Chủ đề 8. Các số đến 10 000

Bài 45. Các số có bốn chữ số. Số 10 000

Vở bài tập Toán 3 — Kết nối tri thức, tập 2 · 13 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Tiết 1 · Câu 1Trang 3Viết số có bốn chữ số từ cách đọc bằng lời
Câu 1 (trang 3). Viết số thích hợp lên mỗi tấm bìa.
Bốn bạn đọc số: "Hai nghìn một trăm chín mươi mốt."; "Năm nghìn không trăm linh sáu."; "Sáu nghìn ba trăm năm mươi."; "Tám nghìn bảy trăm linh năm."
Bốn tấm bìa ghi lời đọc sốHai nghìn một trămchín mươi mốt?Năm nghìn không trămlinh sáu?Sáu nghìn ba trămnăm mươi?Tám nghìn bảy trămlinh năm?
Kiến thức cần nhớ
  • Đọc số có bốn chữ số theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị.
  • Cụm 'không trăm' ứng với hàng trăm là 0; cụm 'linh' ứng với hàng chục là 0.
🧠 Phân tích tư duy
Nghe lời đọc rồi viết ra từng chữ số theo đúng thứ tự hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Chú ý cụm từ 'không trăm' báo hiệu chữ số hàng trăm là 0 và cụm từ 'linh' báo hiệu chữ số hàng chục là 0.
1Cách 1. Viết trực tiếp từng chữ số theo lời đọc

Định hướng. Nghe từng cụm từ trong lời đọc rồi ghi ngay chữ số tương ứng vào đúng hàng.

"Hai nghìn một trăm chín mươi mốt" .
"Năm nghìn không trăm linh sáu" .
"Sáu nghìn ba trăm năm mươi" .
"Tám nghìn bảy trăm linh năm" .

Vậy bốn tấm bìa viết lần lượt là .

2Cách 2. Phân tích thành tổng các hàng rồi cộng lại

Định hướng. Đổi mỗi cụm từ sang giá trị hàng tương ứng rồi cộng lại thành số, dùng để kiểm tra lại Cách 1.

.
.
.
.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 giúp kiểm tra chắc chắn không bỏ sót hàng có chữ số 0.

3Cách 3. Lấy đúng số khối nghìn - trăm - chục - đơn vị rồi đếm gộp

Định hướng. Nghe lời đọc rồi lấy ra đúng số khối nghìn, tấm trăm, thanh chục, khối đơn vị tương ứng, không lấy khối nào cho hàng có 'không trăm' hoặc 'linh', rồi đếm gộp lại thành số.

"Hai nghìn một trăm chín mươi mốt": lấy 2 khối nghìn, 1 tấm trăm, 9 thanh chục, 1 khối đơn vị .
"Năm nghìn không trăm linh sáu": lấy 5 khối nghìn, không lấy tấm trăm, không lấy thanh chục, 6 khối đơn vị .
"Sáu nghìn ba trăm năm mươi": lấy 6 khối nghìn, 3 tấm trăm, 5 thanh chục, không lấy khối đơn vị .
"Tám nghìn bảy trăm linh năm": lấy 8 khối nghìn, 7 tấm trăm, không lấy thanh chục, 5 khối đơn vị .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 gắn với mô hình khối trực quan, giúp hiểu rõ vì sao 'không trăm' hay 'linh' nghĩa là không lấy khối nào ở hàng đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên viết trực tiếp theo lời đọc (Cách 1) vì nhanh gọn; dùng Cách 2 hoặc Cách 3 để kiểm tra khi số có chữ số 0 ở giữa.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nghe 'năm nghìn không trăm linh sáu' rồi bỏ qua chữ số 0 ở hàng trăm, viết nhầm thành hoặc thay vì đúng là .
🚀 Mở rộng. Đọc số thành lời như thế nào?
Bài 2 · Tiết 1 · Câu 2Trang 3Điền số còn thiếu trong dãy số tự nhiên liên tiếp
Câu 2 (trang 3). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) .
b) .
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Số liền sau hơn số liền trước 1 đơn vị.
  • Dãy số tự nhiên liên tiếp tăng dần, mỗi số cách số liền kề đúng 1 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Trong dãy số tự nhiên liên tiếp, mỗi số hơn số liền trước đúng 1 đơn vị. Từ một số đã biết ở đầu dãy, cứ cộng thêm 1 sẽ ra số tiếp theo; số đã cho ở cuối mỗi dãy dùng để kiểm tra lại kết quả vừa đếm.
1Cách 1. Đếm thêm 1 đơn vị liên tiếp

Định hướng. Từ số đã biết, cộng thêm 1 liên tục để ra các số còn thiếu, đối chiếu với số đã cho ở cuối dãy.

a) ; ; ; (khớp số đã cho).
b) ; ; và ; (khớp số đã cho).
c) ; (khớp số đã cho); ; ; (khớp số đã cho).

Vậy a) . b) . c) .

2Cách 2. Đếm lùi từ số mốc phía sau

Định hướng. Dùng số mốc đã cho ở cuối dãy, đếm lùi 1 đơn vị để tìm số đứng trước nó, kiểm tra chéo với Cách 1.

a) (khớp); (khớp); (khớp).
b) (khớp); còn tính xuôi từ đầu như Cách 1.
c) (khớp); (khớp); (khớp).

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

Nhận xét. Đếm lùi từ mốc phía sau giúp tự kiểm tra chéo, nhất là với dãy có nhiều chỗ trống liên tiếp.

3Cách 3. Tính trực tiếp bằng vị trí của ô trong dãy

Định hướng. Đánh số thứ tự các ô trong dãy bắt đầu từ 1, ô thứ có giá trị bằng số ở ô thứ 1 cộng với , tính thẳng không cần đếm nối tiếp từng ô.

a) Ô 1 là . Ô thứ 4: ; ô thứ 5: ; ô thứ 6: .
b) Ô 3 là nên ô 1 là . Ô thứ 1: ; ô thứ 2: ; ô thứ 6: .
c) Ô 1 là . Ô thứ 3: ; ô thứ 6: ; ô thứ 7: .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 tính thẳng một phép cộng cho mỗi ô cần tìm, không phải đếm qua hết các ô ở giữa.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên đếm xuôi liên tục (Cách 1), dùng số mốc có sẵn ở đầu và cuối dãy để tự kiểm tra lại cho chắc chắn.
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Đếm nhảy 2 đơn vị một bước thay vì 1 đơn vị (ví dụ từ nhảy luôn sang ), làm dãy số bị thiếu và không khớp với số mốc đã cho ở cuối.
🚀 Mở rộng. Nếu dãy ở phần c) kéo dài thêm ba số nữa sau thì ba số đó là bao nhiêu?
Bài 3 · Tiết 1 · Câu 3★★Trang 3Điền bảng hàng nghìn - trăm - chục - đơn vị, viết số và tìm chữ số còn thiếu theo cách đọc
Câu 3 (trang 3). Số?
Hàng nghìnHàng trămHàng chụcHàng đơn vịViết sốĐọc số
1820?một nghìn tám trăm hai mươi
?655?bốn nghìn sáu trăm năm mươi lăm
5?0??năm nghìn chín trăm
78?4?bảy nghìn tám trăm linh tư
Kiến thức cần nhớ
  • Viết số có bốn chữ số theo đúng thứ tự hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
  • Cách đọc số cho biết chữ số của từng hàng: nghe tên hàng nào thì chữ số đứng ngay trước tên hàng đó là chữ số của hàng ấy.
🧠 Phân tích tư duy
Hàng thứ nhất đã cho đủ bốn chữ số nên chỉ cần ghép lại để viết số. Ba hàng còn lại thiếu một hoặc hai chữ số, phải đọc ngược từ cách đọc đã cho để suy ra chữ số còn thiếu trước khi viết số hoàn chỉnh.
1Cách 1. Suy ra chữ số còn thiếu từ cách đọc rồi ghép số

Định hướng. Đọc kĩ cách đọc đã cho để tìm chữ số còn thiếu ở từng hàng, sau đó ghép đủ bốn chữ số theo đúng thứ tự để viết số.

Hàng 1: đủ bốn chữ số , ghép được , khớp với "một nghìn tám trăm hai mươi".
Hàng 2: đọc "bốn nghìn sáu trăm năm mươi lăm" nên hàng nghìn là 4, ghép được .
Hàng 3: đọc "năm nghìn chín trăm" nên hàng trăm là 9, hàng đơn vị là 0, ghép được .
Hàng 4: đọc "bảy nghìn tám trăm linh tư" nên hàng chục là 0, ghép được .

Vậy viết số lần lượt là ; hàng 2 có hàng nghìn là 4, hàng 3 có hàng trăm là 9 và hàng đơn vị là 0, hàng 4 có hàng chục là 0.

2Cách 2. Phân tích số dự đoán thành tổng rồi đối chiếu với cách đọc

Định hướng. Thử viết số dự đoán rồi phân tích thành tổng nghìn, trăm, chục, đơn vị để kiểm tra lại đúng với cách đọc đã cho.

, đọc là "một nghìn tám trăm hai mươi" - đúng.
, đọc là "bốn nghìn sáu trăm năm mươi lăm" - đúng.
, đọc là "năm nghìn chín trăm" - đúng.
, đọc là "bảy nghìn tám trăm linh tư" - đúng.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 giúp kiểm tra lại số vừa viết có đúng nghĩa với cách đọc hay không.

3Cách 3. Đếm bằng mô hình khối nghìn - tấm trăm - thanh chục - khối đơn vị

Định hướng. Lấy đúng số khối nghìn, tấm trăm, thanh chục, khối đơn vị theo từng hàng của bảng rồi đếm gộp lại thành số.

Hàng 1: 1 khối nghìn, 8 tấm trăm, 2 thanh chục, không lấy khối đơn vị đếm gộp được .
Hàng 2: đọc "bốn nghìn sáu trăm năm mươi lăm" nên lấy 4 khối nghìn, 6 tấm trăm, 5 thanh chục, 5 khối đơn vị đếm gộp được .
Hàng 3: đọc "năm nghìn chín trăm" nên lấy 5 khối nghìn, 9 tấm trăm, không lấy thanh chục, không lấy khối đơn vị đếm gộp được .
Hàng 4: đọc "bảy nghìn tám trăm linh tư" nên lấy 7 khối nghìn, 8 tấm trăm, không lấy thanh chục, 4 khối đơn vị đếm gộp được .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 giúp hình dung rõ giá trị thật của từng hàng bằng mô hình khối, thay vì chỉ thao tác trên chữ số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên làm theo Cách 1: suy ra chữ số còn thiếu từ cách đọc trước rồi ghép số sẽ nhanh hơn thử từng số.
Đáp số. Viết số lần lượt: .
Sai lầm thường gặp. Ở hàng 3, chỉ dựa vào 'chín trăm' rồi viết chữ số hàng trăm là 9 nhưng quên hàng đơn vị phải là 0 (vì đọc không có 'lẻ' hay số đơn vị nào), dẫn đến viết sai số.
🚀 Mở rộng. Nếu hàng 4 đổi cách đọc thành 'bảy nghìn tám trăm bốn mươi' thì chữ số hàng chục và hàng đơn vị là bao nhiêu?
Bài 4 · Tiết 1 · Câu 4★★Trang 4Nhận biết số tròn trăm và số tròn nghìn
Câu 4 (trang 4). Khoanh vào các số tròn trăm bằng bút màu xanh và khoanh vào các số tròn nghìn bằng bút màu đen (theo mẫu).
Các số: .
Mẫu: đã khoanh xanh; đã khoanh cả xanh và đen.
Tám số tròn trăm và tròn nghìn cần khoanh2 1003 2004 0008 0005 4007 8009 0006 720
Kiến thức cần nhớ
  • Số tròn trăm: chữ số hàng chục và hàng đơn vị đều bằng 0.
  • Số tròn nghìn: chữ số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị đều bằng 0 — mọi số tròn nghìn đều là số tròn trăm.
🧠 Phân tích tư duy
Số tròn trăm là số có chữ số hàng chục và hàng đơn vị đều là 0; số tròn nghìn là số có cả chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị đều là 0. Một số tròn nghìn (như 4000, 8000, 9000) luôn đồng thời là số tròn trăm, nên theo đúng mẫu phải khoanh CẢ HAI màu cho những số đó, không chỉ khoanh một màu.
1Cách 1. Xét chữ số hàng trăm, chục, đơn vị của từng số

Định hướng. Với mỗi số, kiểm tra chữ số hàng chục và hàng đơn vị trước (để biết có tròn trăm không), rồi kiểm tra thêm chữ số hàng trăm (để biết có tròn nghìn không).

: chục 0, đơn vị 0 tròn trăm; trăm là 1 (khác 0) không tròn nghìn.
: chục 0, đơn vị 0 tròn trăm; trăm là 2 không tròn nghìn.
: trăm, chục, đơn vị đều 0 vừa tròn trăm vừa tròn nghìn.
: trăm, chục, đơn vị đều 0 vừa tròn trăm vừa tròn nghìn.
: chục 0, đơn vị 0 tròn trăm; trăm là 4 không tròn nghìn.
: chục 0, đơn vị 0 tròn trăm; trăm là 8 không tròn nghìn.
: trăm, chục, đơn vị đều 0 vừa tròn trăm vừa tròn nghìn.
: chục là 2 (khác 0) không tròn trăm, không tròn nghìn.

Vậy khoanh xanh (tròn trăm): ; khoanh thêm đen (tròn nghìn) cho ; không khoanh .

2Cách 2. Đếm số chữ số 0 tận cùng của mỗi số

Định hướng. Đếm xem mỗi số có bao nhiêu chữ số 0 liên tiếp ở cuối: đúng 2 chữ số 0 tận cùng là số tròn trăm, đủ 3 chữ số 0 tận cùng là số tròn nghìn.

có đúng 2 chữ số 0 tận cùng tròn trăm (không tròn nghìn).
có đủ 3 chữ số 0 tận cùng tròn nghìn (và cũng là tròn trăm).
chỉ có 1 chữ số 0 tận cùng không phải số tròn trăm hay tròn nghìn.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

Nhận xét. Đếm số chữ số 0 tận cùng là cách nhớ nhanh, không cần gọi tên từng hàng.

3Cách 3. Kiểm tra bằng phép chia hết cho 100 và cho 1000

Định hướng. Một số chia hết cho 100 (chia không dư) là số tròn trăm; một số chia hết cho 1000 (chia không dư) là số tròn nghìn. Lấy từng số chia thử cho 100 rồi cho 1000 để kiểm tra.

(không dư) tròn trăm; không tròn nghìn.
(không dư) tròn trăm; không tròn nghìn.
(không dư) tròn nghìn (nên cũng tròn trăm).
(không dư); (không dư) đều tròn nghìn.
(không dư), chỉ tròn trăm.
(không dư), chỉ tròn trăm.
không tròn trăm.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 dùng phép chia hết đã học để kiểm tra thay vì nhìn chữ số, phù hợp khi muốn chắc chắn tuyệt đối bằng phép tính.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên đếm số chữ số 0 tận cùng (Cách 2) để làm nhanh, nhớ rằng số tròn nghìn phải khoanh CẢ HAI màu theo đúng mẫu.
Đáp số. Khoanh xanh (tròn trăm): . Khoanh thêm đen (tròn nghìn): . Không khoanh: .
Sai lầm thường gặp. Chỉ khoanh một màu cho (chỉ khoanh đen mà quên khoanh thêm xanh), trong khi đúng mẫu số đã cho thấy số tròn nghìn phải khoanh cả hai màu vì nó cũng là số tròn trăm.
🚀 Mở rộng. Số nếu có mặt trong dãy trên thì có được khoanh cả hai màu không? Vì sao?
Bài 5 · Tiết 2 · Câu 1Trang 4Viết số có bốn chữ số biết cấu tạo theo hàng
Câu 1 (trang 4). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Số ... gồm 3 nghìn, 6 trăm, 9 chục và 0 đơn vị.
b) Số ... gồm 6 nghìn, 4 trăm, 2 chục và 8 đơn vị.
c) Số ... gồm 9 nghìn, 7 trăm, 1 chục và 3 đơn vị.
d) Số ... gồm 8 nghìn, 0 trăm, 3 chục và 0 đơn vị.
Kiến thức cần nhớ
  • Viết số có bốn chữ số theo đúng thứ tự hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
  • Chữ số 0 ở giữa hoặc ở cuối vẫn phải viết đủ, không được bỏ qua.
🧠 Phân tích tư duy
Ghi lần lượt chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị theo đúng thứ tự đã cho. Câu d) có hai chữ số 0 (hàng trăm và hàng đơn vị) nên phải giữ đúng vị trí, không được bỏ bớt.
1Cách 1. Ghép trực tiếp bốn chữ số theo đúng thứ tự

Định hướng. Xếp lần lượt số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị đã cho theo thứ tự từ trái sang phải.

a) 3 nghìn, 6 trăm, 9 chục, 0 đơn vị .
b) 6 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 8 đơn vị .
c) 9 nghìn, 7 trăm, 1 chục, 3 đơn vị .
d) 8 nghìn, 0 trăm, 3 chục, 0 đơn vị .

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Viết thành tổng các hàng rồi cộng lại để kiểm tra

Định hướng. Đổi mỗi thành phần sang giá trị thật của hàng rồi cộng lại, so với số đã viết ở Cách 1.

a) .
b) .
c) .
d) .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 giúp kiểm tra chắc chắn không bỏ sót các hàng có giá trị 0.

3Cách 3. Lấy đúng số khối nghìn - trăm - chục - đơn vị rồi đếm gộp

Định hướng. Lấy ra đúng số khối nghìn, tấm trăm, thanh chục, khối đơn vị theo đề bài rồi đếm gộp thành số, không lấy khối nào cho hàng bằng 0.

a) Lấy 3 khối nghìn, 6 tấm trăm, 9 thanh chục, không lấy khối đơn vị đếm gộp được .
b) Lấy 6 khối nghìn, 4 tấm trăm, 2 thanh chục, 8 khối đơn vị đếm gộp được .
c) Lấy 9 khối nghìn, 7 tấm trăm, 1 thanh chục, 3 khối đơn vị đếm gộp được .
d) Lấy 8 khối nghìn, không lấy tấm trăm, 3 thanh chục, không lấy khối đơn vị đếm gộp được .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 giúp thấy rõ 'không lấy khối nào' ở một hàng chính là chữ số 0 của hàng đó, không phải bỏ trống hàng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên ghép trực tiếp theo hàng (Cách 1), dùng Cách 2 hoặc Cách 3 để kiểm tra khi số có nhiều chữ số 0.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu d), thấy '0 trăm' và '0 đơn vị' rồi bỏ luôn hai chữ số 0 đó, viết nhầm thành thay vì .
🚀 Mở rộng. Số gồm 4 nghìn, 0 trăm, 0 chục và 5 đơn vị được viết như thế nào?
Bài 6 · Tiết 2 · Câu 2Trang 4Tìm số liền trước, số liền sau theo mẫu hai toa tàu liên tiếp
Câu 2 (trang 4). Viết số thích hợp vào toa tàu còn trống (theo mẫu).
Mẫu: .
a) .
b) .
c) .
Bốn đoàn tàu: viết số liền trước, liền sauMau2 9993 000a)?4 890b)?3 785c)7 000?
Kiến thức cần nhớ
  • Số liền trước của một số = số đó trừ đi 1 đơn vị.
  • Số liền sau của một số = số đó cộng thêm 1 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Theo mẫu, toa tàu bên trái là số liền trước, toa tàu bên phải là số liền sau (hơn kém nhau 1 đơn vị). Ở câu a), b) đã biết toa bên phải nên phải LẤY TRỪ 1 để tìm toa bên trái; ở câu c) đã biết toa bên trái nên lấy CỘNG 1 để tìm toa bên phải.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc cộng, trừ 1 đơn vị

Định hướng. Xác định toa còn trống là số liền trước hay số liền sau của toa đã biết rồi trừ hoặc cộng đúng 1 đơn vị.

a) Toa trống đứng trước , là số liền trước: .
b) Toa trống đứng trước , là số liền trước: .
c) Toa trống đứng sau , là số liền sau: .

Vậy a) . b) . c) .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách cộng ngược từ kết quả

Định hướng. Lấy kết quả vừa tìm được cộng thêm 1 (nếu là số liền trước) hoặc trừ đi 1 (nếu là số liền sau) để xem có ra đúng số đã cho hay không.

a) - đúng số đã cho.
b) - đúng số đã cho.
c) - đúng số đã cho.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 là bước kiểm tra ngược, giúp chắc chắn không nhầm giữa cộng và trừ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên xác định rõ vị trí toa trống (trước hay sau) như Cách 1 rồi kiểm tra lại bằng Cách 2 cho chắc chắn.
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Thấy toa trống nằm bên trái là quen tay lấy số đã biết cộng thêm 1 (thay vì trừ 1), làm sai chiều phép tính ở câu a) và b).
🚀 Mở rộng. Nếu toa tàu mẫu đổi thành thì toa còn trống ghi số nào?
Bài 7 · Tiết 2 · Câu 3★★Trang 4Viết số có bốn chữ số thoả mãn điều kiện về một chữ số hàng cho trước
Câu 3 (trang 4). Viết hai số có bốn chữ số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Số có chữ số hàng đơn vị là 8: ...
b) Số có chữ số hàng chục là 7: ...
c) Số có chữ số hàng trăm là 0: ...
d) Số có chữ số hàng nghìn là 2: ...
Kiến thức cần nhớ
  • Số có bốn chữ số có bốn hàng: nghìn, trăm, chục, đơn vị; hàng nghìn không được là 0.
  • Khi đề chỉ cố định một hàng, các hàng còn lại có thể chọn tự do miễn thoả điều kiện của số có bốn chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi câu chỉ cho biết chữ số của MỘT hàng, còn lại ba hàng kia được tự do chọn miễn là hợp lệ (riêng hàng nghìn không được là 0). Vì có rất nhiều số thoả mãn, chỉ cần chọn hai số bất kì sao cho đúng điều kiện của hàng đã cho.
1Cách 1. Chọn số rồi kiểm tra đúng điều kiện của hàng đã cho

Định hướng. Chọn tuỳ ý ba chữ số còn lại (hàng nghìn khác 0), giữ đúng chữ số ở hàng đề yêu cầu, rồi ghép thành số có bốn chữ số.

a) Hàng đơn vị là 8: chọn (đơn vị 8) và (đơn vị 8).
b) Hàng chục là 7: chọn (chục 7) và (chục 7).
c) Hàng trăm là 0: chọn (trăm 0) và (trăm 0).
d) Hàng nghìn là 2: chọn (nghìn 2) và (nghìn 2).

Vậy mỗi câu có thể viết, chẳng hạn: a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách chỉ rõ vị trí từng hàng

Định hướng. Viết lại mỗi số đã chọn thành bốn hàng riêng biệt để xác nhận đúng chữ số ở hàng đề yêu cầu.

a) : nghìn 3, trăm 4, chục 5, đơn vị 8 - đúng đơn vị 8. : đơn vị 8 - đúng.
b) : nghìn 9, trăm 8, chục 7, đơn vị 0 - đúng chục 7. : chục 7 - đúng.
c) : nghìn 8, trăm 0, chục 2, đơn vị 4 - đúng trăm 0. : trăm 0 - đúng.
d) : nghìn 2 - đúng. : nghìn 2 - đúng.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, mọi số đã chọn đều thoả mãn đúng điều kiện.

Nhận xét. Vì đề chỉ cố định một hàng nên đáp số không duy nhất; học sinh có thể chọn số khác miễn đúng điều kiện.

3Cách 3. Liệt kê có hệ thống bắt đầu từ số nhỏ nhất có thể

Định hướng. Thay vì chọn tuỳ ý, cho các hàng chưa cố định nhận giá trị nhỏ nhất có thể (ưu tiên 0), rồi tăng dần một hàng để tìm ra hai số liên tiếp thoả mãn — cách này luôn tìm được đáp số mà không cần đoán.

a) Hàng đơn vị cố định là 8, các hàng còn lại nhỏ nhất có thể (nghìn 1, trăm 0, chục 0): được ; tăng hàng chục lên 1: được .
b) Hàng chục cố định là 7 (nghìn 1, trăm 0, đơn vị 0): được ; tăng hàng đơn vị lên 1: được .
c) Hàng trăm cố định là 0 (nghìn 1, chục 0, đơn vị 0): được ; tăng hàng đơn vị lên 1: được .
d) Hàng nghìn cố định là 2 (trăm 0, chục 0, đơn vị 0): được ; tăng hàng đơn vị lên 1: được .

Vậy cũng có thể chọn: a) ; b) ; c) ; d) — đều là đáp số đúng khác với Cách 1.

Nhận xét. Vì bài có nhiều đáp số nên Cách 3 cho ra các số khác Cách 1 nhưng vẫn hoàn toàn hợp lệ; đi thi có thể chọn cách nào thuận tiện hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên chọn số quen thuộc, dễ kiểm tra (Cách 1) rồi soát lại từng hàng như Cách 2 để chắc chắn không nhầm vị trí hàng.
Đáp số. Đáp số không duy nhất, ví dụ: a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu c) 'hàng trăm là 0', dễ nhầm sang chọn số có hàng CHỤC là 0 (như ) do đọc vội, không đối chiếu đúng lại vị trí hàng trăm.
🚀 Mở rộng. Có tất cả bao nhiêu số có bốn chữ số mà chữ số hàng nghìn là 2 và ba chữ số còn lại tự chọn từ 0 đến 9?
Bài 8 · Tiết 2 · Câu 4★★Trang 4Suy luận số có bốn chữ số theo hai điều kiện về chữ số hàng
Câu 4 (trang 4). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Mã số mở cửa nhà của Rô-bốt là một số có bốn chữ số gồm các chữ số . Biết chữ số hàng chục là 3 và chữ số hàng nghìn lớn hơn 5. Hỏi số nào dưới đây có thể là mã số mở cửa nhà của Rô-bốt?
A.   B.   C.   D.
Kiến thức cần nhớ
  • Trong các chữ số 0, 3, 5, 8 thì chỉ có 8 là lớn hơn 5, nên hàng nghìn phải là 8.
  • Một số hợp lệ phải thoả mãn ĐỒNG THỜI mọi điều kiện đề bài, không chỉ riêng một điều kiện.
🧠 Phân tích tư duy
Mã số phải dùng đúng bốn chữ số (mỗi chữ số một lần), đồng thời thoả cả hai điều kiện: hàng chục là 3 và hàng nghìn lớn hơn 5. Điều đó nghĩa là hàng nghìn phải là 8, vì trong bốn chữ số chỉ có 8 lớn hơn 5, nên phải kiểm tra cả hai điều kiện cùng lúc trên từng phương án chứ không được chỉ xét một điều kiện rồi vội kết luận.
1Cách 1. Xác định hàng nghìn và hàng chục trước rồi so với bốn phương án

Định hướng. Vì hàng nghìn phải lớn hơn 5 nên chỉ có thể là 8; hàng chục phải là 3. Từ hai điều kiện này, kiểm tra xem phương án nào có đúng cả hai vị trí đó.

Hàng nghìn lớn hơn 5, trong bốn chữ số chỉ có chữ số 8 là lớn hơn 5, vậy hàng nghìn là 8.
A. : hàng nghìn là 3 (không phải 8) loại.
B. : hàng nghìn là 5 (không lớn hơn 5) loại.
C. : hàng nghìn là 5 (không lớn hơn 5) loại.
D. : hàng nghìn là 8 (đúng, lớn hơn 5); hàng chục là 3 (đúng) thoả mãn.

Vậy chọn D ().

2Cách 2. Kiểm tra lần lượt từng phương án theo cả hai điều kiện

Định hướng. Với mỗi phương án, đọc ra chữ số hàng nghìn và hàng chục rồi đối chiếu đồng thời với hai điều kiện của đề, loại ngay khi có một điều kiện sai.

A. : hàng chục là 0 (sai điều kiện hàng chục phải là 3) loại.
B. : hàng chục là 3 (đúng) nhưng hàng nghìn là 5, không lớn hơn 5 loại.
C. : hàng chục là 8 (sai) loại.
D. : hàng chục là 3 (đúng) và hàng nghìn là 8, lớn hơn 5 (đúng) thoả mãn cả hai điều kiện.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: chọn D.

Nhận xét. Cách 2 kiểm tra tuần tự từng phương án, phù hợp khi chưa quen suy luận trước như Cách 1.

3Cách 3. Lọc theo điều kiện hàng chục trước, rồi mới xét hàng nghìn

Định hướng. Đảo thứ tự xét so với Cách 1: trước tiên chọn ra các phương án có hàng chục là 3 (bỏ qua điều kiện hàng nghìn), sau đó trong nhóm còn lại mới xét tiếp điều kiện hàng nghìn lớn hơn 5.

Xét hàng chục là 3 trước: A () có hàng chục 0 — loại; B () có hàng chục 3 — giữ; C () có hàng chục 8 — loại; D () có hàng chục 3 — giữ.
Còn lại B và D, xét tiếp hàng nghìn lớn hơn 5: B có hàng nghìn 5 (không lớn hơn 5) — loại; D có hàng nghìn 8 (lớn hơn 5) — thoả mãn.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2: chọn D.

Nhận xét. Lọc theo điều kiện nào trước cũng ra cùng một đáp án, nhưng đổi thứ tự giúp học sinh thấy vì sao phải kiểm tra ĐỦ cả hai điều kiện chứ không dừng lại ở điều kiện đầu tiên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên suy luận trước hàng nghìn phải là 8 (Cách 1) để loại nhanh ba phương án sai, đỡ phải kiểm tra đủ cả bốn phương án.
Đáp số. Chọn D. .
Sai lầm thường gặp. Chỉ kiểm tra điều kiện 'hàng chục là 3' mà quên kiểm tra thêm điều kiện 'hàng nghìn lớn hơn 5', dẫn đến chọn nhầm phương án B () vì phương án này cũng có hàng chục là 3.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi điều kiện thành 'hàng nghìn bé hơn 5' thì mã số mở cửa có thể là số nào trong bốn phương án trên?
Bài 9 · Tiết 3 · Câu 1Trang 5Viết số có bốn chữ số theo cấu tạo bằng lời văn
Câu 1 (trang 5). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Số gồm bốn nghìn, hai trăm, tám chục và ba đơn vị là ...
b) Số gồm năm nghìn, bảy chục và một đơn vị là ...
c) Số gồm chín nghìn, hai trăm và ba chục là ...
d) Số gồm hai nghìn, tám trăm, chín chục và hai đơn vị là ...
Kiến thức cần nhớ
  • Khi lời văn không nhắc đến một hàng, chữ số của hàng đó là 0.
  • Viết số có bốn chữ số theo đúng thứ tự hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Câu b) không nhắc đến 'trăm' nên hàng trăm là 0; câu c) không nhắc đến 'đơn vị' nên hàng đơn vị là 0. Phải liệt kê đủ bốn hàng (kể cả hàng không được nhắc tới) trước khi ghép số.
1Cách 1. Xác định đủ bốn hàng rồi ghép số

Định hướng. Liệt kê đủ bốn hàng cho mỗi câu, hàng nào không được nhắc tới thì gán bằng 0, rồi ghép lại thành số.

a) 4 nghìn, 2 trăm, 8 chục, 3 đơn vị .
b) 5 nghìn, 0 trăm, 7 chục, 1 đơn vị .
c) 9 nghìn, 2 trăm, 3 chục, 0 đơn vị .
d) 2 nghìn, 8 trăm, 9 chục, 2 đơn vị .

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Viết thành tổng các hàng rồi cộng lại để kiểm tra

Định hướng. Đổi mỗi thành phần sang giá trị thật rồi cộng lại, so với số đã viết ở Cách 1.

a) .
b) .
c) .
d) .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 giúp phát hiện ngay nếu quên mất một hàng có giá trị 0.

3Cách 3. Lấy đúng số khối nghìn - trăm - chục - đơn vị rồi đếm gộp

Định hướng. Lấy ra đúng số khối nghìn, tấm trăm, thanh chục, khối đơn vị theo lời văn (không lấy khối nào cho hàng không được nhắc tới) rồi đếm gộp thành số.

a) Lấy 4 khối nghìn, 2 tấm trăm, 8 thanh chục, 3 khối đơn vị đếm gộp được .
b) Lấy 5 khối nghìn, không lấy tấm trăm, 7 thanh chục, 1 khối đơn vị đếm gộp được .
c) Lấy 9 khối nghìn, 2 tấm trăm, 3 thanh chục, không lấy khối đơn vị đếm gộp được .
d) Lấy 2 khối nghìn, 8 tấm trăm, 9 thanh chục, 2 khối đơn vị đếm gộp được .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 giúp thấy rõ hàng 'không được nhắc tới' trong lời văn nghĩa là không lấy khối nào (chữ số 0), không phải bỏ hẳn hàng đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên liệt kê đủ bốn hàng ra nháp trước khi viết số (Cách 1), tránh bỏ sót hàng không được nhắc đến trong lời văn.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu c), do lời văn không nhắc đến 'đơn vị' nên bỏ luôn hàng đó, viết nhầm thành thay vì .
🚀 Mở rộng. Số gồm sáu nghìn, không trăm, không chục và bốn đơn vị được viết như thế nào?
Bài 10 · Tiết 3 · Câu 2Trang 5Tìm số còn thiếu trong ba dãy số cách đều 1000, 100, 10 đơn vị
Câu 2 (trang 5). Số?
a) .
b) .
c) .
Ba dãy số cách đều 1000, 100, 10a)3 0004 000??7 000b)5 8005 9006 000??c)??4 0004 0104 020
Kiến thức cần nhớ
  • Trong dãy số cách đều, hiệu giữa hai số liên tiếp luôn bằng nhau.
  • Muốn tìm số còn thiếu, lấy số đã biết cộng hoặc trừ đúng khoảng cách chung của dãy.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi dãy có một khoảng cách chung riêng (1000 ở dãy a, 100 ở dãy b, 10 ở dãy c). Phải tìm đúng khoảng cách chung của từng dãy bằng cách lấy hai số liên tiếp đã biết trừ cho nhau, rồi mới cộng tiếp hoặc trừ lùi để ra số còn thiếu.
1Cách 1. Tìm khoảng cách chung rồi cộng tiếp từ đầu dãy

Định hướng. Lấy hai số liên tiếp đã biết trừ nhau để tìm khoảng cách chung, sau đó cộng liên tiếp để ra các số còn thiếu.

a) , vậy ; ; kiểm tra đúng số đã cho.
b) , vậy ; .
c) , vậy ; .

Vậy a) . b) . c) .

2Cách 2. Thử điền rồi kiểm tra lại bằng phép trừ

Định hướng. Dự đoán số cần điền rồi lấy hiệu với số liền kề để xem có đúng khoảng cách chung của dãy hay không.

a) Dự đoán : - đúng. Dự đoán : - đúng.
b) Dự đoán : - đúng. Dự đoán : - đúng.
c) Dự đoán : - đúng. Dự đoán : - đúng.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 phù hợp để tự kiểm tra lại sau khi đã điền xong cả ba dãy.

3Cách 3. Tính trực tiếp bằng vị trí của ô trong dãy

Định hướng. Coi ô đầu tiên đã biết của mỗi dãy là ô thứ 1, ô thứ có giá trị bằng số đầu cộng với lần khoảng cách chung, tính thẳng không cần cộng nối tiếp từng ô.

a) Số đầu , khoảng cách . Ô thứ 3: ; ô thứ 4: .
b) Số đầu , khoảng cách . Ô thứ 4: ; ô thứ 5: .
c) Số cuối ở ô thứ 5, khoảng cách , nên ô thứ bằng . Ô thứ 1: ; ô thứ 2: .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 dùng phép nhân thay cho cộng dồn nhiều lần, tiện khi ô cần tìm ở xa số mốc đã biết.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên tìm khoảng cách chung của từng dãy trước (Cách 1) rồi cộng hoặc trừ liên tiếp, nhanh hơn nhiều so với đoán từng số.
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Dùng chung một khoảng cách (ví dụ luôn cộng thêm 100) cho cả ba dãy mà không nhận ra mỗi dãy có khoảng cách riêng (1000, 100, 10), làm sai hoàn toàn dãy a) và dãy c).
🚀 Mở rộng. Nếu dãy c) kéo dài thêm hai số nữa sau thì hai số đó là bao nhiêu?
Bài 11 · Tiết 3 · Câu 3★★Trang 5Phân tích số có bốn chữ số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị
Câu 3 (trang 5). Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu).
Mẫu: .
a) .
b) .
c) .
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Số có bốn chữ số nghìn trăm chục đơn vị.
  • Khi phân tích, giá trị của mỗi hàng bằng chữ số của hàng đó nhân với giá trị hàng (100 cho hàng trăm, 10 cho hàng chục).
🧠 Phân tích tư duy
Theo mẫu, mỗi số được tách thành tổng của số nghìn, số trăm, số chục và số đơn vị. Cần xác định đúng chữ số ở từng hàng còn thiếu của mỗi số rồi đổi sang giá trị thật của hàng đó (ví dụ hàng trăm thì nhân với 100, hàng chục thì nhân với 10) trước khi điền vào chỗ trống.
1Cách 1. Xác định từng chữ số theo đúng hàng rồi đổi ra giá trị

Định hướng. Nhìn vào số ở vế trái, xác định chữ số hàng trăm và hàng chục (hoặc hàng còn thiếu) rồi đổi sang giá trị thật để điền vào chỗ trống.

a) có hàng trăm là 7, hàng chục là 2, vậy .
b) có hàng trăm là 1, hàng chục là 7, vậy .
c) có hàng trăm là 0 nên không viết phần trăm, hàng chục là 8, hàng đơn vị là 9, vậy .
d) có hàng trăm là 6, hàng chục là 5, vậy .

Vậy a) 700 và 20; b) 100 và 70; c) 80 và 9; d) 600 và 50.

2Cách 2. Cộng thử lại vế phải để kiểm tra bằng vế trái

Định hướng. Sau khi điền số vào chỗ trống, cộng toàn bộ vế phải để xem có đúng bằng số ở vế trái hay không.

a) - đúng.
b) - đúng.
c) - đúng.
d) - đúng.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 là bước kiểm tra bắt buộc để chắc chắn không điền nhầm giá trị của hàng.

3Cách 3. Trừ liên tiếp các số hạng đã biết ra khỏi số ban đầu

Định hướng. Lấy số ở vế trái trừ dần số hạng nghìn đã cho sẵn, phần còn lại chính là tổng các số hạng cần điền; nếu vế phải còn số hạng đơn vị đã biết thì trừ tiếp số đó.

a) ; ; tách , vậy hai chỗ trống là 700 và 20.
b) ; tách , vậy hai chỗ trống là 100 và 70.
c) ; tách , vậy hai chỗ trống là 80 và 9.
d) ; tách , vậy hai chỗ trống là 600 và 50.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 dùng phép trừ để 'bóc' phần đã biết ra khỏi số ban đầu, cho ngay tổng các số hạng còn thiếu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên xác định đúng hàng rồi điền theo Cách 1, sau đó cộng thử lại như Cách 2 hoặc trừ ngược như Cách 3 để chắc chắn không sai.
Đáp số. a) 700 và 20. b) 100 và 70. c) 80 và 9. d) 600 và 50.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) và c), quên rằng hàng trăm hoặc hàng chục có thể bằng 0 nên không cần viết phần đó, dẫn đến viết thừa một số hạng bằng 0 hoặc điền sai vị trí của 100 và 70.
🚀 Mở rộng. Số phân tích thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị sẽ như thế nào?
Bài 12 · Tiết 3 · Câu 4★★★Trang 5Xác định số bên phải theo hướng di chuyển trên một đường đi khép kín
Câu 4 (trang 5). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Một con kiến bò từ điểm A đến điểm B theo hướng mũi tên (như hình vẽ). Trong suốt thời gian di chuyển, nó chỉ đọc các số ở bên phải của nó. Hỏi số cuối cùng mà kiến đọc là số nào?
A. Ba nghìn hai trăm tám mươi sáu.
B. Hai nghìn sáu trăm ba mươi tám.
C. Ba nghìn tám trăm sáu mươi hai.
D. Sáu nghìn hai trăm tám mươi ba.
Kiến bò từ A đến B, chỉ đọc số bên phải3 8623 2862 6382 3686 283AB
Kiến thức cần nhớ
  • Khi di chuyển theo một hướng, bên phải của người đi thay đổi theo từng đoạn đường (rẽ hướng thì bên phải cũng đổi theo).
  • Chỉ những số nằm đúng bên phải theo chiều di chuyển tại đoạn đó mới được tính là 'kiến đọc được'.
🧠 Phân tích tư duy
Phải hình dung đúng chiều di chuyển của con kiến qua từng đoạn đường (phải rồi lên, sang trái, xuống, rẽ vào trong) và xác định số nào nằm bên TAY PHẢI của kiến ở đúng đoạn đó — chỉ những số đó mới được đọc, các số nằm bên trái bị bỏ qua. Số đọc cuối cùng chính là số ở đoạn đường gần điểm B nhất.
1Cách 1. Lần theo từng đoạn đường và xác định số bên phải

Định hướng. Đi theo đúng chiều mũi tên từ A đến B, ở mỗi đoạn xác định số nằm bên tay phải của kiến tại đoạn đó, ghi lại theo đúng thứ tự gặp.

Xuất phát từ A, kiến đi lên theo cạnh phải rồi vòng sang trái theo cạnh trên; theo đúng chiều đi này, số bên phải lần lượt gặp là (đoạn đầu, cạnh phải), (đoạn giữa, cạnh trên), rồi (đoạn cuối, cạnh trái, ngay trước khi rẽ vào trong đến B).
Số nằm bên TRÁI của kiến ở các đoạn tương ứng nên không được đọc.
Số cuối cùng đọc được là , đọc là "ba nghìn tám trăm sáu mươi hai".

Vậy số cuối cùng kiến đọc là . Chọn C.

2Cách 2. Đối chiếu bốn phương án với các số ghi trên hình

Định hướng. Đổi bốn phương án A, B, C, D sang số rồi so với các số thật sự ghi trên hình, loại phương án nào không trùng số nào trên đường đi của kiến.

A. "Ba nghìn hai trăm tám mươi sáu" : có trên hình, nhưng đây là số gặp ĐẦU TIÊN, không phải cuối cùng.
B. "Hai nghìn sáu trăm ba mươi tám" : có trên hình, là số gặp thứ hai.
D. "Sáu nghìn hai trăm tám mươi ba" : có trên hình nhưng nằm bên trái kiến, không được đọc.
C. "Ba nghìn tám trăm sáu mươi hai" : có trên hình và là số bên phải ở đoạn đường cuối cùng trước khi đến B.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: chọn C.

Nhận xét. Cách 2 giúp loại nhanh các phương án không phải là số đọc CUỐI CÙNG, nhưng vẫn cần Cách 1 để biết chắc thứ tự đọc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên lần theo từng đoạn đường như Cách 1 để xác định đúng thứ tự các số kiến đọc được, tránh chọn nhầm số đọc đầu tiên thay vì số đọc cuối cùng.
Đáp số. Chọn C. Số cuối cùng kiến đọc là (ba nghìn tám trăm sáu mươi hai).
Sai lầm thường gặp. Chọn ngay phương án A () vì đó là số đầu tiên nhìn thấy trên hình, quên rằng đề hỏi số ĐỌC CUỐI CÙNG (ở gần điểm B) chứ không phải số gặp đầu tiên.
🚀 Mở rộng. Nếu con kiến bò ngược lại từ B đến A thì số nó đọc đầu tiên là số nào?
Bài 13 · Tiết 3 · Câu 5★★★Trang 5Lập số tròn trăm có bốn chữ số từ các thẻ số cho trước
Câu 5 (trang 5). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Từ các thẻ số (như hình bên), Mai có thể lập được các số tròn trăm có bốn chữ số là: ...
Năm thẻ số02507
Kiến thức cần nhớ
  • Số tròn trăm có bốn chữ số: chữ số hàng chục và hàng đơn vị đều bằng 0.
  • Muốn đếm đủ các số, chọn lần lượt từng chữ số khác 0 làm hàng nghìn rồi chọn một trong hai chữ số còn lại làm hàng trăm.
🧠 Phân tích tư duy
Số tròn trăm có bốn chữ số phải có hàng chục và hàng đơn vị đều là 0, nên bắt buộc phải dùng cả hai thẻ số 0 để lấp hai hàng đó. Hai hàng còn lại (nghìn và trăm) chọn từ ba thẻ khác nhau còn lại là 2, 5, 7 — chọn 1 thẻ làm hàng nghìn, 1 thẻ khác làm hàng trăm, sao cho đủ mọi cách chọn khác nhau.
1Cách 1. Chọn hàng nghìn trước rồi liệt kê hàng trăm tương ứng

Định hướng. Hai thẻ 0 luôn dùng cho hàng chục và hàng đơn vị; lần lượt chọn 2, 5 hoặc 7 làm hàng nghìn, mỗi lần chọn xong thì hai chữ số còn lại (khác 0) đều có thể làm hàng trăm.

Chọn 2 làm hàng nghìn: hàng trăm có thể là 5 hoặc 7 .
Chọn 5 làm hàng nghìn: hàng trăm có thể là 2 hoặc 7 .
Chọn 7 làm hàng nghìn: hàng trăm có thể là 2 hoặc 5 .

Vậy lập được tất cả 6 số tròn trăm có bốn chữ số: .

2Cách 2. Đếm số cặp (hàng nghìn, hàng trăm) có thể chọn

Định hướng. Đếm xem có bao nhiêu cách chọn một cặp gồm chữ số hàng nghìn và chữ số hàng trăm khác nhau từ ba chữ số 2, 5, 7, sau đó liệt kê đúng số lượng đó.

Có 3 cách chọn chữ số hàng nghìn (2, 5 hoặc 7); với mỗi cách chọn, còn 2 chữ số để chọn làm hàng trăm.
Số cặp có thể chọn là cặp, đúng bằng số lượng đã liệt kê ở Cách 1: .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: có đúng 6 số.

Nhận xét. Cách 2 giúp kiểm tra đã liệt kê ĐỦ và KHÔNG THỪA số nào ở Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên liệt kê theo Cách 1 (chọn hàng nghìn trước) để không bỏ sót, rồi đếm lại bằng Cách 2 cho chắc chắn đủ 6 số.
Đáp số. (tất cả 6 số).
Sai lầm thường gặp. Quên mất phải dùng CẢ HAI thẻ 0 cho hàng chục và hàng đơn vị, lại đem một thẻ 0 đi làm hàng trăm hoặc hàng nghìn, tạo ra số không phải số tròn trăm hợp lệ (như ).
🚀 Mở rộng. Nếu chỉ có một thẻ số 0 (thẻ còn lại là 2, 5, 7, 0) thì có lập được số tròn trăm có bốn chữ số nào không? Vì sao?