Chủ đề 4. Một số đơn vị đo đại lượng

Bài 19. Giây, thế kỉ

SGK Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 67— Đổi đơn vị đo thời gian: giây, phút, thế kỉ, năm
Hoạt động 1 (trang 67). Số?
a) phút giây     phút giây
giây phút     giây phút
b) thế kỉ năm     thế kỉ năm
năm thế kỉ     năm thế kỉ
Kiến thức cần nhớ
  • phút giây.
  • thế kỉ năm.
  • Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn liền kề thì nhân số đo với số lần quy đổi; đổi ngược lại thì chia cho số lần đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho phép đổi hai chiều: từ đơn vị lớn sang đơn vị bé (phút sang giây, thế kỉ sang năm) và ngược lại. Dấu hiệu để chọn nhân hay chia là nhìn đơn vị đích: đổi ra đơn vị bé hơn thì nhân với số lần quy đổi ( hoặc ), đổi ra đơn vị lớn hơn thì chia cho đúng số lần đó. Bẫy dễ nhầm là lẫn hệ số (giây - phút) với hệ số (năm - thế kỉ), phải nhớ đúng từng cặp.
1Cách 1. Nhân hoặc chia trực tiếp theo hệ số quan hệ đơn vị

Định hướng. Vì phút giây và thế kỉ năm, đổi từ phút sang giây (hoặc thế kỉ sang năm) thì nhân số đo với (hoặc ); đổi ngược lại thì chia số đo cho (hoặc ).

a) phút giây
giây phút
giây phút
b) thế kỉ năm
năm thế kỉ
năm thế kỉ

Vậy a) phút giây; giây phút; giây phút. b) thế kỉ năm; năm thế kỉ; năm thế kỉ.

2Cách 2. Cộng liên tiếp hoặc chia thành các nhóm bằng nhau

Định hướng. Thay vì nhân, có thể cộng liên tiếp đúng số lần đơn vị lớn để đổi ra đơn vị bé; chiều ngược lại thì chia số đã cho thành các nhóm bằng đúng hệ số quy đổi rồi đếm số nhóm.

a) phút giây
giây chia thành các nhóm : , có nhóm, tức phút
b) thế kỉ năm
năm chia thành các nhóm : , có nhóm, tức thế kỉ

Vậy cộng dồn hoặc chia nhóm cũng cho đúng các kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Suy luận theo tỉ lệ gấp - kém

Định hướng. Dùng cặp mốc đã biết ( phút giây, thế kỉ năm) làm chuẩn: số phút (hay số thế kỉ) gấp bao nhiêu lần thì số giây (hay số năm) tương ứng cũng gấp bấy nhiêu lần (hay ).

a) phút gấp phút lần số giây gấp giây lần: giây
giây bằng đúng lần giây ứng với lần phút, tức phút
b) thế kỉ gấp thế kỉ lần số năm gấp năm lần: năm
năm bằng đúng lần năm ứng với thế kỉ

Vậy suy luận theo tỉ lệ cũng cho đúng các kết quả như hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhân hoặc chia thẳng theo hệ số hay , không cần thêm bước cộng dồn hay lập tỉ lệ nên nhanh và ít nhầm nhất.
Đáp số. a) phút giây; giây phút; giây phút. b) thế kỉ năm; năm thế kỉ; năm thế kỉ.
Sai lầm thường gặp. Lẫn lộn hệ số giữa hai cặp đơn vị, ví dụ lấy phút nhân với (hệ số của năm - thế kỉ) ra giây thay vì phải nhân với để ra giây.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi " phút" thành " phút giây" thì đổi ra giây bằng bao nhiêu?
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 67— Xác định thế kỉ của một năm cho trước
Hoạt động 2 (trang 67). Năm sinh của mỗi nhân vật lịch sử dưới đây thuộc thế kỉ nào?
Trần Hưng Đạo sinh năm .
Nguyễn Trãi sinh năm .
Phan Bội Châu sinh năm .
Đinh Bộ Lĩnh sinh năm .
Trục thời gian năm sinh bốn nhân vật lịch sử9001000110012001300140015001600170018001900924122813801867Đinh Bộ Lĩnh — sinh năm 924 — thế kỉ XTrần Hưng Đạo — sinh năm 1228 — thế kỉ XIIINguyễn Trãi — sinh năm 1380 — thế kỉ XIVPhan Bội Châu — sinh năm 1867 — thế kỉ XIX
Kiến thức cần nhớ
  • Từ năm đến năm là thế kỉ I; từ năm đến năm là thế kỉ II; cứ thế mỗi năm liên tiếp là một thế kỉ.
  • Số thứ tự thế kỉ chứa năm (không tròn trăm) bằng phần nguyên của chia cho , cộng thêm .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn năm sinh và yêu cầu xác định thế kỉ chứa mỗi năm đó. Dấu hiệu là các năm này không tròn trăm nên thế kỉ chứa nó là thế kỉ liền sau số trăm đầy đủ. Bẫy hay gặp là chỉ nhìn hai chữ số đầu của năm rồi lấy luôn làm số thế kỉ, quên rằng phải cộng thêm vì năm đó chưa đủ tròn thế kỉ đó.
1Cách 1. Chia năm cho 100 rồi làm tròn lên

Định hướng. Lấy năm sinh chia cho . Nếu còn dư thì số thế kỉ là thương cộng thêm ; nếu chia hết đúng thì thương chính là số thế kỉ.

(dư ) thế kỉ , tức thế kỉ XIII
(dư ) thế kỉ , tức thế kỉ XIV
(dư ) thế kỉ , tức thế kỉ XIX
(dư ) thế kỉ , tức thế kỉ X

Vậy Trần Hưng Đạo — thế kỉ XIII; Nguyễn Trãi — thế kỉ XIV; Phan Bội Châu — thế kỉ XIX; Đinh Bộ Lĩnh — thế kỉ X.

2Cách 2. Đối chiếu với khoảng năm của từng thế kỉ

Định hướng. Nhớ lại khoảng năm của các thế kỉ liền kề (thế kỉ X là -, thế kỉ XIII là -,…) rồi xem năm sinh rơi vào khoảng nào.

nằm trong khoảng - thế kỉ XIII
nằm trong khoảng - thế kỉ XIV
nằm trong khoảng - thế kỉ XIX
nằm trong khoảng - thế kỉ X

Vậy đối chiếu khoảng năm cũng cho đúng bốn kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Mẹo che hai chữ số cuối rồi cộng thêm 1

Định hướng. Che hai chữ số cuối của năm sinh, lấy phần còn lại cộng thêm (trừ khi hai chữ số bị che đều là thì không cộng thêm) sẽ ra ngay số thứ tự thế kỉ, không cần đặt phép chia.

che "" còn "" thế kỉ XIII
che "" còn "" thế kỉ XIV
che "" còn "" thế kỉ XIX
che "" còn "" thế kỉ X

Vậy mẹo che hai chữ số cuối cũng cho đúng bốn kết quả như hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: che hai chữ số cuối rồi cộng thêm , nhẩm được ngay không cần đặt phép chia.
Đáp số. Trần Hưng Đạo — thế kỉ XIII; Nguyễn Trãi — thế kỉ XIV; Phan Bội Châu — thế kỉ XIX; Đinh Bộ Lĩnh — thế kỉ X.
Sai lầm thường gặp. Lấy luôn hai chữ số đầu của năm làm số thế kỉ, tưởng nhầm là thế kỉ — quên rằng năm còn dư năm nữa mới tròn thế kỉ , nên phải cộng thêm mới đúng là thế kỉ XIX.
🚀 Mở rộng. Nguyễn Du sinh năm , năm đó thuộc thế kỉ nào?
Bài 3 · Hoạt động 3★★Trang 67— Tìm năm theo quy luật lặp rồi xác định thế kỉ
Hoạt động 3 (trang 67). Năm là năm Canh Tý. Cứ năm thì lại có một năm Canh Tý. Hỏi năm Canh Tý tiếp theo thuộc thế kỉ nào?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm năm Canh Tý tiếp theo, lấy năm Canh Tý đã biết cộng thêm .
  • Xác định thế kỉ theo quy tắc: chia năm cho rồi làm tròn lên nếu còn dư.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một mốc năm đã biết () và quy luật lặp lại sau năm, nên việc đầu tiên là cộng vào để tìm năm Canh Tý tiếp theo, sau đó mới xác định thế kỉ như cách đã làm ở Hoạt động 2. Bẫy dễ nhầm là cộng sai số năm (ví dụ cộng thay vì ) do lẫn với hệ số đổi thế kỉ.
1Cách 1. Cộng trực tiếp rồi chia cho 100 xác định thế kỉ

Định hướng. Lấy năm cộng thêm để ra năm Canh Tý tiếp theo, sau đó chia năm đó cho và làm tròn lên nếu còn dư để tìm số thế kỉ.

Năm Canh Tý tiếp theo:
(dư ) thế kỉ

Vậy năm Canh Tý tiếp theo là năm , thuộc thế kỉ XX.

2Cách 2. Cộng trực tiếp rồi dùng mẹo che hai chữ số cuối

Định hướng. Sau khi cộng ra năm , che hai chữ số cuối rồi cộng thêm để tìm nhanh số thế kỉ mà không cần đặt phép chia.

Năm Canh Tý tiếp theo:
che "" còn ""

Vậy năm Canh Tý tiếp theo là năm , thuộc thế kỉ XX.

3Cách 3. Đối chiếu với khoảng năm của thế kỉ đã nêu trong bài học

Định hướng. Sau khi cộng ra năm , đối chiếu trực tiếp với khoảng năm của thế kỉ XX đã nêu ở phần lý thuyết (từ năm đến năm ) mà không cần tính toán thêm.

Năm Canh Tý tiếp theo:
Theo lý thuyết, từ năm đến năm là thế kỉ XX; mà nằm trong khoảng đó

Vậy năm thuộc thế kỉ XX.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: cộng ra năm rồi che hai chữ số cuối cộng thêm , nhanh và không cần đặt phép chia.
Đáp số. Năm Canh Tý tiếp theo là năm , thuộc thế kỉ XX.
Sai lầm thường gặp. Quên cộng mà lấy luôn năm để xác định thế kỉ, hoặc cộng nhầm (hệ số đổi năm - thế kỉ) thay vì (số năm giữa hai lần Canh Tý), ra kết quả sai là năm .
🚀 Mở rộng. Năm Canh Tý liền trước năm là năm nào và thuộc thế kỉ nào?
Bài 4 · Luyện tập 1★★Trang 67— Đổi đơn vị đo thời gian: ngày, giờ, tuần, phút, giây
Luyện tập 1 (trang 67). Số?
a) ngày giờ     tuần ngày     giờ phút phút
b) giờ phút     ngày tuần     phút giây giây
Kiến thức cần nhớ
  • ngày giờ, tuần ngày, giờ phút, phút giây.
  • Số đo ghép hai đơn vị phải đổi phần đơn vị lớn sang đơn vị bé rồi mới cộng với phần đơn vị bé đã có.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho nhiều cặp đơn vị khác nhau (ngày - giờ, tuần - ngày, giờ - phút, phút - giây) nên trước tiên phải xác định đúng hệ số quy đổi của từng cặp. Câu giờ phút và phút giây là số đo ghép hai đơn vị, phải đổi phần đơn vị lớn sang đơn vị bé rồi mới cộng với phần đã có, không được cộng thẳng hai số.
1Cách 1. Nhân hoặc chia trực tiếp theo hệ số đổi

Định hướng. Với mỗi cặp đơn vị, nhân số đo với hệ số quy đổi khi đổi ra đơn vị bé hơn, chia cho hệ số đó khi đổi ra đơn vị lớn hơn; số đo ghép hai đơn vị thì đổi phần lớn ra đơn vị bé trước rồi cộng phần đã có.

a) ngày giờ
tuần ngày
giờ phút: giờ phút, cộng phút: phút
b) giờ phút
ngày tuần
phút giây: phút giây, cộng giây: giây

Vậy a) giờ; ngày; phút. b) phút; tuần; giây.

2Cách 2. Cộng liên tiếp hoặc chia thành các nhóm bằng nhau

Định hướng. Thay vì nhân, cộng liên tiếp đúng số lần đơn vị lớn để đổi ra đơn vị bé; chiều ngược lại thì chia số đã cho thành các nhóm bằng đúng hệ số quy đổi rồi đếm số nhóm.

a) ngày giờ
tuần ngày
b) ngày chia thành các nhóm : , có nhóm, tức tuần
giờ phút

Vậy cộng dồn hoặc chia nhóm cũng cho đúng các kết quả như Cách 1: giờ; ngày; tuần; phút.

3Cách 3. Suy luận theo tỉ lệ gấp - kém

Định hướng. Dùng cặp mốc đã biết ( ngày giờ, tuần ngày, giờ phút, phút giây) làm chuẩn: số đo gấp bao nhiêu lần đơn vị lớn thì kết quả cũng gấp bấy nhiêu lần số tương ứng.

a) ngày gấp ngày lần số giờ gấp giờ lần: giờ
giờ gấp giờ lần số phút gấp phút lần: phút, cộng phút phút
b) ngày so với ngày (một tuần) gấp lần tuần
phút gấp phút lần số giây gấp giây lần: giây, cộng giây giây

Vậy suy luận theo tỉ lệ cũng cho đúng các kết quả như hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhân hoặc chia thẳng theo hệ số đổi, không cần thêm bước cộng dồn hay lập tỉ lệ nên nhanh nhất.
Đáp số. a) giờ; ngày; phút. b) phút; tuần; giây.
Sai lầm thường gặp. Với giờ phút, cộng thẳng rồi ghi phút — quên đổi giờ ra phút trước khi cộng, phải đổi thành phút rồi mới cộng với phút để được phút.
🚀 Mở rộng. giờ phút đổi ra phút thì bằng bao nhiêu?
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 68— Tìm năm bắt đầu rồi xác định thế kỉ
Luyện tập 2 (trang 68). Lễ kỉ niệm năm thành phố Sài Gòn (nay là Thành phố Hồ Chí Minh) được tổ chức vào năm . Vậy thành phố Sài Gòn được thành lập năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?
Tính lùi 300 năm để tìm năm thành lập1698Năm thành lập1998Năm lễ kỉ niệm300 năm
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm năm thành lập, lấy năm tổ chức lễ kỉ niệm trừ đi số năm kỉ niệm.
  • Xác định thế kỉ chứa năm đó bằng cách chia cho rồi làm tròn lên nếu còn dư.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho năm tổ chức lễ kỉ niệm và số năm đã trôi qua kể từ khi thành lập, nên phải lấy năm tổ chức trừ đi số năm đó để tìm năm thành lập, rồi mới xác định thế kỉ như đã học. Bẫy của đề là dễ nhầm phép trừ thành phép cộng, tưởng lễ kỉ niệm "sau khi thành lập năm" nghĩa là lấy cộng thêm .
1Cách 1. Trừ trực tiếp rồi xác định thế kỉ

Định hướng. Lấy năm tổ chức lễ kỉ niệm () trừ đi số năm đã trôi qua () để ra năm thành lập, sau đó chia cho và làm tròn lên nếu còn dư để tìm thế kỉ.

Năm thành lập:
(dư ) thế kỉ

Vậy thành phố Sài Gòn được thành lập năm , thuộc thế kỉ XVII.

2Cách 2. Minh hoạ trên sơ đồ đoạn thẳng thời gian rồi dùng mẹo che hai chữ số cuối

Định hướng. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thời gian với hai mốc và năm cần tìm cách nhau năm, đi lùi từ để ra năm thành lập, rồi che hai chữ số cuối cộng thêm để tìm nhanh thế kỉ.

Đi lùi năm từ :
che "" còn ""

Vậy thành phố Sài Gòn được thành lập năm , thuộc thế kỉ XVII.

3Cách 3. Tách 300 thành các phần trăm rồi trừ dần

Định hướng. Tách số thành rồi trừ dần từng phần trăm một, dễ kiểm tra lại từng bước hơn là trừ thẳng một lần.




nằm trong khoảng - thế kỉ XVII

Vậy trừ dần từng trăm năm cũng cho đúng năm , thuộc thế kỉ XVII.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: trừ thẳng rồi xác định thế kỉ bằng phép chia, ít bước và không dễ nhầm dấu.
Đáp số. Thành phố Sài Gòn được thành lập năm , thuộc thế kỉ XVII.
Sai lầm thường gặp. Lấy đúng nhưng xác định nhầm thế kỉ là "thế kỉ " — chỉ lấy hai chữ số đầu của năm, quên phải cộng thêm vì năm còn dư năm mới tròn thế kỉ .
🚀 Mở rộng. Nếu lễ kỉ niệm năm được tổ chức vào năm thì thành phố đó được thành lập năm nào?
Bài 6 · Luyện tập 3★★Trang 68— Ước lượng đơn vị và số đo thời gian phù hợp với sự việc thực tế
Luyện tập 3 (trang 68). Chọn thời gian thích hợp cho mỗi sự việc.
Nam chạy ; Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng; Tuổi của cây gõ đỏ.
Các thời gian cho sẵn: năm, giây, giờ.
Kiến thức cần nhớ
  • Việc diễn ra rất nhanh (chạy, nhảy, vặn ốc) thường đo bằng giây.
  • Việc di chuyển bằng phương tiện đi xa thường đo bằng giờ.
  • Tuổi thọ của cây cối, con người thường đo bằng năm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba sự việc có độ dài thời gian rất khác nhau (rất ngắn, vừa phải, rất dài) và ba số đo cho sẵn, nên phải ước lượng độ dài thực tế của từng sự việc rồi ghép đúng số đo tương ứng. Bẫy của đề là số trông "vừa vừa" nên dễ ghép nhầm cho chuyến bay, trong khi năm là khoảng thời gian của cả một đời người, chỉ hợp với tuổi cây.
1Cách 1. Ước lượng dựa trên trải nghiệm thực tế

Định hướng. So sánh độ dài mỗi sự việc với các mốc quen thuộc trong đời sống: chạy nhanh chỉ mất vài chục giây, bay bằng máy bay giữa hai thành phố mất khoảng vài giờ, cây cổ thụ sống lâu tính bằng năm.

Nam chạy : vận động viên chuyên nghiệp chạy hết khoảng giây, học sinh chậm hơn nên phù hợp là giây
Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng: quãng đường vài trăm ki-lô-mét, bay hết khoảng giờ
Tuổi của cây gõ đỏ: cây cổ thụ sống lâu năm, phù hợp là năm

Vậy Nam chạy — giây; chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng — giờ; tuổi cây gõ đỏ — năm.

2Cách 2. Loại trừ dần các cặp không hợp lý

Định hướng. Xét từng số đo cho sẵn, loại bỏ những sự việc rõ ràng không thể khớp với số đo đó, đến khi mỗi số đo chỉ còn khớp với đúng một sự việc.

năm quá dài để chạy hay để bay một chuyến chỉ khớp với tuổi cây gõ đỏ
giây quá ngắn để bay cả chuyến hay để tính tuổi cây chỉ khớp với Nam chạy
Còn lại giờ khớp với thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng

Vậy loại trừ dần cũng cho đúng ba kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Đổi về cùng một đơn vị nhỏ để so sánh độ lớn

Định hướng. Đổi cả ba số đo về cùng đơn vị giờ để so sánh độ lớn tương đối, số đo càng lớn thì ứng với sự việc kéo dài càng lâu.

giây rất bé, chưa đến phút, càng chưa đến giờ
giờ giờ
năm giờ (một số rất lớn)

Vậy xếp theo độ lớn tăng dần: giây (bé nhất) ứng Nam chạy ; giờ ứng chuyến bay; năm (lớn nhất) ứng tuổi cây gõ đỏ — khớp với hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: loại trừ dần, mỗi lần loại được ngay hai phương án rõ ràng sai nên xác định đáp án còn lại rất nhanh.
Đáp số. Nam chạy — giây; Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng — giờ; Tuổi của cây gõ đỏ — năm.
Sai lầm thường gặp. Chọn " năm" cho thời gian chuyến bay vì thấy số "vừa vừa" mà không để ý năm là khoảng thời gian của cả một đời người, không thể là thời gian của một chuyến bay ngắn.
🚀 Mở rộng. Nếu thêm sự việc "thời gian đun sôi một ấm nước" thì nên chọn đơn vị và số đo thời gian nào cho phù hợp?
Bài 7 · Luyện tập 4★★Trang 68— Giải bài toán có lời văn: tìm số năm rồi nhân với số chuyến mỗi năm
Luyện tập 4 (trang 68). Số?
Một chiếc máy bay thực hiện chuyến bay mỗi năm. Biết máy bay bắt đầu hoạt động từ ngày tháng năm đến hết năm , vậy máy bay đã thực hiện chuyến bay.
Kiến thức cần nhớ
  • Số năm hoạt động (tính cả năm đầu và năm cuối) = năm cuối năm đầu .
  • Tổng số chuyến bay = số chuyến mỗi năm số năm hoạt động.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số chuyến bay thực hiện mỗi năm và khoảng thời gian hoạt động từ năm đến hết năm , nên trước tiên phải đếm đúng số năm hoạt động, sau đó nhân với số chuyến mỗi năm. Bẫy của đề là đếm thiếu năm nếu chỉ lấy mà quên phải tính cả năm đầu () lẫn năm cuối ().
1Cách 1. Đếm số năm rồi nhân trực tiếp

Định hướng. Đếm số năm hoạt động từ đến , tính cả hai đầu mút, rồi nhân với số chuyến mỗi năm.

Số năm hoạt động là:
(năm)
Số chuyến bay đã thực hiện là:
(chuyến)

Vậy máy bay đã thực hiện chuyến bay.

2Cách 2. Liệt kê từng năm rồi cộng dồn số chuyến

Định hướng. Liệt kê lần lượt năm từ đến , mỗi năm có chuyến, rồi cộng dồn số chuyến của cả năm.

Các năm hoạt động: (có năm)
Số chuyến bay đã thực hiện là:
(chuyến)

Vậy cộng dồn từng năm cũng cho đúng chuyến bay như Cách 1.

3Cách 3. Nhân với 10 rồi bớt phần dư

Định hướng. Coi số năm gần bằng để nhân cho dễ, sau đó trừ bớt phần chênh lệch giữa và năm.

Nếu hoạt động đủ năm thì số chuyến là:
(chuyến)
Vì chỉ hoạt động năm, ít hơn năm giả định đúng năm, nên trừ bớt số chuyến của năm đó:
(chuyến)

Vậy tính qua năm rồi trừ bớt cũng cho đúng chuyến bay như hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đếm số năm rồi nhân thẳng một lần, ít bước và không cần cộng dồn nhiều số hạng.
Đáp số. chuyến bay.
Sai lầm thường gặp. Lấy rồi nhân — quên phải cộng thêm vì phải tính cả năm (năm đầu) lẫn năm (năm cuối), số năm đúng phải là chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Nếu máy bay ngừng hoạt động vào giữa năm (chỉ bay hết tháng đầu năm, coi như nửa năm) thì cả giai đoạn từ đến giữa đã bay được khoảng bao nhiêu chuyến?
Bài 8 · Luyện tập 5★★★Trang 68— Đếm số số hạng của dãy số cách đều; xác định năm cuối của một thế kỉ
Luyện tập 5 (trang 68). Năm nhuận là năm mà tháng Hai có ngày.
a) Biết rằng các năm nhuận của thế kỉ XXI là: . Hỏi thế kỉ XXI có bao nhiêu năm nhuận?
b) Năm cuối cùng của thế kỉ XX là một năm nhuận. Hỏi năm đó là năm nào?
Kiến thức cần nhớ
  • Số các số hạng của dãy số cách đều (số hạng cuối số hạng đầu) khoảng cách .
  • Thế kỉ XX gồm các năm từ đến .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cho một dãy các năm nhuận cách đều nhau năm, từ đến , nên đây là dạng đếm số số hạng của dãy số cách đều — phải dùng đúng công thức, không được đếm nhầm bằng cách lấy hiệu chia cho khoảng cách mà quên cộng thêm . Câu b) chỉ cần nhớ lại khoảng năm của thế kỉ XX đã nêu ở phần lý thuyết đầu bài.
1Cách 1. Dùng công thức đếm số số hạng của dãy số cách đều

Định hướng. Áp dụng công thức đếm số số hạng của dãy số cách đều cho câu a); với câu b), tra trực tiếp khoảng năm của thế kỉ XX đã nêu trong bài học.

a) Số năm nhuận: (năm)
b) Theo lý thuyết, thế kỉ XX gồm các năm từ đến , nên năm cuối cùng là năm

Vậy a) thế kỉ XXI có năm nhuận. b) năm đó là năm .

2Cách 2. Liệt kê trực tiếp và đối chiếu với thế kỉ tiếp theo

Định hướng. Với câu a), liệt kê các năm nhuận theo thứ tự và đếm số lần liệt kê đến khi đủ ; với câu b), suy từ thế kỉ XXI (bắt đầu năm theo lý thuyết đã học) rồi lùi lại năm để ra năm cuối thế kỉ XX.

a) (lần ), (lần ), (lần ), …, cứ cộng thêm đến khi được (lần ) có năm nhuận
b) Thế kỉ XXI bắt đầu từ năm (theo lý thuyết đã học) năm liền trước, tức năm cuối thế kỉ XX, là

Vậy liệt kê hoặc suy từ thế kỉ tiếp theo cũng cho đúng hai kết quả như Cách 1: năm nhuận và năm .

3Cách 3. Đưa về đếm các số nguyên liên tiếp bằng phép chia

Định hướng. Với câu a), chia cả năm đầu và năm cuối của dãy cho để đưa bài toán đếm các bội của thành đếm các số nguyên liên tiếp; với câu b), tính năm cuối bằng công thức số thứ tự thế kỉ nhân với .

a) ;
Số các số nguyên liên tiếp từ đến : (số), tức năm nhuận
b) Thế kỉ XX là thế kỉ thứ năm cuối cùng

Vậy đưa về phép chia cũng cho đúng hai kết quả như hai cách trên: năm nhuận và năm .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: áp dụng thẳng công thức đếm số số hạng của dãy số cách đều cho câu a), và tra lý thuyết cho câu b) — không cần liệt kê dài dòng.
Đáp số. a) Thế kỉ XXI có năm nhuận. b) Năm đó là năm .
Sai lầm thường gặp. Ở câu a), lấy rồi dừng lại, quên cộng thêm — vì cả năm đầu () và năm cuối () đều phải được đếm, kết quả đúng phải là chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Nếu thế kỉ XXII (từ năm đến năm ) cũng có các năm nhuận cách đều năm bắt đầu từ thì thế kỉ đó có bao nhiêu năm nhuận?