b) Chia 7 quả táo vào 2 rổ, mỗi rổ 3 quả thì dư ra 1 quả. Tính .
- Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0, ví dụ .
- Phép chia có dư là phép chia còn thừa, ví dụ (dư 1); số dư luôn bé hơn số chia.
Định hướng. Đặt tính rồi chia lần lượt: chia, nhân, trừ. Số dư luôn bé hơn số chia.
6 chia 2 được 3, viết 3; 3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.
7 : 2
7 chia 2 được 3, viết 3; 3 nhân 2 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1.
(dư 1)
Vậy ; (dư 1).
Định hướng. Bày từng quả táo vào rổ 1, rồi rổ 2, rồi lại rổ 1… cho đến khi không chia đều được nữa; số táo trong mỗi rổ là thương, số táo còn lại là số dư.
b) 7 quả: sau khi mỗi rổ đã có 3 quả thì đã dùng quả, còn lại quả. Một quả không chia đều cho 2 rổ được.
Vậy (dư 1).
Vậy (phép chia hết) và (dư 1) (phép chia có dư).
Định hướng. Dùng bảng nhân: tìm tích lớn nhất của số chia mà không vượt quá số bị chia; số dư là phần còn thừa.
(bé hơn 7) còn (lớn hơn 7) nên thương là 3; , số dư là 1. (dư 1).
Vậy ; (dư 1).
