Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 22— Điền số còn thiếu trong bảng các số từ 1 đến 100
Hoạt động 1 (trang 22). Tìm số còn thiếu trong bảng các số từ 1 đến 100. Bảng gồm 10 hàng, mỗi hàng 10 số liên tiếp từ 1 đến 100, một số ô để trống dấu hỏi chấm (?) cần điền số thích hợp: hàng 11-20 thiếu 16 và 20; hàng 21-30 thiếu 27 và 29; hàng 31-40 thiếu 34 và 37; hàng 41-50 thiếu 43 và 48; hàng 51-60 thiếu 54 và 57; hàng 61-70 thiếu 63 và 64; hàng 71-80 thiếu 72, 76 và 77; hàng 81-90 thiếu 88; hàng 91-100 thiếu 96 và 98.
Kiến thức cần nhớ
Trong mỗi hàng của bảng, các số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
Hai số cùng cột ở hai hàng liền nhau hơn kém nhau 10 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Trong bảng, mỗi hàng có 10 số liên tiếp (hàng sau hơn hàng trước đúng 10 đơn vị ở cùng một cột), nên chỉ cần nhìn số liền trước hoặc liền sau trong hàng, hoặc số ở đúng cột của hàng trên/hàng dưới (hơn kém 10) là tìm ra ngay số còn thiếu. Bảng có tới 18 ô trống rải khắp 9 hàng nên phải làm lần lượt từng hàng một, tránh nhảy cóc dễ bỏ sót ô. Ô trống nằm ở đầu hoặc cuối hàng (như số tròn chục 20, 40, 70) là bẫy dễ đếm nhầm nhất vì không đủ số liền kề hai bên để dựa vào.
1Cách 1. Đếm số liền trước, liền sau trong hàng
Định hướng. Nhìn số đứng ngay bên trái và bên phải ô trống trong cùng một hàng; số cần tìm là số liền sau số bên trái (hoặc liền trước số bên phải).
Hàng 11-20: bên trái ô trống thứ nhất là 15, liền sau là 15+1=16; ô trống thứ hai liền trước 19 nên là 19+1=20 Hàng 21-30: liền sau 26 là 26+1=27; liền trước 30 nên là 30−1=29 Hàng 31-40: liền sau 33 là 33+1=34; liền trước 38 nên là 38−1=37 Hàng 41-50: liền sau 42 là 42+1=43; liền trước 49 nên là 49−1=48 Hàng 51-60: liền sau 53 là 53+1=54; liền trước 58 nên là 58−1=57 Hàng 61-70: liền sau 62 là 62+1=63; liền sau đó là 63+1=64 Hàng 71-80: liền sau 71 là 71+1=72; liền sau 75 là 75+1=76; liền sau đó là 76+1=77 Hàng 81-90: liền sau 87 là 87+1=88 Hàng 91-100: liền sau 95 là 95+1=96; liền trước 99 nên là 99−1=98
Vậy các số còn thiếu lần lượt là: 16, 20, 27, 29, 34, 37, 43, 48, 54, 57, 63, 64, 72, 76, 77, 88, 96, 98.
2Cách 2. Lấy số cùng cột ở hàng trên cộng thêm 10
Định hướng. Số ở cùng một cột của hàng dưới luôn hơn số ở hàng trên đúng 10 đơn vị, nên có thể tính số còn thiếu bằng cách lấy số cùng cột hàng trên cộng 10.
Ô trống ở hàng 11-20 cùng cột với 6 (hàng 1-10): 6+10=16; cùng cột với 10: 10+10=20 Ô trống ở hàng 21-30 cùng cột với 17 (hàng 11-20): 17+10=27; cùng cột với 19: 19+10=29 Ô trống ở hàng 31-40 cùng cột với 24: 24+10=34; cùng cột với 27: 27+10=37 Ô trống ở hàng 41-50 cùng cột với 33: 33+10=43; cùng cột với 38: 38+10=48 Ô trống ở hàng 51-60 cùng cột với 44: 44+10=54; cùng cột với 47: 47+10=57 Ô trống ở hàng 61-70 cùng cột với 53: 53+10=63; cùng cột với 54: 54+10=64 Ô trống ở hàng 71-80 cùng cột với 62: 62+10=72; cùng cột với 66: 66+10=76; cùng cột với 67: 67+10=77 Ô trống ở hàng 81-90 cùng cột với 78: 78+10=88 Ô trống ở hàng 91-100 cùng cột với 86: 86+10=96; cùng cột với 88: 88+10=98
Nhận xét. Cách cộng thêm 10 rất tiện khi ô trống nằm ở đầu hoặc cuối hàng, không có đủ số liền kề hai bên để đếm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên phối hợp cả hai cách: ô trống ở giữa hàng thì dùng Cách 1 (đếm liền trước, liền sau) cho nhanh; ô trống ở đầu hoặc cuối hàng (như 20, 40, 70) thì dùng Cách 2 (cộng thêm 10) để chắc chắn hơn.
Sai lầm thường gặp.Ở ô trống cuối hàng (ví dụ hàng 11-20 thiếu số cuối) học sinh hay đếm nhầm sang số đầu hàng dưới (đếm 19 rồi tưởng số tiếp theo là 21) — phải nhớ hàng nào đủ 10 số thì kết thúc đúng ở số tròn chục (20, 30, 40, …).
🚀 Mở rộng.Nếu bảng có thêm hàng thứ 11 (từ 101 đến 110), số ở đúng vị trí cột thứ 6 của hàng đó là số nào?
Bài 2 · Hoạt động 2★Trang 22— Nhận biết các số có tính chất đặc biệt trong bảng số từ 1 đến 100
Hoạt động 2 (trang 22). Quan sát bảng các số từ 1 đến 100 và đọc: a) Các số có hai chữ số giống nhau (ví dụ: 11, 22). b) Các số tròn chục bé hơn 100. c) Số lớn nhất có hai chữ số.
Kiến thức cần nhớ
Số có hai chữ số giống nhau: chữ số hàng chục bằng chữ số hàng đơn vị.
Số tròn chục: chữ số hàng đơn vị là 0.
Số có hai chữ số nằm trong khoảng từ 10 đến 99; 100 có ba chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba câu đều dựa vào việc quan sát bảng số 1-100 theo hàng chục và hàng đơn vị. Câu a) tìm số có hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị giống hệt nhau; câu b) tìm số tròn chục (chữ số hàng đơn vị là 0); câu c) tìm số lớn nhất trong các số có đúng hai chữ số (từ 10 đến 99), không phải số 100 vì 100 có ba chữ số.
1Cách 1. Rà theo từng hàng chục trong bảng
Định hướng. Đi qua từng hàng chục của bảng (hàng 1-10, 11-20, …, 91-100), mỗi hàng tìm đúng một số thoả điều kiện của từng câu.
a) Trong mười hàng chục 1-10, 11-20, …, 91-100, mỗi hàng có đúng một số hai chữ số giống nhau: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 (hàng 1-10 không có vì chỉ có 1 chữ số) b) Số tròn chục là số cuối mỗi hàng chục (trừ hàng 1-10 kết thúc ở 10): 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 (không tính 100 vì đề hỏi bé hơn 100) c) Số có hai chữ số lớn nhất nằm ở hàng chục cuối cùng có hai chữ số (hàng 91-100), là số 99 (100 có ba chữ số nên không tính)
Vậy a) 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99; b) 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90; c) 99.
2Cách 2. Xét cấu tạo hàng chục – hàng đơn vị của số
Định hướng. Viết số có hai chữ số dưới dạng "chữ số hàng chục — chữ số hàng đơn vị" rồi xét điều kiện của từng câu trên chính cấu tạo đó, không cần dò cả bảng.
a) Cho chữ số hàng chục nhận lần lượt các giá trị 1, 2, 3, …, 9 và chữ số hàng đơn vị lấy giống hệt: được 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 b) Số tròn chục có chữ số hàng đơn vị là 0, chữ số hàng chục từ 1 đến 9: được 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 c) Số có hai chữ số lớn nhất có chữ số hàng chục lớn nhất là 9 và chữ số hàng đơn vị lớn nhất là 9: được 99
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) 11 đến 99 (chín số); b) 10 đến 90 (chín số); c) 99.
Nhận xét. Cách xét theo chữ số hàng chục — hàng đơn vị giúp trả lời nhanh mà không cần nhìn lại cả bảng 100 số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 (rà theo hàng chục trong bảng) vì học sinh lớp 1 vừa nhìn bảng vừa đếm trực quan sẽ chắc chắn hơn, đỡ bỏ sót số.
Sai lầm thường gặp.Câu c) hay nhầm số lớn nhất trong bảng là 100 rồi trả lời luôn 100 — nhưng đề hỏi số lớn nhất có HAI chữ số, mà 100 có tới ba chữ số (1, 0, 0), nên đáp số đúng phải là 99.
🚀 Mở rộng.Số bé nhất có hai chữ số là số nào? Vì sao không phải là số 1?
Bài 3 · Hoạt động 3★Trang 23— Điền số còn thiếu trong dãy số cách đều 1 đơn vị hoặc 2 đơn vị
Hoạt động 3 (trang 23). Số? Điền số còn thiếu vào các dãy số sau: a) 30, 31, 32, ?, 34, ?, ?, 37, ?. b) 51, ?, 53... không, đề đúng: 51, 53, ?, 57, ?, ?, 63, 65, ?. c) 82, 84, 86, ?, ?, 92, ?, 96, ?.
Kiến thức cần nhớ
Dãy số cách đều 1 đơn vị: số sau bằng số liền trước cộng 1.
Dãy số cách đều 2 đơn vị: số sau bằng số liền trước cộng 2.
🧠 Phân tích tư duy
Trước hết phải nhận ra quy luật của từng dãy: dãy a) các số liền nhau hơn kém 1 đơn vị (đếm thêm 1); dãy b) và c) các số liền nhau hơn kém 2 đơn vị (đếm thêm 2, chỉ toàn số lẻ ở dãy b, toàn số chẵn ở dãy c). Nhận đúng quy luật rồi mới điền, không đếm bừa từng ô.
1Cách 1. Nhận ra khoảng cách rồi cộng dồn từ số đã biết
Định hướng. Lấy hai số liền nhau đã biết trừ cho nhau để tìm khoảng cách của dãy, rồi cộng dần khoảng cách đó vào số liền trước để ra số còn thiếu.
a) 31−30=1 nên dãy cách đều 1: 30,31,32,33,34,35,36,37,38 — số thiếu là 33,35,36,38 b) 53−51=2 nên dãy cách đều 2: 51,53,55,57,59,61,63,65,67 — số thiếu là 55,59,61,67 c) 84−82=2 nên dãy cách đều 2: 82,84,86,88,90,92,94,96,98 — số thiếu là 88,90,94,98
Vậy a) 33,35,36,38; b) 55,59,61,67; c) 88,90,94,98.
2Cách 2. Dùng số đã biết ở phía sau, đếm lùi lại
Định hướng. Từ một số đã biết đứng sau ô trống, đếm lùi đúng khoảng cách của dãy để ra số còn thiếu — cách này tiện khi ô trống gần số đã biết phía sau hơn phía trước.
a) Từ 37 đếm lùi 1 được 36; từ 34 đếm lùi 1 được 33; đếm tiến từ 37 được 38; đếm tiến từ 33 được 35 khi cộng thêm 1 hai lần b) Từ 57 đếm lùi 2 được 55; từ 63 đếm lùi 2 được 61, đếm lùi tiếp được 59; từ 65 đếm tiến 2 được 67 c) Từ 92 đếm lùi 2 được 90, đếm lùi tiếp được 88; từ 96 đếm lùi 2 được 94; từ 96 đếm tiến 2 được 98
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) 33,35,36,38; b) 55,59,61,67; c) 88,90,94,98.
Nhận xét. Đếm lùi từ số biết phía sau giúp kiểm tra chéo lại kết quả của Cách 1, chắc chắn không điền nhầm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 (tìm khoảng cách rồi cộng dồn từ đầu dãy) vì làm một mạch từ trái sang phải, không phải nhảy qua nhảy lại như Cách 2.
Đáp số.a) 33,35,36,38. b) 55,59,61,67. c) 88,90,94,98.
Sai lầm thường gặp.Dãy b) và c) đều cách đều 2 đơn vị nhưng học sinh quen dãy cách đều 1 ở câu a) nên dễ cộng nhầm thêm 1 thay vì thêm 2 — ví dụ from 63 cộng nhầm 1 ra 64 thay vì phải cộng 2 ra 65 (vốn đã cho), cần luôn kiểm tra lại khoảng cách giữa hai số đã biết trước khi điền.
🚀 Mở rộng.Nếu dãy b) kéo dài thêm hai vòng tròn nữa sau số 67, hai số tiếp theo là số nào?
Bài 4 · Hoạt động 4★★Trang 23— Xác định vị trí một số còn thiếu trong bảng số dựa vào các số xung quanh
Hoạt động 4 (trang 23). Tìm hình thích hợp đặt vào dấu “?” trong bảng. Trong bảng các số từ 1 đến 100, ô mang số 33 (ở hàng 31–40, cột thứ ba, ngay dưới số 23 và ngay trên số 43) bị che bởi dấu “?”. Ba hình lựa chọn, mỗi hình là một tấm bìa 4 ô ghi sẵn số, đặt thử lên đúng vị trí ô “?”: A. tấm bìa hình vuông 2×2 ghi 23, 24 (hàng trên) và 33, 43 (hàng dưới). B. tấm bìa hình chữ L ghi 23, 24 (hàng trên) rồi 33, 43 xếp thẳng cột xuống dưới ô 23. C. tấm bìa hình chữ L ngược ghi 23 (trên), 33 (giữa) rồi 43, 44 (hàng dưới).
Kiến thức cần nhớ
Số cùng cột ở hàng dưới hơn số hàng trên đúng 10 đơn vị (33 dưới 23 một hàng; 43 dưới 33 một hàng).
Số liền bên phải trong cùng một hàng hơn 1 đơn vị (24 ngay bên phải 23).
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi tấm bìa đặt thử lên đúng ô "?": ô trên cùng của tấm bìa phải trùng đúng số 23. Từ đó suy ra các ô còn lại của tấm bìa phải trùng đúng số thật của bảng ở vị trí tương ứng — số ngay bên phải 23 phải là 24, số ngay dưới 23 (dưới một hàng) phải là 33, số dưới 33 thêm một hàng nữa phải là 43. Tấm bìa nào có một ô KHÔNG khớp với số thật ở đúng vị trí đó là tấm bìa sai.
1Cách 1. Đối chiếu từng ô của tấm bìa với đúng vị trí thật trong bảng
Định hướng. Đặt góc trên-trái của mỗi tấm bìa đúng vào ô số 23, rồi so từng ô còn lại của bìa với số thật nằm ở đúng vị trí đó trong bảng.
Số thật ngay bên phải 23 (cùng hàng): 23+1=24 Số thật ngay dưới 23 (cột thứ ba, hàng 31-40): 23+10=33 — đây chính là ô "?" Số thật ngay dưới 33 (cột thứ ba, hàng 41-50): 33+10=43 Số thật ngay dưới 24 (cột thứ tư, hàng 31-40): 24+10=34
Tấm bìa A đặt ô dưới-phải là 43, nhưng vị trí đó (dưới 24 một hàng) phải là 34 mới đúng — tấm bìa A ghi sai số ở ô này Tấm bìa B có 4 ô đúng vị trí: 23 (trên-trái), 24 (trên-phải), 33 (dưới 23 một hàng), 43 (dưới 33 một hàng nữa) — cả 4 số đều khớp đúng số thật trong bảng Tấm bìa C có ô 44 ở vị trí dưới 33 hai hàng lệch sang phải — nhưng số thật ở vị trí dưới 43 cùng cột phải là 53, còn 44 lại nằm lệch cột so với đường thẳng 23−33−43, không đúng hình dạng cột thẳng của ô "?"
Vậy chỉ có Hình B có đủ 4 ô đều trùng khớp đúng số thật của bảng.
2Cách 2. Loại trừ dần từng hình sai
Định hướng. Xét từng hình một, tìm ra đúng một ô sai vị trí hoặc sai số để loại, hình còn lại không có ô nào sai chính là đáp số.
Hình A: ô dưới-phải ghi 43 nhưng đúng ra phải là 34 (vì đó là ô ngay dưới số 24) — loại Hình A Hình C: hình dạng bẻ sang phải ở hàng dưới cùng (thêm ô 44) không còn nằm thẳng cột với 23−33, trong khi ô "?" cần lấp đúng theo cột thẳng — loại Hình C Hình B: hình chữ L thẳng đứng gồm 23,24 ở hàng trên và 33,43 thẳng cột xuống dưới — đối chiếu từng ô đều đúng số thật, không có ô nào sai
Vậy loại Hình A và Hình C, còn lại Hình B là đáp số, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Bài này rèn kỹ năng đọc đúng vị trí hàng — cột trong bảng số, quan trọng hơn việc chỉ đếm xuôi dãy số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 (đối chiếu từng ô với số thật bằng phép cộng 1 và cộng 10) vì cho kết quả chắc chắn bằng phép tính, không phụ thuộc cảm giác hình dáng như Cách 2.
Đáp số.Chọn Hình B.
Sai lầm thường gặp.Nhìn hình A có vẻ "gọn gàng nhất" (khối vuông đều đặn) nên chọn ngay theo cảm giác — phải đối chiếu ĐÚNG từng số thật trong bảng gốc ở từng vị trí, không phải chọn hình có dáng đẹp nhất.
🚀 Mở rộng.Nếu ô dấu "?" chuyển sang vị trí số 56 (hàng 51-60), tấm bìa hình chữ L giống Hình B (đặt tại số 46) sẽ gồm đúng 4 số nào?