Bài 5 · 7.32★★★Trang 46— Lập phương trình chính tắc của hypebol
Bài 7.32 (trang 46). Viết phương trình chính tắc của hypebol (H), biết (H) đi qua điểm M(32;−4) và có một tiêu điểm là F2(5;0).
Kiến thức cần nhớ
Hypebol chính tắc a2x2−b2y2=1: c=a2+b2, tiêu điểm (±c;0), tiêu cự 2c.
Hypebol: ∣MF1−MF2∣=2a, F1F2=2c, 0<a<c.
59±302=∣3±52∣ vì (3±52)2=9+50±302.
🧠 Phân tích tư duy
Hai ẩn a2, b2, hai dữ kiện: a2+b2=c2=25 và M thuộc (H). Thế một ẩn được phương trình bậc hai; phải loại nghiệm làm b2≤0. Cũng có thể dùng thẳng định nghĩa: tính ∣MF1−MF2∣.
Bài 6 · 7.33★★Trang 46— Lập phương trình parabol, tìm điểm theo bán kính qua tiêu
Bài 7.33 (trang 46). Viết phương trình chính tắc của parabol (P), biết rằng (P) có đường chuẩn là đường thẳng Δ:x+4=0. Tìm toạ độ điểm M thuộc (P) sao cho khoảng cách từ M đến tiêu điểm của (P) bằng 5.
Kiến thức cần nhớ
Parabol y2=2px(p>0): tiêu điểm F(2p;0), đường chuẩn x=−2p; với M(x;y)∈(P): MF=x+2p.
Parabol: MF=d(M,Δ).
🧠 Phân tích tư duy
Đường chuẩn x=−2p=−4 cho ngay p=8. Khoảng cách tới tiêu điểm bằng khoảng cách tới đường chuẩn, tức MF=xM+4 — biến điều kiện chứa căn thành điều kiện bậc nhất.
1Cách 1. Bán kính qua tiêu MF=x+2p.
Định hướng. Tìm p, rồi giải xM+4=5.
−2p=−4⇒p=8, (P):y2=16x, F(4;0) MF=xM+4=5⇒xM=1 yM2=16⇒yM=4 hoặc yM=−4
Vậy(P):y2=16x; M(1;4) hoặc M(1;−4).
2Cách 2. Giao của parabol và đường tròn tâm F bán kính 5.
Định hướng.M thuộc (P) và đường tròn (x−4)2+y2=25; thế y2=16x.
(x−4)2+16x=25 x2+8x−9=0 Δ′=16+9=25, x=−4±5: x=1 hoặc x=−9 x2−x+9x−9=0⇔(x−1)(x+9)=0 x=16y2≥0⇒x=1, y=±4
VậyM(1;4) hoặc M(1;−4) trên (P):y2=16x.
3Cách 3. Tham số hoá điểm trên parabol.
Định hướng. Mọi điểm của (P):y2=16x có dạng M(4t2;8t).
MF2=(4t2−4)2+64t2=16(t2+1)2 MF=4t2+4=5⇒t2=41⇒t=±21 M(1;4) hoặc M(1;−4)
Vậy(P):y2=16x và M(1;±4).
Nhận xét. Cả ba cách cho thấy: điểm có MF=5 nằm trên đường thẳng x=1, cách đường chuẩn đúng 5.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhờ MF=x+2p bài toán thành phương trình bậc nhất.
Đáp số.(P):y2=16x; M(1;4) và M(1;−4).
Sai lầm thường gặp.Từ x+4=0 suy ra p=4 (quên rằng đường chuẩn là x=−2p); hoặc chỉ ghi một điểm M(1;4), bỏ sót M(1;−4).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: trên y2=2px, các điểm cách tiêu điểm một khoảng d≥2p là (d−2p;±2p(d−2p)).
Bài 7 · 7.34★★★★Trang 46— Chứng minh tính chất dây cung qua tiêu điểm của parabol
Bài 7.34 (trang 46). Cho parabol (P) có phương trình là y2=16x. Gọi Δ là đường thẳng bất kì đi qua tiêu điểm F của (P) và không trùng với trục hoành. Chứng minh rằng Δ luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B, đồng thời tích các khoảng cách từ A và B đến trục hoành không đổi.
Kiến thức cần nhớ
Parabol y2=2px(p>0): tiêu điểm F(2p;0), đường chuẩn x=−2p; với M(x;y)∈(P): MF=x+2p.
Khoảng cách từ M(x;y) tới trục hoành bằng ∣y∣.
Phương trình ay2+by+c=0 có ac<0 thì có hai nghiệm trái dấu; tích hai nghiệm ac.
🧠 Phân tích tư duy
Khoảng cách tới trục hoành là ∣y∣, nên khử x để được phương trình bậc hai theo y; tích các nghiệm yAyB đọc ngay bằng Vi-ét. Viết Δ dạng x=my+4 bao trọn cả đường thẳng đứng (m=0) và loại đúng trục hoành.
1Cách 1. Đường thẳng dạng x=my+4 và định lí Vi-ét.
Định hướng.F(4;0); Δ không trùng Ox nên có phương trình x=my+4 (m∈R).
y2=16(my+4)⇔y2−16my−64=0(∗) ac=−64<0⇒(∗) có hai nghiệm phân biệt trái dấu yA, yB yAyB=−64 d(A,Ox)⋅d(B,Ox)=∣yA∣⋅∣yB∣=∣yAyB∣=64
VậyΔ luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B và tích khoảng cách từ A, B tới trục hoành luôn bằng 64.
2Cách 2. Xét hệ số góc.
Định hướng. Tách trường hợp Δ thẳng đứng và Δ có hệ số góc k=0.
Vậy trong mọi trường hợp Δ cắt (P) tại hai điểm phân biệt và tích các khoảng cách tới Ox bằng 64.
3Cách 3. Tham số hoá điểm trên parabol.
Định hướng. Điểm của (P) có dạng (4s2;8s); điều kiện để A(4s2;8s), F, B(4t2;8t) thẳng hàng.
FA=(4s2−4;8s), FB=(4t2−4;8t) (4s2−4)⋅8t−(4t2−4)⋅8s=32(s−t)(st+1) A=B: A,F,B thẳng hàng ⇔st=−1 ∣8s∣⋅∣8t∣=64∣st∣=64
Vậy với mỗi điểm A=O của (P), đường AF cắt (P) thêm đúng điểm B ứng với t=−s1, và tích khoảng cách tới Ox luôn là 64.
Nhận xét. Đường qua F không trùng Ox không đi qua O nên cả hai giao điểm đều khác O, ứng với s=0. Tổng quát với y2=2px: tích bằng p2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 gọn nhất: dạng x=my+4 tránh phải tách trường hợp, Vi-ét cho kết quả trong một dòng.
Đáp số.Δ luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt, và d(A,Ox)⋅d(B,Ox)=∣yAyB∣=64 không đổi.
Sai lầm thường gặp.Viết Δ:y=k(x−4) rồi quên trường hợp Δ thẳng đứng x=4 (không có hệ số góc); hoặc kết luận tích bằng −64 (quên trị tuyệt đối — khoảng cách không âm).
🚀 Mở rộng.Chứng minh thêm: FA1+FB1=p2=41 không đổi với mọi dây cung AB qua tiêu điểm.
Bài 8 · 7.35★★★Trang 46— Bài toán thực tế với elip
Bài 7.35 (trang 46). Một người kĩ sư thiết kế một đường hầm một chiều có mặt cắt là một nửa hình elip, chiều rộng của hầm là 12 m, khoảng cách từ điểm cao nhất của elip so với mặt đường là 3 m. Người kĩ sư này muốn đưa ra cảnh báo cho các loại xe có thể đi qua hầm. Biết rằng những loại xe tải có chiều cao 2,8 m thì có chiều rộng không quá 3 m. Hỏi chiếc xe tải có chiều cao 2,8 m có thể đi qua hầm được không?
Kiến thức cần nhớ
Elip a2x2+b2y2=1: điểm (x0;y0) nằm trong elip ⇔a2x02+b2y02<1.
Nửa elip trên: y=b1−a2x2 giảm dần khi ∣x∣ tăng.
🧠 Phân tích tư duy
Chọn gốc O là trung điểm mặt đường ở cửa hầm, trục lớn nằm trên mặt đường: a=6, b=3. Hầm một chiều nên xe đi chính giữa; thùng xe rộng tối đa 3 m chiếm −1,5≤x≤1,5. Điểm nguy hiểm nhất là hai góc trên của thùng xe (±1,5;2,8) — chỉ cần so với trần hầm tại x=1,5.
1Cách 1. So chiều cao trần hầm tại mép thùng xe.
Định hướng.(E):36x2+9y2=1; tính chiều cao trần tại x=1,5.
y=31−361,52=31−161=4315 4315≈2,905>2,8
Vậy trần hầm tại mép thùng xe cao khoảng 2,9 m >2,8 m, nên xe tải đi qua được (khi đi chính giữa hầm).
2Cách 2. So bề rộng hầm ở độ cao 2,8 m.
Định hướng. Tìm bề rộng hầm tại độ cao y=2,8 rồi so với 3 m.
Vậy cả hai góc trên của thùng xe (đối xứng) nằm trong elip, nên xe tải đi qua được.
Nhận xét. Nếu xe đi lệch khỏi tim hầm quá 2,154−1,5≈0,65 m thì góc thùng xe sẽ chạm trần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 3 nhanh nhất: chỉ một phép thay số, không phải khai căn.
Đáp số.Được: tại x=1,5 m trần hầm cao 4315≈2,9 m >2,8 m (xe đi chính giữa hầm).
Sai lầm thường gặp.So chiều cao xe 2,8 m với đỉnh hầm 3 m (tại x=0) rồi kết luận ngay — bỏ qua bề rộng xe; hoặc lấy mép xe tại x=3 (quên chia đôi bề rộng).
🚀 Mở rộng.Xe cao 2,8 m thì rộng tối đa bao nhiêu để qua hầm? Đáp số: 24,64≈4,3 m.
Bài 9 · 7.36★★★★Trang 47— Bán kính qua tiêu và cực trị góc nhìn trên elip
Bài 7.36 (trang 47). Cho điểm M(x0;y0) thuộc elip (E) có phương trình 2x2+1y2=1. a) Tính MF12−MF22 theo x0; y0. Từ đó tính MF1, MF2 theo x0; y0. b) Tìm điểm M sao cho MF2=2MF1. c) Tìm M sao cho góc nhìn của M tới hai điểm F1, F2 (tức là góc F1MF2) là lớn nhất.
Kiến thức cần nhớ
Elip: MF1+MF2=2a, F1F2=2c, a>c>0.
Với M(x;y) thuộc elip chính tắc: MF1=a+acx, MF2=a−acx.
Định lí côsin: F1F22=MF12+MF22−2MF1⋅MF2cosF1MF2.
uv≤(2u+v)2, dấu bằng khi u=v.
🧠 Phân tích tư duy
a=2, b=1, c=1. Câu a: hiệu hai bình phương khử hết y0, còn 4x0; kết hợp tổng MF1+MF2=22 ra từng bán kính. Câu b thành phương trình bậc nhất theo x0. Câu c: góc lớn nhất khi cosin nhỏ nhất; định lí côsin đưa về tích MF1⋅MF2 với tổng không đổi.
1Cách 1. Hiệu và tổng hai bán kính, định lí côsin.
Định hướng.a2=2, b2=1, c=1: F1(−1;0), F2(1;0), MF1+MF2=22.
a) MF12−MF22=(x0+1)2+y02−(x0−1)2−y02=4x0 MF1−MF2=224x0=2x0 MF1=2+22x0, MF2=2−22x0 b) 2−22x0=22+2x0⇔−232x0=2⇔x0=−32 y02=1−2x02=1−92=97⇒y0=±37 c) cosF1MF2=2MF1⋅MF2MF12+MF22−4=2MF1⋅MF2(MF1+MF2)2−4−1=MF1⋅MF22−1 MF1⋅MF2≤(2MF1+MF2)2=2⇒cosF1MF2≥0 Dấu bằng ⇔MF1=MF2⇔x0=0⇔M(0;±1)
Vậy a) MF12−MF22=4x0, MF1=2+22x0, MF2=2−22x0; b) M(−32;±37); c) góc lớn nhất bằng 90∘ tại M(0;1) hoặc M(0;−1).
2Cách 2. Tính trực tiếp bằng căn thức.
Định hướng. Thế y02=1−2x02 vào công thức khoảng cách và nhận ra bình phương đúng.
a) MF12=(x0+1)2+1−2x02=2x02+2x0+2=(2x0+2)2 ∣x0∣≤2⇒MF1=2+2x0; tương tự MF2=2−2x0, MF12−MF22=4x0 b) MF1+MF2=22, MF2=2MF1⇒MF1=322 2+2x0=322⇒x0=−32, y0=±37 c) MF1⋅MF2=(−1−x0)(1−x0)+y02=x02−1+1−2x02=2x02≥0 cosF1MF2≥0, dấu bằng ⇔x0=0
Vậy cùng kết quả: a) như trên; b) M(−32;37), M(−32;−37); c) M(0;±1), góc lớn nhất 90∘.
3Cách 3. Đường tròn đường kính F1F2 (cho câu c).
Định hướng. Điểm nhìn đoạn F1F2 dưới góc vuông nằm trên đường tròn đường kính F1F2: x2+y2=1; ở ngoài đường tròn thì góc nhọn. So sánh OM với 1.
OM2=x02+y02=x02+1−2x02=1+2x02≥1 OM>1 (ngoài đường tròn) ⇒F1MF2<90∘ OM=1⇔x0=0⇔M(0;±1), F1MF2=90∘
Vậy góc F1MF2 lớn nhất bằng 90∘, đạt tại hai đỉnh trục nhỏ M(0;1), M(0;−1).
Nhận xét. Kết quả chung: góc nhìn hai tiêu điểm lớn nhất tại đỉnh trục nhỏ; ở elip này b=c=1 nên góc đó vừa đúng 90∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 cho câu a, b gọn nhất; câu c nên dùng Cách 3 (đường tròn đường kính F1F2) vì không cần bất đẳng thức.
Đáp số.a) MF12−MF22=4x0; MF1=2+22x0, MF2=2−22x0. b) M(−32;±37). c) M(0;±1), khi đó F1MF2=90∘.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a quên dùng MF1+MF2=2a=22 nên không tách được từng bán kính; ở câu b giải MF2=2MF1 ra x0=−32 rồi quên tìm y0 hoặc bỏ sót nghiệm y0=−37.
🚀 Mở rộng.Với elip a2x2+b2y2=1 tổng quát: góc nhìn hai tiêu điểm lớn nhất tại (0;±b), và có điểm nhìn dưới góc vuông khi và chỉ khi b≤c.
Bài 10 · 7.37★★★Trang 47— Khoảng cách lớn nhất, nhỏ nhất từ tiêu điểm tới điểm trên elip
Bài 7.37 (trang 47). Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất theo quỹ đạo là một đường elip với tâm Trái Đất là một tiêu điểm. Độ dài trục lớn, độ dài trục nhỏ của quỹ đạo lần lượt là 768800 km và 767640 km. Tìm khoảng cách lớn nhất và bé nhất từ tâm Trái Đất đến Mặt Trăng.
Kiến thức cần nhớ
Elip chính tắc a2x2+b2y2=1(a>b>0): c=a2−b2, tiêu điểm (±c;0), tiêu cự 2c.
Với M(x;y) thuộc elip chính tắc: MF1=a+acx, MF2=a−acx.
a2−b2=(a−b)(a+b).
🧠 Phân tích tư duy
Khoảng cách từ tiêu điểm F2 tới điểm M của elip là a−acx, biến thiên theo x∈[−a;a]: lớn nhất a+c, nhỏ nhất a−c tại hai đỉnh trục lớn. Việc còn lại là tính c=a2−b2 — nên dùng hằng đẳng thức (a−b)(a+b) để khỏi bình phương số lớn.
1Cách 1. Công thức bán kính qua tiêu.
Định hướng.2a=768800, 2b=767640; Trái Đất ở tiêu điểm F2(c;0).
a=384400, b=383820 c=a2−b2=580⋅768220=445567600≈21108,47 MF2=a−acx, −a≤x≤a MF2 lớn nhất =a+c≈405508,47 (tại x=−a) MF2 nhỏ nhất =a−c≈363291,53 (tại x=a)
Vậy khoảng cách lớn nhất khoảng 405508 km, bé nhất khoảng 363292 km.
2Cách 2. Bất đẳng thức tam giác.
Định hướng. Với M trên elip: MF1+MF2=2a và ∣MF1−MF2∣≤F1F2=2c.
MF2=a−2MF1−MF2 −c≤2MF1−MF2≤c⇒a−c≤MF2≤a+c Dấu bằng khi M, F1, F2 thẳng hàng, tức M là đỉnh trục lớn a+c≈384400+21108,47=405508,47, a−c≈363291,53
Vậy lớn nhất ≈405508 km, bé nhất ≈363292 km.
3Cách 3. Tích hai khoảng cách cực trị bằng b2.
Định hướng. Gọi d1=a+c, d2=a−c: d1+d2=2a và d1d2=a2−c2=b2; d1, d2 là nghiệm của X2−2aX+b2=0.