Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 52— Tính thể tích hình hộp chữ nhật khi biết ba kích thước
Hoạt động 1 (trang 52). Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm và chiều cao 6 cm.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo): V=a×b×c.
Đơn vị thể tích tương ứng với đơn vị đo cạnh: cạnh đo bằng xăng-ti-mét thì thể tích tính bằng xăng-ti-mét khối (cm3).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn cả ba kích thước dài, rộng, cao của hình hộp chữ nhật nên chỉ cần áp dụng đúng công thức V=a×b×c, thay số theo đúng thứ tự chiều dài, chiều rộng, chiều cao.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức V=a×b×c
Định hướng. Ba kích thước đã cho đúng vai trò dài, rộng, cao nên thay thẳng vào công thức V=a×b×c.
Thể tích hình hộp chữ nhật là: 8×5×6=240 (cm3)
Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là 240 cm3.
2Cách 2. Tính diện tích đáy trước rồi nhân với chiều cao
Định hướng. Đáy của hình hộp chữ nhật là hình chữ nhật có hai cạnh là chiều dài và chiều rộng, nên tính diện tích đáy trước, sau đó nhân với chiều cao sẽ ra thể tích.
Diện tích đáy là: 8×5=40 (cm2) Thể tích hình hộp chữ nhật là: 40×6=240 (cm3)
Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là 240 cm3.
3Cách 3. Nhân chiều rộng với chiều cao trước rồi mới nhân với chiều dài
Định hướng. Phép nhân ba số có thể đổi thứ tự các nhóm nhân mà kết quả không đổi, nên nhân chiều rộng với chiều cao (diện tích mặt bên) trước, rồi nhân với chiều dài cũng ra đúng thể tích.
Tích của chiều rộng và chiều cao là: 5×6=30 (cm2) Thể tích hình hộp chữ nhật là: 30×8=240 (cm3)
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả thể tích là 240 cm3, vì phép nhân ba số có tính chất kết hợp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: thay thẳng ba số vào công thức V=a×b×c, ít bước tính nhất nên khó nhầm nhất.
Đáp số.Thể tích hình hộp chữ nhật là 240 cm3.
Sai lầm thường gặp.Nhầm cộng ba kích thước lại: 8+5+6=19 rồi ghi luôn là thể tích. Thể tích phải tính bằng phép NHÂN ba kích thước, không phải phép cộng.
🚀 Mở rộng.Nếu chiều cao của hình hộp chữ nhật trên tăng lên gấp đôi (thành 12 cm), chiều dài và chiều rộng giữ nguyên thì thể tích mới là bao nhiêu?
Bài 2 · Hoạt động 2★Trang 52— Tính thể tích hình hộp chữ nhật trong tình huống thực tế (bể cá)
Hoạt động 2 (trang 52). Bố của Mai vừa làm một bể cá dạng hình hộp chữ nhật với kích thước như hình dưới đây: chiều dài 10 dm, chiều rộng 6 dm, chiều cao 8 dm. Tính thể tích của bể cá đó.
Kiến thức cần nhớ
Bể cá dạng hình hộp chữ nhật có thể tích tính theo công thức V=a×b×c như thể tích hình hộp chữ nhật thông thường.
Khi ba kích thước đã cùng đơn vị đo thì tính ngay, không cần đổi đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Bể cá có dạng hình hộp chữ nhật với ba số đo dài, rộng, cao đã cho ngay trên hình, cùng đơn vị đề-xi-mét nên áp dụng thẳng công thức tính thể tích, không cần đổi đơn vị.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức V=a×b×c
Định hướng. Ba kích thước dài, rộng, cao của bể cá đã cùng đơn vị đề-xi-mét nên thay thẳng vào công thức.
Thể tích của bể cá là: 10×6×8=480 (dm3)
Vậy thể tích của bể cá đó là 480 dm3.
2Cách 2. Tính diện tích đáy bể trước rồi nhân với chiều cao
Định hướng. Đáy bể cá là hình chữ nhật có chiều dài 10 dm và chiều rộng 6 dm nên tính diện tích đáy trước, sau đó nhân với chiều cao của bể.
Diện tích đáy bể là: 10×6=60 (dm2) Thể tích của bể cá là: 60×8=480 (dm3)
Vậy thể tích của bể cá đó là 480 dm3.
3Cách 3. Tính diện tích mặt bên trước rồi nhân với chiều dài
Định hướng. Mặt bên của bể (mặt rộng 6 dm, cao 8 dm) cũng là một hình chữ nhật; tính diện tích mặt này trước rồi nhân với chiều dài của bể vẫn ra đúng thể tích, vì phép nhân ba số có thể đổi nhóm nhân.
Diện tích mặt bên là: 6×8=48 (dm2) Thể tích của bể cá là: 48×10=480 (dm3)
Vậy cả ba cách đều cho thể tích bể cá là 480 dm3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 hay dùng trong thực tế vì diện tích đáy bể là số đo người ta hay tính sẵn khi lát đáy bể.
Đáp số.Thể tích của bể cá đó là 480 dm3.
Sai lầm thường gặp.Quên đơn vị thể tích là dm3 mà lại ghi dm2 (giống đơn vị diện tích). Thể tích của một khối không gian ba chiều luôn có đơn vị mũ 3.
🚀 Mở rộng.Nếu bố Mai đổ nước vào bể cá đến khi nước cao 5 dm (chưa đầy bể) thì lượng nước trong bể lúc đó là bao nhiêu đề-xi-mét khối?
Bài 3 · Hoạt động 3★★Trang 52— Tính thể tích khối hình ghép từ nhiều hình hộp chữ nhật bằng nhau
Hoạt động 3 (trang 52). Số? Việt tạo một khối hình bằng cách ghép 6 hình hộp chữ nhật như hình dưới đây. Biết mỗi hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 5 cm và chiều cao 2 cm. Thể tích của khối hình đó là ? cm3.
Kiến thức cần nhớ
Khi ghép nhiều hình khối lại với nhau (không chồng lấn phần nào), thể tích khối lớn bằng tổng thể tích các khối nhỏ ghép thành nó.
6 hình hộp chữ nhật bằng nhau ghép lại thì thể tích khối lớn bằng 6 lần thể tích một hình hộp chữ nhật nhỏ.
🧠 Phân tích tư duy
Khối hình lớn được ghép từ 6 hình hộp chữ nhật giống hệt nhau, không chồng lấn lên nhau, nên thể tích của cả khối đúng bằng 6 lần thể tích của một hình hộp chữ nhật nhỏ. Bẫy của đề là dễ quên nhân với 6 mà chỉ tính thể tích một hình hộp rồi dừng lại.
1Cách 1. Tính thể tích một hình hộp nhỏ rồi nhân với 6
Định hướng. Tính thể tích của một hình hộp chữ nhật nhỏ trước bằng công thức V=a×b×c, sau đó nhân với số hình hộp (6 hình) để ra thể tích cả khối.
Thể tích một hình hộp chữ nhật nhỏ là: 10×5×2=100 (cm3) Thể tích của khối hình đó là: 100×6=600 (cm3)
Vậy thể tích của khối hình đó là 600 cm3.
2Cách 2. Gộp 6 lớp thành một hình hộp lớn rồi tính thể tích khối lớn
Định hướng. Vì 6 hình hộp chữ nhật xếp chồng khít lên nhau, chiều dài và chiều rộng của khối lớn vẫn là 10 cm và 5 cm, còn chiều cao của khối lớn bằng 6 lần chiều cao một hình hộp nhỏ. Tính chiều cao mới rồi áp dụng công thức thể tích cho cả khối lớn.
Chiều cao của khối lớn là: 2×6=12 (cm) Thể tích của khối hình đó là: 10×5×12=600 (cm3)
Vậy thể tích của khối hình đó là 600 cm3, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Đếm số hình lập phương 1 cm³ trong một lớp rồi nhân với 6 lớp
Định hướng. Trong một hình hộp nhỏ 10 cm x 5 cm x 2 cm có thể xếp khít các hình lập phương cạnh 1 cm; đếm số hình lập phương đó trong một hình hộp nhỏ rồi nhân với 6 hình hộp để ra tổng số hình lập phương 1 cm³, cũng chính là thể tích khối lớn theo cm³.
Số hình lập phương 1 cm³ trong một hình hộp nhỏ là: 10×5×2=100 (hình) Số hình lập phương 1 cm³ trong cả khối lớn là: 100×6=600 (hình)
Vậy khối lớn gồm đúng 600 hình lập phương 1 cm³ nên thể tích của khối hình đó là 600 cm3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 nhanh và ít nhầm nhất: chỉ cần nhớ 'thể tích một phần nhân với số phần bằng nhau'.
Đáp số.Thể tích của khối hình đó là 600 cm3.
Sai lầm thường gặp.Tính xong thể tích một hình hộp nhỏ (10×5×2=100 cm3) rồi dừng lại, quên nhân với 6 hình hộp, ghi luôn đáp số 100 cm3 — đó chỉ là thể tích của MỘT phần trong khối.
🚀 Mở rộng.Nếu Việt ghép 8 hình hộp chữ nhật giống hệt như trên (thay vì 6 hình) thì khối hình mới có thể tích là bao nhiêu?
Bài 4 · Luyện tập 1★★Trang 53— Tính số khối nhỏ xếp khít được vào một hộp lớn qua tỉ số thể tích
Luyện tập 1 (trang 53). Chọn câu trả lời đúng. Nam muốn xếp các khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 1 cm và chiều cao 1 cm vào một chiếc hộp. Chiếc hộp đó có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 8 cm, chiều rộng 4 cm và chiều cao 4 cm. Hỏi Nam có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu khối gỗ như vậy vào hộp? A. 8 khối B. 16 khối C. 32 khối D. 64 khối
Kiến thức cần nhớ
Khi kích thước hộp lớn chia hết cho kích thước tương ứng của khối nhỏ, số khối nhỏ xếp khít được bằng thể tích hộp lớn chia cho thể tích một khối nhỏ.
Thể tích hình hộp chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao.
🧠 Phân tích tư duy
Vì khối gỗ nhỏ và chiếc hộp đều là hình hộp chữ nhật, và các kích thước của hộp lớn (8, 4, 4) đều chia hết cho các kích thước tương ứng của khối gỗ nhỏ (4, 1, 1), nên có thể xếp khít các khối gỗ vào đầy hộp mà không thừa khoảng trống — số khối nhiều nhất chính bằng thể tích hộp chia cho thể tích một khối gỗ.
1Cách 1. Lấy thể tích hộp lớn chia cho thể tích một khối gỗ
Định hướng. Tính thể tích chiếc hộp và thể tích một khối gỗ theo công thức V=a×b×c, sau đó lấy thể tích hộp chia cho thể tích một khối gỗ.
Thể tích chiếc hộp là: 8×4×4=128 (cm3) Thể tích một khối gỗ là: 4×1×1=4 (cm3) Số khối gỗ xếp được nhiều nhất là: 128:4=32 (khối)
Vậy Nam có thể xếp được nhiều nhất 32 khối gỗ, chọn đáp án C.
2Cách 2. Đếm số khối xếp được theo từng chiều rồi nhân lại
Định hướng. Xét riêng từng chiều của hộp xem xếp được bao nhiêu khối gỗ, rồi nhân ba kết quả lại để ra tổng số khối xếp khít vào hộp.
Theo chiều dài xếp được: 8:4=2 (khối) Theo chiều rộng xếp được: 4:1=4 (khối) Theo chiều cao xếp được: 4:1=4 (khối) Tổng số khối xếp được là: 2×4×4=32 (khối)
Vậy Nam có thể xếp được nhiều nhất 32 khối gỗ, chọn đáp án C, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Dùng tỉ số các kích thước tương ứng
Định hướng. Tỉ số thể tích của hai hình hộp chữ nhật bằng tích ba tỉ số của các cặp cạnh tương ứng, nên có thể tính nhanh bằng cách nhân ba tỉ số cạnh lại với nhau.
Tỉ số chiều dài là: 8:4=2 (lần) Tỉ số chiều rộng là: 4:1=4 (lần) Tỉ số chiều cao là: 4:1=4 (lần) Số khối gỗ xếp được nhiều nhất là: 2×4×4=32 (khối)
Vậy cả ba cách đều cho kết quả 32 khối, chọn đáp án C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 nhanh nhất khi làm trắc nghiệm: chỉ hai phép tính thể tích rồi một phép chia.
Đáp số.Chọn đáp án C. 32 khối.
Sai lầm thường gặp.Chỉ so sánh chiều dài 8:4=2 rồi vội chọn đáp án gần với số 2 (như đáp án A. 8 khối, do nhầm 8×1=8), quên rằng khối gỗ còn xếp được thêm theo cả chiều rộng và chiều cao của hộp.
🚀 Mở rộng.Nếu chiếc hộp có chiều cao chỉ còn 3 cm (giữ nguyên chiều dài 8 cm, chiều rộng 4 cm) thì Nam còn xếp khít được các khối gỗ 4 cm x 1 cm x 1 cm vào đầy hộp được nữa không? Vì sao?
Bài 5 · Luyện tập 2★★★Trang 53— Tính thể tích khối gỗ có hình dạng phối hợp (khối L) bằng cách chia nhỏ
Luyện tập 2 (trang 53). Tính thể tích của khối gỗ có hình dạng và kích thước như hình dưới đây (đơn vị xăng-ti-mét): khối gỗ hình chữ L gồm phần đứng phía trên có chiều dài 8 cm, chiều rộng 3 cm, chiều cao 6 cm; phần nằm phía dưới có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm, chiều cao 2 cm (tổng chiều cao cả khối là 8 cm).
Kiến thức cần nhớ
Khối hình phối hợp từ nhiều hình hộp chữ nhật có thể tính thể tích bằng cách chia thành các hình hộp chữ nhật đơn rồi cộng thể tích từng phần lại.
Cũng có thể tính bằng cách lấy thể tích khối hộp chữ nhật bao ngoài (nhỏ nhất chứa trọn khối) trừ đi thể tích phần bị khuyết.
🧠 Phân tích tư duy
Khối gỗ không phải là một hình hộp chữ nhật đơn mà là hình chữ L ghép từ hai hình hộp chữ nhật, nên không thể áp dụng thẳng công thức V=a×b×c cho cả khối. Phải chia khối gỗ thành các hình hộp chữ nhật quen thuộc rồi cộng (hoặc lấy khối bao ngoài trừ phần khuyết) mới tính được thể tích.
1Cách 1. Chia khối gỗ thành 2 hình hộp chữ nhật rồi cộng lại
Định hướng. Cắt khối gỗ theo đường gấp khúc của hình chữ L thành 2 hình hộp chữ nhật quen thuộc: phần đứng phía trên (dài 8 cm, rộng 3 cm, cao 6 cm) và phần nằm phía dưới (dài 8 cm, rộng 5 cm, cao 2 cm = 8 − 6), rồi cộng hai thể tích lại.
Thể tích phần trên là: 8×3×6=144 (cm3) Thể tích phần dưới là: 8×5×2=80 (cm3) Thể tích khối gỗ là: 144+80=224 (cm3)
Vậy thể tích của khối gỗ đó là 224 cm3.
2Cách 2. Lấy khối hộp chữ nhật bao ngoài trừ đi phần khuyết
Định hướng. Nếu "lấp đầy" chỗ khuyết của hình chữ L thì được một hình hộp chữ nhật lớn bao ngoài có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm, chiều cao 8 cm. Phần khuyết (chưa có gỗ) là một hình hộp chữ nhật dài 8 cm, rộng 5−3=2 cm, cao 8−2=6 cm. Lấy thể tích khối bao ngoài trừ đi thể tích phần khuyết sẽ ra đúng thể tích khối gỗ thật.
Thể tích khối hộp bao ngoài là: 8×5×8=320 (cm3) Thể tích phần khuyết là: 8×2×6=96 (cm3) Thể tích khối gỗ là: 320−96=224 (cm3)
Vậy thể tích của khối gỗ đó là 224 cm3, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Đếm thể tích theo từng lớp cao 1 cm
Định hướng. Chia khối gỗ thành các lớp nằm ngang, mỗi lớp dày 1 cm, rồi cộng thể tích các lớp lại. Hai lớp dưới cùng (cao 2 cm) có đáy rộng bằng cả bề ngang 8 cm x 5 cm; sáu lớp phía trên chỉ có đáy rộng 8 cm x 3 cm vì phần rộng thêm đã hết.
Thể tích 2 lớp dưới (mỗi lớp diện tích đáy 8×5=40 cm2, dày 1 cm) là: 40×2=80 (cm3) Thể tích 6 lớp trên (mỗi lớp diện tích đáy 8×3=24 cm2, dày 1 cm) là: 24×6=144 (cm3) Thể tích khối gỗ là: 80+144=224 (cm3)
Vậy thể tích của khối gỗ đó là 224 cm3, cả ba cách đều khớp nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 (cộng hai phần) trực quan và ít tính nhầm nhất vì đi đúng theo hai khối gỗ nhìn thấy trên hình.
Đáp số.Thể tích của khối gỗ đó là 224 cm3.
Sai lầm thường gặp.Coi cả khối gỗ như một hình hộp chữ nhật duy nhất rồi lấy luôn 8×5×8=320 cm3, quên rằng khối gỗ có một phần bị khuyết (không phải khối đặc hoàn toàn) nên thể tích thật phải nhỏ hơn 320 cm3.
🚀 Mở rộng.Nếu phần đứng phía trên của khối gỗ chỉ cao 4 cm (thay vì 6 cm), các số đo còn lại giữ nguyên, thì thể tích khối gỗ mới là bao nhiêu?
Bài 6 · Luyện tập 3★★★Trang 53— Tính thể tích vật rắn không thấm nước qua phần nước dâng lên
Luyện tập 3 (trang 53). Quan sát hình vẽ và tính thể tích của tảng đá nằm trong bể nước. Bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 dm, chiều rộng 6 dm. Khi chưa có tảng đá, mực nước trong bể cao 3 dm. Khi thả tảng đá vào bể, mực nước dâng lên cao 4 dm.
Kiến thức cần nhớ
Một vật rắn không thấm nước, chìm hẳn trong nước, có thể tích bằng thể tích phần nước dâng lên khi thả vật đó vào bể.
Thể tích phần nước dâng lên = thể tích nước lúc có vật − thể tích nước lúc chưa có vật (cùng đáy bể).
🧠 Phân tích tư duy
Tảng đá chìm hẳn trong nước và không thấm nước nên nó chiếm chỗ của nước, đẩy mực nước dâng lên cao hơn. Thể tích tảng đá đúng bằng thể tích phần nước đã "bị đẩy dâng lên thêm", tức là hiệu thể tích nước lúc có đá và lúc chưa có đá.
1Cách 1. Tính hai thể tích nước rồi lấy hiệu
Định hướng. Tính thể tích nước trong bể khi chưa có đá (mực nước 3 dm) và khi có đá (mực nước 4 dm), sau đó lấy hiệu hai thể tích để ra thể tích tảng đá.
Thể tích nước khi chưa có đá là: 10×6×3=180 (dm3) Thể tích nước khi có đá là: 10×6×4=240 (dm3) Thể tích tảng đá là: 240−180=60 (dm3)
Vậy thể tích của tảng đá đó là 60 dm3.
2Cách 2. Tính phần chiều cao nước dâng thêm rồi nhân với diện tích đáy
Định hướng. Vì đáy bể không đổi, chỉ có mực nước thay đổi, nên tính trước phần chiều cao nước dâng thêm, rồi nhân với diện tích đáy bể sẽ ra ngay thể tích tảng đá mà không cần tính riêng hai thể tích nước.
Chiều cao nước dâng thêm là: 4−3=1 (dm) Diện tích đáy bể là: 10×6=60 (dm2) Thể tích tảng đá là: 60×1=60 (dm3)
Vậy thể tích của tảng đá đó là 60 dm3, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Đếm thể tích của đúng một lớp nước dâng thêm
Định hướng. Lớp nước dâng thêm dày 1 dm phủ kín khắp đáy bể (10 dm x 6 dm); đây chính là phần không gian mà tảng đá đã chiếm chỗ, nên chỉ cần tính thể tích của đúng lớp nước mỏng này.
Lớp nước dâng thêm là một hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 dm, chiều rộng 6 dm, chiều cao 4−3=1 dm. Thể tích lớp nước dâng thêm là: 10×6×1=60 (dm3)
Vậy thể tích của tảng đá đó là 60 dm3, cả ba cách đều khớp nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 nhanh nhất vì chỉ cần lấy hiệu chiều cao trước, tránh phải nhân hai lần với số lớn.
Đáp số.Thể tích của tảng đá đó là 60 dm3.
Sai lầm thường gặp.Lấy luôn thể tích nước lúc có đá làm đáp số (10×6×4=240 dm3), quên rằng đó là thể tích của CẢ nước lẫn đá cộng lại, phải trừ đi phần nước ban đầu mới ra đúng thể tích riêng của tảng đá.
🚀 Mở rộng.Nếu bể nước trên có đáy hình vuông cạnh 8 dm (thay vì 10 dm x 6 dm), mực nước dâng từ 3 dm lên 4 dm khi thả đá vào, thì thể tích tảng đá lúc đó là bao nhiêu?