?
Chia 36 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 9 cái36 cái bánh9 cái9 cái9 cái…9 cáiMỗi hộp 9 cái bánh; hỏi được ? hộp bánh
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn biết có bao nhiêu nhóm bằng nhau ta lấy tổng số chia cho số phần tử trong mỗi nhóm.
🔒 Đang kiểm tra quyền xem lời giải…

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chủ đề 4. Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100