Chủ đề 8. Các số đến 10 000

Bài 46. So sánh các số trong phạm vi 10 000

Vở bài tập Toán 3 — Kết nối tri thức, tập 2 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Tiết 1 · Câu 1Trang 7So sánh các số trong phạm vi 10 000
Câu 1 (trang 7). >; <; =?
a)   b)
c)   d)
e)   g)
Kiến thức cần nhớ
  • Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
  • Hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải.
🧠 Phân tích tư duy
Nhìn số chữ số của hai vế trước: số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai vế cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. Riêng ý g) phải tính giá trị vế phải trước khi so sánh.
1Cách 1. So sánh theo hàng, từ trái sang phải

Định hướng. Đếm số chữ số của hai vế; nếu bằng số chữ số thì so sánh lần lượt hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị từ trái sang phải, hàng nào lớn hơn trước thì số đó lớn hơn.

a) có bốn chữ số, có ba chữ số nên lớn hơn .
b) đều có bốn chữ số, hàng nghìn đều là ; xét hàng trăm: nên bé hơn .
c) đều có bốn chữ số, hàng nghìn đều là ; xét hàng trăm: nên lớn hơn .
d) đều có bốn chữ số, hàng nghìn và hàng trăm đều bằng nhau; xét hàng chục: nên bé hơn .
e) có ba chữ số, có bốn chữ số nên bé hơn .
g) Vế phải: , bằng đúng vế trái nên hai vế bằng nhau.

Vậy a) . b) . c) . d) . e) . g) .

2Cách 2. Ước lượng theo hàng nghìn rồi kiểm tra khi cần

Định hướng. Nhìn hàng nghìn (hàng lớn nhất) trước để ước lượng số nào lớn hơn; chỉ khi hàng nghìn bằng nhau mới xét tiếp hàng trăm, hàng chục, cho đến khi phân biệt được.

a) Vế trái có hàng nghìn là , vế phải chỉ có ba chữ số (chưa tới hàng nghìn) nên vế trái lớn hơn ngay.
b) Hàng nghìn hai số đều là , chưa phân biệt được nên xét hàng trăm: , vậy bé hơn .
c) Hàng nghìn hai số đều là , xét hàng trăm: , vậy lớn hơn .
d) Hàng nghìn và hàng trăm hai số đều bằng nhau, xét hàng chục: , vậy bé hơn .
e) Vế phải có hàng nghìn là , vế trái chưa tới hàng nghìn nên vế trái bé hơn.
g) Cộng các số hạng ở vế phải: , bằng đúng vế trái.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

Nhận xét. Ước lượng theo hàng nghìn trước giúp trả lời nhanh nhiều ý mà không phải xét hết các hàng.

3Cách 3. Đặt các số lên tia số để so sánh trực quan

Định hướng. Hình dung các số trên tia số: số nào đứng bên phải thì lớn hơn, số nào đứng bên trái thì bé hơn, hai số trùng một điểm thì bằng nhau.

a) Trên tia số, đứng xa về bên phải nên lớn hơn .
b) đứng bên trái (cách nhau một quãng ngắn) nên bé hơn .
c) đứng bên phải (chỉ cách một đơn vị) nên lớn hơn .
d) đứng bên trái nên bé hơn .
e) đứng bên trái nên bé hơn .
g) Tính thì điểm này trùng với điểm trên tia số nên hai số bằng nhau.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Tia số giúp nhìn trực quan số nào lớn hơn, số nào bé hơn mà không cần so sánh từng hàng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên ước lượng nhanh theo hàng nghìn trước (Cách 2); chỉ khi hàng nghìn bằng nhau mới cần so sánh tiếp các hàng nhỏ hơn.
Đáp số. a) . b) . c) . d) . e) . g) .
Sai lầm thường gặp. Nhầm số nhiều chữ số hơn luôn lớn hơn mà quên xét kỹ từng hàng (ví dụ tưởng khi thấy hai số cùng bắt đầu bằng ), hoặc quên tính tổng ở ý g) trước khi so sánh.
🚀 Mở rộng. Nếu thay ở ý d) bằng thì kết quả so sánh với sẽ đổi chiều như thế nào?
Bài 2 · Tiết 1 · Câu 2★★Trang 7So sánh nhiều số rồi xác định số bé nhất, số lớn nhất qua sơ đồ đường đi
Câu 2 (trang 7). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Ba cửa hầm phía trên ghi các số , , ; mỗi cửa hầm nối bằng một đường hầm ngoằn ngoèo xuống một trong ba đồ vật phía dưới: cái bánh, lá cong, cái kẹo.
a) Cửa hầm ghi số bé nhất đưa đến chỗ ……………………
b) Cửa hầm ghi số lớn nhất đưa đến chỗ ……………………
3 198 3 891 3 819 Cái bánh Lá cong Cái kẹo
Kiến thức cần nhớ
  • So sánh nhiều số cùng lúc bằng cách xét từng hàng từ trái sang phải.
  • Một đường đi trong sơ đồ chỉ nối đúng một điểm đầu với một điểm cuối.
🧠 Phân tích tư duy
Trước tiên so sánh ba số ghi trên cửa hầm để tìm số bé nhất và số lớn nhất. Sau đó lần theo đúng đường hầm (không cắt các đường khác) xuất phát từ hai cửa đó để biết chúng dẫn tới đồ vật nào.
1Cách 1. So sánh ba số rồi dò theo đường hầm của từng số

Định hướng. So sánh , , để tìm số bé nhất và số lớn nhất, sau đó lần theo đúng đường hầm xuất phát từ hai cửa đó.

Cả ba số đều có bốn chữ số và hàng nghìn đều là , nên so sánh tiếp hàng trăm: , suy ra bé hơn hai số còn lại. Giữa , hàng trăm đều là , xét hàng chục: , nên lớn hơn . Vậy .
Dò theo đường hầm trên sơ đồ: cửa ghi dẫn xuống cái kẹo; cửa ghi dẫn xuống cái bánh; cửa ghi dẫn xuống lá cong.

Vậy a) Cửa hầm ghi số bé nhất () đưa đến chỗ cái kẹo. b) Cửa hầm ghi số lớn nhất () đưa đến chỗ cái bánh.

2Cách 2. Xếp thứ tự ba số rồi đối chiếu đường hầm

Định hướng. Xếp , , theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó đối chiếu với sơ đồ để biết đường hầm của số bé nhất và số lớn nhất dẫn tới đâu.

Xếp theo thứ tự tăng dần: (vì khi ba số cùng hàng nghìn là ). Số đứng đầu dãy () là số bé nhất, số đứng cuối dãy () là số lớn nhất. Theo sơ đồ, đường hầm của dẫn xuống cái kẹo, đường hầm của dẫn xuống cái bánh.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: số bé nhất đến cái kẹo, số lớn nhất đến cái bánh.

Nhận xét. Khi ba số đều chung hàng nghìn, chỉ cần so sánh các hàng còn lại là xếp được thứ tự ngay.

3Cách 3. So sánh từng cặp để loại trừ số ở giữa

Định hướng. Vì chỉ cần tìm số bé nhất và số lớn nhất trong ba số, so sánh lần lượt từng cặp hai số một để loại dần, không cần xếp thứ tự đầy đủ cả ba số.

So sánh : hàng trăm nên bé hơn. So sánh : hàng trăm nên bé hơn. Vậy bé hơn cả hai số còn lại, là số bé nhất. So sánh : hàng trăm bằng nhau, hàng chục nên lớn hơn. Vậy lớn hơn cả hai số còn lại, là số lớn nhất.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2: số bé nhất () đến cái kẹo, số lớn nhất () đến cái bánh.

Nhận xét. So sánh từng cặp để loại trừ giúp không cần xếp thứ tự đầy đủ khi đề chỉ hỏi số bé nhất và số lớn nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên so sánh cả ba số cùng lúc theo hàng (Cách 1) để tìm ngay số bé nhất, số lớn nhất, rồi mới dò đường hầm, tránh nhầm giữa các đường ngoằn ngoèo.
Đáp số. a) Số bé nhất là , đưa đến chỗ cái kẹo. b) Số lớn nhất là , đưa đến chỗ cái bánh.
Sai lầm thường gặp. Dò nhầm đường hầm do các đường ngoằn ngoèo cắt gần nhau, hoặc xác định sai số bé nhất/lớn nhất khi chỉ nhìn chữ số hàng trăm mà quên hàng nghìn.
🚀 Mở rộng. Nếu thêm cửa hầm ghi số thì số này đứng ở vị trí nào trong thứ tự từ bé đến lớn của bốn số?
Bài 3 · Tiết 1 · Câu 3★★Trang 7So sánh số đo khối lượng rồi sắp xếp thứ tự
Câu 3 (trang 7). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Cho các đồ vật với khối lượng như hình vẽ: sữa bột g, đường g, dầu ăn g, nồi g.
a) Trong các đồ vật trên, đồ vật nặng nhất là …………… và đồ vật nhẹ nhất là ……………
b) Tên các đồ vật theo thứ tự từ nhẹ nhất đến nặng nhất là ……………………………………
980 g Sữa bột 1 000 g Đường 1 200 g Nồi 1 890 g Dầu ăn
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn so sánh các số đo cùng đơn vị, ta so sánh các số đo như so sánh số tự nhiên.
  • Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Các số đo đều có đơn vị gam nên so sánh trực tiếp bốn số , , , như so sánh số tự nhiên. Số nào lớn hơn thì đồ vật đó nặng hơn, rồi gọi đúng tên đồ vật ứng với mỗi số.
1Cách 1. So sánh trực tiếp bốn số đo

Định hướng. So sánh bốn số đo khối lượng g, g, g, g rồi xếp thứ tự từ bé đến lớn.

có ba chữ số nên bé nhất trong bốn số. Ba số còn lại , , đều có bốn chữ số và hàng nghìn đều là ; so sánh hàng trăm: , nên . Vậy .

Vậy a) Đồ vật nặng nhất là dầu ăn ( g), đồ vật nhẹ nhất là sữa bột ( g). b) Thứ tự từ nhẹ nhất đến nặng nhất: sữa bột, đường, nồi, dầu ăn.

2Cách 2. So sánh dần từng cặp liền kề

Định hướng. So sánh lần lượt từng cặp hai số đo một để dần dần xác định thứ tự, không cần so sánh cả bốn số cùng lúc.

So sánh : . So sánh tiếp : . So sánh tiếp : . Ghép các kết quả liên tiếp: .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

Nhận xét. So sánh từng cặp liền kề giúp không bỏ sót số nào khi có nhiều số đo cùng lúc.

3Cách 3. Ước lượng theo số chữ số và hàng trăm

Định hướng. Ước lượng nhanh: số có ba chữ số chắc chắn bé nhất; trong các số bốn chữ số cùng hàng nghìn, số nào có hàng trăm lớn nhất thì lớn nhất.

có ba chữ số nên nhẹ nhất ngay. Trong ba số , , (đều bốn chữ số, hàng nghìn cùng là ): hàng trăm lần lượt là , , ; vì lớn nhất nên (dầu ăn) nặng nhất; bé nhất trong nhóm này nên (đường) nhẹ nhì; còn lại (nồi) đứng giữa.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2: nặng nhất dầu ăn, nhẹ nhất sữa bột, thứ tự sữa bột, đường, nồi, dầu ăn.

Nhận xét. Khi các số cùng hàng nghìn, chỉ cần so sánh hàng trăm là xếp được thứ tự ngay, không cần xét đến hàng chục, đơn vị.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên tách riêng số có ít chữ số hơn ( có ba chữ số) trước, sau đó so sánh hàng trăm của các số bốn chữ số còn lại (Cách 1) để xếp thứ tự nhanh, chính xác.
Đáp số. a) Nặng nhất: dầu ăn ( g). Nhẹ nhất: sữa bột ( g). b) Sữa bột, đường, nồi, dầu ăn.
Sai lầm thường gặp. Nhầm số có nhiều chữ số hơn luôn lớn hơn dù chưa so sánh hàng trăm, hoặc đọc nhầm khối lượng sữa bột thành g thay vì g khi nhìn hình.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi khối lượng nồi thành g thì thứ tự bốn đồ vật từ nhẹ đến nặng sẽ thay đổi như thế nào?
Bài 4 · Tiết 1 · Câu 4★★Trang 8Lập số có bốn chữ số lớn nhất, bé nhất từ các chữ số cho trước
Câu 4 (trang 8). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Từ các tấm thẻ ghi số , , , lập được:
a) Số có bốn chữ số lớn nhất là ……
b) Số có bốn chữ số bé nhất là ……
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn số có nhiều chữ số lớn nhất, xếp các chữ số theo thứ tự giảm dần bắt đầu từ hàng cao nhất.
  • Muốn số có nhiều chữ số bé nhất, xếp các chữ số theo thứ tự tăng dần bắt đầu từ hàng cao nhất, nhưng hàng cao nhất khác .
🧠 Phân tích tư duy
Muốn số lớn nhất thì xếp các chữ số theo thứ tự giảm dần vào các hàng từ hàng nghìn trở đi. Muốn số bé nhất thì xếp theo thứ tự tăng dần, nhưng hàng nghìn không được là chữ số .
1Cách 1. Xếp các chữ số theo thứ tự giảm dần hoặc tăng dần

Định hướng. Sắp xếp bốn chữ số theo thứ tự giảm dần để được số lớn nhất, theo thứ tự tăng dần (hàng nghìn khác ) để được số bé nhất.

Sắp bốn chữ số theo thứ tự giảm dần: , được số . Sắp theo thứ tự tăng dần: ; vì hàng nghìn không được là nên đổi chỗ với chữ số liền sau (), được thứ tự , tức số .

Vậy a) Số có bốn chữ số lớn nhất là . b) Số có bốn chữ số bé nhất là .

2Cách 2. Chọn từng hàng theo yêu cầu lớn nhất/bé nhất

Định hướng. Chọn chữ số cho từng hàng (nghìn, trăm, chục, đơn vị) lần lượt theo yêu cầu số lớn nhất hoặc số bé nhất, mỗi chữ số chỉ dùng một lần.

Số lớn nhất: hàng nghìn chọn chữ số lớn nhất là ; hàng trăm chọn số lớn nhất còn lại là ; hàng chục chọn ; hàng đơn vị còn lại . Được số .
Số bé nhất: hàng nghìn phải khác nên chọn chữ số bé nhất khác ; hàng trăm chọn chữ số bé nhất còn lại là ; hàng chục chọn ; hàng đơn vị còn lại . Được số .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

Nhận xét. Với số bé nhất, chữ số luôn được đẩy xuống hàng trăm (không phải hàng nghìn) để tránh số bắt đầu bằng .

3Cách 3. Thử liệt kê một vài cách xếp rồi so sánh

Định hướng. Thử liệt kê một vài số có bốn chữ số khác nhau lập từ với hàng nghìn lớn (để tìm số lớn nhất) hoặc hàng nghìn bé (để tìm số bé nhất), rồi so sánh để chọn ra số đúng yêu cầu.

Các số bắt đầu bằng (hàng nghìn lớn nhất có thể): , , ,... so sánh hàng trăm thấy lớn nhất trong nhóm này nên cũng là số có bốn chữ số lớn nhất.
Các số bắt đầu bằng (hàng nghìn bé nhất có thể, khác ): , , ,... so sánh hàng trăm thấy bé nhất trong nhóm này nên cũng là số có bốn chữ số bé nhất.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2: lớn nhất , bé nhất .

Nhận xét. Cố định hàng nghìn lớn nhất (hoặc bé nhất có thể) trước rồi mới so sánh trong nhóm đó giúp thử ít trường hợp hơn liệt kê tất cả.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên xếp trực tiếp các chữ số theo thứ tự giảm dần hoặc tăng dần (Cách 1), chỉ cần nhớ đổi chỗ chữ số ra khỏi hàng nghìn khi tìm số bé nhất.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Xếp số bé nhất là (coi đứng đầu); đây không phải là số có bốn chữ số vì hàng nghìn không được là .
🚀 Mở rộng. Nếu chỉ có ba tấm thẻ thì số có ba chữ số lớn nhất và bé nhất lập được là bao nhiêu?
Bài 5 · Tiết 2 · Câu 1★★Trang 8Nhận biết đúng, sai của các phép so sánh số và biểu thức trong phạm vi 10 000
Câu 1 (trang 8). Đ, S?
a)   b)
      
      
      
Kiến thức cần nhớ
  • So sánh hai số bằng cách xét số chữ số rồi từng hàng từ trái sang phải.
  • Tính tổng ở một vế trước khi so sánh với vế còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Tính hoặc so sánh từng vế theo đúng dấu đã cho. Đối chiếu kết quả với dấu đã ghi trong đề để trả lời đúng hay sai.
1Cách 1. Tính hoặc so sánh trực tiếp từng vế rồi đối chiếu với dấu đã cho

Định hướng. Với mỗi phép so sánh, tính giá trị hai vế (nếu có tổng) rồi so sánh; đối chiếu kết quả với dấu đã ghi để trả lời Đ hoặc S.

a) : hàng nghìn nên , mà đề ghi dấu nên sai: S.
: hàng nghìn bằng nhau, hàng trăm nên , đề ghi đúng dấu : Đ.
: hàng nghìn nên , mà đề ghi dấu nên sai: S.
: hàng nghìn, hàng trăm bằng nhau, hàng chục nên , mà đề ghi dấu nên sai: S.
b) , bằng đúng vế trái: Đ.
; có bốn chữ số, có ba chữ số nên , đề ghi đúng dấu : Đ.
; có ba chữ số, có bốn chữ số nên , đề ghi đúng dấu : Đ.
, bằng đúng vế trái: Đ.

Vậy a) S, Đ, S, S. b) Đ, Đ, Đ, Đ.

2Cách 2. Ước lượng theo hàng nghìn hoặc số chữ số trước

Định hướng. Nhìn số chữ số hoặc hàng cao nhất của hai vế trước để ước lượng nhanh; chỉ cộng tổng khi vế đó là một biểu thức.

a) có hàng nghìn , có hàng nghìn ; nên : đề ghi S.
, cùng hàng nghìn , xét hàng trăm : , đề ghi đúng: Đ.
có hàng nghìn , có hàng nghìn ; nên : đề ghi S.
, cùng hàng nghìn, hàng trăm; xét hàng chục : , đề ghi S.
b) Vế phải cộng ra , bằng vế trái: Đ.
chỉ có ba chữ số trong khi có bốn chữ số nên lớn hơn ngay: Đ.
có ba chữ số, có bốn chữ số nên bé hơn ngay: Đ.
Cộng vế phải , bằng vế trái: Đ.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: a) S, Đ, S, S. b) Đ, Đ, Đ, Đ.

Nhận xét. Nhìn hàng nghìn hoặc số chữ số trước giúp trả lời nhanh mà không cần cộng khi hai vế đã khác nhau ngay từ hàng cao nhất.

3Cách 3. Đổi dấu để kiểm tra lại phép so sánh

Định hướng. Với mỗi phép so sánh sai, thử đổi dấu ngược lại rồi kiểm tra xem dấu mới có đúng không; nếu đúng thì phép so sánh ban đầu chắc chắn là sai (S).

a) Đổi thành : đúng (vì hàng nghìn ), vậy dấu ban đầu S.
Đổi thành : đúng (vì hàng nghìn ), vậy dấu ban đầu S.
Đổi thành : đúng (vì hàng chục ), vậy dấu ban đầu S.
Giữ nguyên : đúng (vì hàng trăm ), nên dấu ban đầu là Đ.
b) Với các biểu thức, tính lại tổng rồi so với dấu đã cho: cả bốn phép tính b) đều tính đúng nên đều là Đ.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2: a) S, Đ, S, S. b) Đ, Đ, Đ, Đ.

Nhận xét. Thử đổi dấu ngược lại là cách tự kiểm tra nhanh khi nghi ngờ một phép so sánh bị sai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên ước lượng theo hàng nghìn hoặc số chữ số trước (Cách 2); chỉ khi hàng nghìn bằng nhau hoặc một vế là tổng thì mới cần tính/so sánh tiếp.
Đáp số. a) S, Đ, S, S. b) Đ, Đ, Đ, Đ.
Sai lầm thường gặp. Quên cộng giá trị vế phải trước khi so sánh (ví dụ so với mà không tính ), dẫn đến so sánh sai.
🚀 Mở rộng. Nếu sửa lại ý a) đầu tiên thành thì phép so sánh này đúng hay sai?
Bài 6 · Tiết 2 · Câu 2★★Trang 8Sắp xếp thứ tự các số có bốn chữ số gần giá trị 3000
Câu 2 (trang 8). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Mai có bốn cuốn sách. Trên bìa sau của mỗi cuốn sách có ghi một trong các số: , , , . Mai cần xếp các cuốn sách đó lên giá sách theo thứ tự từ cuốn sách ghi số bé nhất đến cuốn sách ghi số lớn nhất.
Vậy cuốn sách đầu tiên được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số …… và cuốn sách cuối cùng được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số ……
Kiến thức cần nhớ
  • Số bé hơn 3000 luôn đứng trước số bằng hoặc lớn hơn 3000 khi xếp tăng dần.
  • So sánh các số có cùng ba chữ số đầu bằng cách xét chữ số còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn số đều gần nên so sánh bằng cách xét số nào kém , số nào bằng hoặc hơn trước. Sau đó so sánh tiếp trong từng nhóm nhỏ để xếp đúng thứ tự.
1Cách 1. So sánh trực tiếp bốn số theo hàng

Định hướng. So sánh bốn số , , , theo hàng nghìn rồi các hàng còn lại để xếp thứ tự tăng dần.

có hàng nghìn là , còn có hàng nghìn là ; vì nên , đều bé hơn , . Trong hai số : hàng đơn vị nên . Trong hai số : hàng đơn vị nên . Vậy .

Vậy cuốn sách đầu tiên được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số và cuốn sách cuối cùng được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số .

2Cách 2. So sánh với mốc 3000 rồi xếp trong từng nhóm

Định hướng. Lấy làm mốc, chia bốn số thành nhóm bé hơn và nhóm bằng hoặc lớn hơn , sau đó so sánh trong từng nhóm.

So với mốc : , , còn . Vậy hai số bé hơn mốc là ; so sánh riêng hai số này: (vì ). Hai số còn lại là (bằng mốc) và (lớn hơn mốc), mà . Ghép lại: .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: cuốn sách đầu tiên ghi số , cuốn sách cuối cùng ghi số .

Nhận xét. Dùng số tròn nghìn làm mốc giúp chia nhanh các số thành hai nhóm trước khi so sánh chi tiết.

3Cách 3. So sánh dần từng cặp liền kề

Định hướng. So sánh lần lượt từng cặp hai số một, mỗi lần chỉ giữ lại số bé hơn để so tiếp với số còn lại, cho đến khi tìm được số bé nhất; làm tương tự để tìm số lớn nhất.

Tìm số bé nhất: so , bé hơn; so , bé hơn; so , bé hơn. Vậy là số bé nhất.
Tìm số lớn nhất: so , lớn hơn; so , lớn hơn; so , lớn hơn. Vậy là số lớn nhất.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2: cuốn sách đầu tiên ghi số , cuốn sách cuối cùng ghi số .

Nhận xét. So sánh dần từng cặp và luôn giữ lại số bé hơn (hoặc lớn hơn) là cách chắc chắn tìm ra số bé nhất, lớn nhất mà không cần xếp cả dãy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên lấy mốc để chia nhanh thành hai nhóm (Cách 2), sau đó so sánh trong từng nhóm nhỏ cho chắc chắn.
Đáp số. Cuốn sách đầu tiên ghi số ; cuốn sách cuối cùng ghi số .
Sai lầm thường gặp. So sánh nhầm với do chỉ nhìn ba chữ số đầu giống nhau mà quên xét hàng đơn vị.
🚀 Mở rộng. Nếu Mai có thêm cuốn sách ghi số thì cuốn sách này được xếp ở vị trí nào trong dãy năm cuốn sách?
Bài 7 · Tiết 2 · Câu 3★★Trang 9So sánh, sắp xếp số đo độ cao rồi gọi tên đối tượng tương ứng
Câu 3 (trang 9). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong năm vừa qua, bố của Mai đã leo lên bốn đỉnh núi có chiều cao như sau: Nhìu Cồ San cao m, Ngọc Linh cao m, Tả Liên cao m, Tà Xùa cao m.
Tên các đỉnh núi đó theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất là: ……………………………………
Kiến thức cần nhớ
  • So sánh các số đo cùng đơn vị như so sánh số tự nhiên.
  • Khi các số cùng hàng nghìn, so sánh tiếp hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
So sánh bốn số đo độ cao (đơn vị mét), xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Sau đó ghi đúng tên đỉnh núi tương ứng với mỗi số đo.
1Cách 1. So sánh trực tiếp bốn số đo theo hàng

Định hướng. So sánh bốn số , , , theo hàng nghìn, hàng trăm,... để xếp thứ tự từ bé đến lớn.

có hàng nghìn là , ba số còn lại có hàng nghìn là , nên lớn nhất. Trong ba số còn lại: hàng trăm của , của lần lượt là ; vì nên bé nhất, tiếp theo , rồi . Vậy .

Vậy tên các đỉnh núi theo thứ tự từ thấp nhất đến cao nhất là: Ngọc Linh, Tà Xùa, Nhìu Cồ San, Tả Liên.

2Cách 2. So sánh dần từng cặp liền kề

Định hướng. So sánh lần lượt từng cặp số đo liền nhau để dần dần xác định thứ tự từ thấp đến cao.

So sánh : hàng trăm nên . So sánh : hàng trăm nên . So sánh : hàng nghìn nên . Ghép các kết quả liên tiếp: .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: Ngọc Linh, Tà Xùa, Nhìu Cồ San, Tả Liên.

Nhận xét. So sánh từng cặp liền kề là cách chắc chắn khi có nhiều số đo với các hàng trăm gần nhau.

3Cách 3. Ước lượng theo hàng trăm để xếp nhanh

Định hướng. Nhìn ngay hàng trăm của bốn số đo (đều cùng hàng nghìn, trừ ) để ước lượng thứ tự mà không cần xét hết các hàng.

Bốn số: , , , . Số có hàng nghìn là , khác hẳn ba số kia (hàng nghìn ) nên chắc chắn lớn nhất. Ba số còn lại có hàng trăm lần lượt là (), (), (); xếp theo hàng trăm tăng dần: , nên .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2: Ngọc Linh, Tà Xùa, Nhìu Cồ San, Tả Liên.

Nhận xét. Tách riêng số khác hàng nghìn trước rồi chỉ so sánh hàng trăm của các số còn lại giúp xếp thứ tự nhanh hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên tách riêng số có hàng nghìn khác biệt trước (), sau đó so sánh hàng trăm của các số còn lại (Cách 1) để xếp thứ tự nhanh.
Đáp số. Ngọc Linh, Tà Xùa, Nhìu Cồ San, Tả Liên.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn tên đỉnh núi với số đo khi ghi kết quả, hoặc so sánh sai hàng trăm giữa .
🚀 Mở rộng. Nếu đỉnh Tà Xùa cao thêm m nữa thì thứ tự bốn đỉnh núi từ thấp đến cao có thay đổi không?
Bài 8 · Tiết 2 · Câu 4★★Trang 9So sánh nhiều số để xác định số còn lại theo điều kiện cho trước
Câu 4 (trang 9). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Gia đình Mai gồm bố, mẹ, Mai và em Mi. Cốc của mỗi người được đánh dấu bằng cách ghi số năm sinh: , , , . Cốc của em Mi ghi số lớn nhất vì em Mi sinh ra muộn nhất. Cốc của bố và mẹ ghi hai số bằng nhau vì bố và mẹ sinh ra trong cùng một năm.
Cốc của Mai ghi số ……
1 983 Cốc của bố 2 011 Cốc của Mai 2 015 Cốc của em Mi 1 983 Cốc của mẹ
Kiến thức cần nhớ
  • Số lớn nhất trong các số đã cho là số hơn tất cả các số còn lại.
  • Loại trừ các số đã biết để tìm số còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn cốc ghi bốn số, trong đó có một số lặp lại hai lần. Dựa vào hai điều kiện đã cho (số lớn nhất, hai số bằng nhau) để loại trừ dần, số còn lại chính là năm sinh của Mai.
1Cách 1. Loại trừ theo hai điều kiện đã cho

Định hướng. Từ bốn số ghi trên cốc, xác định số lớn nhất và cặp số bằng nhau theo đề bài, số còn lại chính là năm sinh của Mai.

Bốn số ghi trên cốc là , , , . So sánh : hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục đều bằng nhau, xét hàng đơn vị , nên ; cả hai đều có hàng nghìn là , lớn hơn hàng nghìn của . Vậy số lớn nhất là , đó là năm sinh em Mi. Số xuất hiện hai lần, đó là năm sinh bố và mẹ. Số còn lại chưa dùng là .

Vậy cốc của Mai ghi số .

2Cách 2. Sắp xếp cả bốn số rồi đối chiếu với đề bài

Định hướng. Sắp xếp bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó đối chiếu với hai điều kiện của đề (số lớn nhất là của em Mi, hai số bằng nhau là của bố mẹ) để tìm số còn lại của Mai.

Xếp theo thứ tự tăng dần: . Số lớn nhất trong dãy là , đúng như đề cho là năm sinh em Mi. Hai số bằng nhau đúng là năm sinh bố và mẹ. Số còn lại trong dãy chưa được gán cho ai là .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: cốc của Mai ghi số .

Nhận xét. Khi đã biết ba trong bốn số theo tên người, số còn lại tự động thuộc về người chưa được nhắc tới.

3Cách 3. Gạch bỏ dần các số đã xác định được chủ nhân

Định hướng. Viết cả bốn số ra, gạch bỏ số đã biết là của em Mi và của bố mẹ theo đề bài, số còn lại chưa gạch chính là của Mai.

Viết bốn số: , , , . Đề cho biết số lớn nhất là của em Mi; so sánh bốn số thấy lớn nhất nên gạch bỏ (của em Mi). Đề cho biết hai số bằng nhau là của bố và mẹ; trong dãy còn lại có xuất hiện hai lần nên gạch bỏ cả hai số (của bố và mẹ). Số duy nhất chưa gạch là .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2: cốc của Mai ghi số .

Nhận xét. Gạch bỏ dần các số đã có chủ là cách trực quan để không bỏ sót hay gán nhầm số cho người còn lại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên sắp xếp cả bốn số theo thứ tự trước (Cách 2), việc đối chiếu số lớn nhất và cặp số bằng nhau sẽ rõ ràng, tránh nhầm lẫn.
Đáp số. Cốc của Mai ghi số .
Sai lầm thường gặp. Nhầm cốc của Mai với cốc ghi do không để ý đề đã nói rõ bố và mẹ mới là hai số bằng nhau.
🚀 Mở rộng. Nếu thêm cốc thứ năm ghi số (năm sinh của bác) thì cốc này đứng ở vị trí nào khi xếp năm cốc theo thứ tự tăng dần?
Bài 9 · Tiết 2 · Câu 5★★Trang 9Lập số tròn chục lớn nhất, bé nhất từ các chữ số cho trước
Câu 5 (trang 9). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Từ các tấm thẻ ghi số , , , , Mai lập được:
a) Số tròn chục bé nhất có bốn chữ số là ……
b) Số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số là ……
Kiến thức cần nhớ
  • Số tròn chục là số có chữ số hàng đơn vị bằng .
  • Muốn số lớn nhất (hoặc bé nhất) trong các hàng còn lại, xếp các chữ số theo thứ tự giảm dần (hoặc tăng dần), hàng nghìn khác .
🧠 Phân tích tư duy
Số tròn chục có chữ số hàng đơn vị là . Vì trong bốn tấm thẻ đã có sẵn chữ số nên đặt vào hàng đơn vị, rồi xếp ba chữ số còn lại vào hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục theo yêu cầu lớn nhất hoặc bé nhất.
1Cách 1. Đặt chữ số 0 vào hàng đơn vị, xếp các chữ số còn lại

Định hướng. Vì là số tròn chục nên hàng đơn vị phải là ; xếp ba chữ số còn lại vào hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục theo thứ tự tăng dần (số bé nhất) hoặc giảm dần (số lớn nhất).

Đặt chữ số vào hàng đơn vị. Với ba chữ số còn lại : xếp tăng dần để được số bé nhất, ghép với hàng đơn vị được số . Xếp giảm dần để được số lớn nhất, ghép với hàng đơn vị được số .

Vậy a) Số tròn chục bé nhất có bốn chữ số là . b) Số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số là .

2Cách 2. Liệt kê các số tròn chục lập được rồi chọn

Định hướng. Liệt kê các số tròn chục có bốn chữ số khác nhau lập được từ ba chữ số (đứng trước) và (đứng cuối), sau đó chọn ra số bé nhất và số lớn nhất.

Các số tròn chục lập được (hàng đơn vị luôn là , ba chữ số đổi chỗ cho nhau ở ba hàng đầu): ; ; ; ; ; . So sánh sáu số này: số bé nhất là , số lớn nhất là .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: bé nhất , lớn nhất .

Nhận xét. Liệt kê hết các số tròn chục giúp kiểm tra chắc chắn không bỏ sót số nào, nhưng xếp trực tiếp theo thứ tự (Cách 1) nhanh hơn.

3Cách 3. So sánh với số tròn chục lập từ Câu 4 (không đặt lại )

Định hướng. Tách riêng việc chọn vị trí cho chữ số : vì đã có sẵn trong bốn tấm thẻ và số tròn chục bắt buộc chữ số hàng đơn vị là , chỉ cần xếp ba chữ số theo đúng thứ tự lớn nhất hoặc bé nhất vào ba hàng còn lại, không cần thử các vị trí khác của .

Ba chữ số xếp theo thứ tự tăng dần là ; ghép thêm ở cuối được số tròn chục bé nhất . Ba chữ số đó xếp theo thứ tự giảm dần là ; ghép thêm ở cuối được số tròn chục lớn nhất . Không cần xét trường hợp đứng ở hàng nghìn, hàng trăm hay hàng chục vì khi đó số không còn là số tròn chục theo đúng nghĩa (chữ số hàng đơn vị phải là ).

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2: bé nhất , lớn nhất .

Nhận xét. Xác định trước vị trí bắt buộc của chữ số giúp bài toán quy về đúng dạng lập số lớn nhất/bé nhất từ ba chữ số còn lại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên đặt ngay chữ số vào hàng đơn vị (Cách 1), rồi chỉ cần xếp ba chữ số còn lại theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần, không cần liệt kê hết các số tròn chục.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Quên rằng số tròn chục phải có hàng đơn vị là nên xếp nhầm vào hàng chục hoặc hàng khác.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành lập số tròn trăm (hàng chục và hàng đơn vị đều là ) từ các thẻ thì có lập được số có bốn chữ số nào không? Vì sao?