Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 67— Đổi đơn vị đo thời gian: giây, phút, thế kỉ, năm
Hoạt động 1 (trang 67). Số? a) 1 phút =? giây 3 phút =? giây 60 giây =? phút 180 giây =? phút b) 1 thế kỉ =? năm 4 thế kỉ =? năm 100 năm =? thế kỉ 400 năm =? thế kỉ
Kiến thức cần nhớ
1 phút =60 giây.
1 thế kỉ =100 năm.
Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn liền kề thì nhân số đo với số lần quy đổi; đổi ngược lại thì chia cho số lần đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho phép đổi hai chiều: từ đơn vị lớn sang đơn vị bé (phút sang giây, thế kỉ sang năm) và ngược lại. Dấu hiệu để chọn nhân hay chia là nhìn đơn vị đích: đổi ra đơn vị bé hơn thì nhân với số lần quy đổi (60 hoặc 100), đổi ra đơn vị lớn hơn thì chia cho đúng số lần đó. Bẫy dễ nhầm là lẫn hệ số 60 (giây - phút) với hệ số 100 (năm - thế kỉ), phải nhớ đúng từng cặp.
1Cách 1. Nhân hoặc chia trực tiếp theo hệ số quan hệ đơn vị
Định hướng. Vì 1 phút =60 giây và 1 thế kỉ =100 năm, đổi từ phút sang giây (hoặc thế kỉ sang năm) thì nhân số đo với 60 (hoặc 100); đổi ngược lại thì chia số đo cho 60 (hoặc 100).
a) 3 phút =3×60=180 giây 180 giây =180:60=3 phút 60 giây =60:60=1 phút b) 4 thế kỉ =4×100=400 năm 400 năm =400:100=4 thế kỉ 100 năm =100:100=1 thế kỉ
Vậy a) 3 phút =180 giây; 60 giây =1 phút; 180 giây =3 phút. b) 4 thế kỉ =400 năm; 100 năm =1 thế kỉ; 400 năm =4 thế kỉ.
2Cách 2. Cộng liên tiếp hoặc chia thành các nhóm bằng nhau
Định hướng. Thay vì nhân, có thể cộng liên tiếp đúng số lần đơn vị lớn để đổi ra đơn vị bé; chiều ngược lại thì chia số đã cho thành các nhóm bằng đúng hệ số quy đổi rồi đếm số nhóm.
a) 3 phút =60+60+60=180 giây 180 giây chia thành các nhóm 60: 180=60+60+60, có 3 nhóm, tức 3 phút b) 4 thế kỉ =100+100+100+100=400 năm 400 năm chia thành các nhóm 100: 400=100+100+100+100, có 4 nhóm, tức 4 thế kỉ
Vậy cộng dồn hoặc chia nhóm cũng cho đúng các kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Suy luận theo tỉ lệ gấp - kém
Định hướng. Dùng cặp mốc đã biết (1 phút =60 giây, 1 thế kỉ =100 năm) làm chuẩn: số phút (hay số thế kỉ) gấp bao nhiêu lần 1 thì số giây (hay số năm) tương ứng cũng gấp bấy nhiêu lần 60 (hay 100).
a) 3 phút gấp 1 phút 3 lần → số giây gấp 60 giây 3 lần: 60×3=180 giây 60 giây bằng đúng 1 lần 60 giây → ứng với 1 lần 1 phút, tức 1 phút b) 4 thế kỉ gấp 1 thế kỉ 4 lần → số năm gấp 100 năm 4 lần: 100×4=400 năm 100 năm bằng đúng 1 lần 100 năm → ứng với 1 thế kỉ
Vậy suy luận theo tỉ lệ cũng cho đúng các kết quả như hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhân hoặc chia thẳng theo hệ số 60 hay 100, không cần thêm bước cộng dồn hay lập tỉ lệ nên nhanh và ít nhầm nhất.
Đáp số.a) 3 phút =180 giây; 60 giây =1 phút; 180 giây =3 phút. b) 4 thế kỉ =400 năm; 100 năm =1 thế kỉ; 400 năm =4 thế kỉ.
Sai lầm thường gặp.Lẫn lộn hệ số giữa hai cặp đơn vị, ví dụ lấy 3 phút nhân với 100 (hệ số của năm - thế kỉ) ra 300 giây thay vì phải nhân với 60 để ra 180 giây.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi "3 phút" thành "5 phút 30 giây" thì đổi ra giây bằng bao nhiêu?
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 67— Xác định thế kỉ của một năm cho trước
Hoạt động 2 (trang 67). Năm sinh của mỗi nhân vật lịch sử dưới đây thuộc thế kỉ nào? Trần Hưng Đạo sinh năm 1228. Nguyễn Trãi sinh năm 1380. Phan Bội Châu sinh năm 1867. Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924.
Kiến thức cần nhớ
Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ I; từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ II; cứ thế mỗi 100 năm liên tiếp là một thế kỉ.
Số thứ tự thế kỉ chứa năm A (không tròn trăm) bằng phần nguyên của A chia cho 100, cộng thêm 1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn năm sinh và yêu cầu xác định thế kỉ chứa mỗi năm đó. Dấu hiệu là các năm này không tròn trăm nên thế kỉ chứa nó là thế kỉ liền sau số trăm đầy đủ. Bẫy hay gặp là chỉ nhìn hai chữ số đầu của năm rồi lấy luôn làm số thế kỉ, quên rằng phải cộng thêm 1 vì năm đó chưa đủ tròn thế kỉ đó.
1Cách 1. Chia năm cho 100 rồi làm tròn lên
Định hướng. Lấy năm sinh chia cho 100. Nếu còn dư thì số thế kỉ là thương cộng thêm 1; nếu chia hết đúng 100 thì thương chính là số thế kỉ.
1228:100=12 (dư 28) → thế kỉ 12+1=13, tức thế kỉ XIII 1380:100=13 (dư 80) → thế kỉ 13+1=14, tức thế kỉ XIV 1867:100=18 (dư 67) → thế kỉ 18+1=19, tức thế kỉ XIX 924:100=9 (dư 24) → thế kỉ 9+1=10, tức thế kỉ X
Vậy Trần Hưng Đạo — thế kỉ XIII; Nguyễn Trãi — thế kỉ XIV; Phan Bội Châu — thế kỉ XIX; Đinh Bộ Lĩnh — thế kỉ X.
2Cách 2. Đối chiếu với khoảng năm của từng thế kỉ
Định hướng. Nhớ lại khoảng năm của các thế kỉ liền kề (thế kỉ X là 901-1000, thế kỉ XIII là 1201-1300,…) rồi xem năm sinh rơi vào khoảng nào.
1228 nằm trong khoảng 1201-1300→ thế kỉ XIII 1380 nằm trong khoảng 1301-1400→ thế kỉ XIV 1867 nằm trong khoảng 1801-1900→ thế kỉ XIX 924 nằm trong khoảng 901-1000→ thế kỉ X
Vậy đối chiếu khoảng năm cũng cho đúng bốn kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Mẹo che hai chữ số cuối rồi cộng thêm 1
Định hướng. Che hai chữ số cuối của năm sinh, lấy phần còn lại cộng thêm 1 (trừ khi hai chữ số bị che đều là 0 thì không cộng thêm) sẽ ra ngay số thứ tự thế kỉ, không cần đặt phép chia.
1228→ che "28" còn "12" →12+1=13→ thế kỉ XIII 1380→ che "80" còn "13" →13+1=14→ thế kỉ XIV 1867→ che "67" còn "18" →18+1=19→ thế kỉ XIX 924→ che "24" còn "9" →9+1=10→ thế kỉ X
Vậy mẹo che hai chữ số cuối cũng cho đúng bốn kết quả như hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3: che hai chữ số cuối rồi cộng thêm 1, nhẩm được ngay không cần đặt phép chia.
Đáp số.Trần Hưng Đạo — thế kỉ XIII; Nguyễn Trãi — thế kỉ XIV; Phan Bội Châu — thế kỉ XIX; Đinh Bộ Lĩnh — thế kỉ X.
Sai lầm thường gặp.Lấy luôn hai chữ số đầu của năm 1867 làm số thế kỉ, tưởng nhầm là thế kỉ 18 — quên rằng năm 1867 còn dư 67 năm nữa mới tròn thế kỉ 18, nên phải cộng thêm 1 mới đúng là thế kỉ XIX.
🚀 Mở rộng.Nguyễn Du sinh năm 1765, năm đó thuộc thế kỉ nào?
Bài 3 · Hoạt động 3★★Trang 67— Tìm năm theo quy luật lặp rồi xác định thế kỉ
Hoạt động 3 (trang 67). Năm 1900 là năm Canh Tý. Cứ 60 năm thì lại có một năm Canh Tý. Hỏi năm Canh Tý tiếp theo thuộc thế kỉ nào?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm năm Canh Tý tiếp theo, lấy năm Canh Tý đã biết cộng thêm 60.
Xác định thế kỉ theo quy tắc: chia năm cho 100 rồi làm tròn lên nếu còn dư.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một mốc năm đã biết (1900) và quy luật lặp lại sau 60 năm, nên việc đầu tiên là cộng 60 vào 1900 để tìm năm Canh Tý tiếp theo, sau đó mới xác định thế kỉ như cách đã làm ở Hoạt động 2. Bẫy dễ nhầm là cộng sai số năm (ví dụ cộng 100 thay vì 60) do lẫn với hệ số đổi thế kỉ.
1Cách 1. Cộng trực tiếp rồi chia cho 100 xác định thế kỉ
Định hướng. Lấy năm 1900 cộng thêm 60 để ra năm Canh Tý tiếp theo, sau đó chia năm đó cho 100 và làm tròn lên nếu còn dư để tìm số thế kỉ.
Năm Canh Tý tiếp theo: 1900+60=1960 1960:100=19 (dư 60) → thế kỉ 19+1=20
Vậy năm Canh Tý tiếp theo là năm 1960, thuộc thế kỉ XX.
2Cách 2. Cộng trực tiếp rồi dùng mẹo che hai chữ số cuối
Định hướng. Sau khi cộng ra năm 1960, che hai chữ số cuối rồi cộng thêm 1 để tìm nhanh số thế kỉ mà không cần đặt phép chia.
Năm Canh Tý tiếp theo: 1900+60=1960 1960→ che "60" còn "19" →19+1=20
Vậy năm Canh Tý tiếp theo là năm 1960, thuộc thế kỉ XX.
3Cách 3. Đối chiếu với khoảng năm của thế kỉ đã nêu trong bài học
Định hướng. Sau khi cộng ra năm 1960, đối chiếu trực tiếp với khoảng năm của thế kỉ XX đã nêu ở phần lý thuyết (từ năm 1901 đến năm 2000) mà không cần tính toán thêm.
Năm Canh Tý tiếp theo: 1900+60=1960 Theo lý thuyết, từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX; mà 1960 nằm trong khoảng đó
Vậy năm 1960 thuộc thế kỉ XX.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: cộng ra năm rồi che hai chữ số cuối cộng thêm 1, nhanh và không cần đặt phép chia.
Đáp số.Năm Canh Tý tiếp theo là năm 1960, thuộc thế kỉ XX.
Sai lầm thường gặp.Quên cộng 60 mà lấy luôn năm 1900 để xác định thế kỉ, hoặc cộng nhầm 100 (hệ số đổi năm - thế kỉ) thay vì 60 (số năm giữa hai lần Canh Tý), ra kết quả sai là năm 2000.
🚀 Mở rộng.Năm Canh Tý liền trước năm 1900 là năm nào và thuộc thế kỉ nào?
Số đo ghép hai đơn vị phải đổi phần đơn vị lớn sang đơn vị bé rồi mới cộng với phần đơn vị bé đã có.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho nhiều cặp đơn vị khác nhau (ngày - giờ, tuần - ngày, giờ - phút, phút - giây) nên trước tiên phải xác định đúng hệ số quy đổi của từng cặp. Câu 4 giờ 10 phút và 2 phút 11 giây là số đo ghép hai đơn vị, phải đổi phần đơn vị lớn sang đơn vị bé rồi mới cộng với phần đã có, không được cộng thẳng hai số.
1Cách 1. Nhân hoặc chia trực tiếp theo hệ số đổi
Định hướng. Với mỗi cặp đơn vị, nhân số đo với hệ số quy đổi khi đổi ra đơn vị bé hơn, chia cho hệ số đó khi đổi ra đơn vị lớn hơn; số đo ghép hai đơn vị thì đổi phần lớn ra đơn vị bé trước rồi cộng phần đã có.
a) 5 ngày =5×24=120 giờ 2 tuần =2×7=14 ngày 4 giờ 10 phút: 4 giờ =4×60=240 phút, cộng 10 phút: 240+10=250 phút b) 2 giờ =2×60=120 phút 28 ngày =28:7=4 tuần 2 phút 11 giây: 2 phút =2×60=120 giây, cộng 11 giây: 120+11=131 giây
Vậy a) 120 giờ; 14 ngày; 250 phút. b) 120 phút; 4 tuần; 131 giây.
2Cách 2. Cộng liên tiếp hoặc chia thành các nhóm bằng nhau
Định hướng. Thay vì nhân, cộng liên tiếp đúng số lần đơn vị lớn để đổi ra đơn vị bé; chiều ngược lại thì chia số đã cho thành các nhóm bằng đúng hệ số quy đổi rồi đếm số nhóm.
a) 5 ngày =24+24+24+24+24=120 giờ 2 tuần =7+7=14 ngày b) 28 ngày chia thành các nhóm 7: 28=7+7+7+7, có 4 nhóm, tức 4 tuần 2 giờ =60+60=120 phút
Vậy cộng dồn hoặc chia nhóm cũng cho đúng các kết quả như Cách 1: 120 giờ; 14 ngày; 4 tuần; 120 phút.
3Cách 3. Suy luận theo tỉ lệ gấp - kém
Định hướng. Dùng cặp mốc đã biết (1 ngày =24 giờ, 1 tuần =7 ngày, 1 giờ =60 phút, 1 phút =60 giây) làm chuẩn: số đo gấp bao nhiêu lần 1 đơn vị lớn thì kết quả cũng gấp bấy nhiêu lần số tương ứng.
a) 5 ngày gấp 1 ngày 5 lần → số giờ gấp 24 giờ 5 lần: 24×5=120 giờ 4 giờ gấp 1 giờ 4 lần → số phút gấp 60 phút 4 lần: 60×4=240 phút, cộng 10 phút =250 phút b) 28 ngày so với 7 ngày (một tuần) gấp 28:7=4 lần →4 tuần 2 phút gấp 1 phút 2 lần → số giây gấp 60 giây 2 lần: 60×2=120 giây, cộng 11 giây =131 giây
Vậy suy luận theo tỉ lệ cũng cho đúng các kết quả như hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhân hoặc chia thẳng theo hệ số đổi, không cần thêm bước cộng dồn hay lập tỉ lệ nên nhanh nhất.
Sai lầm thường gặp.Với 4 giờ 10 phút, cộng thẳng 4+10=14 rồi ghi 14 phút — quên đổi 4 giờ ra phút trước khi cộng, phải đổi thành 240 phút rồi mới cộng với 10 phút để được 250 phút.
🚀 Mở rộng.3 giờ 5 phút đổi ra phút thì bằng bao nhiêu?
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 68— Tìm năm bắt đầu rồi xác định thế kỉ
Luyện tập 2 (trang 68). Lễ kỉ niệm 300 năm thành phố Sài Gòn (nay là Thành phố Hồ Chí Minh) được tổ chức vào năm 1998. Vậy thành phố Sài Gòn được thành lập năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm năm thành lập, lấy năm tổ chức lễ kỉ niệm trừ đi số năm kỉ niệm.
Xác định thế kỉ chứa năm đó bằng cách chia cho 100 rồi làm tròn lên nếu còn dư.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho năm tổ chức lễ kỉ niệm và số năm đã trôi qua kể từ khi thành lập, nên phải lấy năm tổ chức trừ đi số năm đó để tìm năm thành lập, rồi mới xác định thế kỉ như đã học. Bẫy của đề là dễ nhầm phép trừ thành phép cộng, tưởng lễ kỉ niệm "sau khi thành lập 300 năm" nghĩa là lấy 1998 cộng thêm 300.
1Cách 1. Trừ trực tiếp rồi xác định thế kỉ
Định hướng. Lấy năm tổ chức lễ kỉ niệm (1998) trừ đi số năm đã trôi qua (300) để ra năm thành lập, sau đó chia cho 100 và làm tròn lên nếu còn dư để tìm thế kỉ.
Năm thành lập: 1998−300=1698 1698:100=16 (dư 98) → thế kỉ 16+1=17
Vậy thành phố Sài Gòn được thành lập năm 1698, thuộc thế kỉ XVII.
2Cách 2. Minh hoạ trên sơ đồ đoạn thẳng thời gian rồi dùng mẹo che hai chữ số cuối
Định hướng. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thời gian với hai mốc 1998 và năm cần tìm cách nhau 300 năm, đi lùi từ 1998 để ra năm thành lập, rồi che hai chữ số cuối cộng thêm 1 để tìm nhanh thế kỉ.
Đi lùi 300 năm từ 1998: 1998−300=1698 1698→ che "98" còn "16" →16+1=17
Vậy thành phố Sài Gòn được thành lập năm 1698, thuộc thế kỉ XVII.
3Cách 3. Tách 300 thành các phần trăm rồi trừ dần
Định hướng. Tách số 300 thành 100+100+100 rồi trừ dần từng phần trăm một, dễ kiểm tra lại từng bước hơn là trừ thẳng một lần.
1998−100=1898 1898−100=1798 1798−100=1698 1698 nằm trong khoảng 1601-1700→ thế kỉ XVII
Vậy trừ dần từng trăm năm cũng cho đúng năm 1698, thuộc thế kỉ XVII.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: trừ thẳng 1998−300 rồi xác định thế kỉ bằng phép chia, ít bước và không dễ nhầm dấu.
Đáp số.Thành phố Sài Gòn được thành lập năm 1698, thuộc thế kỉ XVII.
Sai lầm thường gặp.Lấy 1998−300=1698 đúng nhưng xác định nhầm thế kỉ là "thế kỉ 16" — chỉ lấy hai chữ số đầu của năm, quên phải cộng thêm 1 vì năm 1698 còn dư 98 năm mới tròn thế kỉ 16.
🚀 Mở rộng.Nếu lễ kỉ niệm 250 năm được tổ chức vào năm 2000 thì thành phố đó được thành lập năm nào?
Bài 6 · Luyện tập 3★★Trang 68— Ước lượng đơn vị và số đo thời gian phù hợp với sự việc thực tế
Luyện tập 3 (trang 68). Chọn thời gian thích hợp cho mỗi sự việc. Nam chạy 100m; Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng; Tuổi của cây gõ đỏ. Các thời gian cho sẵn: 78 năm, 20 giây, 1 giờ.
Kiến thức cần nhớ
Việc diễn ra rất nhanh (chạy, nhảy, vặn ốc) thường đo bằng giây.
Việc di chuyển bằng phương tiện đi xa thường đo bằng giờ.
Tuổi thọ của cây cối, con người thường đo bằng năm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba sự việc có độ dài thời gian rất khác nhau (rất ngắn, vừa phải, rất dài) và ba số đo cho sẵn, nên phải ước lượng độ dài thực tế của từng sự việc rồi ghép đúng số đo tương ứng. Bẫy của đề là số 78 trông "vừa vừa" nên dễ ghép nhầm cho chuyến bay, trong khi 78 năm là khoảng thời gian của cả một đời người, chỉ hợp với tuổi cây.
1Cách 1. Ước lượng dựa trên trải nghiệm thực tế
Định hướng. So sánh độ dài mỗi sự việc với các mốc quen thuộc trong đời sống: chạy nhanh chỉ mất vài chục giây, bay bằng máy bay giữa hai thành phố mất khoảng vài giờ, cây cổ thụ sống lâu tính bằng năm.
Nam chạy 100m: vận động viên chuyên nghiệp chạy hết khoảng 10 giây, học sinh chậm hơn nên phù hợp là 20 giây Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng: quãng đường vài trăm ki-lô-mét, bay hết khoảng 1 giờ Tuổi của cây gõ đỏ: cây cổ thụ sống lâu năm, phù hợp là 78 năm
Vậy Nam chạy 100m — 20 giây; chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng — 1 giờ; tuổi cây gõ đỏ — 78 năm.
2Cách 2. Loại trừ dần các cặp không hợp lý
Định hướng. Xét từng số đo cho sẵn, loại bỏ những sự việc rõ ràng không thể khớp với số đo đó, đến khi mỗi số đo chỉ còn khớp với đúng một sự việc.
78 năm quá dài để chạy 100m hay để bay một chuyến → chỉ khớp với tuổi cây gõ đỏ 20 giây quá ngắn để bay cả chuyến hay để tính tuổi cây → chỉ khớp với Nam chạy 100m Còn lại 1 giờ khớp với thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng
Vậy loại trừ dần cũng cho đúng ba kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Đổi về cùng một đơn vị nhỏ để so sánh độ lớn
Định hướng. Đổi cả ba số đo về cùng đơn vị giờ để so sánh độ lớn tương đối, số đo càng lớn thì ứng với sự việc kéo dài càng lâu.
20 giây rất bé, chưa đến 1 phút, càng chưa đến 1 giờ 1 giờ =1 giờ 78 năm =78×365×24=683280 giờ (một số rất lớn)
Vậy xếp theo độ lớn tăng dần: 20 giây (bé nhất) ứng Nam chạy 100m; 1 giờ ứng chuyến bay; 78 năm (lớn nhất) ứng tuổi cây gõ đỏ — khớp với hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: loại trừ dần, mỗi lần loại được ngay hai phương án rõ ràng sai nên xác định đáp án còn lại rất nhanh.
Đáp số.Nam chạy 100m — 20 giây; Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng — 1 giờ; Tuổi của cây gõ đỏ — 78 năm.
Sai lầm thường gặp.Chọn "78 năm" cho thời gian chuyến bay vì thấy số 78 "vừa vừa" mà không để ý 78 năm là khoảng thời gian của cả một đời người, không thể là thời gian của một chuyến bay ngắn.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm sự việc "thời gian đun sôi một ấm nước" thì nên chọn đơn vị và số đo thời gian nào cho phù hợp?
Bài 7 · Luyện tập 4★★Trang 68— Giải bài toán có lời văn: tìm số năm rồi nhân với số chuyến mỗi năm
Luyện tập 4 (trang 68). Số? Một chiếc máy bay thực hiện 400 chuyến bay mỗi năm. Biết máy bay bắt đầu hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến hết năm 2009, vậy máy bay đã thực hiện ? chuyến bay.
Kiến thức cần nhớ
Số năm hoạt động (tính cả năm đầu và năm cuối) = năm cuối − năm đầu +1.
Tổng số chuyến bay = số chuyến mỗi năm × số năm hoạt động.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số chuyến bay thực hiện mỗi năm và khoảng thời gian hoạt động từ năm 2001 đến hết năm 2009, nên trước tiên phải đếm đúng số năm hoạt động, sau đó nhân với số chuyến mỗi năm. Bẫy của đề là đếm thiếu 1 năm nếu chỉ lấy 2009−2001 mà quên phải tính cả năm đầu (2001) lẫn năm cuối (2009).
1Cách 1. Đếm số năm rồi nhân trực tiếp
Định hướng. Đếm số năm hoạt động từ 2001 đến 2009, tính cả hai đầu mút, rồi nhân với số chuyến mỗi năm.
Số năm hoạt động là: 2009−2001+1=9 (năm) Số chuyến bay đã thực hiện là: 400×9=3600 (chuyến)
Vậy máy bay đã thực hiện 3600 chuyến bay.
2Cách 2. Liệt kê từng năm rồi cộng dồn số chuyến
Định hướng. Liệt kê lần lượt 9 năm từ 2001 đến 2009, mỗi năm có 400 chuyến, rồi cộng dồn số chuyến của cả 9 năm.
Các năm hoạt động: 2001,2002,2003,2004,2005,2006,2007,2008,2009 (có 9 năm) Số chuyến bay đã thực hiện là: 400+400+400+400+400+400+400+400+400=3600 (chuyến)
Vậy cộng dồn từng năm cũng cho đúng 3600 chuyến bay như Cách 1.
3Cách 3. Nhân với 10 rồi bớt phần dư
Định hướng. Coi số năm 9 gần bằng 10 để nhân cho dễ, sau đó trừ bớt phần chênh lệch giữa 10 và 9 năm.
Nếu hoạt động đủ 10 năm thì số chuyến là: 400×10=4000 (chuyến) Vì chỉ hoạt động 9 năm, ít hơn 10 năm giả định đúng 1 năm, nên trừ bớt số chuyến của 1 năm đó: 4000−400=3600 (chuyến)
Vậy tính qua 10 năm rồi trừ bớt cũng cho đúng 3600 chuyến bay như hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đếm số năm rồi nhân thẳng một lần, ít bước và không cần cộng dồn nhiều số hạng.
Đáp số.3600 chuyến bay.
Sai lầm thường gặp.Lấy 2009−2001=8 rồi nhân 400×8=3200 — quên phải cộng thêm 1 vì phải tính cả năm 2001 (năm đầu) lẫn năm 2009 (năm cuối), số năm đúng phải là 9 chứ không phải 8.
🚀 Mở rộng.Nếu máy bay ngừng hoạt động vào giữa năm 2010 (chỉ bay hết 6 tháng đầu năm, coi như nửa năm) thì cả giai đoạn từ 2001 đến giữa 2010 đã bay được khoảng bao nhiêu chuyến?
Bài 8 · Luyện tập 5★★★Trang 68— Đếm số số hạng của dãy số cách đều; xác định năm cuối của một thế kỉ
Luyện tập 5 (trang 68). Năm nhuận là năm mà tháng Hai có 29 ngày. a) Biết rằng các năm nhuận của thế kỉ XXI là: 2004,2008,2012,…,2096. Hỏi thế kỉ XXI có bao nhiêu năm nhuận? b) Năm cuối cùng của thế kỉ XX là một năm nhuận. Hỏi năm đó là năm nào?
Kiến thức cần nhớ
Số các số hạng của dãy số cách đều = (số hạng cuối − số hạng đầu) : khoảng cách +1.
Thế kỉ XX gồm các năm từ 1901 đến 2000.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cho một dãy các năm nhuận cách đều nhau 4 năm, từ 2004 đến 2096, nên đây là dạng đếm số số hạng của dãy số cách đều — phải dùng đúng công thức, không được đếm nhầm bằng cách lấy hiệu chia cho khoảng cách mà quên cộng thêm 1. Câu b) chỉ cần nhớ lại khoảng năm của thế kỉ XX đã nêu ở phần lý thuyết đầu bài.
1Cách 1. Dùng công thức đếm số số hạng của dãy số cách đều
Định hướng. Áp dụng công thức đếm số số hạng của dãy số cách đều cho câu a); với câu b), tra trực tiếp khoảng năm của thế kỉ XX đã nêu trong bài học.
a) Số năm nhuận: (2096−2004):4+1=92:4+1=23+1=24 (năm) b) Theo lý thuyết, thế kỉ XX gồm các năm từ 1901 đến 2000, nên năm cuối cùng là năm 2000
Vậy a) thế kỉ XXI có 24 năm nhuận. b) năm đó là năm 2000.
2Cách 2. Liệt kê trực tiếp và đối chiếu với thế kỉ tiếp theo
Định hướng. Với câu a), liệt kê các năm nhuận theo thứ tự và đếm số lần liệt kê đến khi đủ 2096; với câu b), suy từ thế kỉ XXI (bắt đầu năm 2001 theo lý thuyết đã học) rồi lùi lại 1 năm để ra năm cuối thế kỉ XX.
a) 2004 (lần 1), 2008 (lần 2), 2012 (lần 3), …, cứ cộng thêm 4 đến khi được 2096 (lần 24) → có 24 năm nhuận b) Thế kỉ XXI bắt đầu từ năm 2001 (theo lý thuyết đã học) → năm liền trước, tức năm cuối thế kỉ XX, là 2001−1=2000
Vậy liệt kê hoặc suy từ thế kỉ tiếp theo cũng cho đúng hai kết quả như Cách 1: 24 năm nhuận và năm 2000.
3Cách 3. Đưa về đếm các số nguyên liên tiếp bằng phép chia
Định hướng. Với câu a), chia cả năm đầu và năm cuối của dãy cho 4 để đưa bài toán đếm các bội của 4 thành đếm các số nguyên liên tiếp; với câu b), tính năm cuối bằng công thức số thứ tự thế kỉ nhân với 100.
a) 2004:4=501; 2096:4=524 Số các số nguyên liên tiếp từ 501 đến 524: 524−501+1=24 (số), tức 24 năm nhuận b) Thế kỉ XX là thế kỉ thứ 20→ năm cuối cùng =20×100=2000
Vậy đưa về phép chia cũng cho đúng hai kết quả như hai cách trên: 24 năm nhuận và năm 2000.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: áp dụng thẳng công thức đếm số số hạng của dãy số cách đều cho câu a), và tra lý thuyết cho câu b) — không cần liệt kê dài dòng.
Đáp số.a) Thế kỉ XXI có 24 năm nhuận. b) Năm đó là năm 2000.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a), lấy (2096−2004):4=23 rồi dừng lại, quên cộng thêm 1 — vì cả năm đầu (2004) và năm cuối (2096) đều phải được đếm, kết quả đúng phải là 24 chứ không phải 23.
🚀 Mở rộng.Nếu thế kỉ XXII (từ năm 2101 đến năm 2200) cũng có các năm nhuận cách đều 4 năm bắt đầu từ 2104 thì thế kỉ đó có bao nhiêu năm nhuận?