Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 55— Tính thể tích hình lập phương khi biết độ dài cạnh
Hoạt động 1 (trang 55). Số?
Độ dài cạnh hình lập phương
10 cm
2,5 dm
0,4 m
Thể tích của hình lập phương
? cm3
? dm3
? m3
Kiến thức cần nhớ
Muốn tính thể tích của hình lập phương, ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh: V = a × a × a.
Đơn vị thể tích đi kèm là lập phương của đơn vị đo cạnh: cạnh đo bằng cm thì thể tích tính bằng cm3.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn ba độ dài cạnh với ba đơn vị đo khác nhau (cm, dm, m). Chỉ cần thay đúng số vào công thức V = a × a × a, thể tích ghi theo đúng đơn vị của cạnh tương ứng, không được trộn đơn vị.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức V=a×a×a
Định hướng. Ba cạnh đã cho đủ đơn vị đo, chỉ cần thay thẳng vào công thức tính thể tích hình lập phương.
Thể tích hình lập phương cạnh 10 cm là: 10×10×10=1000 (cm3)
Thể tích hình lập phương cạnh 2,5 dm là: 2,5×2,5×2,5=15,625 (dm3)
Thể tích hình lập phương cạnh 0,4 m là: 0,4×0,4×0,4=0,064 (m3)
Vậy bảng số cần điền lần lượt là 1000 cm3; 15,625 dm3; 0,064 m3.
2Cách 2. Nhân số thập phân theo quy tắc dời dấu phẩy
Định hướng. Với cạnh là số thập phân, có thể nhân như số tự nhiên (bỏ dấu phẩy) rồi đếm tổng số chữ số phần thập phân của ba thừa số để đặt lại dấu phẩy cho tích, tránh nhân số thập phân trực tiếp dễ sai.
Với cạnh 2,5 dm: 25×25×25=15625; cạnh 2,5 có 1 chữ số phần thập phân, nhân liên tiếp ba lần nên tích có 3 chữ số phần thập phân: 15,625 (dm3)
Với cạnh 0,4 m: 4×4×4=64; cạnh 0,4 có 1 chữ số phần thập phân, nhân ba lần nên tích có 3 chữ số phần thập phân: 0,064 (m3) (thêm chữ số 0 ở đầu cho đủ 3 chữ số)
Với cạnh 10 cm là số tự nhiên nên giữ nguyên như Cách 1: 1000 (cm3)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Đổi ra đơn vị nhỏ hơn rồi tính, sau đó đổi ngược lại
Định hướng. Đổi 2,5 dm và 0,4 m ra xăng-ti-mét để được số tự nhiên, tính thể tích theo cm3 cho dễ nhân rồi đổi kết quả về đúng đơn vị đề bài yêu cầu.
2,5 dm =25 cm; thể tích là: 25×25×25=15625 (cm3) Đổi 15625 cm3=15,625 dm3 (vì 1 dm3=1000 cm3)
0,4 m =40 cm; thể tích là: 40×40×40=64000 (cm3) Đổi 64000 cm3=0,064 m3 (vì 1 m3=1000000 cm3)
Vậy kết quả vẫn là 15,625 dm3 và 0,064 m3, khớp với hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 vì thay số trực tiếp là nhanh nhất; nếu ngại nhân số thập phân thì dùng Cách 3 đổi ra số tự nhiên cho chắc chắn.
Đáp số.1 000 cm³; 15,625 dm³; 0,064 m³.
Sai lầm thường gặp.Quên ghi rõ đơn vị thể tích theo đúng đề: viết kết quả cạnh 2,5 dm là 15,625 mà không kèm dm³, dễ nhầm với kết quả 15 625 cm³ ở cách đổi đơn vị.
🚀 Mở rộng.Nếu hình lập phương có cạnh 1,5 m thì thể tích của nó bằng bao nhiêu mét khối?
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 55— Tính thể tích hình hộp chữ nhật và thể tích phần còn lại sau khi cắt bỏ một khối lập phương
Hoạt động 2 (trang 55). Một chiếc bánh bông lan hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh 12 cm, chiều cao 6 cm. a) Tính thể tích của chiếc bánh đó. b) Rô-bốt đã cắt một miếng bánh hình lập phương cạnh 6 cm của chiếc bánh đó để mời Mi. Tính thể tích phần bánh còn lại.
Kiến thức cần nhớ
Thể tích hình hộp chữ nhật bằng dài nhân rộng nhân cao.
Thể tích phần còn lại sau khi cắt bỏ một khối = thể tích khối ban đầu trừ đi thể tích khối bị cắt.
🧠 Phân tích tư duy
Bánh có đáy vuông nên bản chất là một hình hộp chữ nhật đặc biệt (dài = rộng = 12 cm); miếng cắt là hình lập phương cạnh 6 cm nên ba kích thước dài, rộng, cao của nó đều bằng nhau, khác hẳn kích thước của bánh.
1Cách 1. Lấy thể tích cả bánh trừ đi thể tích miếng đã cắt
Định hướng. Đáy bánh là hình vuông nên bánh là hình hộp chữ nhật, tính thể tích cả bánh theo công thức dài × rộng × cao; miếng cắt là hình lập phương nên tính riêng rồi lấy thể tích cả bánh trừ đi.
a) Thể tích của chiếc bánh là: 12×12×6=864 (cm3)
b) Thể tích miếng bánh Rô-bốt cắt là: 6×6×6=216 (cm3) Thể tích phần bánh còn lại là: 864−216=648 (cm3)
Vậy a) thể tích chiếc bánh là 864 cm3; b) phần bánh còn lại là 648 cm3.
2Cách 2. Chia phần bánh còn lại thành hai khối hộp chữ nhật rồi cộng thể tích
Định hướng. Nhìn từ trên xuống, phần bánh còn lại có hình chữ L; có thể chia hình chữ L đó thành hai khối hộp chữ nhật rồi cộng thể tích từng khối mà không cần tính hiệu.
Chia đáy bánh (hình vuông 12 cm × 12 cm) thành 2 phần: phần chưa bị cắt rộng 6 cm dài 12 cm, phần còn sót lại sau khi bị cắt mất một góc 6 cm × 6 cm. Thể tích khối thứ nhất (6 cm × 12 cm × 6 cm) là: 6×12×6=432 (cm3) Thể tích khối thứ hai (6 cm × 6 cm × 6 cm) là: 6×6×6=216 (cm3) Thể tích phần bánh còn lại là: 432+216=648 (cm3)
Vậy phần bánh còn lại vẫn là 648 cm3, khớp Cách 1; thể tích cả bánh (câu a) tính như Cách 1 là 864 cm3.
3Cách 3. Dùng tỉ số diện tích đáy vì cùng chiều cao
Định hướng. Miếng cắt và cả chiếc bánh có CHUNG chiều cao 6 cm nên tỉ số thể tích của chúng đúng bằng tỉ số diện tích đáy, không cần nhân với chiều cao lại từ đầu.
Diện tích đáy bánh là: 12×12=144 (cm2) Diện tích đáy miếng cắt là: 6×6=36 (cm2) Tỉ số diện tích đáy miếng cắt so với đáy bánh là: 36:144=41 Vì chung chiều cao nên miếng cắt chiếm 41 thể tích cả bánh: Thể tích miếng cắt là: 864×41=216 (cm3) Thể tích phần bánh còn lại là: 864−216=648 (cm3)
Vậy kết quả vẫn là 648 cm3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 vì đây là cách nhanh nhất khi đã tính được thể tích cả bánh và thể tích miếng cắt.
Đáp số.a) 864 cm³. b) 648 cm³.
Sai lầm thường gặp.Nhầm miếng bánh hình lập phương cắt đi cũng có đáy 12 cm giống cả chiếc bánh, tính V miếng cắt = 12 × 12 × 6 = 864 cm³ (bằng nguyên cả bánh) — sai vì đề cho rõ miếng cắt là hình LẬP PHƯƠNG cạnh 6 cm, cả ba kích thước đều bằng 6, không phải 12.
🚀 Mở rộng.Nếu Rô-bốt cắt liền hai miếng bánh hình lập phương cạnh 6 cm (ở hai góc khác nhau của đáy) thì phần bánh còn lại có thể tích bao nhiêu?
Bài 3 · Hoạt động 3★★Trang 56— Đếm số hình lập phương nhỏ ghép thành khối và tính thể tích theo số khối nhỏ
Hoạt động 3 (trang 56). Chọn câu trả lời đúng. Mai và Rô-bốt xếp được hai hình từ các hình lập phương nhỏ như hình sau. a) Mai cần bỏ đi bao nhiêu hình lập phương nhỏ để nhận được hình như của Rô-bốt? A. 12 hình B. 10 hình C. 8 hình D. 6 hình b) Nếu mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm thì thể tích hình của Rô-bốt là bao nhiêu xăng-ti-mét khối? A. 96 cm3 B. 72 cm3 C. 64 cm3 D. 32 cm3
Kiến thức cần nhớ
Số hình lập phương nhỏ ghép thành một khối = số hàng dọc × số hàng ngang × số tầng.
Thể tích khối lớn = thể tích một khối nhỏ × số khối nhỏ.
🧠 Phân tích tư duy
Phải đếm đúng số hình lập phương nhỏ theo cả BA chiều (dài, rộng, cao) của từng khối, dễ bỏ sót tầng dưới bị khuất; khối của Rô-bốt tuy nhỏ nhưng vẫn có 2 tầng xếp chồng chứ không phải 1 tầng.
1Cách 1. Đếm trực tiếp số khối theo ba chiều rồi lấy hiệu
Định hướng. Đếm số hình lập phương nhỏ trong hình của Mai và hình của Rô-bốt theo ba chiều dài, rộng, cao rồi nhân lại, sau đó lấy hiệu.
a) Hình của Mai xếp thành khối có 3 hàng dọc, 3 hàng ngang, 2 tầng nên có: 3×3×2=18 (hình lập phương nhỏ) — tầng dưới 9 hình, tầng trên 9 hình Hình của Rô-bốt xếp thành khối có 2 hàng dọc, 2 hàng ngang, 2 tầng nên có: 2×2×2=8 (hình lập phương nhỏ) Mai cần bỏ đi số hình lập phương nhỏ là: 18−8=10 (hình lập phương nhỏ). Chọn B.
b) Thể tích mỗi hình lập phương nhỏ cạnh 2 cm là: 2×2×2=8 (cm3) Thể tích hình của Rô-bốt là: 8×8=64 (cm3). Chọn C.
Vậy a) chọn B (10 hình); b) chọn C (64 cm3).
2Cách 2. Tính hiệu số ô ở mặt đáy rồi nhân với số tầng
Định hướng. Vì hai hình đều cao 2 tầng như nhau, có thể tính ngay hiệu số ô vuông ở mặt đáy rồi nhân với số tầng, khỏi cần tính tổng số khối của từng hình rồi mới trừ.
a) Mặt đáy hình của Mai có 3×3=9 (ô vuông nhỏ); mặt đáy hình của Rô-bốt có 2×2=4 (ô vuông nhỏ) Hiệu số ô vuông đáy là: 9−4=5 (ô) Vì cả hai hình đều cao 2 tầng nên số hình lập phương nhỏ Mai cần bỏ đi là: 5×2=10 (hình). Chọn B.
b) Số hình lập phương nhỏ trong hình Rô-bốt là 2×2×2=8 hình; mỗi hình có thể tích 8 cm3 nên thể tích hình Rô-bốt là 8×8=64 (cm3). Chọn C.
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử ngược từng phương án trả lời
Định hướng. Thử ngược từng phương án: giả sử số hình cần bỏ đúng bằng mỗi đáp án, cộng vào số hình của Rô-bốt (8 hình) xem có bằng đúng số hình của Mai (18 hình) hay không.
a) Thử A: 8+12=20, khác 18 (loại). Thử B: 8+10=18 (đúng bằng số hình của Mai, nhận). Thử C: 8+8=16, khác 18 (loại). Thử D: 8+6=14, khác 18 (loại). Chọn B.
b) Mỗi khối nhỏ có thể tích 8 cm3, hình Rô-bốt gồm 8 khối. Thử A: 96:8=12 khối (sai, Rô-bốt chỉ có 8 khối, loại). Thử B: 72:8=9 khối (loại). Thử C: 64:8=8 khối (đúng, nhận). Thử D: 32:8=4 khối (loại). Chọn C.
Vậy cả hai câu đều cho cùng kết quả B và C như hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 (tính hiệu số ô đáy rồi nhân số tầng) nhanh nhất vì không cần đếm hết tổng số khối của cả hai hình.
Đáp số.a) Chọn B. 10 hình. b) Chọn C. 64 cm³.
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm hình của Rô-bốt chỉ có 1 tầng vì hình vẽ nhỏ dễ nhìn nhầm, trong khi quan sát kỹ mặt bên (mặt xanh) mới thấy khối gồm 2 tầng xếp chồng — đếm thiếu 1 tầng sẽ làm sai cả hai câu.
🚀 Mở rộng.Nếu Rô-bốt xếp thêm một tầng nữa giống hệt hai tầng đã có thì hình của Rô-bốt lúc đó có bao nhiêu hình lập phương nhỏ?
Bài 4 · Luyện tập 1★Trang 56— Tính thể tích hình lập phương biết độ dài cạnh, chọn trắc nghiệm
Luyện tập 1 (trang 56). Chọn câu trả lời đúng. Khối ru-bích của Việt có dạng hình lập phương cạnh 6 cm. Thể tích của khối ru-bích đó là: A. 36 cm2 B. 216 cm2 C. 36 cm3 D. 216 cm3
Kiến thức cần nhớ
Thể tích hình lập phương = cạnh × cạnh × cạnh, đơn vị đo là đơn vị khối (cm3, dm3...).
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi THỂ TÍCH (đơn vị khối cm3) chứ không hỏi diện tích (đơn vị cm2); phải phân biệt rõ hai đáp án có cùng số 36 và 216 nhưng khác đơn vị đo.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức
Định hướng. Thay cạnh 6 cm vào công thức V = a × a × a.
Thể tích khối ru-bích là: 6×6×6=216 (cm3)
Vậy chọn D.
2Cách 2. Tính diện tích một mặt rồi nhân với cạnh
Định hướng. Tính diện tích một mặt hình vuông cạnh 6 cm trước, sau đó nhân với cạnh để ra thể tích, thay vì nhân ba lần liên tiếp.
Diện tích một mặt là: 6×6=36 (cm2) Thể tích khối ru-bích là: 36×6=216 (cm3)
Vậy chọn D, đồng thời thấy rõ 36 cm2 chỉ là diện tích một mặt chứ không phải thể tích.
3Cách 3. Loại trừ theo đơn vị đo
Định hướng. Đề hỏi thể tích nên đáp án đúng phải có đơn vị khối (cm3); loại ngay hai đáp án có đơn vị diện tích (cm2) dù số có thể đúng.
Loại A (36 cm2) và B (216 cm2) vì sai đơn vị đo thể tích. Trong hai đáp án còn lại, C (36 cm3) chính là diện tích một mặt (viết nhầm đơn vị) chứ không phải thể tích, nên loại C. Còn lại D (216 cm3) là thể tích đúng.
Vậy chọn D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 3 khi làm trắc nghiệm vì loại được ngay 3 đáp án sai chỉ bằng cách nhìn đơn vị đo và ý nghĩa con số, không cần tính toán nhiều.
Đáp số.Chọn D. 216 cm³.
Sai lầm thường gặp.Nhầm giữa diện tích một mặt (36 cm²) hoặc con số 216 nhưng ghi sai đơn vị cm² (đáp án B) với thể tích thật sự (216 cm³) — diện tích đo bằng đơn vị bình phương, thể tích đo bằng đơn vị lập phương của cùng độ dài cạnh.
🚀 Mở rộng.Nếu khối ru-bích có cạnh gấp đôi (12 cm) thì thể tích gấp mấy lần thể tích khối ru-bích cạnh 6 cm?
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 56— Tính thể tích hình lập phương từ vật thật, có đổi đơn vị đo cạnh
Luyện tập 2 (trang 56). Hoàn thành bảng sau.
Đồ vật dạng hình lập phương
Xúc xắc cạnh 3 cm
Hộp kính (đựng cây) cạnh 1,5 dm
Thể tích của đồ vật
?
?
Kiến thức cần nhớ
Thể tích hình lập phương = cạnh × cạnh × cạnh; cạnh là số thập phân thì tích cũng là số thập phân.
🧠 Phân tích tư duy
Hai đồ vật có cạnh với đơn vị đo khác nhau (cm và dm); cứ thay đúng số vào công thức V = a × a × a, ghi thể tích theo đúng đơn vị của cạnh đã cho, cạnh hộp kính là số thập phân nên phải nhân cẩn thận.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức cho từng vật
Định hướng. Thay cạnh của từng đồ vật vào công thức V = a × a × a.
Thể tích xúc xắc cạnh 3 cm là: 3×3×3=27 (cm3)
Thể tích hộp kính cạnh 1,5 dm là: 1,5×1,5×1,5=3,375 (dm3)
Vậy xúc xắc có thể tích 27 cm3, hộp kính có thể tích 3,375 dm3.
2Cách 2. Nhân số thập phân theo quy tắc dời dấu phẩy
Định hướng. Với cạnh hộp kính là số thập phân 1,5, nhân như số tự nhiên (bỏ dấu phẩy) rồi đếm tổng số chữ số phần thập phân của ba thừa số để đặt lại dấu phẩy.
15×15×15=3375; cạnh 1,5 có 1 chữ số phần thập phân, nhân ba lần liên tiếp nên tích có 3 chữ số phần thập phân: 3,375 (dm3)
Xúc xắc cạnh 3 cm là số tự nhiên, giữ nguyên như Cách 1: 27 (cm3)
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Đổi cạnh hộp kính ra xăng-ti-mét rồi tính, sau đó đổi lại
Định hướng. Đổi 1,5 dm ra cm để được số tự nhiên, tính thể tích theo cm3 rồi đổi kết quả về dm3 theo đúng đơn vị đề bài.
1,5 dm =15 cm; thể tích là: 15×15×15=3375 (cm3) Đổi 3375 cm3=3,375 dm3 (vì 1 dm3=1000 cm3)
Vậy hộp kính vẫn có thể tích 3,375 dm3, xúc xắc vẫn là 27 cm3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 vì thay số trực tiếp là nhanh nhất; khi chưa quen nhân số thập phân thì dùng Cách 3 để tính bằng số tự nhiên cho chắc chắn.
Đáp số.Xúc xắc: 27 cm³. Hộp kính: 3,375 dm³.
Sai lầm thường gặp.Khi tính hộp kính cạnh 1,5 dm, dời thiếu một chữ số thập phân: viết nhầm 1,5×1,5×1,5=3,75 (chỉ dời đúng 2 chữ số thay vì 3) — phải nhân đủ ba lần và đếm đủ ba chữ số phần thập phân ở kết quả.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi cạnh hộp kính ra xăng-ti-mét (15 cm) rồi tính thể tích theo cm³, kết quả đó có bằng đúng giá trị theo dm³ đã tính hay không?
Bài 6 · Luyện tập 3★★★Trang 57— Nhận diện hai khối ghép thành hình lập phương và tính thể tích theo số khối nhỏ
Luyện tập 3 (trang 57). a) Quan sát hình vẽ và cho biết 2 khối hình nào ghép được thành hình lập phương. b) Biết mỗi hình lập phương nhỏ trong hình trên có cạnh 2 cm. Hãy tính thể tích của hình lập phương lớn ghép được ở câu a.
Kiến thức cần nhớ
Hình lập phương lớn ghép từ các khối nhỏ phải có tổng số hình lập phương nhỏ bằng lập phương đúng của một số tự nhiên.
Thể tích khối lớn = thể tích một khối nhỏ × số khối nhỏ.
🧠 Phân tích tư duy
Hình lập phương lớn phải có số hình lập phương nhỏ bằng đúng lập phương của một số tự nhiên (vì ba cạnh bằng nhau); phải đếm cẩn thận khối A bị khuyết mất một góc và khối C có một khối nhô ra vừa đúng chỗ khuyết đó.
1Cách 1. Đếm số khối nhỏ trong từng hình rồi thử ghép cặp
Định hướng. Đếm số hình lập phương nhỏ trong từng khối A, B, C rồi thử cộng từng cặp, xem tổng nào là lập phương đúng của một số tự nhiên.
Khối A gần như lấp đầy hộp 3×4×4 nhưng khuyết mất 1 hình lập phương nhỏ ở một góc, nên khối A có: 3×4×4−1=47 (hình lập phương nhỏ) Khối B là một hàng thẳng gồm 4 hình lập phương nhỏ xếp nối tiếp, có 4 hình. Khối C có 1×4×4=16 (hình lập phương nhỏ) xếp thành một cột, thêm 1 hình nhô ra ở chân cột (đúng bằng góc khuyết của khối A), nên khối C có: 16+1=17 (hình lập phương nhỏ) Thử ghép: A+B=47+4=51 (không phải lập phương đúng); A+C=47+17=64=4×4×4 (đúng); B+C=4+17=21 (không phải lập phương đúng) a) Vậy khối A và khối C ghép được thành hình lập phương lớn cạnh gồm 4 hình lập phương nhỏ.
b) Thể tích mỗi hình lập phương nhỏ là: 2×2×2=8 (cm3) Số hình lập phương nhỏ trong hình lập phương lớn là: 4×4×4=64 (hình) Thể tích hình lập phương lớn là: 8×64=512 (cm3)
Vậy a) khối A và khối C; b) thể tích hình lập phương lớn là 512 cm3.
2Cách 2. Quan sát chỗ khuyết và chỗ nhô để ghép khớp hình
Định hướng. Không cần đếm hết số khối, chỉ cần quan sát hình dạng: khối A bị khuyết đúng 1 ô ở một góc, khối C có đúng 1 ô nhô ra ở chân cột — hai chỗ này khớp vừa in vào nhau; khối B chỉ là một thanh dài rời rạc, không có chỗ khuyết hay chỗ nhô nào để ăn khớp.
Vì hình dạng khớp (chỗ khuyết của khối A đúng bằng chỗ nhô của khối C) nên ghép khối A với khối C sẽ lấp đầy mọi khe hở, tạo thành một khối đặc hoàn toàn không còn lỗ hổng — đó chính là hình lập phương lớn. Khối B không có phần nào ăn khớp với chỗ khuyết của khối A hay khối C nên chắc chắn bị loại.
b) Thể tích mỗi hình lập phương nhỏ: 2×2×2=8 (cm3); khối lớn gồm 64 hình nhỏ nên thể tích là: 8×64=512 (cm3)
Vậy a) khối A và khối C; b) 512 cm3, khớp Cách 1.
3Cách 3. Suy ra kích thước khối lớn từ khối A rồi tính thể tích trực tiếp
Định hướng. Khối A đã gần lấp đầy một hộp 3×4×4; nếu ghép thêm đúng một lớp bề dày 1 hình vào cạnh dài 3 để được cạnh 4 thì hộp sẽ trở thành hình lập phương cạnh 4×4×4 — kiểm tra khối C có đúng là lớp bề dày 1, cao 4, sâu 4 hay không.
Khối C có bề dày 1 hình lập phương nhỏ, cao 4 hình, sâu 4 hình (tức 1×4×4=16 hình, cộng thêm 1 hình nhô đúng bằng chỗ khuyết của khối A) nên khi ghép sát cạnh khối A (đang là 3×4×4), tổng chiều dài trở thành 3+1=4, đúng bằng hai cạnh còn lại (4 và 4) Vậy khối ghép được là hình lập phương cạnh gồm 4 hình lập phương nhỏ, có 4×4×4=64 (hình lập phương nhỏ)
b) Thể tích hình lập phương lớn là: 8×64=512 (cm3)
Vậy a) khối A và khối C; b) 512 cm3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 (quan sát chỗ khuyết - chỗ nhô để ghép khớp) nhanh nhất vì không cần đếm hết từng khối mà vẫn chắc chắn đúng.
Đáp số.a) Khối A và khối C. b) 512 cm³.
Sai lầm thường gặp.Nhầm khối B cũng có thể ghép với khối A hoặc khối C vì thấy cả ba khối đều cùng màu, cùng là hình lập phương nhỏ ghép lại — nhưng khối B chỉ là một thanh dài không có phần khuyết hay nhô nào ăn khớp, ghép vào sẽ để lại nhiều lỗ hổng chứ không tạo thành khối đặc kín.
🚀 Mở rộng.Nếu bớt khối B đi một nửa (chỉ còn 2 hình lập phương nhỏ) thì khối B mới có ghép vừa vào chỗ khuyết của khối A hoặc khối C hay không?
Bài 7 · Luyện tập 4★★Trang 57— So sánh thể tích các hình hộp chữ nhật có chung đáy, khác chiều cao
Luyện tập 4 (trang 57). Rô-bốt làm một tháp chất lỏng như hình dưới đây. Hỏi phần chất lỏng nào có thể tích lớn nhất và thể tích đó bằng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Các hình hộp chữ nhật có chung mặt đáy thì thể tích tỉ lệ thuận với chiều cao: chiều cao càng lớn thì thể tích càng lớn.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phần chất lỏng đều đựng trong một bình có đáy chung 15 cm × 15 cm, chỉ khác nhau ở chiều cao (12 cm, 15 cm, 10 cm) nên phần nào cao nhất sẽ có thể tích lớn nhất; không được so sánh bằng cách nhìn hình vẽ mà phải dựa vào số đo.
1Cách 1. Tính thể tích từng phần rồi so sánh
Định hướng. Ba phần chất lỏng đều có chung đáy 15 cm × 15 cm, chỉ khác chiều cao nên tính thể tích từng phần theo công thức dài × rộng × cao rồi so sánh ba kết quả.
Thể tích phần nước rửa bát (cao 12 cm) là: 15×15×12=2700 (cm3)
Thể tích phần nước (cao 15 cm) là: 15×15×15=3375 (cm3)
Thể tích phần dầu thực vật (cao 10 cm) là: 15×15×10=2250 (cm3)
So sánh ba kết quả: 3375 lớn hơn 2700 và lớn hơn 2250 nên phần nước có thể tích lớn nhất.
Vậy phần nước có thể tích lớn nhất, bằng 3 375 cm3.
2Cách 2. So sánh trực tiếp theo chiều cao, không cần tính hết cả ba thể tích
Định hướng. Vì ba phần chất lỏng có CHUNG đáy 15 cm × 15 cm, thể tích tỉ lệ thuận với chiều cao — phần nào cao nhất sẽ có thể tích lớn nhất, khỏi cần tính đủ cả ba số rồi mới so sánh.
So sánh chiều cao ba phần: nước rửa bát 12 cm, nước 15 cm, dầu thực vật 10 cm. Vì 15 lớn hơn 12 và lớn hơn 10 nên phần nước (cao 15 cm) chắc chắn có thể tích lớn nhất mà không cần tính số cụ thể. Tính thể tích phần nước: 15×15×15=3375 (cm3)
Vậy phần nước có thể tích lớn nhất, bằng 3 375 cm3, khớp Cách 1.
3Cách 3. Tính diện tích đáy chung trước rồi nhân với từng chiều cao
Định hướng. Tính diện tích đáy chung một lần rồi nhân với ba chiều cao khác nhau, đỡ phải nhân lại 15 × 15 nhiều lần.
Diện tích đáy chung là: 15×15=225 (cm2) Thể tích phần nước rửa bát: 225×12=2700 (cm3) Thể tích phần nước: 225×15=3375 (cm3) Thể tích phần dầu thực vật: 225×10=2250 (cm3)
Vậy phần nước có thể tích lớn nhất, bằng 3 375 cm3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 2 vì ba phần chung đáy, chỉ cần so sánh chiều cao là biết ngay phần nào lớn nhất, đỡ mất công tính đủ cả ba thể tích.
Đáp số.Phần nước có thể tích lớn nhất, bằng 3 375 cm³.
Sai lầm thường gặp.So sánh nhầm bằng cách nhìn độ cao hình vẽ trên trang giấy (hình vẽ không đúng tỉ lệ) thay vì đọc đúng số đo 12 cm, 15 cm, 10 cm ghi bên cạnh mỗi phần — phải luôn tin vào số đo ghi rõ, không đoán theo mắt nhìn hình.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi chiều cao phần nước từ 15 cm thành 20 cm (các phần khác giữ nguyên) thì phần nào sẽ có thể tích lớn nhất lúc này?