Chủ đề 4. Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100

Bài 25. Phép chia hết, phép chia có dư

SGK Toán 3 — Kết nối tri thức, tập 1 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Khám phá★Trang 72— Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư qua chia đều táo vào rổ
Khám phá (trang 72). a) Chia đều 6 quả táo vào 2 rổ. Mỗi rổ có mấy quả táo? Tính .
b) Chia 7 quả táo vào 2 rổ, mỗi rổ 3 quả thì dư ra 1 quả. Tính .
a) Chia đều 6 quả táo vào 2 rổRổ 1Rổ 2b) Chia 7 quả táo vào 2 rổRổ 1Rổ 2Còn thừa
Kiến thức cần nhớ
  • Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0, ví dụ .
  • Phép chia có dư là phép chia còn thừa, ví dụ (dư 1); số dư luôn bé hơn số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chia đều 6 quả vào 2 rổ thì vừa hết, không thừa quả nào. Câu b) có 7 quả, chia vào 2 rổ thì mỗi rổ 3 quả và còn thừa 1 quả. Hai câu giống nhau ở chỗ cùng chia cho 2, nhưng câu b) còn một quả chưa chia được nên gọi là chia có dư.
1Cách 1. Đặt tính rồi chia theo cột (như sách hướng dẫn)

Định hướng. Đặt tính rồi chia lần lượt: chia, nhân, trừ. Số dư luôn bé hơn số chia.

6 : 2

6 chia 2 được 3, viết 3; 3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.


7 : 2

7 chia 2 được 3, viết 3; 3 nhân 2 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1.
(dư 1)

Vậy ; (dư 1).

2Cách 2. Chia táo thật vào từng rổ (chia từng quả một)

Định hướng. Bày từng quả táo vào rổ 1, rồi rổ 2, rồi lại rổ 1… cho đến khi không chia đều được nữa; số táo trong mỗi rổ là thương, số táo còn lại là số dư.

a) 6 quả: rổ 1 nhận quả thứ 1, rổ 2 nhận quả thứ 2, cứ thế… mỗi rổ được 3 quả, hết cả 6 quả. Vậy và không còn quả nào.
b) 7 quả: sau khi mỗi rổ đã có 3 quả thì đã dùng quả, còn lại quả. Một quả không chia đều cho 2 rổ được.
Vậy (dư 1).

Vậy (phép chia hết) và (dư 1) (phép chia có dư).

3Cách 2. Dùng bảng nhân, tìm tích lớn nhất không vượt quá số bị chia

Định hướng. Dùng bảng nhân: tìm tích lớn nhất của số chia mà không vượt quá số bị chia; số dư là phần còn thừa.

nên .
(bé hơn 7) còn (lớn hơn 7) nên thương là 3; , số dư là 1. (dư 1).

Vậy ; (dư 1).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 dễ hiểu nhất khi mới học vì nhìn thấy quả táo còn thừa; Cách 1 là cách trình bày chuẩn, dùng cho mọi phép chia sau này.
Đáp số. a) , đây là phép chia hết. b) (dư 1), đây là phép chia có dư: thương là 3, số dư là 1.
Sai lầm thường gặp. Thấy còn thừa 1 quả mà vẫn viết rồi bỏ quên chữ (dư 1), hoặc viết số dư 2 hay lớn hơn — nhớ số dư luôn bé hơn số chia (ở đây 1 bé hơn 2).
🚀 Mở rộng. Chia đều 9 quả táo vào 2 rổ thì mỗi rổ được mấy quả và dư mấy quả?
Bài 2 · Hoạt động · Bài 1★Trang 73— Thực hiện phép chia hết và phép chia có dư trong phạm vi 100 (thương một chữ số)
Hoạt động · Bài 1 (trang 73). Tính.
a) ; ; (sách đã làm sẵn mẫu ).
b) ; ; (sách đã làm sẵn mẫu (dư 2)).
a) 15 : 3 24 : 6 20 : 5 b) 32 : 6 41 : 8 23 : 3153246205326418233
Kiến thức cần nhớ
  • Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0, ví dụ .
  • Phép chia có dư là phép chia còn thừa, ví dụ (dư 1); số dư luôn bé hơn số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Chia xong nếu số dư bằng 0 là phép chia hết, nếu còn thừa là phép chia có dư. Ba phép chia ở câu a) đều nằm trong bảng chia quen thuộc nên chia hết; ba phép chia ở câu b) đều còn thừa, phải viết thêm số dư.
1Cách 1. Đặt tính rồi chia theo cột (như sách hướng dẫn)

Định hướng. Đặt tính rồi chia lần lượt: chia, nhân, trừ. Số dư luôn bé hơn số chia.

15 : 3

15 chia 3 được 5, viết 5; 5 nhân 3 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0.


24 : 6

24 chia 6 được 4, viết 4; 4 nhân 6 bằng 24; 24 trừ 24 bằng 0.


20 : 5

20 chia 5 được 4, viết 4; 4 nhân 5 bằng 20; 20 trừ 20 bằng 0.


32 : 6

32 chia 6 được 5, viết 5; 5 nhân 6 bằng 30; 32 trừ 30 bằng 2.
(dư 2)

41 : 8

41 chia 8 được 5, viết 5; 5 nhân 8 bằng 40; 41 trừ 40 bằng 1.
(dư 1)

23 : 3

23 chia 3 được 7, viết 7; 7 nhân 3 bằng 21; 23 trừ 21 bằng 2.
(dư 2)

Vậy ; ; ; (dư 2); (dư 1); (dư 2).

2Cách 2. Dùng bảng nhân, tìm tích lớn nhất không vượt quá số bị chia

Định hướng. Dùng bảng nhân: tìm tích lớn nhất của số chia mà không vượt quá số bị chia; số dư là phần còn thừa.

nên .
nên .
nên .
(bé hơn 32) còn (lớn hơn 32) nên thương là 5; , số dư là 2. (dư 2).
(bé hơn 41) còn (lớn hơn 41) nên thương là 5; , số dư là 1. (dư 1).
(bé hơn 23) còn (lớn hơn 23) nên thương là 7; , số dư là 2. (dư 2).

Vậy ; ; ; (dư 2); (dư 1); (dư 2).

3Cách 3. Đếm thêm số chia từng lần (trên tia số)

Định hướng. Đếm thêm số chia từng lần cho đến khi sắp vượt quá số bị chia; số lần đếm là thương, phần còn lại là số dư.

Đếm thêm 3: 3; 6; 9; 12; 15 (5 lần); đếm thêm nữa là 18 sẽ vượt quá 15.
Vừa đúng 15. .
Đếm thêm 6: 6; 12; 18; 24 (4 lần); đếm thêm nữa là 30 sẽ vượt quá 24.
Vừa đúng 24. .
Đếm thêm 5: 5; 10; 15; 20 (4 lần); đếm thêm nữa là 25 sẽ vượt quá 20.
Vừa đúng 20. .
Đếm thêm 6: 6; 12; 18; 24; 30 (5 lần); đếm thêm nữa là 36 sẽ vượt quá 32.
. (dư 2).
Đếm thêm 8: 8; 16; 24; 32; 40 (5 lần); đếm thêm nữa là 48 sẽ vượt quá 41.
. (dư 1).
Đếm thêm 3: 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21 (7 lần); đếm thêm nữa là 24 sẽ vượt quá 23.
. (dư 2).

Vậy ; ; ; (dư 2); (dư 1); (dư 2).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 (dùng bảng nhân) nhanh nhất khi đã thuộc bảng nhân; Cách 1 luôn dùng được và là cách viết bài chuẩn; Cách 3 giúp hiểu vì sao có số dư.
Đáp số. a) ; ; (đều chia hết). b) (dư 2); (dư 1); (dư 2).
Sai lầm thường gặp. Ở nhiều bạn thấy lớn hơn 41 nhưng vẫn ghi thương 6; hoặc ở ghi thương 8 vì vượt quá 23. Phải chọn tích lớn nhất KHÔNG vượt quá số bị chia.
🚀 Mở rộng. Tìm ba số bị chia khác nhau, bé hơn 30, chia cho 4 mà có dư 3.
Bài 3 · Hoạt động · Bài 2★Trang 73— Chọn phép chia hết, phép chia có dư qua bài toán chia táo vào đĩa
Hoạt động · Bài 2 (trang 73). Có 18 quả táo. Rô-bốt chia 18 quả táo vào các đĩa, mỗi đĩa 4 quả; bạn nam chia mỗi đĩa 3 quả; bạn nữ chia mỗi đĩa 5 quả. Cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia hết? Cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia có dư?
Giỏ có 18 quả táo, chia vào các đĩaRô-bốt: mỗi đĩa 4 quảBạn nam: mỗi đĩa 3 quảBạn nữ: mỗi đĩa 5 quả
Kiến thức cần nhớ
  • Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0, ví dụ .
  • Phép chia có dư là phép chia còn thừa, ví dụ (dư 1); số dư luôn bé hơn số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi bạn chia 18 quả táo theo số quả mỗi đĩa khác nhau, tức là tính , , . Phải chia thử từng phép rồi xem có còn thừa quả nào không: thừa thì là chia có dư.
1Cách 1. Đặt tính rồi chia từng phép

Định hướng. Ba bạn chia theo ba cách: 18 chia cho 4, cho 3 và cho 5. Đặt tính cả ba phép rồi nhìn số dư.

Rô-bốt: 18 : 4

18 chia 4 được 4, viết 4; 4 nhân 4 bằng 16; 18 trừ 16 bằng 2.
(dư 2)

Bạn nam: 18 : 3

18 chia 3 được 6, viết 6; 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0.


Bạn nữ: 18 : 5

18 chia 5 được 3, viết 3; 3 nhân 5 bằng 15; 18 trừ 15 bằng 3.
(dư 3)

Vậy cách chia của bạn nam () là phép chia hết; cách chia của Rô-bốt ( dư 2) và của bạn nữ ( dư 3) là phép chia có dư.

2Cách 2. Dùng bảng nhân, xem 18 có nằm trong bảng nhân của số quả mỗi đĩa hay không

Định hướng. Nếu 18 có trong bảng nhân của số quả mỗi đĩa thì chia hết, nếu không có thì chia có dư.

Bảng nhân 3: 3; 6; 9; 12; 15; 18 — có 18, nên chia hết.
Bảng nhân 4: 4; 8; 12; 16; 20 — không có 18 (16 bé hơn 18, 20 lớn hơn 18), nên chia có dư: .
Bảng nhân 5: 5; 10; 15; 20 — không có 18 (15 bé hơn 18), nên chia có dư: .

Vậy chỉ có cách chia 3 quả mỗi đĩa là chia hết.

3Cách 3. Đếm thêm số chia từng lần (trên tia số)

Định hướng. Đếm thêm số quả mỗi đĩa: nếu đếm đúng 18 thì chia hết, nếu chưa tới hoặc vượt qua 18 thì chia có dư.

Đếm thêm 3: 3; 6; 9; 12; 15; 18 (6 lần); đếm thêm nữa là 21 sẽ vượt quá 18.
Vừa đúng 18. .
Đếm thêm 4: 4; 8; 12; 16 (4 lần); đếm thêm nữa là 20 sẽ vượt quá 18.
. (dư 2).
Đếm thêm 5: 5; 10; 15 (3 lần); đếm thêm nữa là 20 sẽ vượt quá 18.
. (dư 3).

Vậy ; (dư 2); (dư 3).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 trả lời câu hỏi ngay mà không cần chia hết cả ba phép; Cách 1 cho biết cả thương lẫn số dư.
Đáp số. Bạn nam (mỗi đĩa 3 quả) cho phép chia hết: . Rô-bốt (mỗi đĩa 4 quả) cho (dư 2) và bạn nữ (mỗi đĩa 5 quả) cho (dư 3): đều là phép chia có dư.
Sai lầm thường gặp. Nhìn bảng chia 4 thấy gần 18 rồi cho là chia hết. Hai số phải bằng nhau hẳn mới chia hết; 16 khác 18 nên còn dư 2 quả.
🚀 Mở rộng. Nếu chia 18 quả táo vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả thì có chia hết không? Cần bao nhiêu đĩa?
Bài 4 · Luyện tập · Bài 1★Trang 74— Thực hiện phép chia có dư và tìm phép chia có số dư cho trước
Luyện tập · Bài 1 (trang 74). a) Tính. Bốn chậu cây ghi các phép chia: chậu A: ; chậu B: ; chậu C: ; chậu D: .
b) Chậu cây nào ở câu a ghi phép chia có số dư là 3?
182A235B437C178D
Kiến thức cần nhớ
  • Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0, ví dụ .
  • Phép chia có dư là phép chia còn thừa, ví dụ (dư 1); số dư luôn bé hơn số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cần tính đủ bốn phép chia và ghi rõ số dư. Câu b) hỏi số dư là 3, nên phải xem số dư của từng chậu rồi chọn chậu có số dư đúng bằng 3.
1Cách 1. Đặt tính rồi chia theo cột (như sách hướng dẫn)

Định hướng. Đặt tính rồi chia lần lượt: chia, nhân, trừ. Số dư luôn bé hơn số chia.

18 : 2

18 chia 2 được 9, viết 9; 9 nhân 2 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0.


23 : 5

23 chia 5 được 4, viết 4; 4 nhân 5 bằng 20; 23 trừ 20 bằng 3.
(dư 3)

43 : 7

43 chia 7 được 6, viết 6; 6 nhân 7 bằng 42; 43 trừ 42 bằng 1.
(dư 1)

17 : 8

17 chia 8 được 2, viết 2; 2 nhân 8 bằng 16; 17 trừ 16 bằng 1.
(dư 1)

Vậy ; (dư 3); (dư 1); (dư 1).

2Cách 2. Dùng bảng nhân, tìm tích lớn nhất không vượt quá số bị chia

Định hướng. Dùng bảng nhân: tìm tích lớn nhất của số chia mà không vượt quá số bị chia; số dư là phần còn thừa.

nên .
(bé hơn 23) còn (lớn hơn 23) nên thương là 4; , số dư là 3. (dư 3).
(bé hơn 43) còn (lớn hơn 43) nên thương là 6; , số dư là 1. (dư 1).
(bé hơn 17) còn (lớn hơn 17) nên thương là 2; , số dư là 1. (dư 1).

Vậy ; (dư 3); (dư 1); (dư 1).

3Cách 3. Ước lượng – loại trừ để trả lời câu b)

Định hướng. Số dư luôn bé hơn số chia, nên phép chia cho 2 chỉ có thể dư 0 hoặc 1: loại chậu A trước, rồi kiểm tra các chậu còn lại.

Chậu A: chia cho 2 nên số dư chỉ là 0 hoặc 1, không thể là 3 — loại.
Chậu B: , nên dư 3 — chọn.
Chậu C: , nên dư 1 — loại.
Chậu D: , nên dư 1 — loại.

Vậy chỉ có chậu B ghi phép chia có số dư là 3.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 3 giúp loại nhanh chậu A không cần tính; Cách 1 và Cách 2 cho đủ bốn kết quả ở câu a).
Đáp số. a) ; (dư 3); (dư 1); (dư 1). b) Chậu B (phép chia có số dư là 3).
Sai lầm thường gặp. Thấy số 3 trong (chữ số hàng đơn vị) rồi kết luận dư 3 mà chưa chia; hoặc chọn chậu A vì chia hết nên tưởng ghi số dư đặc biệt. Phải chia rồi mới biết số dư.
🚀 Mở rộng. Trong bốn chậu trên, chậu nào ghi phép chia hết? Chậu nào có số dư bằng 1?
Bài 5 · Luyện tập · Bài 2★Trang 74— Tìm số dư của phép chia rồi ghép với số dư cho trước
Luyện tập · Bài 2 (trang 74). Chọn số dư của mỗi phép chia dưới đây. Có sáu bông hoa ghi các phép chia ; ; ; ; ; và ba lọ hoa ghi "dư 1", "dư 5", "dư 4".
Chọn số dư của mỗi phép chia: dư 1, dư 5 hoặc dư 417 : 241 : 619 : 719 : 534 : 616 : 6Dư1Dư5Dư4
Kiến thức cần nhớ
  • Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0, ví dụ .
  • Phép chia có dư là phép chia còn thừa, ví dụ (dư 1); số dư luôn bé hơn số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi bông hoa ghi một phép chia, phải chia để tìm số dư rồi ghép với lọ có số dư đó. Có sáu phép chia mà chỉ có ba lọ, nên sẽ có nhiều bông cùng vào một lọ.
1Cách 1. Đặt tính rồi chia theo cột (như sách hướng dẫn)

Định hướng. Đặt tính rồi chia lần lượt: chia, nhân, trừ. Số dư luôn bé hơn số chia.

17 : 2

17 chia 2 được 8, viết 8; 8 nhân 2 bằng 16; 17 trừ 16 bằng 1.
(dư 1)

41 : 6

41 chia 6 được 6, viết 6; 6 nhân 6 bằng 36; 41 trừ 36 bằng 5.
(dư 5)

19 : 7

19 chia 7 được 2, viết 2; 2 nhân 7 bằng 14; 19 trừ 14 bằng 5.
(dư 5)

19 : 5

19 chia 5 được 3, viết 3; 3 nhân 5 bằng 15; 19 trừ 15 bằng 4.
(dư 4)

34 : 6

34 chia 6 được 5, viết 5; 5 nhân 6 bằng 30; 34 trừ 30 bằng 4.
(dư 4)

16 : 6

16 chia 6 được 2, viết 2; 2 nhân 6 bằng 12; 16 trừ 12 bằng 4.
(dư 4)

Vậy (dư 1); (dư 5); (dư 5); (dư 4); (dư 4); (dư 4).

2Cách 2. Dùng bảng nhân, tìm tích lớn nhất không vượt quá số bị chia

Định hướng. Dùng bảng nhân: tìm tích lớn nhất của số chia mà không vượt quá số bị chia; số dư là phần còn thừa.

(bé hơn 17) còn (lớn hơn 17) nên thương là 8; , số dư là 1. (dư 1).
(bé hơn 41) còn (lớn hơn 41) nên thương là 6; , số dư là 5. (dư 5).
(bé hơn 19) còn (lớn hơn 19) nên thương là 2; , số dư là 5. (dư 5).
(bé hơn 19) còn (lớn hơn 19) nên thương là 3; , số dư là 4. (dư 4).
(bé hơn 34) còn (lớn hơn 34) nên thương là 5; , số dư là 4. (dư 4).
(bé hơn 16) còn (lớn hơn 16) nên thương là 2; , số dư là 4. (dư 4).

Vậy (dư 1); (dư 5); (dư 5); (dư 4); (dư 4); (dư 4).

3Cách 3. Dùng điều kiện "số dư bé hơn số chia" để kiểm tra lọ đã chọn

Định hướng. Sau khi tìm được số dư, kiểm tra lại xem số dư đó có bé hơn số chia hay không; nếu không thì phải chia lại.

dư 1, mà 1 bé hơn 2: đúng, chọn lọ "dư 1". (Dư 5 hay dư 4 đều lớn hơn 2 nên không thể chọn.)
dư 5, mà 5 bé hơn 6: đúng, chọn lọ "dư 5".
dư 5, mà 5 bé hơn 7: đúng, chọn lọ "dư 5".
dư 4, mà 4 bé hơn 5: đúng, chọn lọ "dư 4".
dư 4, mà 4 bé hơn 6: đúng, chọn lọ "dư 4".
dư 4, mà 4 bé hơn 6: đúng, chọn lọ "dư 4".

Vậy mỗi bông hoa đều ghép đúng lọ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 nhanh nhất; Cách 3 dùng để tự kiểm tra kết quả, nhất là bắt lỗi số dư lớn hơn hoặc bằng số chia.
Đáp số. (dư 1) — lọ dư 1. (dư 5) và (dư 5) — lọ dư 5. (dư 4); (dư 4); (dư 4) — lọ dư 4.
Sai lầm thường gặp. Ghép nhầm vào lọ dư 5 vì thấy 6 gần 5, hoặc tính thương 3 dư . đã lớn hơn 19 nên thương chỉ là 2.
🚀 Mở rộng. Viết thêm một phép chia có số dư là 4 và số chia là 9.
Bài 6 · Luyện tập · Bài 3★Trang 74— Bài toán có lời văn dùng phép chia hết (chia theo nhóm)
Luyện tập · Bài 3 (trang 74). Rô-bốt chia 56 con cá vào các rổ, mỗi rổ 8 con cá. Hỏi Rô-bốt chia được bao nhiêu rổ cá như vậy?
Chia 56 con cá vào các rổ, mỗi rổ 8 con56 con cá8 con8 con8 con…8 conMỗi rổ 8 con cá; hỏi chia được ? rổ như vậy
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn biết có bao nhiêu nhóm bằng nhau ta lấy tổng số chia cho số phần tử trong mỗi nhóm.
🧠 Phân tích tư duy
Biết tất cả 56 con cá và số cá trong mỗi rổ là 8 con, hỏi số rổ nên lấy 56 chia cho 8. Đây là bài toán chia theo nhóm: chia xong ta được số nhóm (số rổ), không phải số cá mỗi rổ.
1Cách 1. Bài giải bằng phép chia

Định hướng. Có 56 con cá, mỗi rổ 8 con, hỏi số rổ nên làm phép chia .

Tóm tắt
Có: 56 con cá
Mỗi rổ: 8 con cá
Được: ? rổ cá

Bài giải
Rô-bốt chia được số rổ cá là:
(rổ)
Đáp số: 7 rổ cá.

Vậy Rô-bốt chia được 7 rổ cá.

2Cách 2. Dùng bảng nhân 8 để tìm số rổ

Định hướng. Mỗi rổ 8 con, nếu có rổ thì có con cá; tìm lần trong bảng nhân 8 xem lần nào cho 56.

Bảng nhân 8: ; ; ; ; ; ; .
Có nên 56 con cá chia được 7 rổ.
Đáp số: 7 rổ cá.

Vậy có 7 rổ cá.

3Cách 3. Đếm thêm 8 trên tia số

Định hướng. Mỗi rổ thêm 8 con cá; đếm thêm 8 cho đến khi được 56, số lần đếm là số rổ.

8; 16; 24; 32; 40; 48; 56 — đếm được 7 lần.
Đáp số: 7 rổ cá.

Vậy có 7 rổ cá.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách trình bày bài giải chuẩn; Cách 2 và Cách 3 dùng để nhẩm kiểm tra kết quả.
Đáp số. (rổ). Đáp số: 7 rổ cá.
Sai lầm thường gặp. Nhầm với dạng chia đều vào 8 rổ, hỏi mỗi rổ mấy con, cũng ra nhưng đơn vị đáp số là con cá chứ không phải rổ. Đọc kĩ đề: ở đây hỏi SỐ RỔ.
🚀 Mở rộng. Nếu mỗi rổ chứa 7 con cá thì Rô-bốt chia được bao nhiêu rổ như vậy?

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chủ đề 4. Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100