Bài 1 · Tiết 1 · Câu 1★Trang 7— So sánh các số trong phạm vi 10 000
Câu 1 (trang 7). >; <; =? a) 2194?395 b) 4198?4200 c) 5100?5099 d) 7000?7010 e) 899?1000 g) 3257?3000+200+50+7
Kiến thức cần nhớ
Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
Hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải.
🧠 Phân tích tư duy
Nhìn số chữ số của hai vế trước: số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai vế cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. Riêng ý g) phải tính giá trị vế phải trước khi so sánh.
1Cách 1. So sánh theo hàng, từ trái sang phải
Định hướng. Đếm số chữ số của hai vế; nếu bằng số chữ số thì so sánh lần lượt hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị từ trái sang phải, hàng nào lớn hơn trước thì số đó lớn hơn.
a) 2194 có bốn chữ số, 395 có ba chữ số nên 2194 lớn hơn 395. b) 4198 và 4200 đều có bốn chữ số, hàng nghìn đều là 4; xét hàng trăm: 1<2 nên 4198 bé hơn 4200. c) 5100 và 5099 đều có bốn chữ số, hàng nghìn đều là 5; xét hàng trăm: 1>0 nên 5100 lớn hơn 5099. d) 7000 và 7010 đều có bốn chữ số, hàng nghìn và hàng trăm đều bằng nhau; xét hàng chục: 0<1 nên 7000 bé hơn 7010. e) 899 có ba chữ số, 1000 có bốn chữ số nên 899 bé hơn 1000. g) Vế phải: 3000+200+50+7=3257, bằng đúng vế trái nên hai vế bằng nhau.
Vậy a) 2194>395. b) 4198<4200. c) 5100>5099. d) 7000<7010. e) 899<1000. g) 3257=3000+200+50+7.
2Cách 2. Ước lượng theo hàng nghìn rồi kiểm tra khi cần
Định hướng. Nhìn hàng nghìn (hàng lớn nhất) trước để ước lượng số nào lớn hơn; chỉ khi hàng nghìn bằng nhau mới xét tiếp hàng trăm, hàng chục, cho đến khi phân biệt được.
a) Vế trái có hàng nghìn là 2, vế phải chỉ có ba chữ số (chưa tới hàng nghìn) nên vế trái lớn hơn ngay. b) Hàng nghìn hai số đều là 4, chưa phân biệt được nên xét hàng trăm: 1<2, vậy 4198 bé hơn 4200. c) Hàng nghìn hai số đều là 5, xét hàng trăm: 1>0, vậy 5100 lớn hơn 5099. d) Hàng nghìn và hàng trăm hai số đều bằng nhau, xét hàng chục: 0<1, vậy 7000 bé hơn 7010. e) Vế phải có hàng nghìn là 1, vế trái chưa tới hàng nghìn nên vế trái bé hơn. g) Cộng các số hạng ở vế phải: 3000+200+50+7=3257, bằng đúng vế trái.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
Nhận xét. Ước lượng theo hàng nghìn trước giúp trả lời nhanh nhiều ý mà không phải xét hết các hàng.
3Cách 3. Đặt các số lên tia số để so sánh trực quan
Định hướng. Hình dung các số trên tia số: số nào đứng bên phải thì lớn hơn, số nào đứng bên trái thì bé hơn, hai số trùng một điểm thì bằng nhau.
a) Trên tia số, 2194 đứng xa về bên phải 395 nên 2194 lớn hơn 395. b) 4198 đứng bên trái 4200 (cách nhau một quãng ngắn) nên 4198 bé hơn 4200. c) 5100 đứng bên phải 5099 (chỉ cách một đơn vị) nên 5100 lớn hơn 5099. d) 7000 đứng bên trái 7010 nên 7000 bé hơn 7010. e) 899 đứng bên trái 1000 nên 899 bé hơn 1000. g) Tính 3000+200+50+7=3257 thì điểm này trùng với điểm 3257 trên tia số nên hai số bằng nhau.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Tia số giúp nhìn trực quan số nào lớn hơn, số nào bé hơn mà không cần so sánh từng hàng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên ước lượng nhanh theo hàng nghìn trước (Cách 2); chỉ khi hàng nghìn bằng nhau mới cần so sánh tiếp các hàng nhỏ hơn.
Đáp số.a) 2194>395. b) 4198<4200. c) 5100>5099. d) 7000<7010. e) 899<1000. g) 3257=3000+200+50+7.
Sai lầm thường gặp.Nhầm số nhiều chữ số hơn luôn lớn hơn mà quên xét kỹ từng hàng (ví dụ tưởng 5100<5099 khi thấy hai số cùng bắt đầu bằng 5), hoặc quên tính tổng ở ý g) trước khi so sánh.
🚀 Mở rộng.Nếu thay 7010 ở ý d) bằng 6990 thì kết quả so sánh 7000 với 6990 sẽ đổi chiều như thế nào?
Bài 2 · Tiết 1 · Câu 2★★Trang 7— So sánh nhiều số rồi xác định số bé nhất, số lớn nhất qua sơ đồ đường đi
Câu 2 (trang 7). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Ba cửa hầm phía trên ghi các số 3198, 3891, 3819; mỗi cửa hầm nối bằng một đường hầm ngoằn ngoèo xuống một trong ba đồ vật phía dưới: cái bánh, lá cong, cái kẹo. a) Cửa hầm ghi số bé nhất đưa đến chỗ …………………… b) Cửa hầm ghi số lớn nhất đưa đến chỗ ……………………
Kiến thức cần nhớ
So sánh nhiều số cùng lúc bằng cách xét từng hàng từ trái sang phải.
Một đường đi trong sơ đồ chỉ nối đúng một điểm đầu với một điểm cuối.
🧠 Phân tích tư duy
Trước tiên so sánh ba số ghi trên cửa hầm để tìm số bé nhất và số lớn nhất. Sau đó lần theo đúng đường hầm (không cắt các đường khác) xuất phát từ hai cửa đó để biết chúng dẫn tới đồ vật nào.
1Cách 1. So sánh ba số rồi dò theo đường hầm của từng số
Định hướng. So sánh 3198, 3891, 3819 để tìm số bé nhất và số lớn nhất, sau đó lần theo đúng đường hầm xuất phát từ hai cửa đó.
Cả ba số đều có bốn chữ số và hàng nghìn đều là 3, nên so sánh tiếp hàng trăm: 1<8, suy ra 3198 bé hơn hai số còn lại. Giữa 3891 và 3819, hàng trăm đều là 8, xét hàng chục: 9>1, nên 3891 lớn hơn 3819. Vậy 3198<3819<3891. Dò theo đường hầm trên sơ đồ: cửa ghi 3198 dẫn xuống cái kẹo; cửa ghi 3891 dẫn xuống cái bánh; cửa ghi 3819 dẫn xuống lá cong.
Vậy a) Cửa hầm ghi số bé nhất (3198) đưa đến chỗ cái kẹo. b) Cửa hầm ghi số lớn nhất (3891) đưa đến chỗ cái bánh.
2Cách 2. Xếp thứ tự ba số rồi đối chiếu đường hầm
Định hướng. Xếp 3198, 3819, 3891 theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó đối chiếu với sơ đồ để biết đường hầm của số bé nhất và số lớn nhất dẫn tới đâu.
Xếp theo thứ tự tăng dần: 3198<3819<3891 (vì 198<819<891 khi ba số cùng hàng nghìn là 3). Số đứng đầu dãy (3198) là số bé nhất, số đứng cuối dãy (3891) là số lớn nhất. Theo sơ đồ, đường hầm của 3198 dẫn xuống cái kẹo, đường hầm của 3891 dẫn xuống cái bánh.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: số bé nhất đến cái kẹo, số lớn nhất đến cái bánh.
Nhận xét. Khi ba số đều chung hàng nghìn, chỉ cần so sánh các hàng còn lại là xếp được thứ tự ngay.
3Cách 3. So sánh từng cặp để loại trừ số ở giữa
Định hướng. Vì chỉ cần tìm số bé nhất và số lớn nhất trong ba số, so sánh lần lượt từng cặp hai số một để loại dần, không cần xếp thứ tự đầy đủ cả ba số.
So sánh 3198 và 3891: hàng trăm 1<8 nên 3198 bé hơn. So sánh 3198 và 3819: hàng trăm 1<8 nên 3198 bé hơn. Vậy 3198 bé hơn cả hai số còn lại, là số bé nhất. So sánh 3891 và 3819: hàng trăm bằng nhau, hàng chục 9>1 nên 3891 lớn hơn. Vậy 3891 lớn hơn cả hai số còn lại, là số lớn nhất.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2: số bé nhất (3198) đến cái kẹo, số lớn nhất (3891) đến cái bánh.
Nhận xét. So sánh từng cặp để loại trừ giúp không cần xếp thứ tự đầy đủ khi đề chỉ hỏi số bé nhất và số lớn nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên so sánh cả ba số cùng lúc theo hàng (Cách 1) để tìm ngay số bé nhất, số lớn nhất, rồi mới dò đường hầm, tránh nhầm giữa các đường ngoằn ngoèo.
Đáp số.a) Số bé nhất là 3198, đưa đến chỗ cái kẹo. b) Số lớn nhất là 3891, đưa đến chỗ cái bánh.
Sai lầm thường gặp.Dò nhầm đường hầm do các đường ngoằn ngoèo cắt gần nhau, hoặc xác định sai số bé nhất/lớn nhất khi chỉ nhìn chữ số hàng trăm mà quên hàng nghìn.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm cửa hầm ghi số 3809 thì số này đứng ở vị trí nào trong thứ tự từ bé đến lớn của bốn số?
Bài 3 · Tiết 1 · Câu 3★★Trang 7— So sánh số đo khối lượng rồi sắp xếp thứ tự
Câu 3 (trang 7). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Cho các đồ vật với khối lượng như hình vẽ: sữa bột 980 g, đường 1000 g, dầu ăn 1890 g, nồi 1200 g. a) Trong các đồ vật trên, đồ vật nặng nhất là …………… và đồ vật nhẹ nhất là …………… b) Tên các đồ vật theo thứ tự từ nhẹ nhất đến nặng nhất là ……………………………………
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh các số đo cùng đơn vị, ta so sánh các số đo như so sánh số tự nhiên.
Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Các số đo đều có đơn vị gam nên so sánh trực tiếp bốn số 980, 1000, 1200, 1890 như so sánh số tự nhiên. Số nào lớn hơn thì đồ vật đó nặng hơn, rồi gọi đúng tên đồ vật ứng với mỗi số.
1Cách 1. So sánh trực tiếp bốn số đo
Định hướng. So sánh bốn số đo khối lượng 980 g, 1000 g, 1200 g, 1890 g rồi xếp thứ tự từ bé đến lớn.
980 có ba chữ số nên bé nhất trong bốn số. Ba số còn lại 1000, 1200, 1890 đều có bốn chữ số và hàng nghìn đều là 1; so sánh hàng trăm: 0<2<8, nên 1000<1200<1890. Vậy 980<1000<1200<1890.
Vậy a) Đồ vật nặng nhất là dầu ăn (1890 g), đồ vật nhẹ nhất là sữa bột (980 g). b) Thứ tự từ nhẹ nhất đến nặng nhất: sữa bột, đường, nồi, dầu ăn.
2Cách 2. So sánh dần từng cặp liền kề
Định hướng. So sánh lần lượt từng cặp hai số đo một để dần dần xác định thứ tự, không cần so sánh cả bốn số cùng lúc.
So sánh 980 và 1000: 980<1000. So sánh tiếp 1000 và 1200: 1000<1200. So sánh tiếp 1200 và 1890: 1200<1890. Ghép các kết quả liên tiếp: 980<1000<1200<1890.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
Nhận xét. So sánh từng cặp liền kề giúp không bỏ sót số nào khi có nhiều số đo cùng lúc.
3Cách 3. Ước lượng theo số chữ số và hàng trăm
Định hướng. Ước lượng nhanh: số có ba chữ số chắc chắn bé nhất; trong các số bốn chữ số cùng hàng nghìn, số nào có hàng trăm lớn nhất thì lớn nhất.
980 có ba chữ số nên nhẹ nhất ngay. Trong ba số 1000, 1200, 1890 (đều bốn chữ số, hàng nghìn cùng là 1): hàng trăm lần lượt là 0, 2, 8; vì 8 lớn nhất nên 1890 (dầu ăn) nặng nhất; 0 bé nhất trong nhóm này nên 1000 (đường) nhẹ nhì; còn lại 1200 (nồi) đứng giữa.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2: nặng nhất dầu ăn, nhẹ nhất sữa bột, thứ tự sữa bột, đường, nồi, dầu ăn.
Nhận xét. Khi các số cùng hàng nghìn, chỉ cần so sánh hàng trăm là xếp được thứ tự ngay, không cần xét đến hàng chục, đơn vị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên tách riêng số có ít chữ số hơn (980 có ba chữ số) trước, sau đó so sánh hàng trăm của các số bốn chữ số còn lại (Cách 1) để xếp thứ tự nhanh, chính xác.
Sai lầm thường gặp.Nhầm số có nhiều chữ số hơn luôn lớn hơn dù chưa so sánh hàng trăm, hoặc đọc nhầm khối lượng sữa bột thành 890 g thay vì 980 g khi nhìn hình.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi khối lượng nồi thành 1980 g thì thứ tự bốn đồ vật từ nhẹ đến nặng sẽ thay đổi như thế nào?
Bài 4 · Tiết 1 · Câu 4★★Trang 8— Lập số có bốn chữ số lớn nhất, bé nhất từ các chữ số cho trước
Câu 4 (trang 8). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Từ các tấm thẻ ghi số 5, 9, 0, 4 lập được: a) Số có bốn chữ số lớn nhất là …… b) Số có bốn chữ số bé nhất là ……
Kiến thức cần nhớ
Muốn số có nhiều chữ số lớn nhất, xếp các chữ số theo thứ tự giảm dần bắt đầu từ hàng cao nhất.
Muốn số có nhiều chữ số bé nhất, xếp các chữ số theo thứ tự tăng dần bắt đầu từ hàng cao nhất, nhưng hàng cao nhất khác 0.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn số lớn nhất thì xếp các chữ số theo thứ tự giảm dần vào các hàng từ hàng nghìn trở đi. Muốn số bé nhất thì xếp theo thứ tự tăng dần, nhưng hàng nghìn không được là chữ số 0.
1Cách 1. Xếp các chữ số theo thứ tự giảm dần hoặc tăng dần
Định hướng. Sắp xếp bốn chữ số 5;9;0;4 theo thứ tự giảm dần để được số lớn nhất, theo thứ tự tăng dần (hàng nghìn khác 0) để được số bé nhất.
Sắp bốn chữ số theo thứ tự giảm dần: 9;5;4;0, được số 9540. Sắp theo thứ tự tăng dần: 0;4;5;9; vì hàng nghìn không được là 0 nên đổi chỗ 0 với chữ số liền sau (4), được thứ tự 4;0;5;9, tức số 4059.
Vậy a) Số có bốn chữ số lớn nhất là 9540. b) Số có bốn chữ số bé nhất là 4059.
2Cách 2. Chọn từng hàng theo yêu cầu lớn nhất/bé nhất
Định hướng. Chọn chữ số cho từng hàng (nghìn, trăm, chục, đơn vị) lần lượt theo yêu cầu số lớn nhất hoặc số bé nhất, mỗi chữ số chỉ dùng một lần.
Số lớn nhất: hàng nghìn chọn chữ số lớn nhất là 9; hàng trăm chọn số lớn nhất còn lại là 5; hàng chục chọn 4; hàng đơn vị còn lại 0. Được số 9540. Số bé nhất: hàng nghìn phải khác 0 nên chọn chữ số bé nhất khác 0 là 4; hàng trăm chọn chữ số bé nhất còn lại là 0; hàng chục chọn 5; hàng đơn vị còn lại 9. Được số 4059.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
Nhận xét. Với số bé nhất, chữ số 0 luôn được đẩy xuống hàng trăm (không phải hàng nghìn) để tránh số bắt đầu bằng 0.
3Cách 3. Thử liệt kê một vài cách xếp rồi so sánh
Định hướng. Thử liệt kê một vài số có bốn chữ số khác nhau lập từ 5;9;0;4 với hàng nghìn lớn (để tìm số lớn nhất) hoặc hàng nghìn bé (để tìm số bé nhất), rồi so sánh để chọn ra số đúng yêu cầu.
Các số bắt đầu bằng 9 (hàng nghìn lớn nhất có thể): 9540, 9504, 9450,... so sánh hàng trăm thấy 9540 lớn nhất trong nhóm này nên cũng là số có bốn chữ số lớn nhất. Các số bắt đầu bằng 4 (hàng nghìn bé nhất có thể, khác 0): 4059, 4095, 4509,... so sánh hàng trăm thấy 4059 bé nhất trong nhóm này nên cũng là số có bốn chữ số bé nhất.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2: lớn nhất 9540, bé nhất 4059.
Nhận xét. Cố định hàng nghìn lớn nhất (hoặc bé nhất có thể) trước rồi mới so sánh trong nhóm đó giúp thử ít trường hợp hơn liệt kê tất cả.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên xếp trực tiếp các chữ số theo thứ tự giảm dần hoặc tăng dần (Cách 1), chỉ cần nhớ đổi chỗ chữ số 0 ra khỏi hàng nghìn khi tìm số bé nhất.
Đáp số.a) 9540. b) 4059.
Sai lầm thường gặp.Xếp số bé nhất là 0459 (coi 0 đứng đầu); đây không phải là số có bốn chữ số vì hàng nghìn không được là 0.
🚀 Mở rộng.Nếu chỉ có ba tấm thẻ 9;0;4 thì số có ba chữ số lớn nhất và bé nhất lập được là bao nhiêu?
Bài 5 · Tiết 2 · Câu 1★★Trang 8— Nhận biết đúng, sai của các phép so sánh số và biểu thức trong phạm vi 10 000
Câu 1 (trang 8). Đ, S? a) 8500?7989 b) 2400=2000+400? 3870?37804020?400+20 2187?1872700+8?7008 7645?76543451=3000+400+50+1?
Kiến thức cần nhớ
So sánh hai số bằng cách xét số chữ số rồi từng hàng từ trái sang phải.
Tính tổng ở một vế trước khi so sánh với vế còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Tính hoặc so sánh từng vế theo đúng dấu đã cho. Đối chiếu kết quả với dấu đã ghi trong đề để trả lời đúng hay sai.
1Cách 1. Tính hoặc so sánh trực tiếp từng vế rồi đối chiếu với dấu đã cho
Định hướng. Với mỗi phép so sánh, tính giá trị hai vế (nếu có tổng) rồi so sánh; đối chiếu kết quả với dấu đã ghi để trả lời Đ hoặc S.
a) 8500 và 7989: hàng nghìn 8>7 nên 8500>7989, mà đề ghi dấu < nên sai: S. 3870 và 3780: hàng nghìn bằng nhau, hàng trăm 8>7 nên 3870>3780, đề ghi đúng dấu >: Đ. 2187 và 1872: hàng nghìn 2>1 nên 2187>1872, mà đề ghi dấu < nên sai: S. 7645 và 7654: hàng nghìn, hàng trăm bằng nhau, hàng chục 4<5 nên 7645<7654, mà đề ghi dấu > nên sai: S. b) 2000+400=2400, bằng đúng vế trái: Đ. 400+20=420; 4020 có bốn chữ số, 420 có ba chữ số nên 4020>420, đề ghi đúng dấu >: Đ. 700+8=708; 708 có ba chữ số, 7008 có bốn chữ số nên 708<7008, đề ghi đúng dấu <: Đ. 3000+400+50+1=3451, bằng đúng vế trái: Đ.
Vậy a) S, Đ, S, S. b) Đ, Đ, Đ, Đ.
2Cách 2. Ước lượng theo hàng nghìn hoặc số chữ số trước
Định hướng. Nhìn số chữ số hoặc hàng cao nhất của hai vế trước để ước lượng nhanh; chỉ cộng tổng khi vế đó là một biểu thức.
a) 8500 có hàng nghìn 8, 7989 có hàng nghìn 7; 8>7 nên 8500>7989: đề ghi < là S. 3870, 3780 cùng hàng nghìn 3, xét hàng trăm 8>7: 3870>3780, đề ghi đúng: Đ. 2187 có hàng nghìn 2, 1872 có hàng nghìn 1; 2>1 nên 2187>1872: đề ghi < là S. 7645, 7654 cùng hàng nghìn, hàng trăm; xét hàng chục 4<5: 7645<7654, đề ghi > là S. b) Vế phải 2000+400 cộng ra 2400, bằng vế trái: Đ. 400+20=420 chỉ có ba chữ số trong khi 4020 có bốn chữ số nên 4020 lớn hơn ngay: Đ. 700+8=708 có ba chữ số, 7008 có bốn chữ số nên 708 bé hơn ngay: Đ. Cộng vế phải 3000+400+50+1=3451, bằng vế trái: Đ.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: a) S, Đ, S, S. b) Đ, Đ, Đ, Đ.
Nhận xét. Nhìn hàng nghìn hoặc số chữ số trước giúp trả lời nhanh mà không cần cộng khi hai vế đã khác nhau ngay từ hàng cao nhất.
3Cách 3. Đổi dấu để kiểm tra lại phép so sánh
Định hướng. Với mỗi phép so sánh sai, thử đổi dấu ngược lại rồi kiểm tra xem dấu mới có đúng không; nếu đúng thì phép so sánh ban đầu chắc chắn là sai (S).
a) Đổi 8500<7989 thành 8500>7989: đúng (vì hàng nghìn 8>7), vậy dấu ban đầu < là S. Đổi 2187<1872 thành 2187>1872: đúng (vì hàng nghìn 2>1), vậy dấu ban đầu < là S. Đổi 7645>7654 thành 7645<7654: đúng (vì hàng chục 4<5), vậy dấu ban đầu > là S. Giữ nguyên 3870>3780: đúng (vì hàng trăm 8>7), nên dấu ban đầu là Đ. b) Với các biểu thức, tính lại tổng rồi so với dấu đã cho: cả bốn phép tính b) đều tính đúng nên đều là Đ.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2: a) S, Đ, S, S. b) Đ, Đ, Đ, Đ.
Nhận xét. Thử đổi dấu ngược lại là cách tự kiểm tra nhanh khi nghi ngờ một phép so sánh bị sai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên ước lượng theo hàng nghìn hoặc số chữ số trước (Cách 2); chỉ khi hàng nghìn bằng nhau hoặc một vế là tổng thì mới cần tính/so sánh tiếp.
Đáp số.a) S, Đ, S, S. b) Đ, Đ, Đ, Đ.
Sai lầm thường gặp.Quên cộng giá trị vế phải trước khi so sánh (ví dụ so 4020 với 400+20 mà không tính 400+20=420), dẫn đến so sánh sai.
🚀 Mở rộng.Nếu sửa lại ý a) đầu tiên thành 8500>7989 thì phép so sánh này đúng hay sai?
Bài 6 · Tiết 2 · Câu 2★★Trang 8— Sắp xếp thứ tự các số có bốn chữ số gần giá trị 3000
Câu 2 (trang 8). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Mai có bốn cuốn sách. Trên bìa sau của mỗi cuốn sách có ghi một trong các số: 3001, 2999, 2998, 3000. Mai cần xếp các cuốn sách đó lên giá sách theo thứ tự từ cuốn sách ghi số bé nhất đến cuốn sách ghi số lớn nhất. Vậy cuốn sách đầu tiên được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số …… và cuốn sách cuối cùng được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số ……
Kiến thức cần nhớ
Số bé hơn 3000 luôn đứng trước số bằng hoặc lớn hơn 3000 khi xếp tăng dần.
So sánh các số có cùng ba chữ số đầu bằng cách xét chữ số còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn số đều gần 3000 nên so sánh bằng cách xét số nào kém 3000, số nào bằng hoặc hơn 3000 trước. Sau đó so sánh tiếp trong từng nhóm nhỏ để xếp đúng thứ tự.
1Cách 1. So sánh trực tiếp bốn số theo hàng
Định hướng. So sánh bốn số 3001, 2999, 2998, 3000 theo hàng nghìn rồi các hàng còn lại để xếp thứ tự tăng dần.
2998 và 2999 có hàng nghìn là 2, còn 3000 và 3001 có hàng nghìn là 3; vì 2<3 nên 2998, 2999 đều bé hơn 3000, 3001. Trong hai số 2998 và 2999: hàng đơn vị 8<9 nên 2998<2999. Trong hai số 3000 và 3001: hàng đơn vị 0<1 nên 3000<3001. Vậy 2998<2999<3000<3001.
Vậy cuốn sách đầu tiên được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số 2998 và cuốn sách cuối cùng được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số 3001.
2Cách 2. So sánh với mốc 3000 rồi xếp trong từng nhóm
Định hướng. Lấy 3000 làm mốc, chia bốn số thành nhóm bé hơn 3000 và nhóm bằng hoặc lớn hơn 3000, sau đó so sánh trong từng nhóm.
So với mốc 3000: 2998<3000, 2999<3000, còn 3001>3000. Vậy hai số bé hơn mốc là 2998 và 2999; so sánh riêng hai số này: 2998<2999 (vì 8<9). Hai số còn lại là 3000 (bằng mốc) và 3001 (lớn hơn mốc), mà 3000<3001. Ghép lại: 2998<2999<3000<3001.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: cuốn sách đầu tiên ghi số 2998, cuốn sách cuối cùng ghi số 3001.
Nhận xét. Dùng số tròn nghìn 3000 làm mốc giúp chia nhanh các số thành hai nhóm trước khi so sánh chi tiết.
3Cách 3. So sánh dần từng cặp liền kề
Định hướng. So sánh lần lượt từng cặp hai số một, mỗi lần chỉ giữ lại số bé hơn để so tiếp với số còn lại, cho đến khi tìm được số bé nhất; làm tương tự để tìm số lớn nhất.
Tìm số bé nhất: so 3001 và 2999, 2999 bé hơn; so 2999 và 2998, 2998 bé hơn; so 2998 và 3000, 2998 bé hơn. Vậy 2998 là số bé nhất. Tìm số lớn nhất: so 3001 và 2999, 3001 lớn hơn; so 3001 và 2998, 3001 lớn hơn; so 3001 và 3000, 3001 lớn hơn. Vậy 3001 là số lớn nhất.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2: cuốn sách đầu tiên ghi số 2998, cuốn sách cuối cùng ghi số 3001.
Nhận xét. So sánh dần từng cặp và luôn giữ lại số bé hơn (hoặc lớn hơn) là cách chắc chắn tìm ra số bé nhất, lớn nhất mà không cần xếp cả dãy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên lấy mốc 3000 để chia nhanh thành hai nhóm (Cách 2), sau đó so sánh trong từng nhóm nhỏ cho chắc chắn.
Đáp số.Cuốn sách đầu tiên ghi số 2998; cuốn sách cuối cùng ghi số 3001.
Sai lầm thường gặp.So sánh nhầm 3000 với 3001 do chỉ nhìn ba chữ số đầu giống nhau mà quên xét hàng đơn vị.
🚀 Mở rộng.Nếu Mai có thêm cuốn sách ghi số 2990 thì cuốn sách này được xếp ở vị trí nào trong dãy năm cuốn sách?
Bài 7 · Tiết 2 · Câu 3★★Trang 9— So sánh, sắp xếp số đo độ cao rồi gọi tên đối tượng tương ứng
Câu 3 (trang 9). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong năm vừa qua, bố của Mai đã leo lên bốn đỉnh núi có chiều cao như sau: Nhìu Cồ San cao 2965 m, Ngọc Linh cao 2598 m, Tả Liên cao 3009 m, Tà Xùa cao 2865 m. Tên các đỉnh núi đó theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất là: ……………………………………
Kiến thức cần nhớ
So sánh các số đo cùng đơn vị như so sánh số tự nhiên.
Khi các số cùng hàng nghìn, so sánh tiếp hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
So sánh bốn số đo độ cao (đơn vị mét), xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Sau đó ghi đúng tên đỉnh núi tương ứng với mỗi số đo.
1Cách 1. So sánh trực tiếp bốn số đo theo hàng
Định hướng. So sánh bốn số 2965, 2598, 3009, 2865 theo hàng nghìn, hàng trăm,... để xếp thứ tự từ bé đến lớn.
3009 có hàng nghìn là 3, ba số còn lại có hàng nghìn là 2, nên 3009 lớn nhất. Trong ba số còn lại: hàng trăm của 2598 là 5, của 2865 và 2965 lần lượt là 8 và 9; vì 5<8<9 nên 2598 bé nhất, tiếp theo 2865, rồi 2965. Vậy 2598<2865<2965<3009.
Vậy tên các đỉnh núi theo thứ tự từ thấp nhất đến cao nhất là: Ngọc Linh, Tà Xùa, Nhìu Cồ San, Tả Liên.
2Cách 2. So sánh dần từng cặp liền kề
Định hướng. So sánh lần lượt từng cặp số đo liền nhau để dần dần xác định thứ tự từ thấp đến cao.
So sánh 2598 và 2865: hàng trăm 5<8 nên 2598<2865. So sánh 2865 và 2965: hàng trăm 8<9 nên 2865<2965. So sánh 2965 và 3009: hàng nghìn 2<3 nên 2965<3009. Ghép các kết quả liên tiếp: 2598<2865<2965<3009.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: Ngọc Linh, Tà Xùa, Nhìu Cồ San, Tả Liên.
Nhận xét. So sánh từng cặp liền kề là cách chắc chắn khi có nhiều số đo với các hàng trăm gần nhau.
3Cách 3. Ước lượng theo hàng trăm để xếp nhanh
Định hướng. Nhìn ngay hàng trăm của bốn số đo (đều cùng hàng nghìn, trừ 3009) để ước lượng thứ tự mà không cần xét hết các hàng.
Bốn số: 2965, 2598, 3009, 2865. Số 3009 có hàng nghìn là 3, khác hẳn ba số kia (hàng nghìn 2) nên 3009 chắc chắn lớn nhất. Ba số còn lại có hàng trăm lần lượt là 9 (2965), 5 (2598), 8 (2865); xếp theo hàng trăm tăng dần: 5<8<9, nên 2598<2865<2965.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2: Ngọc Linh, Tà Xùa, Nhìu Cồ San, Tả Liên.
Nhận xét. Tách riêng số khác hàng nghìn trước rồi chỉ so sánh hàng trăm của các số còn lại giúp xếp thứ tự nhanh hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên tách riêng số có hàng nghìn khác biệt trước (3009), sau đó so sánh hàng trăm của các số còn lại (Cách 1) để xếp thứ tự nhanh.
Đáp số.Ngọc Linh, Tà Xùa, Nhìu Cồ San, Tả Liên.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn tên đỉnh núi với số đo khi ghi kết quả, hoặc so sánh sai hàng trăm giữa 2865 và 2965.
🚀 Mở rộng.Nếu đỉnh Tà Xùa cao thêm 150 m nữa thì thứ tự bốn đỉnh núi từ thấp đến cao có thay đổi không?
Bài 8 · Tiết 2 · Câu 4★★Trang 9— So sánh nhiều số để xác định số còn lại theo điều kiện cho trước
Câu 4 (trang 9). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Gia đình Mai gồm bố, mẹ, Mai và em Mi. Cốc của mỗi người được đánh dấu bằng cách ghi số năm sinh: 1983, 2011, 2015, 1983. Cốc của em Mi ghi số lớn nhất vì em Mi sinh ra muộn nhất. Cốc của bố và mẹ ghi hai số bằng nhau vì bố và mẹ sinh ra trong cùng một năm. Cốc của Mai ghi số ……
Kiến thức cần nhớ
Số lớn nhất trong các số đã cho là số hơn tất cả các số còn lại.
Loại trừ các số đã biết để tìm số còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn cốc ghi bốn số, trong đó có một số lặp lại hai lần. Dựa vào hai điều kiện đã cho (số lớn nhất, hai số bằng nhau) để loại trừ dần, số còn lại chính là năm sinh của Mai.
1Cách 1. Loại trừ theo hai điều kiện đã cho
Định hướng. Từ bốn số ghi trên cốc, xác định số lớn nhất và cặp số bằng nhau theo đề bài, số còn lại chính là năm sinh của Mai.
Bốn số ghi trên cốc là 1983, 2011, 2015, 1983. So sánh 2011 và 2015: hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục đều bằng nhau, xét hàng đơn vị 1<5, nên 2011<2015; cả hai đều có hàng nghìn là 2, lớn hơn hàng nghìn 1 của 1983. Vậy số lớn nhất là 2015, đó là năm sinh em Mi. Số 1983 xuất hiện hai lần, đó là năm sinh bố và mẹ. Số còn lại chưa dùng là 2011.
Vậy cốc của Mai ghi số 2011.
2Cách 2. Sắp xếp cả bốn số rồi đối chiếu với đề bài
Định hướng. Sắp xếp bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó đối chiếu với hai điều kiện của đề (số lớn nhất là của em Mi, hai số bằng nhau là của bố mẹ) để tìm số còn lại của Mai.
Xếp theo thứ tự tăng dần: 1983=1983<2011<2015. Số lớn nhất trong dãy là 2015, đúng như đề cho là năm sinh em Mi. Hai số bằng nhau 1983 và 1983 đúng là năm sinh bố và mẹ. Số còn lại trong dãy chưa được gán cho ai là 2011.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: cốc của Mai ghi số 2011.
Nhận xét. Khi đã biết ba trong bốn số theo tên người, số còn lại tự động thuộc về người chưa được nhắc tới.
3Cách 3. Gạch bỏ dần các số đã xác định được chủ nhân
Định hướng. Viết cả bốn số ra, gạch bỏ số đã biết là của em Mi và của bố mẹ theo đề bài, số còn lại chưa gạch chính là của Mai.
Viết bốn số: 1983, 2011, 2015, 1983. Đề cho biết số lớn nhất là của em Mi; so sánh bốn số thấy 2015 lớn nhất nên gạch bỏ 2015 (của em Mi). Đề cho biết hai số bằng nhau là của bố và mẹ; trong dãy còn lại có 1983 xuất hiện hai lần nên gạch bỏ cả hai số 1983 (của bố và mẹ). Số duy nhất chưa gạch là 2011.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2: cốc của Mai ghi số 2011.
Nhận xét. Gạch bỏ dần các số đã có chủ là cách trực quan để không bỏ sót hay gán nhầm số cho người còn lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên sắp xếp cả bốn số theo thứ tự trước (Cách 2), việc đối chiếu số lớn nhất và cặp số bằng nhau sẽ rõ ràng, tránh nhầm lẫn.
Đáp số.Cốc của Mai ghi số 2011.
Sai lầm thường gặp.Nhầm cốc của Mai với cốc ghi 1983 do không để ý đề đã nói rõ bố và mẹ mới là hai số bằng nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm cốc thứ năm ghi số 1999 (năm sinh của bác) thì cốc này đứng ở vị trí nào khi xếp năm cốc theo thứ tự tăng dần?
Bài 9 · Tiết 2 · Câu 5★★Trang 9— Lập số tròn chục lớn nhất, bé nhất từ các chữ số cho trước
Câu 5 (trang 9). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Từ các tấm thẻ ghi số 5, 0, 1, 9, Mai lập được: a) Số tròn chục bé nhất có bốn chữ số là …… b) Số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số là ……
Kiến thức cần nhớ
Số tròn chục là số có chữ số hàng đơn vị bằng 0.
Muốn số lớn nhất (hoặc bé nhất) trong các hàng còn lại, xếp các chữ số theo thứ tự giảm dần (hoặc tăng dần), hàng nghìn khác 0.
🧠 Phân tích tư duy
Số tròn chục có chữ số hàng đơn vị là 0. Vì trong bốn tấm thẻ đã có sẵn chữ số 0 nên đặt 0 vào hàng đơn vị, rồi xếp ba chữ số còn lại vào hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục theo yêu cầu lớn nhất hoặc bé nhất.
1Cách 1. Đặt chữ số 0 vào hàng đơn vị, xếp các chữ số còn lại
Định hướng. Vì là số tròn chục nên hàng đơn vị phải là 0; xếp ba chữ số còn lại 5;1;9 vào hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục theo thứ tự tăng dần (số bé nhất) hoặc giảm dần (số lớn nhất).
Đặt chữ số 0 vào hàng đơn vị. Với ba chữ số còn lại 5;1;9: xếp tăng dần 1;5;9 để được số bé nhất, ghép với hàng đơn vị 0 được số 1590. Xếp giảm dần 9;5;1 để được số lớn nhất, ghép với hàng đơn vị 0 được số 9510.
Vậy a) Số tròn chục bé nhất có bốn chữ số là 1590. b) Số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số là 9510.
2Cách 2. Liệt kê các số tròn chục lập được rồi chọn
Định hướng. Liệt kê các số tròn chục có bốn chữ số khác nhau lập được từ ba chữ số 5;1;9 (đứng trước) và 0 (đứng cuối), sau đó chọn ra số bé nhất và số lớn nhất.
Các số tròn chục lập được (hàng đơn vị luôn là 0, ba chữ số 5;1;9 đổi chỗ cho nhau ở ba hàng đầu): 1590; 1950; 5190; 5910; 9150; 9510. So sánh sáu số này: số bé nhất là 1590, số lớn nhất là 9510.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: bé nhất 1590, lớn nhất 9510.
Nhận xét. Liệt kê hết các số tròn chục giúp kiểm tra chắc chắn không bỏ sót số nào, nhưng xếp trực tiếp theo thứ tự (Cách 1) nhanh hơn.
3Cách 3. So sánh với số tròn chục lập từ Câu 4 (không đặt lại 0)
Định hướng. Tách riêng việc chọn vị trí cho chữ số 0: vì 0 đã có sẵn trong bốn tấm thẻ và số tròn chục bắt buộc chữ số hàng đơn vị là 0, chỉ cần xếp ba chữ số 5;1;9 theo đúng thứ tự lớn nhất hoặc bé nhất vào ba hàng còn lại, không cần thử các vị trí khác của 0.
Ba chữ số 5;1;9 xếp theo thứ tự tăng dần là 1;5;9; ghép thêm 0 ở cuối được số tròn chục bé nhất 1590. Ba chữ số đó xếp theo thứ tự giảm dần là 9;5;1; ghép thêm 0 ở cuối được số tròn chục lớn nhất 9510. Không cần xét trường hợp 0 đứng ở hàng nghìn, hàng trăm hay hàng chục vì khi đó số không còn là số tròn chục theo đúng nghĩa (chữ số hàng đơn vị phải là 0).
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2: bé nhất 1590, lớn nhất 9510.
Nhận xét. Xác định trước vị trí bắt buộc của chữ số 0 giúp bài toán quy về đúng dạng lập số lớn nhất/bé nhất từ ba chữ số còn lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên đặt ngay chữ số 0 vào hàng đơn vị (Cách 1), rồi chỉ cần xếp ba chữ số còn lại theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần, không cần liệt kê hết các số tròn chục.
Đáp số.a) 1590. b) 9510.
Sai lầm thường gặp.Quên rằng số tròn chục phải có hàng đơn vị là 0 nên xếp nhầm 0 vào hàng chục hoặc hàng khác.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi thành lập số tròn trăm (hàng chục và hàng đơn vị đều là 0) từ các thẻ 5;1;9;0 thì có lập được số có bốn chữ số nào không? Vì sao?